Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 3153/QĐ-UBND Loại văn bản: Quyết định
Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp Người ký: Nguyễn Thanh Nhàn
Ngày ban hành: 09/10/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3153/QĐ-UBND

Đồng Tháp, ngày 09 tháng 10 năm 2026

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP CÔNG DÂN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25/11/2013;

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11/11/2011;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12/6/2018;

Căn cứ Luật số 136/2025/QH15 (Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tiếp công dân, Luật Khiếu nại, Luật Tố cáo) ngày 10/12/2025;

Căn cứ Nghị định số 154/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tiếp công dân;

Căn cứ Nghị định số 197/2026/NĐ-CP ngày 03/6/2026 của Chính phủ quy định Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

Thực hiện Kế hoạch số 808/KH-UBND ngày 03/6/2026 của UBND tỉnh Đồng Tháp về triển khai, thực hiện Mô hình tiếp công dân trực tuyến;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 687/QĐ-UBND ngày 10/9/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Tiếp công dân - Nội chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT. Tỉnh ủy;
- TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các P.CT UBND tỉnh;
- LĐ.VPUBND tỉnh;
- Thanh tra tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, TCDNC.

CHỦ TỊCH




Nguyễn Thanh Nhàn

 

QUY CHẾ

TIẾP CÔNG DÂN CỦA CHỦ TỊCH UBND TỈNH ĐỒNG THÁP
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3153/QĐ-UBND ngày 09 tháng 10 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Tháp)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định chi tiết các nội dung:

1. Tiếp công dân trực tiếp hoặc trực tuyến (định kỳ, đột xuất) của Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh.

2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 2. Đối tượng điều chỉnh

Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan hành chính nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh; người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động tiếp công dân trực tiếp hoặc trực tuyến do Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì.

Điều 3. Nguyên tắc tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Việc tổ chức tiếp công dân phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về tiếp công dân và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người tiếp công dân và người tham gia tiếp công dân.

3. Tôn trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho công dân thực hiện quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định pháp luật.

4. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, dữ liệu theo quy định của pháp luật.

5. Tiếp công dân trực tuyến phải bảo đảm các thành phần tham gia tiếp công dân vào cùng một thời điểm, các điểm cầu phải đáp ứng đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ, đường truyền và phải tuân thủ trình tự, thủ tục quy định của buổi tiếp công dân hình thức trực tuyến qua hình ảnh và âm thanh, trực tuyến, liên tục.

Điều 4. Quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong hoạt động tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Quyền của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong hoạt động tiếp công dân:

a) Có các quyền của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định của pháp luật.

b) Được đăng ký trực tiếp tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh hoặc gửi đơn qua đường bưu điện để đăng ký tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh.

c) Được hướng dẫn về quy trình, quy chế, quy định có liên quan đến việc tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh.

d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong hoạt động tiếp công dân

a) Thực hiện đúng Quy chế này và các quy định pháp luật có liên quan đến việc tiếp công dân; thực hiện nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định.

b) Cung cấp thông tin cá nhân, hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung vụ việc.

c) Không thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định pháp luật về tiếp công dân và Nội quy tiếp công dân.

d) Tôn trọng, tuân thủ sự hướng dẫn, điều hành của người chủ trì tiếp công dân.

đ) Ký hoặc điểm chỉ xác nhận những nội dung trình bày đã được thư ký của buổi tiếp công dân ghi chép lại.

e) Trường hợp tiếp một lượt nhiều người cùng khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về một nội dung thì phải cử người đại diện để trình bày nội dung.

f) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Chương II

TIẾP CÔNG DÂN ĐỊNH KỲ, ĐỘT XUẤT

Điều 5. Tiếp công dân định kỳ

1. Thời gian tiếp công dân

Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công dân định kỳ vào ngày 20 hàng tháng; trường hợp trùng vào ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định, sự kiện quan trọng của Trung ương, tỉnh thì chuyển sang ngày làm việc khác phù hợp.

Việc thay đổi ngày tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh được thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, Cổng Thông tin điện tử tỉnh Đồng Tháp và công dân được dự kiến tiếp.

2. Địa điểm tiếp công dân

Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Đồng Tháp (Số 488 Quốc lộ 50, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp) hoặc địa điểm khác tùy theo nội dung vụ việc.

3. Thành phần tham dự tiếp công dân định kỳ:

- Chánh Thanh tra (theo giấy mời, nếu có).

- Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; đại diện lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh và Ban Tiếp công dân - Nội chính; Chủ tịch UBND các xã, phường liên quan (theo giấy mời).

- Phóng viên Báo và Phát thanh - Truyền hình Đồng Tháp.

- Công dân được mời tham dự tiếp công dân định kỳ.

4. Công dân thực hiện đăng ký việc tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh trước ngày 15 hàng tháng. Trường hợp đăng ký sau ngày 15 hàng tháng sẽ được tổng hợp vào tháng tiếp theo (trừ trường hợp các vụ việc phức tạp và có chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh).

5. Trình tự tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh:

a) Lãnh đạo Ban Tiếp công dân - Nội chính tuyên bố lý do; giới thiệu thành phần tham dự, thư ký ghi biên bản, thông qua Nội quy tiếp công dân.

b) Đại diện lãnh đạo đơn vị được giao chuẩn bị hồ sơ, tài liệu vụ việc báo cáo tóm tắt nội dung vụ việc của công dân theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh.

c) Công dân trình bày bổ sung nội dung về vụ việc (nếu có).

d) Đại diện cơ quan, ban, ngành, đơn vị hoặc Ủy ban nhân dân xã, phường tham dự buổi tiếp công dân có ý kiến về vụ việc công dân trình bày liên quan đến lĩnh vực quản lý Nhà nước của ngành, đơn vị theo thẩm quyền. Trên cơ sở ý kiến của công dân, của đại biểu dự họp, Chủ tịch UBND tỉnh kết luận nội dung vụ việc.

e) Thông qua biên bản tiếp công dân, ký tên và giao biên bản.

6. Thông báo ý kiến kết luận sau tiếp công dân định kỳ.

Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày tiếp công dân định kỳ của Chủ tịch UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh ban hành thông báo truyền đạt ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi tiếp công dân đến cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện.

Điều 6. Tiếp công dân đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh

1. Chủ tịch UBND tỉnh tiếp công dân đột xuất trong các trường hợp:

a) Vụ việc gay gắt, phức tạp, có nhiều người tham gia, liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc ý kiến của các cơ quan, tổ chức, đơn vị còn khác nhau.

b) Vụ việc nếu không chỉ đạo, xem xét kịp thời có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng hoặc có thể dẫn đến hủy hoại tài sản của Nhà nước, của tập thể, xâm hại đến tính mạng, tài sản của nhân dân, ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội.

2. Địa điểm tiếp công dân

Tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh Đồng Tháp (Số 488 Quốc lộ 50, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp) hoặc tại địa điểm khác thuận tiện, bảo đảm các điều kiện cần thiết để tổ chức tiếp công dân theo quy định.

3. Thành phần tham dự

Tùy từng vụ việc, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định cụ thể thành phần tham dự buổi tiếp công dân đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh.

4. Trình tự tiếp công dân đột xuất, việc ban hành văn bản kết luận sau tiếp công dân đột xuất

Căn cứ nội dung vụ việc cụ thể, tình hình thực tế, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định trình tự tiếp công dân đột xuất, thời gian ban hành thông báo truyền đạt ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi tiếp công dân đột xuất.

Trường hợp Chủ tịch UBND tỉnh có lịch công tác không thể trực tiếp tiếp công dân theo lịch, kế hoạch đã bố trí thì giao Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách theo lĩnh vực để tiếp công dân hoặc giao cho Chánh Thanh tra tỉnh cùng cơ quan, đơn vị có liên quan và lãnh đạo Ban Tiếp công dân - Nội chính tiếp công dân, báo cáo kết quả tiếp đến Chủ tịch UBND tỉnh theo quy định.

Điều 7. Chế độ thông tin, báo cáo, theo dõi, đôn đốc, báo cáo việc thực hiện kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh sau tiếp công dân

1. Chế độ thông tin, báo cáo

Định kỳ hàng tháng, quý, năm, các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tại các kết luận sau khi tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh có trách nhiệm tổng hợp tiến độ, kết quả việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị và gửi về Văn phong UBND tỉnh để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Văn phòng UBND tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan đôn đốc việc xử lý, giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đối với các nhiệm vụ được Chủ tịch UBND tỉnh giao tại các văn bản kết luận sau tiếp công dân định kỳ, đột xuất.

Chương III

TIẾP CÔNG DÂN TRỰC TUYẾN

Điều 8. Vụ việc, đối tượng được tiếp công dân trực tuyến

1. Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, quyết định việc tổ chức tiếp công dân trực tuyến trong các trường hợp sau:

a) Vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh có tính chất phức tạp, kéo dài, cần sự phối hợp giải quyết của nhiều cơ quan, tổ chức hoặc cần sự chỉ đạo, đối thoại trực tiếp của lãnh đạo cơ quan ở các địa điểm khác nhau.

b) Vụ việc mà người khiếu nại, kiến nghị, phản ánh cư trú tại vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc đối tượng chính sách, người già yếu, người khuyết tật có nguyện vọng tiếp trực tuyến.

c) Vụ việc phát sinh trong các tình huống thiên tai, dịch bệnh hoặc vì lý do an ninh, trật tự xã hội mà việc tiếp công dân trực tiếp gặp khó khăn.

d) Vụ việc tố cáo phức tạp mà người tố cáo không yêu cầu bảo vệ danh tính và những thông tin cá nhân của mình và cơ quan tiếp công dân đảm bảo được các điều kiện về bảo mật theo quy định của pháp luật.

đ) Các vụ việc khác theo yêu cầu thực tiễn hoặc các vụ việc thông qua hoạt động giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh kiến nghị cần được giám sát hoặc các vụ việc khác khi người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị xét thấy cần thiết đề xuất.

2. Ngoài các tiêu chí được quy định về vụ việc được tiếp công dân trực tuyến thì vụ việc được lựa chọn để tổ chức tiếp công dân trực tuyến phải được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 9. Điều kiện chuẩn bị, địa điểm, thành phần tham gia tổ chức tiếp công dân trực tuyến

1. Điều kiện, chuẩn bị tổ chức tiếp công dân trực tuyến

Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày tiếp công dân trực tuyến, điểm cầu trung tâm tổ chức tiếp công dân thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; các cơ quan tham gia tiếp công dân; chuẩn bị hệ thống, thiết lập các điểm cầu tham gia.

Chậm nhất 01 ngày làm việc trước ngày tiếp công dân trực tuyến, điểm cầu trung tâm phải kiểm tra, chuẩn bị điều kiện về hoạt động kết nối thử thành công giữa điểm cầu trung tâm với các điểm cầu thành phần.

Chậm nhất 01 giờ trước khi diễn ra hoạt động tiếp công dân trực tuyến, điểm cầu trung tâm phải tổ chức kết nối xong với các điểm cầu thành phần, đảm bảo các điểm cầu đều nhìn thấy hình ảnh và nghe rõ âm thanh của nhau; các chức năng bật/tắt âm thanh đặt ở chế độ sẵn sàng hoạt động.

Các điểm cầu thành phần chủ động phối hợp với điểm cầu trung tâm trong việc cung cấp tài khoản, mật khẩu để kết nối với hệ thống trực tuyến tại điểm cầu trung tâm.

2. Địa điểm tổ chức tiếp công dân trực tuyến

Điểm cầu trung tâm tại tỉnh: Trung tâm Hội nghị tỉnh Đồng Tháp hoặc Trụ sở Thanh tra tỉnh (nếu có đáp ứng các điều kiện hạ tầng công nghệ kết nối) là địa điểm tổ chức tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh phát sinh ở địa phương thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND tỉnh và các vụ việc đông người, phức tạp, vượt cấp lên Trung ương, cần sự phối hợp của các cơ quan Trung ương và địa phương. Tổ chức tiếp công dân định kỳ, đột xuất.

Trung tâm Hội nghị tỉnh Đồng Tháp (địa chỉ: số 6C, đường Rạch Gầm, phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp).

Trụ sở Thanh tra tỉnh (địa chỉ: số 06, Lê Lợi, phường Mỹ Tho, tỉnh Đồng Tháp).

Điểm cầu thành phần - cấp xã (phục vụ người dân khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh): Trụ sở UBND các xã, phường hoặc địa điểm khác thuận tiện, bảo đảm các điều kiện hạ tầng công nghệ kết nối cần thiết để tổ chức tiếp công dân trực tuyến theo quy định đối với các vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã nhưng cần sự phối hợp của UBND tỉnh và các cơ quan có liên quan khác.

3. Thành phần tham gia

Điểm cầu trung tâm tại tỉnh: Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì buổi tiếp công dân hoặc người được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền theo quy định. Tùy theo từng vụ việc, Văn phòng UBND tỉnh mời đại diện Lãnh đạo các sở, ban, ngành, đoàn thể và cơ quan dân cử cấp tỉnh có liên quan tham gia tiếp công dân (nếu cần thiết).

Điểm cầu thành phần tại cấp xã: Chủ tịch UBND xã, phường và đại diện lãnh đạo phòng, Trung tâm Cung ứng dịch vụ công xã/phường, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai khu vực; đơn vị, tổ chức, đoàn thể, cơ quan dân cử có liên quan; công dân đã đăng ký được tiếp dân trực tuyến theo lịch tiếp công dân (do địa phương mời).

Trong trường hợp nếu có phát sinh tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc đông người, phức tạp, vượt cấp lên Trung ương, cần sự phối hợp của các cơ quan Trung ương và địa phương. Các điểm cầu thành phần ở tỉnh và xã, phường phải bảo đảm kết nối với điểm cầu trung tâm của các cơ quan Trung ương theo yêu cầu.

4. Việc công bố thông tin về tiếp công dân trực tuyến được thực hiện theo quy định, cụ thể:

a) Nơi tiếp công dân.

b) Thời gian tiếp công dân.

c) Lịch tiếp công dân định kỳ theo hình thức trực tuyến của Chủ tịch UBND tỉnh; thành phần tham dự và dự kiến nội dung tiếp công dân của các buổi tiếp công dân định kỳ trực tuyến của Chủ tịch UBND tỉnh.

Điều 10. Quy trình tổ chức tiếp công dân trực tuyến

1. Công tác chuẩn bị, phối hợp

a) UBND xã, phường (điểm tiếp công dân cấp xã) nơi có vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, chuẩn bị hồ sơ, nội dung buổi tiếp; báo cáo, xin ý kiến Chủ tịch UBND tỉnh ít nhất trước 05 ngày diễn ra buổi tiếp. Chuẩn bị sẵn sàng trang thiết bị, đường truyền kết nối thông suốt với điểm cầu cấp tỉnh (kiểm thử trước 01 ngày và trước 01 giờ diễn ra buổi tiếp).

b) Văn phòng UBND tỉnh (Ban Tiếp công dân - Nội chính) chuẩn bị cơ sở vật chất cần thiết, tham mưu phân loại đơn, vụ việc; đề xuất vụ việc được tiếp công dân trực tuyến, phát hành giấy mời (thông tin buổi tiếp dân, hướng dẫn, cung cấp thông tin đăng nhập hệ thống, thời gian kiểm thử, tổng duyệt, thời gian buổi tiếp, số lượng; yêu cầu điểm cầu địa phương phối hợp thiết lập kết nối đường truyền, kiểm thử, thông tin trước 01 ngày).

c) Thanh tra tỉnh phân công bộ phận phụ trách, công chức công nghệ thông tin phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ kiểm tra hệ thống kết nối, đường truyền tại điểm cầu cấp tỉnh (nếu tổ chức điểm cầu trung tâm tại Thanh tra tỉnh) bảo đảm kết nối thông suốt với các điểm cầu phục vụ buổi tiếp công dân trực tuyến.

d) Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì cung cấp tài khoản, tạo phòng họp của phần mềm họp trực tuyến của tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ (hoặc đơn vị trực thuộc Sở) đang vận hành cho Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh và các địa phương (UBND các xã, phường) sử dụng trong các buổi tiếp công dân trực tuyến; Văn phòng UBND tỉnh (Ban Tiếp công dân - Nội chính) phân công cán bộ phụ trách phối hợp kiểm tra thiết bị, vận hành tại điểm cầu trung tâm/thành phần cấp tỉnh kết nối thông suốt với điểm cầu Trụ sở Thanh tra Chính phủ, điểm cầu Trụ sở Tiếp công dân Trung ương tại thành phố Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh (nếu có) và điểm cầu thành phần cấp xã (kiểm thử trước 01 ngày và trước 01 giờ diễn ra buổi tiếp).

2. Phương thức kết nối

Điểm cầu trung tâm (cấp tỉnh) được cài đặt phần mềm nền tảng dùng chung do Sở Khoa học và Công nghệ cung cấp để kết nối thông suốt với các điểm cầu: điểm cầu Trụ sở Thanh tra Chính phủ, điểm cầu Trụ sở Tiếp công dân Trung ương tại thành phố Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh (nếu có vụ việc khiếu nại, kiến nghị, phản ánh vượt cấp lên Trung ương), điểm cầu thành phần cấp xã (nơi có vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

Trang bị hệ thống kết nối gồm: máy tính cá nhân (dung lượng lưu trữ lớn), màn hình, camera, hệ thống âm thanh, ổ cứng lưu trữ ngoài...).

Điều 11. Lưu trữ dữ liệu tiếp công dân trực tuyến

1. Hoạt động tiếp công dân trực tuyến phải được ghi âm, ghi hình có âm thanh dưới dạng dữ liệu điện tử. Dữ liệu tiếp công dân trực tuyến được lưu trữ trên hệ thống máy chủ, nền tảng điện toán đám mây của cơ quan nhà nước theo quy định về lưu trữ điện tử.

2. Dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến có giá trị pháp lý như hồ sơ giấy khi được ký số hoặc xác thực theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và chữ ký số.

3. Thời hạn lưu trữ dữ liệu điện tử về tiếp công dân trực tuyến thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

4. Dữ liệu điện tử lưu trữ được chia sẻ, khai thác, sử dụng hoặc cung cấp khi có yêu cầu theo quy định, theo phân cấp của cơ quan có thẩm quyền.

Chương IV

TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 12. Văn phòng UBND tỉnh

1. Chịu trách chung về công tác tham mưu, chuẩn bị các điều kiện và tổ chức hoạt động tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Bảo đảm điều kiện cần thiết phục vụ cho công tác tiếp công dân; phối hợp Công an tỉnh, các cơ quan liên quan bảo đảm an ninh, trật tự tại khu vực Trụ sở Tiếp công dân tỉnh.

3. Trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, xác định thời gian, nội dung tiếp công dân trước ngày tiếp công dân định kỳ; dự thảo trình Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản liên quan đến công tác tiếp công dân định kỳ, đột xuất.

4. Phối hợp với các cơ quan liên quan xử lý, giải quyết các tình huống đông người, phức tạp tại khu vực Trụ sở Tiếp công dân tỉnh, tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

5. Ban Tiếp công dân - Nội chính:

a) Tiếp nhận, phân loại, đề xuất các vụ việc người dân đăng ký tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh; xác định nhân thân của các công dân đăng ký tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh.

b) Hướng dẫn công dân hoàn thiện hồ sơ, tài liệu; phân loại vụ việc mà công dân có yêu cầu đăng ký gặp Chủ tịch UBND tỉnh.

c) Tham mưu về thành phần tham dự tiếp công dân định kỳ, đột xuất, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định.

d) Chuẩn bị kế hoạch, chương trình làm việc, tài liệu, hồ sơ, ghi biên bản, tổng hợp báo cáo, các điều kiện cần thiết khác phục vụ tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh.

đ) Dự thảo, trình ký ban hành thông báo truyền đạt ý kiến kết luận của Chủ tịch UBND tỉnh tại buổi tiếp công dân định kỳ, đột xuất đến cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan để tổ chức thực hiện.

e) Đôn đốc các cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc kết luận, chỉ đạo của Chủ tịch UBND tỉnh sau khi tiếp công dân định kỳ, đột xuất; tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh.

ê) Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh để báo cáo theo quy định.

Điều 13. Sở Khoa học và Công nghệ

a) Chủ trì cung cấp tài khoản, tạo phòng họp của phần mềm họp trực tuyến của tỉnh do Sở Khoa học và Công nghệ (hoặc đơn vị trực thuộc Sở) đang vận hành cho Văn phòng UBND tỉnh, Thanh tra tỉnh và các địa phương (UBND các xã, phường) sử dụng trong các buổi tiếp công dân trực tuyến.

b) Phối hợp cơ quan chủ trì điều phối các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ đường truyền thuộc ngành quản lý nhà nước bảo đảm đường truyền ổn định khi có buổi tiếp công dân diễn ra theo kế hoạch/lịch tiếp công dân trực tuyến được ban hành.

c) Phối hợp bố trí nhân sự hỗ trợ kỹ thuật, xử lý sự cố đường truyền kết nối (nếu có phát sinh) khi tổ chức các buổi tiếp công dân trực tuyến.

Điều 14. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch UBND các xã, phường có liên quan.

1. Có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo đầy đủ, chính xác, kịp thời, cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao xác minh, tham mưu giải quyết và gửi đến Văn phòng UBND tỉnh (qua Ban Tiếp công dân - Nội chính) để chuẩn bị nội dung tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh.

2. Tham gia tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh khi được mời. Trường hợp có lý do không tham dự buổi tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh thì Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường phải báo cáo trực tiếp với Chủ tịch UBND tỉnh nếu được sự đồng ý và cử cấp phó dự thay (đối với tiếp công dân định kỳ phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh trước 01 ngày).

3. Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo các phòng nghiệp vụ, Công an các xã, phường bố trí lực lượng, phương tiện bảo đảm an ninh, trật tự tại các buổi tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh; xử lý nghiêm người có hành vi vi phạm pháp luật, Nội quy tiếp công dân, gây rối trật tự công cộng, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác, hủy hoại tài sản của Nhà nước, tập thể, cá nhân theo quy định của pháp luật.

4. Giám đốc Sở Y tế sắp xếp, bố trí cán bộ và phương tiện thường trực tại Trụ sở Tiếp công dân tỉnh để phục vụ các buổi tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh.

5. Thanh tra tỉnh phối hợp báo cáo, chuẩn bị hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao xác minh, tham mưu giải quyết và gửi đến Văn phòng UBND tỉnh (qua Ban Tiếp công dân - Nội chính) để chuẩn bị nội dung tiếp công dân định kỳ, đột xuất của Chủ tịch UBND tỉnh.

Phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh và UBND các xã, phường tổ chức tiếp công dân trực tuyến sau khi bảo đảm các điều kiện hệ thống kết nối đường truyền phục vụ tiếp công dân trực tuyến đối với các vụ việc nếu có phát sinh.

6. UBND các xã, phường

a) Trang bị các điều kiện cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ (hệ thống chiếu sáng; hệ thống đường truyền và thiết bị mạng; hệ thống âm thanh; thiết bị hiển thị hình ảnh; thiết bị giải mã tín hiệu truyền hình, phần mềm truyền hình trực tuyến; thiết bị camera ghi hình toàn bộ diễn biến buổi tiếp công dân; thiết bị lưu trữ dữ liệu; thiết bị lưu điện...) và hệ thống đường truyền kết nối với điểm cầu Trung tâm Hội nghị tỉnh, Thanh tra tỉnh, sẵn sàng thực hiện tiếp công dân trực tuyến do Chủ tịch UBND tỉnh chủ trì.

b) Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Ban Tiếp công dân - Nội chính) Trung tâm Hội nghị tỉnh, Thanh tra tỉnh, tiến hành kiểm thử đường truyền kết nối kỹ thuật, bảo đảm an toàn thông tin trước khi diễn ra buổi tiếp công dân trực tuyến.

c) Phối hợp với Văn phòng UBND tỉnh (Ban Tiếp công dân - Nội chính) chuẩn bị nội dung, hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc được tiếp công dân trực tuyến.

d) Liên hệ mời công dân có vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tham dự buổi tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh (theo danh sách, nội dung đăng ký tại địa phương) theo thông báo lịch tiếp công dân của Chủ tịch UBND tỉnh.

đ) Bố trí nhân lực có chuyên môn vận hành, hỗ trợ kỹ thuật hạ tầng công nghệ, khả năng sẵn sàng và xử lý sự cố xảy ra trong quá trình diễn ra buổi tiếp công dân trực tuyến (nếu có).

Điều 15. Tổ chức thực hiện

1. Văn phòng UBND tỉnh; các sở, ban, ngành tỉnh; UBND các xã, phường; Ban Tiếp công dân - Nội chính và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế, nếu có vướng mắc phát sinh, các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan kịp thời thông tin, phản ánh, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh (qua Ban Tiếp công dân - Nội chính) để tổng hợp, xem xét sửa đổi, bổ sung theo quy định./.

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Quyết định 3153/QĐ-UBND ngày 09/10/2026 về Quy chế tiếp công dân của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

Ban hành: 15/05/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 26/05/2026

Ban hành: 25/03/2026

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 14/05/2026

Ban hành: 10/12/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 29/12/2025

Ban hành: 16/06/2025

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 17/06/2025

Ban hành: 12/06/2018

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 10/07/2018

Ban hành: 25/11/2013

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 12/12/2013

Ban hành: 11/11/2011

Hiệu lực: Đã biết

Tình trạng: Đã biết

Cập nhật: 03/12/2011

6

DMCA.com Protection Status

IP: 220.181.108.82