PHỤ LỤC 1
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG VÀ BỊ BÃI BỎ
LĨNH VỰC VIÊN CHỨC THUỘC CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH NỘI VỤ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 15691/QĐ-UBND ngày 26/8/2026 của Chủ tịch UBND tỉnh
Tây Ninh)
A.THỦ TỤC HÀNH CHÍNH SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG CẤP TỈNH VÀ CẤP XÃ: 02 TTHC
|
STT
|
Tên TTHC
|
Mã số TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Phí, lệ phí
(nếu có)
|
Địa điểm tiếp nhận hồ sơ
|
Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC
|
Cách thức thực hiện
|
Quyết định công bố của bộ,
ngành
|
|
Trực tiếp
|
BCCI
|
Trực tuyến
|
|
1
|
Thủ tục thi tuyển viên chức
|
1.115959
|
Tối đa 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký
dự tuyển
|
- Dưới 100 thí sinh mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự
thi.
- Từ 100 đến dưới 500 thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí
sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
|
- Sở, ban, ngành tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban ngành tỉnh.
- UBND xã, phường.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND xã, phường.
|
- Sở, ban, ngành tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở, ban ngành tỉnh.
- UBND xã, phường.
- Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND xã, phường.
|
x
|
x
|
Một phần
|
Quyết định số 862/QĐ-BNV ngày 21/7/2026 của Bộ trưởng Bộ
Nội vụ
|
|
2
|
Thủ tục xét tuyển viên
chức
|
1.115960
|
Tối đa 80 ngày kể từ
ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển
|
- Dưới 100 thí sinh
mức thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500
thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở
lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
|
- Sở, ban, ngành tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc UBND tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Sở, ban ngành tỉnh.
- UBND xã, phường.
- Đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc UBND xã, phường.
|
- Sở, ban, ngành tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc UBND tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở, ban ngành tỉnh.
- UBND xã, phường.
- Đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc UBND xã, phường.
|
x
|
x
|
Một phần
|
Quyết định số
862/QĐ-BNV ngày 21/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ
BÃI BỎ CẤP TỈNH: 03 TTHC
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Mã TTHC
|
Lĩnh vực
|
Quyết định công bố bãi bỏ TTHC
|
Thời gian bãi bỏ TTHC
|
|
1
|
Thủ tục thi tuyển viên
chức
|
1.012299
|
Viên chức
|
Quyết định số 862/QĐ-BNV ngày 21/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
Từ ngày 21/7/2026
|
|
2
|
Thủ tục xét tuyển viên
chức
|
1.012300
|
Viên chức
|
Quyết định số 862/QĐ-BNV ngày 21/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
Từ ngày 21/7/2026
|
|
3
|
Thủ tục tiếp nhận vào
làm viên chức không giữ chức vụ quản lý
|
1.012301
|
Viên chức
|
Quyết định số 862/QĐ-BNV ngày 21/7/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
|
Từ ngày 21/7/2026
|
PHỤ LỤC 2
NỘI DUNG CỤ THỂ VÀ QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC VIÊN CHỨC CỦA NGÀNH NỘI VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH
(Ban hành kèm theo Quyết định
số 15691/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2026 của UBND tỉnh Tây Ninh)
PHẦN I. NỘI DUNG THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH, CẤP XÃ
1. Thi tuyển viên chức-
Mã thủ tục: 1.115959
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người đăng ký dự tuyển
nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng.
Bước 2. Kiểm tra Phiếu đăng ký
dự tuyển
1. Chậm nhất là 15 ngày
hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng người đăng ký dự tuyển từ
500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển, Hội
đồng tuyển dụng hoàn thành các công việc sau đây:
a) Thông báo trên trang thông
tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử danh sách thí sinh đủ điều kiện, tiêu
chuẩn dự thi và thông tin liên quan đến việc tổ chức tuyển dụng.
Nội dung thông báo phải
ghi rõ: Thông tin thí sinh dự tuyển; vị trí việc làm đăng ký dự tuyển, thứ tự
ưu tiên lựa chọn trong Phiếu đăng ký dự tuyển (đối với trường hợp đăng ký dự
tuyển vào vị trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều đơn vị sử dụng viên
chức khác nhau); thời gian thi; hình thức, địa điểm thi và các thông tin khác
có liên quan.
b) Gửi thông báo triệu
tập tới người đăng ký dự tuyển.
Trường hợp người dự
tuyển không đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn thì phải thông báo và nêu rõ lý do.
Bước 3. Tổ chức thi tuyển viên
chức
1. Tổ chức thi vòng 1:
a) Thời gian tổ chức thi
vòng 1: Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển. Trường hợp quyết định kéo dài thời gian theo quy định tại Bước 2 thì
thời gian tổ chức thi vòng 1 chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận
Phiếu đăng ký dự tuyển.
b) Kết quả thi được
thông báo tới thí sinh ngay sau khi kết thúc thời gian làm bài.
c) Hội đồng tuyển dụng
thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử
của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh tham dự vòng 2,
thời gian, địa điểm, hình thức thi vòng 2 và thông báo tới thí sinh. Thí sinh
có kết quả đạt tại vòng 1 đương nhiên được tham dự vòng 2 mà không cần giấy
triệu tập.
4. Tổ chức thi vòng 2:
a) Thời gian tổ chức thi
vòng 2: Chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày kết thúc thi vòng 1.
b) Trường hợp môn nghiệp
vụ chuyên ngành lựa chọn thi viết:
Chậm nhất là 15 ngày kể
từ ngày kết thúc thi viết phải hoàn thành việc chấm thi và công bố kết quả thi
trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng, đồng thời thông báo việc nhận đơn phúc khảo. Trường hợp
số lượng thí sinh tham dự vòng 2 từ 1.000 thí sinh trở lên thì Chủ tịch Hội
đồng tuyển dụng có thể quyết định kéo dài thời gian chấm thi nhưng không quá 30
ngày. Thời hạn nhận đơn phúc khảo là 05 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết
quả thi.
Trường hợp có đơn phúc
khảo thì chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo phải
hoàn thành việc chấm phúc khảo. Trường hợp số lượng đơn phúc khảo nhiều thì Chủ
tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định kéo dài thời gian hoàn thành việc chấm phúc
khảo nhưng không quá 20 ngày kể từ ngày hết thời hạn nhận đơn phúc khảo.
Trường hợp thi viết bằng
hình thức thi trên máy tính thì kết quả thi được thông báo tới thí sinh ngay
sau khi kết thúc bài thi.
c) Trường hợp môn nghiệp
vụ chuyên ngành lựa chọn kết hợp viết và phỏng vấn:
Việc tổ chức thi viết
thực hiện theo quy định tại điểm b Bước này.
Hội đồng tuyển dụng
quyết định việc tổ chức thi phỏng vấn ngay sau bài thi viết (khi chưa có kết
quả thi viết) hoặc sau khi có kết quả thi viết.
Bước 4. Phê duyệt và thông báo
kết quả tuyển dụng viên chức
1. Chậm nhất là 05 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi vòng 2 (kể cả phúc khảo, nếu có),
Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
2. Chậm nhất là 02 ngày
làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển
dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách trúng tuyển và
gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển. Nội dung
thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Bước 5. Hoàn thiện hồ sơ tuyển
dụng
1. Chậm nhất là 15 ngày
kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng, người
trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng,
chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) theo yêu cầu tại Thông
báo tuyển dụng;
b) Bản sao chứng nhận
đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (nếu
có).
2. Cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng
tuyển.
3. Trường hợp người
trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi
gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng
văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc
đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn theo
thỏa thuận thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng
tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy
bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết
quả tuyển dụng.
Đối với trường hợp người
đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển
hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự
tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng
tiếp theo.
4. Cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng được xem xét, quyết định tuyển dụng người có kết quả
tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm tuyển dụng có người bị hủy bỏ kết
quả trúng tuyển quy định tại khoản 3 Bước này.
Trường hợp cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng
thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo công
khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển, cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị danh sách những người có kết quả thấp hơn
liền kề (theo thứ tự) và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết quả
tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người bị xóa tên
trong danh sách trúng tuyển quy định tại khoản 3 Bước này để hoàn thiện hồ sơ,
ra quyết định tuyển dụng.
Trường hợp có từ 02
người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng
đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo quy
định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
Bước 6. Ký kết hợp đồng làm việc
và nhận việc
1. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại Điều 20
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có trách
nhiệm gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện đến đơn vị
sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để tiến hành ký kết hợp đồng làm việc.
2. Chậm nhất là 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được
hoàn thiện quy định tại khoản 1 Bước này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
lập tiến hành ký kết hợp đồng làm việc và thỏa thuận về thời gian bắt đầu làm
việc với người trúng tuyển. Hợp đồng làm việc có giá trị như Quyết định tuyển
dụng.
3. Trường hợp người được
tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn theo thỏa thuận thì hợp đồng
đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự chấp thuận của người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện các công việc quy định tại
khoản 3 Bước 5.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp Phiếu đăng ký dự
tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc qua thư điện tử, qua
cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác theo Thông
báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ nộp
|
STT
|
Thành phần hồ sơ (TPHS)
|
TPHS cần số hóa
|
|
1
|
Phiếu đăng ký dự tuyển
theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
|
x
|
- Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 140 ngày kể từ
ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
e. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cá nhân.
f. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền
quyết định và trực tiếp thực hiện:
- Sở, ban, ngành tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc UBND tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Sở, ban ngành tỉnh.
- UBND xã, phường.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc UBND xã, phường.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Quyết định phê duyệt kết
quả tuyển dụng viên chức; Hợp đồng làm việc.
h. Phí, lệ phí:
Phí dự tuyển dụng viên chức:
- Dưới 100 thí sinh mức
thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500
thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở
lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Phiếu đăng ký dự tuyển
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
k.1. Điều kiện đăng ký dự
tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Viên chức số
129/2025/QH15. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng xác định cụ thể các
điều kiện đăng ký dự tuyển theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 19
Luật Viên chức số 129/2025/QH15, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung và
không được trái với các nguyên tắc tuyển dụng quy định tại Điều 16 Luật Viên
chức số 129/2025/QH15.
- Người có đủ các điều
kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Có 01 quốc tịch Việt
Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang cư trú tại Việt
Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên,
trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các
ngành, nghề đặc thù;
+ Có đăng ký dự tuyển;
+ Có phẩm chất chính
trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực
hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện
theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Đáp ứng các tiêu
chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
k.2. Điều kiện ưu tiên trong
tuyển dụng viên chức
- Đối tượng và điểm ưu
tiên trong thi tuyển:
+ Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như
thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
+ Người dân tộc thiểu
số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan
Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt
nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy
quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký
ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01
năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh
binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại
B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5
điểm vào kết quả vòng 2.
+ Người hoàn thành nghĩa
vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng
thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức
trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành
nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
+ Cán bộ công đoàn
trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm
quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
- Trường hợp người dự
thi tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào
kết quả vòng 2.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Nghị định
259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số
92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng viên chức, viên chức.
* Ghi chú: Thủ tục hành chính này
được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; thành phần hồ sơ; yêu cầu, điều kiện;
căn cứ pháp lý.
MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025)
_________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
......., ngày .... tháng .... năm ......
|

|
PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
Vị trí việc làm dự tuyển[1]:
.................................................
Cơ quan, tổ chức, đơn vị dự tuyển[2]:
...............................
|
I. THÔNG TIN CÁ NHÂN
|
Họ và tên:
……………………………………………………………………..
Ngày, tháng, năm sinh:
....................................................................... Nam ☐
Nữ ☐
Dân tộc: ...................................……Tôn
giáo:…………………………………
Thẻ căn cước:
.......................Ngày cấp: ...........Nơi cấp: ……………………....
Số điện thoại di động
để báo tin: .................................Email: …………………
|
|
Quê
quán:……………………………………………………………………….
|
|
Nơi thường trú:
………………………………………………………………...
|
|
Nơi ở hiện tại:
………………………………………………………………….
|
|
Tình trạng sức khỏe:
…………………………………………………………...
|
|
Trình độ văn hóa:
………………………………………………………………
|
|
Trình độ chuyên môn:
………………………………………………………….
|
II. VĂN BẰNG, CHỨNG CHỈ
THEO YÊU CẦU CỦA VỊ TRÍ VIỆC LÀM TUYỂN DỤNG[3]
|
Tên cơ sở đào tạo
|
Thời điểm cấp văn bằng, chứng chỉ
|
Trình độ
|
Số hiệu văn bằng, chứng chỉ
|
Chuyên ngành đào tạo (ghi theo bảng điểm)
|
Ngành đào tạo
|
Hình thức đào tạo
|
Xếp loại
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III. THÔNG TIN VỀ QUÁ
TRÌNH CÔNG TÁC (nếu có)
|
Từ ngày, tháng, năm đến ngày, tháng, năm
|
Cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác
|
|
|
|
|
|
|
IV. THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DỰ
TUYỂN
|
1. Thuộc đối tượng ưu
tiên[4]: Có
☐ Không ☐
Đối tượng ưu tiên:
……………………………………………………………..
Điểm ưu tiên:
...........................................điểm
|
|
2. Xác nhận hình thức
nhận thông báo[5]:
Xác nhận hình thức nhận
thông báo theo Thông báo tuyển dụng ☐
|
V. THỨ TỰ ƯU TIÊN[6]
(Chỉ đăng ký đối với vị
trí việc làm được tuyển dụng chung cho nhiều cơ quan sử dụng viên chức khác
nhau)
|
1. Nguyện vọng 1:
...............................................................................................
|
|
2. Nguyện vọng 2:
...............................................................................................
|
|
3. Nguyện vọng 3:
...............................................................................................
|
|
...
|
VI. NỘI DUNG KHÁC THEO
YÊU CẦU CỦA CƠ QUAN, ĐƠN VỊ CÓ THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi xin cam đoan đáp ứng
đầy đủ yêu cầu về điều kiện đăng ký dự tuyển và không thuộc trường hợp không
được đăng ký dự tuyển viên chức theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm
trước pháp luật về thông tin cung cấp trong Phiếu đăng ký dự tuyển này và cam
kết hoàn thiện đầy đủ hồ sơ theo quy định sau khi có thông báo trúng tuyển.
|
|
NGƯỜI ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN
(Ký,
ghi rõ họ tên)
|
2. Thủ tục xét tuyển
viên chức - Mã thủ tục: 1.115960
a. Trình tự thực hiện:
Bước 1. Người đăng ký dự tuyển
nộp Phiếu đăng ký dự tuyển theo Thông báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền
tuyển dụng.
Bước 2. Tổ chức xét tuyển
Xét tuyển viên chức được
thực hiện theo 2 vòng như sau:
1. Vòng 1: Chậm nhất là
15 ngày hoặc chậm nhất là 30 ngày đối với trường hợp số lượng người đăng ký dự
tuyển từ 500 người trở lên, kể từ ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự
tuyển, Hội đồng tuyển dụng tổ chức kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng
ký dự tuyển theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, nếu đáp ứng đủ thì
người dự tuyển được tham dự vòng 2.
2. Vòng 2:
Chậm nhất là 15 ngày kể
từ ngày thông báo triệu tập thí sinh đủ điều kiện, tiêu chuẩn dự thi vòng 2,
Hội đồng tuyển dụng phải tiến hành tổ chức thi vòng 2.
a) Hình thức thi: Vấn
đáp hoặc thực hành.
b) Nội dung thi: Kiểm
tra về kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành; đánh giá về năng
lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt,
thái độ, tính cách và các năng lực khác theo yêu cầu của vị trí việc làm cần
tuyển.
c) Thời gian vấn đáp: 30
phút (thí sinh dự thi có không quá 15 phút chuẩn bị trước khi trả lời vấn đáp).
Thời gian thực hành:
Thời gian thi thực hành và thời gian chuẩn bị do người đứng đầu cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ vào tính chất, đặc điểm hoạt động
nghề nghiệp của vị trí việc làm cần tuyển.
d) Thang điểm: 100 điểm.
3. Không thực hiện kiểm
tra, sát hạch về ngoại ngữ đối với trường hợp xét tuyển, trừ trường hợp theo
quyết định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng.
Bước 3. Phê duyệt và thông báo
kết quả tuyển dụng viên chức
1. Chậm nhất là 05 ngày
làm việc kể từ ngày hoàn thành việc chấm thi vòng 2 (kể cả phúc khảo, nếu có),
Hội đồng tuyển dụng có trách nhiệm tổng hợp kết quả, báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng. Người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng phê duyệt kết quả chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được báo cáo tổng hợp kết quả.
2. Chậm nhất là 02 ngày
làm việc kể từ ngày có quyết định phê duyệt kết quả trúng tuyển, Hội đồng tuyển
dụng phải thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách trúng tuyển và
gửi thông báo công nhận kết quả trúng tuyển tới người trúng tuyển. Nội dung
thông báo phải ghi rõ thời hạn người trúng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng để hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng.
Bước 4. Hoàn thiện hồ sơ tuyển
dụng
1. Chậm nhất là 15 ngày
kể từ ngày danh sách trúng tuyển được công khai trên trang thông tin điện tử
hoặc cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng, người
trúng tuyển phải hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng nộp cho cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng. Hồ sơ tuyển dụng bao gồm:
a) Bản sao văn bằng,
chứng chỉ (không bao gồm chứng chỉ tin học, ngoại ngữ) theo yêu cầu tại Thông
báo tuyển dụng.
b) Bản sao chứng nhận
đối tượng ưu tiên hoặc bản sao giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng ưu tiên (nếu
có).
2. Cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng có trách nhiệm yêu cầu cơ quan có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của người trúng
tuyển.
3. Trường hợp người
trúng tuyển không hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng theo quy định hoặc có hành vi
gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc bị phát hiện sử dụng
văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự tuyển hoặc
đã hoàn thiện đủ hồ sơ tuyển dụng nhưng không đến nhận việc trong thời hạn theo
thỏa thuận thì đương nhiên bị xóa tên trong danh sách trúng tuyển. Hội đồng
tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin
điện tử của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng danh sách thí sinh bị hủy
bỏ kết quả trúng tuyển kèm theo lý do và gửi thông báo tới người bị hủy bỏ kết
quả tuyển dụng.
Đối với trường hợp người
đăng ký dự tuyển có hành vi gian lận trong việc kê khai Phiếu đăng ký dự tuyển
hoặc sử dụng văn bằng, chứng chỉ, chứng nhận không đúng quy định để tham gia dự
tuyển thì không được tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển trong 01 kỳ tuyển dụng
tiếp theo.
4. Cơ quan, đơn vị có
thẩm quyền tuyển dụng được xem xét, quyết định tuyển dụng người có kết quả
tuyển dụng thấp hơn liền kề ở vị trí việc làm tuyển dụng có người bị hủy bỏ kết
quả trúng tuyển quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
Trường hợp cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tuyển dụng người có kết quả tuyển dụng
thấp hơn liền kề thì chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày thông báo công
khai danh sách thí sinh bị hủy bỏ kết quả trúng tuyển, cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng thông báo công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị danh sách những người có kết quả thấp hơn
liền kề (theo thứ tự) và gửi thông báo tới những người dự tuyển có kết quả
tuyển dụng thấp hơn liền kề so với kết quả tuyển dụng của người bị xóa tên
trong danh sách trúng tuyển quy định tại khoản 3 Bước này để hoàn thiện hồ sơ,
ra quyết định tuyển dụng.
Trường hợp có từ 02
người trở lên có kết quả tuyển dụng thấp hơn liền kề bằng nhau thì người đứng
đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng quyết định người trúng tuyển theo
quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
Bước 5. Ký kết hợp đồng làm việc
và nhận việc
1. Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày hoàn thiện hồ sơ tuyển dụng theo quy định tại Điều 20
Nghị định số 259/2026/NĐ-CP, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng có trách
nhiệm gửi kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được hoàn thiện đến đơn vị
sự nghiệp công lập sử dụng viên chức để tiến hành ký kết hợp đồng làm việc.
2. Chậm nhất là 05 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được kết quả trúng tuyển và hồ sơ tuyển dụng đã được
hoàn thiện quy định tại khoản 1 Bước này, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công
lập tiến hành ký kết hợp đồng làm việc và thỏa thuận về thời gian bắt đầu làm
việc với người trúng tuyển. Hợp đồng làm việc có giá trị như Quyết định tuyển
dụng.
3. Trường hợp người được
tuyển dụng không đến nhận việc trong thời hạn theo thỏa thuận thì hợp đồng
đương nhiên hết hiệu lực, trừ trường hợp được sự chấp thuận của người đứng đầu
đơn vị sự nghiệp công lập. Đơn vị sự nghiệp công lập báo cáo người đứng đầu cơ
quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng thực hiện các công việc quy định tại
khoản 3 Điều 20 Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
b. Cách thức thực hiện:
Nộp Phiếu đăng ký dự
tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng ký dự tuyển hoặc qua thư điện tử, qua
cổng thông tin điện tử hoặc bằng phương thức điện tử phù hợp khác theo Thông
báo tuyển dụng của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng.
c. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
- Thành phần hồ sơ nộp
|
STT
|
Thành phần hồ sơ (TPHS)
|
TPHS cần số hóa
|
|
1
|
Phiếu đăng ký dự tuyển
theo Mẫu số 1 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
|
x
|
- Số lượng hồ sơ: 01
(một) bộ hồ sơ.
d. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 80 ngày kể từ
ngày hết thời hạn nhận Phiếu đăng ký dự tuyển.
e. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: cá nhân.
f. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
Cơ quan có thẩm quyền
quyết định và trực tiếp thực hiện:
- Sở, ban, ngành tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc UBND tỉnh.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc Sở, ban ngành tỉnh.
- UBND xã, phường.
- Đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc UBND xã, phường.
g. Kết quả thực hiện thủ
tục hành chính:
Quyết định phê duyệt kết
quả tuyển dụng viên chức; Hợp đồng làm việc.
h. Phí, lệ phí:
Phí dự tuyển dụng viên
chức:
- Dưới 100 thí sinh mức
thu 500.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 100 đến dưới 500
thí sinh mức thu 400.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
- Từ 500 thí sinh trở
lên mức thu 300.000 đồng/thí sinh/lần dự thi.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
Phiếu đăng ký dự tuyển
theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 259/2026/NĐ-CP.
k. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính:
k.1. Điều kiện đăng ký dự
tuyển viên chức thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Viên chức số
129/2025/QH15. Cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tuyển dụng xác định cụ thể các
điều kiện đăng ký dự tuyển theo quy định tại điểm g và điểm h khoản 1 Điều 19
Luật Viên chức số 129/2025/QH15, nhưng không thấp hơn các tiêu chuẩn chung và không
được trái với các nguyên tắc tuyển dụng quy định tại Điều 16 Luật Viên chức số
129/2025/QH15.
- Người có đủ các điều
kiện sau đây được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Có 01 quốc tịch Việt
Nam theo quy định của Luật Quốc tịch;
+ Đang cư trú tại Việt
Nam;
+ Đủ 18 tuổi trở lên,
trừ trường hợp theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực đối với các
ngành, nghề đặc thù;
+ Có đăng ký dự tuyển;
+ Có phẩm chất chính
trị, đạo đức tốt; có lý lịch rõ ràng;
+ Đủ sức khỏe để thực
hiện nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện
theo yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển;
+ Đáp ứng các tiêu
chuẩn, điều kiện khác theo quy định của pháp luật về hoạt động nghề nghiệp.
k.2. Điều kiện ưu tiên trong
tuyển dụng viên chức
- Đối tượng và điểm ưu
tiên trong thi tuyển:
+ Anh hùng Lực lượng vũ
trang nhân dân, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như
thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm vào kết quả vòng 2.
+ Người dân tộc thiểu
số; sĩ quan quân đội, quân nhân chuyên nghiệp phục viên; sĩ quan, hạ sĩ quan
Công an nhân dân xuất ngũ; người làm công tác cơ yếu chuyển ngành; học viên tốt
nghiệp đào tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đào tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy
quân sự cấp xã ngành quân sự cơ sở được phong quân hàm sĩ quan dự bị đã đăng ký
ngạch sĩ quan dự bị; con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01
năm 1945, con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến
ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh
binh, con của người hưởng chính sách như thương binh, con của thương binh loại
B, con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, con của
Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, con của Anh hùng Lao động: Được cộng 5
điểm vào kết quả vòng 2.
+ Người hoàn thành nghĩa
vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân; công nhân, viên chức quốc phòng
thôi việc còn trong độ tuổi lao động; đội viên thanh niên xung phong, trí thức
trẻ tình nguyện đến công tác tại các khu kinh tế quốc phòng sau khi hoàn thành
nhiệm vụ tham gia dự án: Được cộng 2,5 điểm vào kết quả vòng 2.
+ Cán bộ công đoàn
trưởng thành từ cơ sở, trong phong trào công nhân theo quy định của cấp có thẩm
quyền: Được cộng 1,5 điểm vào kết quả vòng 2.
- Trường hợp người dự
xét tuyển thuộc nhiều diện ưu tiên thì chỉ được cộng điểm ưu tiên cao nhất vào
kết quả vòng 2.
l. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Viên chức số
129/2025/QH15;
- Nghị định
259/2026/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ quy định về tuyển dụng,
sử dụng và quản lý viên chức.
- Thông tư số
92/2021/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tuyển dụng, dự thi nâng ngạch,
thăng hạng viên chức, viên chức.
* Ghi chú: Thủ tục hành chính này
được sửa đổi, bổ sung trình tự thực hiện; thành phần hồ sơ; yêu cầu, điều kiện;
căn cứ pháp lý.
PHẦN II. QUY TRÌNH NỘI
BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
CẤP TỈNH, CẤP XÃ
1. Thủ tục thi tuyển
viên chức - Mã thủ tục: 1.115959
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ theo
địa điểm tại Thông báo của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng:
- Nếu hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho cá nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ.
|
Công chức, viên chức được phân công ở sở ban ngành tỉnh hoặc đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Sở ban ngành tỉnh; UBND xã, phường; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã,
phường
|
15 ngày hoặc 30 ngày
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ và
Lãnh đạo Phòng phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng các sở ban ngành tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc UBND tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở ban ngành tỉnh;
UBND xã, phường; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã, phường
|
01 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Thực hiện quy trình
thi tuyển sau khi hết thời hạn nhận hồ sơ (bao gồm nhiều bước)
|
Các sở ban ngành tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
UBND tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở ban ngành tỉnh; UBND xã,
phường; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã, phường
|
130 ngày
|
|
Bước 4
|
Quyết định phê duyệt
kết quả tuyển dụng
|
Lãnh đạo Phòng các sở ban ngành tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc UBND tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở ban ngành tỉnh;
UBND xã, phường; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã, phường
|
05 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Nhận kết quả giấy theo
thông báo của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc
|
Các sở ban ngành tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
UBND tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở ban ngành tỉnh; UBND xã,
phường; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã, phường
|
05 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 140 ngày kể từ ngày hết thời hạn
nhận Phiếu
đăng tuyển dụng theo Thông báo của cơ quan tuyển dụng
|
2. Thủ tục xét tuyển
viên chức - Mã thủ tục: 1.115960
|
Trình tự các bước thực hiện
|
Nội dung công việc
|
Trách nhiệm thực hiện
|
Thời gian thực hiện
|
|
Bước 1
|
Tiếp nhận hồ sơ theo
địa điểm tại Thông báo của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng:
- Nếu hồ sơ chưa đầy
đủ, hợp lệ thì không tiếp nhận và hướng dẫn cho cá nhân bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đầy đủ,
hợp lệ thì công chức, viên chức tiếp nhận hồ sơ.
|
Công chức, viên chức được phân công ở sở ban ngành tỉnh hoặc đơn
vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc
Sở ban ngành tỉnh; UBND xã, phường; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã,
phường
|
15 ngày hoặc 30 ngày
|
|
Bước 2
|
Tiếp nhận hồ sơ và
Lãnh đạo Phòng phân công chuyên viên thụ lý hồ sơ
|
Lãnh đạo Phòng các sở ban ngành tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc UBND tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở ban ngành tỉnh;
UBND xã, phường; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã, phường
|
01 ngày làm việc
|
|
Bước 3
|
Thực hiện quy trình
xét tuyển sau khi hết thời hạn nhận hồ sơ (bao gồm nhiều bước)
|
Các sở ban ngành tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
UBND tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở ban ngành tỉnh; UBND xã,
phường; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã, phường
|
70 ngày
|
|
Bước 4
|
Quyết định phê duyệt
kết quả tuyển dụng
|
Lãnh đạo Phòng các sở ban ngành tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp công
lập trực thuộc UBND tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở ban ngành tỉnh;
UBND xã, phường; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã, phường
|
05 ngày làm việc
|
|
Bước 5
|
Nhận kết quả giấy theo
thông báo của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng và ký hợp đồng làm việc
|
Các sở ban ngành tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc
UBND tỉnh hoặc đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở ban ngành tỉnh; UBND xã,
phường; Đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND xã, phường
|
05 ngày làm việc
|
|
Tổng thời gian giải quyết TTHC: 80 ngày kể từ ngày hết thời hạn
nhận Phiếu
đăng tuyển dụng theo Thông báo của cơ quan tuyển dụng
|