|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 280/KH-UBND
|
Sơn La, ngày 06
tháng 10 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1671/QĐ-TTG NGÀY 28/8/2026 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
VỀ CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA VỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Chuyển đổi số ngày 11/12/2025;
Luật Trí tuệ nhân tạo ngày 10/12/2025; Luật An ninh mạng ngày 10/12/2025; Luật
Công nghiệp công nghệ số ngày 14/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1671/QĐ-TTg ngày 28/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc
gia về trí tuệ nhân tạo đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 318/TTr-SKHCN ngày 18/9/2026, UBND tỉnh
ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/8/2026
của Thủ tướng Chính phủ về Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo trên địa bàn
tỉnh Sơn La, như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các quan điểm, mục
tiêu và nhiệm vụ của Quyết định số 1671/QĐ-TTg phù hợp với chức năng, nhiệm vụ
và điều kiện thực tế của tỉnh Sơn La.
- Từng bước đưa AI trở thành
công cụ hỗ trợ quản trị, chỉ đạo điều hành của các cơ quan nhà nước, nâng cao
chất lượng cung cấp dịch vụ công, phát triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn
tỉnh.
- Tăng cường ứng dụng trí tuệ
nhân tạo trong quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công, sản xuất nông nghiệp,
du lịch, giáo dục, y tế, tài nguyên và môi trường, phòng chống thiên tai và hỗ
trợ doanh nghiệp.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm triển khai đồng bộ,
đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị. Ưu tiên nhiệm
vụ có tính khả thi, sử dụng hiệu quả nguồn lực hiện có, tận dụng các nền tảng số,
cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đang được đầu tư.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước và tuân thủ pháp luật
trong quá trình phát triển, cung cấp và sử dụng hệ thống AI.
- Việc ứng dụng AI chỉ mang
tính hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm, thẩm quyền quyết định của cơ quan,
người có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Từng bước hình thành năng lực
nghiên cứu, ứng dụng và quản trị trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh Sơn La; đưa
AI trở thành công cụ hỗ trợ nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, cải thiện chất
lượng dịch vụ công, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, du lịch, giáo dục, y tế,
bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và nâng cao năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm
2030
a) 100% cơ quan chuyên môn
thuộc UBND tỉnh, UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị liên quan được phổ biến nội
dung Quyết định số 1671/QĐ-TTg và các quy định về sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm.
b) 100% cơ quan hành chính nhà
nước hoàn thành rà soát các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ chuyển đổi số,
khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo có liên quan để lồng ghép nội dung ứng
dụng AI phù hợp.
c) 100% cán bộ, công chức, viên
chức được phổ biến, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng sử dụng AI trong thực thi công
vụ.
d) Từng bước triển khai AI
trong một số hoạt động:
- Hỗ trợ tiếp nhận, hướng dẫn
và giải quyết thủ tục hành chính;
- Tra cứu, tổng hợp, phân tích
văn bản và dữ liệu phục vụ công tác chuyên môn;
- Phân tích, dự báo trong nông nghiệp,
tài nguyên và môi trường, phòng chống thiên tai;
- Hỗ trợ quảng bá, phát triển
du lịch;
- Hỗ trợ giáo dục, đào tạo và
phổ cập kỹ năng số;
- Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh tiếp cận công cụ AI phù hợp.
đ) Nâng cấp Trung tâm Giám sát
điều hành thông minh tỉnh theo hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự báo,
cảnh báo, giám sát và hỗ trợ ra quyết định.
e) Hàng năm theo dõi, đánh giá
kết quả triển khai và báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến và nâng cao nhận thức
- Quán triệt nội dung Quyết
định số 1671/QĐ-TTg và Kế hoạch này đến lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức
các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
tỉnh.
- Đẩy mạnh tuyên truyền về vai
trò, lợi ích, nguyên tắc phát triển và sử dụng trí tuệ nhân tạo an toàn, có
trách nhiệm; phổ biến kiến thức, kỹ năng sử dụng AI cho cán bộ, công chức, viên
chức, người dân và doanh nghiệp thông qua các hình thức phù hợp.
- Lồng ghép nội dung tuyên
truyền, phổ biến AI trong các chương trình truyền thông về chuyển đổi số, đổi
mới sáng tạo và phát triển kinh tế số của tỉnh.
2. Rà soát, hoàn thiện dữ
liệu và hạ tầng số phục vụ ứng dụng trí tuệ nhân tạo
- Rà soát hiện trạng các cơ sở
dữ liệu, hệ thống thông tin, nền tảng số của tỉnh; xây dựng lộ trình chuẩn hóa,
làm sạch, cập nhật và chia sẻ dữ liệu phục vụ phát triển, ứng dụng AI.
- Tiếp tục hoàn thiện Kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh; tăng cường kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu chuyên ngành thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu
của tỉnh theo quy định.
- Nâng cấp Trung tâm Giám sát,
điều hành thông minh (IOC) của tỉnh theo hướng tích hợp các công cụ AI phục vụ
phân tích, dự báo, cảnh báo và hỗ trợ ra quyết định; ưu tiên triển khai các
chức năng AI trong phân tích tình hình kinh tế - xã hội, phản ánh hiện trường,
du lịch, giáo dục, y tế và các lĩnh vực có dữ liệu sẵn sàng.
- Đẩy mạnh cung cấp dữ liệu mở
của tỉnh theo danh mục được phê duyệt, phục vụ phát triển các ứng dụng và giải
pháp AI.
3. Triển khai ứng dụng trí
tuệ nhân tạo trong các cơ quan nhà nước
- Triển khai các nền tảng, công
cụ AI phục vụ công tác tham mưu, tổng hợp, xử lý văn bản, hỗ trợ xây dựng báo
cáo, phân tích dữ liệu và cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành.
- Từng bước tích hợp AI vào các
hệ thống thông tin dùng chung, hệ thống giải quyết thủ tục hành chính, hệ thống
thông tin báo cáo và các nền tảng số của tỉnh theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- Lựa chọn và triển khai Trợ lý
ảo công chức số tích hợp các công cụ AI phục vụ: Tra cứu, tìm kiếm văn bản; Tóm
tắt, phân loại, tổng hợp tài liệu; Hỗ trợ xây dựng báo cáo, kế hoạch và nội dung
phục vụ chỉ đạo, điều hành.
4. Phát triển nguồn nhân lực
và kỹ năng ứng dụng AI
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng,
cập nhật kiến thức và kỹ năng sử dụng AI cho cán bộ, công chức, viên chức phù
hợp với từng nhóm đối tượng.
- Phối hợp với các cơ sở giáo
dục, cơ sở đào tạo trên địa bàn tỉnh triển khai các hoạt động phổ cập kỹ năng
AI, thúc đẩy ứng dụng AI trong dạy và học.
- Khuyến khích các doanh
nghiệp, hợp tác xã, tổ chức khoa học và công nghệ tham gia đào tạo, chia sẻ
kinh nghiệm, chuyển giao giải pháp AI.
5. Thúc đẩy ứng dụng AI
trong các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh
Tập trung triển khai ứng dụng
AI trong các lĩnh vực có nhu cầu và điều kiện triển khai trên địa bàn tỉnh theo
lộ trình phù hợp với điều kiện dữ liệu, hạ tầng và nguồn lực của từng ngành,
lĩnh vực, gồm:
- Nông nghiệp: hỗ trợ dự báo
sâu bệnh, thời tiết, mùa vụ; truy xuất nguồn gốc; quản lý vùng trồng, vật nuôi;
hỗ trợ hợp tác xã và doanh nghiệp nông nghiệp.
- Tài nguyên, môi trường: ứng
dụng AI trong phân tích dữ liệu quan trắc, dự báo thiên tai, sạt lở, quản lý
tài nguyên và môi trường.
- Giáo dục: hỗ trợ xây dựng học
liệu số, trợ lý học tập, trợ lý giảng dạy, quản lý giáo dục dựa trên dữ liệu.
- Y tế: hỗ trợ khám, chữa bệnh
từ xa; quản lý hồ sơ sức khỏe; phân tích dữ liệu y tế và điều hành hoạt động
khám chữa bệnh.
- Du lịch: quảng bá điểm đến,
hỗ trợ du khách, phân tích dữ liệu du lịch và nâng cao chất lượng quản lý điểm
đến.
6. Hỗ trợ doanh nghiệp, hợp
tác xã và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo ứng dụng AI
Khảo sát nhu cầu ứng dụng AI
của doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn tỉnh; tổ chức các hoạt động tư vấn,
hướng dẫn và kết nối với các nền tảng, giải pháp AI phù hợp.
Lồng ghép nội dung hỗ trợ ứng
dụng AI trong các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khởi nghiệp đổi
mới sáng tạo, chuyển đổi số doanh nghiệp và phát triển kinh tế số của tỉnh.
Khuyến khích doanh nghiệp công
nghệ số trên địa bàn nghiên cứu, phát triển, cung cấp các giải pháp AI phục vụ
các bài toán thực tiễn của tỉnh.
7. Bảo đảm an toàn, an ninh
và quản trị AI
Triển khai các giải pháp bảo
đảm an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu trong quá trình phát triển và ứng dụng AI.
Đánh giá, giám sát việc triển
khai các hệ thống AI trong cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật; hướng
dẫn sử dụng AI an toàn, có trách nhiệm.
Tăng cường phối hợp trong công
tác quản lý nhà nước về dữ liệu, bảo đảm các hoạt động ứng dụng AI tuân thủ quy
định của pháp luật hiện hành.
Phát triển, triển khai, sử dụng
AI trong phân tích, dự báo, cảnh báo sớm, giám sát, hỗ trợ chỉ huy, điều hành, điều
phối lực lượng và ứng phó các tình huống về Quốc phòng - An ninh, an toàn - xã hội,
an ninh mạng, phòng cháy chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế
hoạch bao gồm
- Nguồn vốn từ ngân sách nhà
nước cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước, khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển
đổi số và các quy định pháp luật có liên quan; trong đó, ưu tiên sử dụng Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc tỉnh.
- Nguồn ngân sách nhà nước chi
đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho các hoạt động kinh tế theo quy định
của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định pháp luật có liên quan.
- Nguồn vốn vay, đóng góp, tài
trợ, đầu tư của các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm
Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp và các quỹ, nguồn tài
chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ quan, đơn vị
căn cứ nhiệm vụ được giao chủ động lập dự toán kinh phí, gửi cơ quan tài chính
tổng hợp và trình cấp có thẩm quyền xem xét theo quy định. Riêng đối với lĩnh
vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, đơn vị dự toán cấp
I báo cáo cơ quan khoa học và công nghệ để tổng hợp chung gửi cơ quan tài chính
để rà soát, tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3. Việc quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí thực hiện theo đúng quy định của pháp luật; bảo đảm tiết
kiệm, hiệu quả, tránh đầu tư trùng lặp và hình thức.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan đầu mối tham mưu
UBND tỉnh tổ chức triển khai Kế hoạch; Theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn vị tổ
chức triển khai nhiệm vụ cụ thể; tổng hợp kết quả thực hiện.
- Chủ trì tham mưu sơ kết, tổng
kết và đề xuất điều chỉnh Kế hoạch khi cần thiết. Tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh
báo cáo Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
2. Sở Tài chính
Tham mưu cân đối, bố trí kinh
phí thực hiện các nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Công an tỉnh
- Hướng dẫn, phối hợp bảo đảm
an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu.
- Phối hợp kiểm tra việc bảo vệ
dữ liệu cá nhân, bí mật nhà nước và thông tin thuộc phạm vi hạn chế khai thác.
- Phối hợp xử lý các nguy cơ,
sự cố an ninh, an toàn trong quá trình triển khai AI.
4. Văn phòng UBND tỉnh
- Phối hợp triển khai, khai
thác và sử dụng các ứng dụng AI phục vụ công tác tham mưu, tổng hợp, chỉ đạo,
điều hành của UBND tỉnh, Lãnh đạo UBND tỉnh thông qua Trung tâm Giám sát, điều
hành thông minh và các nền tảng, hệ thống thông tin dùng chung của tỉnh.
- Phối hợp với Sở Khoa học và
Công nghệ và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc xác định yêu cầu nghiệp
vụ, theo dõi, đánh giá việc tích hợp, triển khai các chức năng AI trên các nền tảng,
hệ thống thông tin dùng chung thuộc phạm vi quản lý, vận hành của tỉnh.
5. Sở Nội vụ
Phối hợp xây dựng kế hoạch đào
tạo, bồi dưỡng kỹ năng AI cho cán bộ, công chức, viên chức.
6. Các sở, ban, ngành, Hiệp
hội doanh nghiệp, Liên minh Hợp tác xã
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ
được giao, rà soát và lồng ghép nội dung nhiệm vụ được giao tại kế hoạch này
trong kế hoạch chuyển đổi số hàng năm và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc
lĩnh vực quản lý.
- Chỉ đề xuất nhiệm vụ AI có
mục tiêu, sản phẩm, dữ liệu, nguồn lực và cơ quan chịu trách nhiệm rõ ràng.
- Định kỳ báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Khoa học và Công nghệ (lồng ghép trong báo cáo chuyển đổi số).
7. UBND các xã, phường
- Tổ chức tuyên truyền, phổ
biến và triển khai các nhiệm vụ phù hợp với điều kiện địa phương.
- Phối hợp cập nhật, chuẩn hóa
và cung cấp dữ liệu thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
- Khuyến khích ứng dụng AI
trong nông nghiệp, du lịch cộng đồng, quản lý môi trường, cung cấp dịch vụ công
và hỗ trợ người dân.
Trên đây là Kế hoạch triển khai
thực hiện Quyết định số 1671/QĐ-TTg ngày 28/8/2026 của Thủ tướng Chính phủ về
Chiến lược quốc gia về trí tuệ nhân tạo trên địa bàn tỉnh Sơn La. Trong quá
trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản
ánh về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét, quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh (Lãnh đạo; Phòng TC-HC-QT, Trung tâm Phục vụ hành
chính công);
- Các sở, ban, ngành;
- Công an tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Sơn La;
- Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Đại.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Ngọc Hậu
|
DANH
MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 1671/QĐ-TTG NGÀY 28/8/2026 CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH SƠN LA
(Kèm theo Kế hoạch số 280/KH-UBND ngày 06/10/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
Sản phẩm/Kết quả
|
|
I
|
PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC AI VÀ
KỸ NĂNG AI
|
|
1
|
Quán triệt Quyết định số
1671/QĐ- TTg và Kế hoạch của UBND tỉnh đến lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên
chức
|
Các sở, ban, ngành; UBND cấp xã.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý IV/2026
|
Kết quả quán triệt
|
|
2
|
Tổ chức tập huấn, đào tạo kỹ
năng AI cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành; UBND cấp xã.
|
Hàng năm
|
Lồng ghép nội dung trong các lớp tập huấn, hội thảo.
|
|
3
|
Lồng ghép phổ cập kỹ năng AI
trong giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và các hoạt động chuyển đổi số
cộng đồng.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Tỉnh đoàn.
|
2027–2030
|
Các cơ sở giáo dục xây dựng chương trình phổ cập kỹ năng AI
|
|
II
|
DỮ LIỆU, HẠ TẦNG DỮ LIỆU
VÀ MÔ HÌNH AI
|
|
4
|
Rà soát hiện trạng các cơ sở
dữ liệu chuyên ngành, xây dựng danh mục dữ liệu ưu tiên phục vụ phát triển và
ứng dụng AI.
|
Các sở, ban, ngành
|
Công an tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ
|
Quý II/2027
|
Danh mục dữ liệu ưu tiên toàn tỉnh.
|
|
5
|
Chuẩn hóa, làm sạch, cập nhật
dữ liệu chuyên ngành; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Kho dữ liệu dùng chung của
tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh.
|
Thường xuyên
|
Dữ liệu được chuẩn hóa, kết nối và chia sẻ.
|
|
6
|
Cập nhật, công bố danh mục dữ
liệu của tỉnh Sơn La; công khai danh mục dữ liệu mở
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban, ngành.
|
Cập nhật, công bố trước ngày 30/11 hàng năm
|
Danh mục dữ liệu của tỉnh.
|
|
7
|
Rà soát, đánh giá chất lượng
dữ liệu phục vụ AI đối với các lĩnh vực ưu tiên của tỉnh: nông nghiệp và môi trường,
giáo dục, y tế, du lịch
|
Các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Văn hóa,
Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2027–2030
|
Báo cáo đánh giá chất lượng dữ liệu.
|
|
III
|
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG AI
|
|
8
|
Đề xuất phương án khai thác,
sử dụng hạ tầng dữ liệu tập trung và nền tảng điện toán đám mây phục vụ các
hệ thống AI của tỉnh.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Văn phòng UBND tỉnh.
|
Trước 30/6/2028 (hoặc theo yêu cầu của Bộ Công an)
|
Phương án phát triển hạ tầng AI của tỉnh.
|
|
9
|
Rà soát hạ tầng mạng truyền
số liệu chuyên dùng, hạ tầng kết nối và hạ tầng số bảo đảm sẵn sàng triển
khai AI trong cơ quan nhà nước.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan.
|
Hoàn thành trong Quý II/2027
|
Báo cáo, phương án nâng cấp hạ tầng.
|
|
IV
|
NGHIÊN CỨU, ĐỔI MỚI SÁNG
TẠO VÀ PHÁT TRIỂN HỆ SINH THÁI AI
|
|
10
|
Đề xuất các nhiệm vụ khoa học
và công nghệ cấp tỉnh về nghiên cứu, ứng dụng AI phục vụ phát triển kinh tế -
xã hội.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ngành; trường đại học, cao đẳng.
|
Hàng năm
|
Danh mục nhiệm vụ KH&CN về AI.
|
|
11
|
Hỗ trợ hoạt động đổi mới sáng
tạo, khởi nghiệp sáng tạo và chuyển giao công nghệ liên quan đến AI.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; các tổ chức KH&CN.
|
Thường xuyên
|
Các chương trình, mô hình hỗ trợ đổi mới sáng tạo AI.
|
|
V
|
AI TRONG QUẢN TRỊ, ĐIỀU
HÀNH
|
|
12
|
Triển khai Trợ lý ảo Công
chức số với các công cụ AI hỗ trợ cán bộ, công chức trong xử lý văn bản, tổng
hợp thông tin, khai thác dữ liệu và thực thi công vụ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ngành, UBND các xã, phường.
|
- Lựa chọn nền tảng trong Quý IV-2026 - Triển khai sử dụng tới các cơ
quan, đơn vị từ tháng 01/2027
|
Công cụ Trợ lý ảo Công chức số tích hợp AI phục vụ công vụ được triển
khai.
|
|
13
|
Tích hợp AI vào Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính, Hệ thống thông tin báo cáo và các
nền tảng số dùng chung của tỉnh theo hướng dẫn của Trung ương.
|
Văn phòng UBND tỉnh; Sở Khoa học và Công nghệ (theo hệ thống được giao
quản lý)
|
Các sở, ngành.
|
2027-2030
|
Các chức năng AI được tích hợp vào hệ thống dùng chung.
|
|
14
|
Nâng cấp Trung tâm Giám sát,
điều hành thông minh (IOC) theo hướng tích hợp AI phục vụ phân tích, dự báo
và hỗ trợ ra quyết định.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh; Công an tỉnh; các sở, ngành.
|
Hoàn thành trong Quý I/2027
|
IOC tích hợp AI; các bảng điều khiển phục vụ điều hành.
|
|
VI
|
THÚC ĐẨY ỨNG DỤNG AI TRONG
CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC
|
|
15
|
Triển khai ứng dụng AI trong
nông nghiệp phục vụ dự báo, truy xuất nguồn gốc, quản lý vùng trồng, vật nuôi
và hỗ trợ sản xuất.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã.
|
- Năm 2027: lựa chọn mô hình thí điểm; - Đánh giá và nhân rộng mô hình
phù hợp từ năm 2028
|
Mô hình AI trong nông nghiệp.
|
|
16
|
Triển khai AI trong giáo dục,
hỗ trợ xây dựng học liệu số, trợ lý học tập và trợ lý giảng dạy.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
- Năm 2027: lựa chọn mô hình thí điểm; - Đánh giá và nhân rộng mô hình
phù hợp từ năm 2028
|
Các mô hình AI trong cơ sở giáo dục.
|
|
17
|
Triển khai AI trong y tế phục
vụ quản lý, hỗ trợ khám chữa bệnh, điều hành hoạt động y tế.
|
Sở Y tế
|
Sở Khoa học và Công nghệ.
|
- Năm 2027: lựa chọn mô hình thí điểm; - Đánh giá và nhân rộng mô hình
phù hợp từ năm 2028
|
Mô hình AI trong ngành y tế.
|
|
18
|
Triển khai AI trong du lịch
phục vụ quảng bá, hỗ trợ du khách và phân tích dữ liệu du lịch.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã.
|
- Năm 2027: lựa chọn mô hình thí điểm; - Đánh giá và nhân rộng mô hình
phù hợp từ năm 2028
|
Mô hình AI trong du lịch thông minh.
|
|
19
|
Triển khai AI trong quản lý
tài nguyên, môi trường, dự báo thiên tai, sạt lở và giám sát môi trường.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Khoa học và Công nghệ; UBND cấp xã.
|
- Năm 2027: lựa chọn mô hình thí điểm; - Đánh giá và nhân rộng mô hình
phù hợp từ năm 2028
|
Các mô hình AI phục vụ quản lý tài nguyên, môi trường.
|
|
VII
|
AI CHO DOANH NGHIỆP, HỢP
TÁC XÃ VÀ HỘ KINH DOANH
|
|
20
|
Khảo sát nhu cầu ứng dụng AI
của doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Tài chính; Sở Công Thương; Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh; Liên minh Hợp
tác xã tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành trong quý II/2027
|
Báo cáo khảo sát nhu cầu.
|
|
21
|
Tổ chức chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp, hợp tác xã tiếp cận và ứng dụng các nền tảng, giải pháp AI
“Make in Việt Nam”.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Công Thương; Sở Tài chính; các doanh nghiệp công nghệ.
|
Hàng năm theo hướng dẫn của Bộ KH&CN
|
Chương trình hỗ trợ doanh nghiệp ứng dụng AI.
|
|
VIII
|
QUẢN TRỊ AI AN TOÀN, ĐÁNG
TIN CẬY
|
|
22
|
Hướng dẫn triển khai, sử dụng
AI trong cơ quan nhà nước bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu,
trí tuệ nhân tạo, bảo vệ dữ liệu cá nhân và an toàn thông tin.
|
Sở Khoa học và Công nghệ; Công an tỉnh
|
Các sở, ngành.
|
Hoàn thành trong quý II/2027
|
Văn bản hướng dẫn triển khai AI an toàn.
|
|
23
|
Đánh giá, giám sát an toàn
thông tin đối với các hệ thống AI triển khai trong cơ quan nhà nước trên địa
bàn tỉnh.
|
Công an tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ; các cơ quan, đơn vị.
|
Kiểm tra, đánh giá tối thiểu 01 lần/năm; tổng hợp kết quả trước ngày
15/12 hàng năm.
|
Báo cáo đánh giá, giám sát an toàn thông tin.
|