|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3857/QĐ-UBND
|
Hải Phòng,
ngày 19
tháng
9
năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT VÀ PHÊ
DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO “CƠ CHẾ LUỒNG XANH”
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG
CHỦ
TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị
định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành
chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 về sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số
92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị
định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số
309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư
số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư
số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Thực hiện Nghị
quyết số 11-NQ/TU ngày 15/7/2026 của Ban Chấp hành Đảng bộ thành phố về tăng
cường sự lãnh đạo, chỉ đạo nhiệm vụ thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế GRDP
06 tháng cuối năm 2026 và giai đoạn 2026-2030 đạt bình quân từ 13% trở lên;
Theo đề nghị
của Trưởng ban Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng tại Tờ trình số
5621/TTr-BQLKKT ngày 08/9/2026.
QUYẾT
ĐỊNH
Điều 1. Công bố và phê
duyệt kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian
giải quyết, quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính áp dụng theo “cơ chế
luồng xanh” đối với 08 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban
Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng (Chi tiết tại Phụ lục I, II đính kèm)
Điều 2. Trách
nhiệm thực hiện
1. Ban Quản lý Khu kinh
tế Hải Phòng có trách nhiệm phối hợp với các Sở, ngành liên quan kiến nghị các
Bộ, ngành xây dựng quy trình điện tử trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tập trung của Bộ, ngành theo quy định; cung cấp nội dung thủ tục
hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường, đặc khu để niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm đúng quy định.
2. Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng và
các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng quy trình
điện tử giải quyết thủ
tục hành chính theo “cơ chế luồng xanh” trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính của thành phố (nếu có), bảo đảm đầy đủ, kịp thời đúng quy định.
Điều 3. Quyết định
này có hiệu lực từ ngày 01/10/2026.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu trên địa bàn thành phố,
Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Cục KSTTHC- BTP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, XD&CT, TH;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT, N.T.An.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng
Minh Cường
|
PHỤ
LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC
HÀNH CHÍNH CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THEO “CƠ CHẾ LUỒNG XANH” THUỘC THẨM
QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG
(Kèm theo Quyết
định số 3857/QĐ- UBND ngày 19/9/2026 của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố)
|
STT
|
Mã số thủ tục hành chính
|
Tên thủ tục hành chính
|
Thời hạn giải quyết
|
Ghi chú
|
|
Theo quy định
|
Sau cắt giảm
|
|
I
|
LĨNH VỰC ĐẦU
TƯ TẠI VIỆT NAM
|
|
1
|
1.009645
|
Thủ tục chấp thuận
chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
17
ngày làm việc
|
08
ngày làm việc
|
Áp dụng đối
với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế
|
|
2
|
1.009646
|
Thủ tục chấp thuận
điều chỉnh chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh
|
- 17 ngày làm
việc đối với các trường hợp:
(1) Điều
chỉnh chung (Khoản 2 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
(2) Điều
chỉnh trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần
hoặc toàn bộ dự án đầu tư (Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ- CP).
(3) Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm (Điều 58 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP)
(4) Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư (Điều 59 Nghị
định số 96/2026/NĐ-CP).
(5) Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (Điều 60 Nghị định
số 96/2026/NĐ-CP).
(6) Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp
đối với dự án đầu tư (Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
(7) Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh đối với
dự án đầu tư (Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ- CP).
- 12 ngày làm
việc đối với trường hợp:
(8) Điều
chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài (Điều 63
Nghị định số 96/2026/NĐ- CP).
- 05 ngày làm
việc đối với trường hợp:
(9) Điều
chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện
dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp (Khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
|
- 08 ngày làm
việc đối với các trường hợp:
(1) Điều
chỉnh chung (Khoản 2 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
(2) Điều
chỉnh trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần
hoặc toàn bộ dự án đầu tư (Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ- CP).
(3) Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng dự án đầu tư là tài sản bảo đảm (Điều 58 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP).
(4) Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư (Điều 59 Nghị
định số 96/2026/NĐ-CP).
(5) Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi loại hình tổ chức kinh tế (Điều 60 Nghị định
số 96/2026/NĐ-CP).
(6) Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp
đối với dự án đầu tư (Điều 61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
(7) Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn
liền với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh đối với
dự án đầu tư (Điều 62 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
- 4,25 ngày
làm việc đối với trường hợp:
(8) Điều
chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định của tòa án, trọng tài (Điều 63
Nghị định số 96/2026/NĐ- CP).
- 03 ngày làm
việc đối với trường hợp:
(9) Điều
chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện
dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính
quyền địa phương hai cấp (Khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
|
Áp dụng đối với
dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế
|
|
3
|
1.009642
|
Thủ tục chấp thuận
nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
|
17
ngày làm việc
|
08
ngày làm việc
|
Áp dụng đối
với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế
|
|
4
|
1.009644
|
Thủ tục điều chỉnh
Quyết định chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh
|
17
ngày làm việc
|
08
ngày làm việc
|
Áp dụng đối
với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế
|
|
5
|
1.009664
|
Thủ tục cấp Giấy
chứng nhận đăng ký đầu tư
|
- 10 ngày làm việc
đối với các trường hợp:
(1) Đối với
dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 39 Nghị định
số 96/2026/NĐ- CP)
(4) Đối với
dự án thứ cấp trong khu đô thị, khu du lịch, khu sinh thái mà nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 103 Nghị định
số 96/2026/NĐ- CP)
- 05 ngày làm
việc đối với các trường hợp:
(2) Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã
trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu
tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 2 Điều 38 Nghị định số
96/2026/NĐ- CP)
(3) Đối với
dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà
đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 4 Điều 38
Nghị định số 96/2026/NĐ- CP)
|
- 3,5 ngày làm
việc đối với các trường hợp:
(1) Đối với
dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 39 Nghị định
số 96/2026/NĐ- CP)
(4) Đối với
dự án thứ cấp trong khu đô thị, khu du lịch, khu sinh thái mà nhà đầu tư nhận
chuyển nhượng có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 103 Nghị định
số 96/2026/NĐ- CP)
- 2,5 ngày làm
việc đối với các trường hợp:
(2) Đối với
dự án đầu tư đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã
trúng đấu giá, trúng thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu
tư theo quy định tại khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 2 Điều 38 Nghị định số
96/2026/NĐ- CP)
(3) Đối với
dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà
đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 4 Điều 38
Nghị định số 96/2026/NĐ- CP)
|
Áp dụng đối
với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế
|
|
6
|
1.009647
|
Thủ tục điều chỉnh
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
|
- 03 ngày làm
việc đối với trường hợp:
(1) Điều
chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư,
tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ thực hiện, thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị
định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về
địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp (Khoản 1 Điều 56 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP)
- 07 ngày làm
việc đối với trường hợp:
(2) Điều
chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản
1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Khoản 2 Điều 56 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP)
- 05 ngày làm
việc đối với trường hợp:
(3) Điều
chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương
đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư
(Khoản 4 Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
|
- 1,5 ngày
làm việc đối với trường hợp:
(1) Điều
chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư,
tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ thực hiện, thời
hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị
định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về
địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp (Khoản 1 Điều 56 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP)
- 2,5 ngày
làm việc đối với trường hợp:
(2) Điều
chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản
1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ- CP (Khoản 2 Điều 56 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP)
- 2,5 ngày
làm việc đối với trường hợp:
(3) Điều
chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc
diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương
đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư
(Khoản 4 Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
|
Áp dụng đối
với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế
|
|
II
|
LĨNH VỰC HOẠT
ĐỘNG XÂY DỰNG
|
|
7
|
1.013239
|
Thẩm định Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng
điều chỉnh
|
- 25 ngày làm
việc đối với nhóm A cấp I; 20 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A còn lại;
- 20 ngày làm
việc đối với nhóm B cấp I; 16 ngày làm việc nhóm B còn lại;
- 15 ngày làm
việc đối với dự án nhóm C cấp I; 12 ngày làm việc nhóm C còn lại
|
- 12,5 ngày
làm việc nhóm A cấp I; 10 ngày làm việc đối với các dự án nhóm A còn lại;
- 10 ngày làm
việc nhóm B cấp I trở lên; 08 ngày làm việc nhóm B còn lại;
- 08 ngày làm
việc đối với dự án nhóm C cấp I trở lên; 06 ngày làm việc nhóm C còn lại
|
Áp dụng đối
với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế
|
|
8
|
1.013236
|
Cấp giấy phép
xây dựng mới, có thời hạn đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
(công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng
đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
|
10 ngày làm
việc
|
05 ngày làm
việc
|
Áp dụng đối
với dự án trong khu công nghiệp, khu kinh tế
|
PHỤ
LỤC II
QUY
TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO “CƠ CHẾ LUỒNG XANH” THUỘC THẨM
QUYỂN GIẢI QUYẾT CỦA BAN QUẢN LÝ KHU KINH TẾ HẢI PHÒNG
(Kèm
theo Quyết định số: 3857/QĐ-UBND ngày 19/9/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố)
I. LĨNH VỰC ĐẦU
TƯ TẠI VIỆT NAM
1. Thủ tục chấp
thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh
(1.009645)
1.1. Thời hạn
giải quyết:
Tổng thời gian giải
quyết thủ tục: 08 ngày làm việc, gồm:
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi
hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý cơ quan được lấy ý
kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình,
gửi Ban Quản lý tổng hợp.
- Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý chủ trì cùng liên
ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, tổng hợp, có báo cáo thẩm định gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận (Trong trường trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn
thiện thông báo cho đơn vị lập hồ sơ biết để hoàn thiện; trên cơ sở hồ sơ đã bổ
sung hoàn thiện và đủ điều kiện để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét,
Ban Quản lý tổng hợp, có báo cáo thẩm định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, chấp thuận).
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư.
1.2. Quy trình
giải quyết:
1.2.1. Sơ đồ
thực hiện:



1.2.2. Diễn
giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm PVHCC thành phố hoặc
nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban
Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố thực hiện kiểm tra thành phần,
số lượng hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo
quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Trong thời
hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ cho phòng QLĐT.
+ Nếu hồ sơ không đầy
đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu
từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và
ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT
phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu
hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Ban ký văn bản yêu cầu bổ
sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến Trung tâm PVHCC thành phố
và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 01 ngày (ngày làm việc)
kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ
hồ sơ.
- Trường hợp sau khi
thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý trả lại hồ sơ và tham mưu
lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư
03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được nhập vào mục trả
kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông
báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều
kiện giải quyết:
Chuyên viên thẩm định
hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý kiến các sở, ban, ngành và UBND cấp xã nơi dự kiến
thực hiện dự án và các cơ quan tại địa phương có liên quan.
Các cơ quan được xin ý
kiến có ý kiến tham gia trong 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
Ban Quản lý.
Chuyên viên tổng hợp ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng dự thảo kết quả thẩm định.
- Lãnh đạo phòng kiểm
tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban ký Tờ trình
- Lãnh đạo Ban xem xét,
ký Tờ trình trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả giải quyết.
- Phòng Tổng hợp - Văn
phòng Ủy ban nhân thành phố thực hiện thẩm tra hồ sơ, báo cáo lãnh đạo Văn
phòng UBND thành phố xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết
quả.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt kết quả.
- Bộ phận Văn thư Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố cấp số, thời gian ban hành văn bản, đăng ký văn
bản đi, đóng dấu, phát hành văn bản.
Chuyên viên thẩm tra hồ
sơ phòng Tổng hợp thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định chuyển kết
quả đến Trung tâm PVHCC thành phố theo đúng thời gian quy định.
c) Trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân
Bộ phận trả kết quả
Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải
quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại chuyển trả lại Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định, sau khi
hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm PVHCC
thành phố trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
2. Thủ tục chấp
thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh (1.009646)
2.1. Thời hạn
giải quyết:
* 08 ngày làm
việc đối với các trường hợp:
Trường hợp 1: Điều chỉnh
chung (Khoản 2 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 2: Điều
chỉnh trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu
tư (Điều 57 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 3: Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng dự án đầu tư là
tài sản bảo đảm (Điều 58 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 4: Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, sáp nhập dự án đầu tư (Điều 59
Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 5: Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
loại hình tổ chức kinh tế (Điều 60 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 6: Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử đất, tài sản gắn liền với
đất thuộc dự án đầu tư để góp vốn vào doanh nghiệp đối với dự án đầu tư (Điều
61 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Trường hợp 7: Điều
chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp sử dụng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất thuộc dự án đầu tư để hợp tác kinh doanh đối với dự án đầu tư (Điều 62
Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Cụ thể các bước thực
hiện gồm:
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi
hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý cơ quan được lấy ý
kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình,
gửi Ban Quản lý tổng hợp.
- Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý chủ trì cùng liên
ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, tổng hợp, có báo cáo thẩm định gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận (Trong trường trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
hoàn thiện thông báo cho đơn vị lập hồ sơ biết để hoàn thiện; trên cơ sở hồ sơ
đã bổ sung hoàn thiện và đủ điều kiện để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, Ban Quản lý tổng hợp, có báo cáo thẩm định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, chấp thuận).
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
* 4,25 ngày làm
việc đối với trường hợp 8: Điều chỉnh dự án đầu tư theo bản án, quyết định
của tòa án, trọng tài (Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP).
Cụ thể các bước thực
hiện:
- Trong thời hạn 2,25
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý căn cứ bản án,
quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài trình Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh để quyết định chấp thuận điều chỉnh;
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định chấp thuận điều chỉnh.
* 03 ngày làm
việc đối với trường hợp 9: Điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định
số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực
hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền
địa phương hai cấp (Khoản 3 Điều 53 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
2.2. Quy trình
giải quyết:
2.2.1. Sơ đồ
thực hiện:
* Đối với
trường hợp: 08 ngày làm việc (trường hợp 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7)


* Đối với
trường hợp 4,25 ngày làm việc (trường hợp 8)


* Đối với
trường hợp 03 ngày làm việc (Trường hợp 9)



2.2.2. Diễn
giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm PVHCC thành phố hoặc
nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban
Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố thực hiện kiểm tra thành phần,
số lượng hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo
quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Trong thời
hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ cho phòng QLĐT.
+ Nếu hồ sơ không đầy
đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu
từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và
ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT
phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu
hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Ban ký văn bản yêu cầu bổ
sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến Trung tâm PVHCC thành phố
và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 01 ngày (ngày làm việc)
kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ
hồ sơ.
- Trường hợp sau khi
thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý trả lại hồ sơ và tham mưu
lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư
03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được nhập vào mục trả
kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông
báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều
kiện giải quyết:
Nếu hồ sơ đủ điều kiện,
chuyên viên thẩm định hồ sơ, báo cáo kết quả thẩm định hồ sơ với lãnh đạo
phòng.
- Lãnh đạo phòng kiểm
tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban ký Tờ trình.
- Lãnh đạo Ban xem xét,
ký Tờ trình trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả giải quyết.
- Phòng Tổng hợp - Văn
phòng Ủy ban nhân thành phố thực hiện thẩm tra hồ sơ, báo cáo lãnh đạo Văn
phòng UBND thành phố xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết
quả.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt kết quả.
- Bộ phận Văn thư Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố cấp số, thời gian ban hành văn bản, đăng ký văn
bản đi, đóng dấu, phát hành văn bản.
Chuyên viên thẩm tra hồ
sơ phòng Tổng hợp thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định chuyển kết
quả đến Trung tâm PVHCC thành phố theo đúng thời gian quy định.
c) Trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân
Bộ phận trả kết quả
Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải
quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại chuyển trả lại Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định, sau khi
hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm PVHCC
thành phố trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
3. Thủ tục chấp
thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(1.009642)
3.1. Thời hạn
giải quyết:
Tổng thời gian giải
quyết thủ tục: 08 ngày làm việc, gồm:
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi
hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý cơ quan được lấy ý
kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình,
gửi Ban Quản lý tổng hợp.
- Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý chủ trì cùng liên
ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, tổng hợp, có báo cáo thẩm định gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận (Trong trường trường hợp hồ sơ cần bổ sung,
hoàn thiện thông báo cho đơn vị lập hồ sơ biết để hoàn thiện; trên cơ sở hồ sơ
đã bổ sung hoàn thiện và đủ điều kiện để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, Ban Quản lý tổng hợp, có báo cáo thẩm định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
xem xét, chấp thuận).
- Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét chấp thuận nhà đầu tư.
3.2. Quy trình
giải quyết:
3.2.1. Sơ đồ
thực hiện:


3.2.2. Diễn
giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm PVHCC thành phố hoặc
nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban
Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố thực hiện kiểm tra thành phần,
số lượng hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo
quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Trong thời
hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ cho phòng QLĐT.
+ Nếu hồ sơ không đầy
đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu từ
chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và
ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT
phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu
hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Ban ký văn bản yêu cầu bổ
sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến Trung tâm PVHCC thành phố
văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành
chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 01 ngày (ngày làm việc) kể
từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ hồ
sơ.
- Trường hợp sau khi
thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý trả lại hồ sơ và tham mưu
lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư
03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được nhập vào mục trả
kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông
báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều
kiện giải quyết:
Chuyên viên thẩm định
hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý kiến các sở, ban, ngành và UBND cấp xã nơi dự
kiến thực hiện dự án và các cơ quan tại địa phương có liên quan.
Các cơ quan được xin ý
kiến có ý kiến tham gia trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
Ban Quản lý.
Chuyên viên tổng hợp ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng dự thảo kết quả thẩm định.
- Lãnh đạo phòng kiểm
tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban ký Tờ trình.
- Lãnh đạo Ban xem xét,
ký Tờ trình trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả giải quyết.
- Phòng Tổng hợp - Văn
phòng Ủy ban nhân thành phố thực hiện thẩm tra hồ sơ, báo cáo lãnh đạo Văn
phòng UBND thành phố xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết
quả.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt kết quả.
- Bộ phận Văn thư Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố cấp số, thời gian ban hành văn bản, đăng ký văn
bản đi, đóng dấu, phát hành văn bản.
Chuyên viên thẩm tra hồ
sơ phòng Tổng hợp thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định chuyển kết
quả đến Trung tâm PVHCC thành phố theo đúng thời gian quy định.
c) Trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân
Bộ phận trả kết quả
Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải
quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại chuyển trả lại Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định, sau khi
hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm PVHCC
thành phố trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
4. Thủ tục điều
chỉnh Quyết định chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh (1.009644)
4.1. Thời hạn
giải quyết: 08
ngày làm việc, gồm:
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi
hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý cơ quan được lấy ý
kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình,
gửi Ban Quản lý tổng hợp.
- Trong thời hạn 06
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý chủ trì cùng liên
ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, tổng hợp, có báo cáo thẩm định gửi Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận điều chỉnh chấp thuận nhà đầu tư. (Trong
trường trường hợp hồ sơ cần bổ sung, hoàn thiện thông báo cho đơn vị lập hồ sơ
biết để hoàn thiện; trên cơ sở hồ sơ đã bổ sung hoàn thiện và đủ điều kiện để
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, Ban Quản lý tổng hợp, có báo cáo thẩm
định gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận).
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh xem xét điều chỉnh chấp thuận nhà đầu tư.
4.2. Quy trình
giải quyết:
4.2.1. Sơ đồ
thực hiện:


4.2.2. Diễn
giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm PVHCC thành phố hoặc
nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban
Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố thực hiện kiểm tra thành phần,
số lượng hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo
quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Trong thời
hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ cho phòng QLĐT.
+ Nếu hồ sơ không đầy
đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu
từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và
ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT
phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu
hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Ban ký văn bản yêu cầu bổ
sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến Trung tâm PVHCC thành phố
và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 01 ngày (ngày làm việc)
kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ
hồ sơ.
- Trường hợp sau khi
thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý trả lại hồ sơ và tham mưu
lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư
03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được nhập vào mục trả
kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông
báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều
kiện giải quyết:
Chuyên viên thẩm định
hồ sơ, xây dựng văn bản lấy ý kiến các sở, ban, ngành và UBND cấp xã nơi dự
kiến thực hiện dự án và các cơ quan tại địa phương có liên quan.
Các cơ quan được xin ý
kiến có ý kiến tham gia trong 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của
Ban Quản lý.
Chuyên viên tổng hợp ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng dự thảo kết quả thẩm định.
- Lãnh đạo phòng kiểm
tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban ký Tờ trình
- Lãnh đạo Ban xem xét,
ký Tờ trình trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết quả giải quyết.
- Phòng Tổng hợp - Văn
phòng Ủy ban nhân thành phố thực hiện thẩm tra hồ sơ, báo cáo lãnh đạo Văn
phòng UBND thành phố xem xét, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kết
quả.
- Lãnh đạo Ủy ban nhân
dân thành phố phê duyệt kết quả.
- Bộ phận Văn thư Văn
phòng Ủy ban nhân dân thành phố cấp số, thời gian ban hành văn bản, đăng ký văn
bản đi, đóng dấu, phát hành văn bản.
Chuyên viên thẩm tra hồ
sơ phòng Tổng hợp thực hiện số hóa kết quả giải quyết theo quy định chuyển kết
quả đến Trung tâm PVHCC thành phố theo đúng thời gian quy định.
c) Trả kết quả
cho tổ chức, cá nhân
Bộ phận trả kết quả
Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải
quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại chuyển trả lại Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố hoàn thiện kết quả giải quyết theo quy định, sau khi
hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số hóa, chuyển đến Trung tâm PVHCC
thành phố trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
5. Thủ tục cấp
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (1.009664)
5.1. Thời hạn
giải quyết:
* 3,5 ngày làm
việc đối với các trường hợp:
- Đối với dự án đầu tư
không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư (Điều 39 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP)
- Đối với dự án thứ cấp
trong khu đô thị, khu du lịch, khu sinh thái mà nhà đầu tư nhận chuyển nhượng
có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Điều 103 Nghị định số
96/2026/NĐ-CP) Cụ thể các bước thực hiện
- Trong thời hạn 0,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi
hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, cơ quan được lấy ý
kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình,
gửi Ban Quản lý.
- Trong thời hạn 3,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý chủ trì cùng
liên ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
* 2,5 ngày làm
việc đối với các trường hợp:
- Đối với dự án đầu tư
đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư đã trúng đấu giá, trúng
thầu; dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 3
Điều 23 Luật Đầu tư và thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 2
Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
- Đối với dự án đầu tư
không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nhưng nhà đầu tư có nhu cầu
cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Khoản 4 Điều 38 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
5.2. Quy trình
giải quyết:
5.2.1. Sơ đồ
thực hiện:
* Trường hợp
3,5 ngày làm việc


* Trường hợp
2,5 ngày làm việc


5.2.2. Diễn
giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm PVHCC thành phố hoặc
nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban
Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố thực hiện kiểm tra thành phần,
số lượng hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo
quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Trong thời
hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối
ngoại.
+ Nếu hồ sơ không đầy
đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu
từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và
ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT
phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu
hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Ban ký văn bản yêu cầu bổ
sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến Trung tâm PVHCC thành phố
và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 01 ngày (ngày làm việc)
kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ
hồ sơ.
- Trường hợp sau khi
thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý trả lại hồ sơ và tham mưu
lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư
03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được nhập vào mục trả
kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông
báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều
kiện giải quyết:
+ Đối với
trường hợp 3,5 ngày làm việc
Trong thời hạn 0,5 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên viên thẩm định hồ sơ, xây
dựng văn bản lấy ý kiến các sở, ban, ngành và UBND cấp xã nơi dự kiến thực hiện
dự án và các cơ quan tại địa phương có liên quan.
Trong thời hạn 02 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến
có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi
Ban Quản lý.
Chuyên viên tổng hợp ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng dự thảo kết quả thẩm định.
+ Đối với
trường hợp 2,5 ngày làm việc: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên viên thẩm định hồ sơ, báo cáo lãnh đạo phòng dự
thảo kết quả thẩm định.
- Lãnh đạo phòng kiểm
tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban phê duyệt kết quả giải quyết.
c) Trả kết quả
Bộ phận trả kết quả
Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải
quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại phòng QLĐT hoàn thiện kết quả
giải quyết theo quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số
hóa, chuyển đến Trung tâm PVHCC thành phố kết quả cho tổ chức, cá nhân.
6. Thủ tục điều
chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (1.009647)
6.1. Thời hạn
giải quyết:
* 1,5 ngày làm
việc đối với trường hợp: Điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay
đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến
độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều
28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về
địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức
chính quyền địa phương hai cấp (Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
* 3,5 ngày làm
việc đối với trường hợp: Điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung
quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Khoản 2 Điều 56 Nghị
định số 96/2026/NĐ-CP) Cụ thể các bước thực hiện
- Trong thời hạn 0,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi
hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 1,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, cơ quan được lấy ý
kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình,
gửi Ban Quản lý.
- Trong thời hạn 3,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý chủ trì cùng
liên ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
* 2,5 ngày làm
việc đối với trường hợp: Điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án
đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại
khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư (Khoản 4 Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
Cụ thể các bước thực
hiện
- Trong thời hạn 0,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Ban Quản lý gửi
hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan có liên quan về những nội dung thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, cơ quan được lấy ý
kiến có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình,
gửi Ban Quản lý.
- Trong thời hạn 2,5
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ban Quản lý chủ trì cùng
liên ngành (nếu có) thẩm định hồ sơ, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
6.2. Quy trình
giải quyết:
6.2.1. Sơ đồ
thực hiện:
* Trường hợp
1,5 ngày làm việc:


* Trường hợp
3,5 ngày làm việc

* Trường hợp
2,5 ngày làm việc:


6.2.2. Diễn
giải sơ đồ:
a) Hướng dẫn,
tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ
- Tổ chức, cá nhân nộp
hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Trung tâm PVHCC thành phố hoặc
nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức của Ban
Quản lý làm việc tại Trung tâm PVHCC thành phố hiện kiểm tra thành phần, số
lượng hồ sơ.
+ Nếu hồ sơ đầy đủ theo
quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho tổ chức, cá nhân. Trong thời
hạn 0,25 ngày kể từ khi tiếp nhận hồ sơ, bàn giao hồ sơ cho Phòng Kinh tế đối
ngoại.
+ Nếu hồ sơ không đầy
đủ công chức tiếp nhận hồ sơ lập phiếu hướng dẫn bổ sung hồ sơ hoặc lập phiếu
từ chối tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.
b) Thẩm định và
ký duyệt hồ sơ theo quy định
- Trưởng phòng QLĐT
phân công chuyên viên thẩm định hồ sơ.
- Thẩm định hồ sơ: Nếu
hồ sơ chưa đủ điều kiện giải quyết, trình lãnh đạo Ban ký văn bản yêu cầu bổ
sung hồ sơ, nêu rõ lý do, nội dung theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ tại Thông tư 03/2025/TT-VPC, trả lại hồ sơ đến Trung tâm PVHCC thành phố
và văn bản yêu cầu sửa đổi bổ sung trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính. Thời gian thông báo trả lại hồ sơ không quá 01 ngày (ngày làm việc)
kể từ khi nhận hồ sơ. Thời hạn giải quyết được tính lại từ đầu sau khi nhận đủ
hồ sơ.
- Trường hợp sau khi
thẩm định không đủ điều kiện giải quyết, Ban Quản lý trả lại hồ sơ và tham mưu
lãnh đạo ký văn bản nêu rõ lý do không giải quyết hồ sơ theo mẫu Phiếu từ chối
giải quyết hồ sơ để gửi cho tổ chức, cá nhân quy định tại Thông tư
03/2025/TT-VPCP đến Trung tâm PVHCC thành phố. Thông báo được nhập vào mục trả
kết quả của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính. Thời hạn thông
báo phải trong thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định.
- Nếu hồ sơ đủ điều
kiện giải quyết:
+ Đối với
trường hợp 1,5 ngày làm việc:
Trong thời hạn 0,25
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên viên thẩm định hồ sơ,
báo cáo lãnh đạo phòng dự thảo kết quả thẩm định.
+ Đối với
trường hợp còn lại:
Trong thời hạn 0,5 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, chuyên viên thẩm định hồ sơ, xây
dựng văn bản lấy ý kiến các sở, ban, ngành và UBND cấp xã nơi dự kiến thực hiện
dự án và các cơ quan tại địa phương có liên quan.
Trong thời hạn 01 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ban Quản lý, cơ quan được lấy ý kiến
có ý kiến thẩm định về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi
Ban Quản lý.
Chuyên viên tổng hợp ý
kiến các cơ quan liên quan, báo cáo lãnh đạo phòng dự thảo kết quả thẩm định.
- Lãnh đạo phòng kiểm
tra, xem xét kết quả thẩm định trình lãnh đạo Ban phê duyệt kết quả giải quyết.
- Lãnh đạo Ban phê
duyệt kết quả giải quyết, chuyển chuyên viên thụ lý số hóa kết quả chuyển đến
đến Trung tâm PVHCC.
c) Trả kết quả
Bộ phận trả kết quả
Trung tâm PVHCC thành phố kiểm tra kết quả điện tử và kết quả giấy, trường hợp
đảm bảo đúng quy định thực hiện xác nhận tiến hành trả kết quả cho tổ chức, cá
nhân trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích. Trường hợp kết quả giải
quyết không đảm bảo đúng quy định chuyển trả lại phòng QLĐT hoàn thiện kết quả
giải quyết theo quy định, sau khi hoàn thiện kết quả giải quyết thực hiện số
hóa, chuyển đến Trung tâm PVHCC thành phố trả kết quả cho tổ chức, cá nhân.
II. LĨNH VỰC
HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
7. Thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư
xây dựng điều chỉnh (1.013239)
7.1. Thời hạn
giải quyết:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ:
- Không quá 12,5 ngày
làm việc nhóm A cấp I trở lên; 10 ngày làm việc đối nhóm A còn lại;
- Không quá 10 ngày làm
việc nhóm B cấp I trở lên; 08 ngày làm việc nhóm B còn lại;
- Không quá 08 ngày làm
việc nhóm C cấp I trở lên 06 ngày làm việc nhóm C còn lại.
7.2. Sơ đồ Quy
trình giải quyết


7.3. Diễn giải
sơ đồ quy trình
a) Tiếp nhận hồ
sơ
- Người đề nghị thẩm
định nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận Ban Quản
lý tại Trung tâm phục vụ HCC thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức Ban Quản lý
tại Trung tâm phục vụ HCC thành phố thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ. Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho
người đề nghị thẩm định và bàn giao hồ sơ cho Lãnh đạo Phòng Quy hoạch và Xây
dựng thuộc Ban Quản lý trong thời gian 0,25 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận
hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn Chủ đầu tư hoàn thiện hồ
sơ.
b) Thẩm định và
xem xét, phê duyệt hồ sơ theo quy định
- Lãnh đạo Phòng Quy
hoạch và Xây dựng dựng thuộc Ban Quản lý tiếp nhận Hồ sơ từ Trung tâm phục vụ
HCC thành phố phân công thụ lý cho công chức trong phòng thẩm định trong thời
gian 0,25 ngày từ khi tiếp nhận.
- Trong thời hạn 2,5
ngày làm việc sau khi tiếp nhận hồ sơ trình thẩm định, cơ quan chuyên môn về
xây dựng có trách nhiệm:
+ Gửi văn bản yêu cầu
bổ sung thành phần hồ sơ đến cơ quan chuẩn bị dự án;
+ Gửi văn bản từ chối
tiếp nhận thẩm định trong trường hợp xác định nội dung trong hồ sơ trình thẩm
định khác với nội dung nêu tại Tờ trình thẩm định.
- Trong quá trình thẩm
định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01
lần) và có văn bản gửi cơ quan chuẩn bị dự án về các lỗi, sai sót về thông tin,
số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.
- Trong quá trình thẩm
định, cơ quan chuyên môn về xây dựng có quyền tạm dừng thẩm định (không quá 01
lần) và có văn bản gửi cơ quan chuẩn bị dự án về các lỗi, sai sót về thông tin,
số liệu trong nội dung hồ sơ dẫn đến không thể đưa ra kết luận thẩm định.
Trong thời hạn 20 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ hoặc văn bản tạm
dừng thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng, cơ quan chuẩn bị dự án nộp
bổ sung thành phần hồ sơ hoặc điều chỉnh, làm rõ các thông tin theo yêu cầu.
Thời hạn thẩm định được
tính lại kể từ ngày cơ quan chuyên môn về xây dựng nhận được nội dung bổ sung,
làm rõ theo yêu cầu. Hết thời hạn 20 ngày làm việc mà cơ quan chuẩn bị dự án
không thực hiện việc khắc phục, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu thì cơ quan chuyên
môn về xây dựng dừng việc thẩm định. Cơ quan chuẩn bị dự án nhận lại hồ sơ
trình thẩm định tại Bộ phận Một cửa.
- Đối với dự án thực
hiện thẩm định theo hình thức Hội đồng thẩm định, việc thẩm định của Hội đồng
thẩm định thực hiện theo quy chế làm việc của Hội đồng thẩm định.
Trong thời hạn: (i) Đối
với nhóm A không quá 10,5 ngày làm việc đối với công trình cấp I trở lên, 08
ngày làm việc đối với các công trình còn lại; (ii) đối với nhóm B: 08 ngày làm
việc đối với các công cấp I trở lên, 06 ngày làm việc đối với công trình còn
lại; (iii) đối với Nhóm C: 06 ngày làm việc đối với cogn trình cấp I trở lên,
04 ngày đối với các công còn lại kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
chuyên môn về xây dựng ra văn bản thông báo kết quả thẩm định kèm theo hồ sơ
bản vẽ được đóng dấu xác nhận thẩm định hoặc hồ sơ bản vẽ không đóng dấu thẩm
định (trường hợp Thông báo kết quả thẩm định kết luận chưa đủ điều kiện hoặc
chỉ đủ điều kiện sau khi chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ thiết kế cơ sở).
- Trong thời hạn 0,5
ngày làm việc lãnh đạo Phòng Quy hoạch và Xây dựng xem xét trình Lãnh đạo Ban
duyệt kết quả/văn bản thẩm định.
- Lãnh đạo Ban phê
duyệt kết quả trong thời gian 0,5 ngày làm việc.
- Trong thời hạn 0,5
ngày, công chức Phòng Quy hoạch và Xây dựng thuộc Ban Quản lý xác số hóa kết
quả thẩm định chuyển kết quả đến Trung tâm phục vụ HCC thành phố.
c) Nhận hồ
sơ/kết quả và trả cho tổ chức, cá nhân
Trung tâm phục vụ hành
chính công thành phố trả cho người đề nghị thẩm định trực tiếp hoặc qua dịch vụ
bưu chính công ích.
8. Thủ tục cấp
giấy phép xây dựng mới/giấy phép xây dựng có thời hạn công trình cấp đặc biệt,
cấp I, cấp II (Công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng,
tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án xây dựng nhà
ở cho thuê) (1.013236)
8.1. Thời hạn
giải quyết: 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
8.2. Sơ đồ Quy
trình giải quyết


8.3. Diễn giải
sơ đồ quy trình
a) Tiếp nhận hồ
sơ
- Người đề nghị thẩm
định nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ phận tiếp nhận Ban Quản
lý tại Trung tâm phục vụ HCC thành phố hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
- Công chức Ban Quản lý
tại Trung tâm phục vụ HCC thành phố thực hiện kiểm tra thành phần hồ sơ, số
lượng hồ sơ. Nếu đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận gửi giấy hẹn/mã hồ sơ cho
người đề nghị thẩm định và bàn giao hồ sơ cho Lãnh đạo Phòng Quy hoạch và Xây
dựng thuộc Ban Quản lý trong thời gian 0,2 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ
sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì lập phiếu hướng dẫn Chủ đầu tư hoàn thiện hồ sơ.
b) Kiểm tra và
xem xét, phê duyệt hồ sơ theo quy định
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc đối với các công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng tổ chức thẩm định hồ sơ,
kiểm tra thực địa (nếu cần thiết), lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước về những
lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng (nếu hồ sơ có thông tin không đầy đủ
hoặc không thống nhất), thông báo 1 lần bằng thư điện tử hoặc tin nhắn cho tổ
chức, cá nhân yêu cầu bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ (nếu có).
- Trong thời hạn 01
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm
trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau
thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và
phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; cơ
quan cấp giấy phép xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc
cấp giấy phép xây dựng.
- Trong thời hạn 02
ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo (nếu có), tổ chức, cá nhân đề nghị
cấp giấy phép giấy phép xây dựng có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo
nội dung thông báo. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ không đáp ứng được các nội
dung theo thông báo thì trong thời hạn 01 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền
có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép. Tổ chức,
cá nhân đề nghị cấp giấy phép thực hiện lại quy trình đề nghị cấp giấy phép xây
dựng.
- Trong thời hạn 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng theo quy định.
c) Nhận hồ
sơ/kết quả
- Trực tiếp hoặc qua
dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ thủ tục hành chính phải được thực hiện
quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.