VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TRONG LĨNH VỰC THÀNH LẬP VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP THUỘC
THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ TÀI CHÍNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3008/QĐ-UBND, ngày 20/8/2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Khánh Hòa)
|
TT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực
hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
|
1.
|
2.001610
|
Đăng ký thành lập doanh nghiệp tư nhân
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp
thông tin doanh nghiệp, lệ phí đăng ký doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người
dân (Thông tư số 64/2025/TT-BTC) quy định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày
31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức thu lệ phí quy định tại Thông tư số
47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
2.
|
2.001583
|
Đăng ký thành lập công ty TNHH một thành viên
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
3.
|
2.001199
|
Đăng ký thành lập công ty TNHH hai thành viên trở
lên
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
4.
|
2.002043
|
Đăng ký thành lập công ty cổ phần
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
5.
|
2.002042
|
Đăng ký thành lập công ty hợp danh
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
6.
|
2.002041
|
Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính, đăng ký
đổi tên của doanh nghiệp; Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh; Thông
báo thay đổi nội dung đăng ký thuế
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 30/6/2025)
|
Trong thời hạn 2.7 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
7.
|
2.002011
|
Đăng ký thay đổi: thành viên hợp danh; thành viên
công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; người đại diện theo pháp
luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; chủ sở hữu công ty
trách nhiệm hữu hạn một thành viên; chủ doanh nghiệp tư nhân trong trường hợp
bán, tặng cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp chết
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 30/6/2025)
|
Trong thời hạn 2.7 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
8.
|
2.002009
|
Đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần vốn góp, tỷ lệ
phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty hợp danh; đăng ký
thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 30/6/2025)
|
- Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ, phần
vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp đối với công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty
hợp danh: Trong thời hạn 2.7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ
doanh nghiệp tư nhân: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ
sơ hợp lệ.
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
9.
|
2.002044
|
Thông báo thay đổi thông tin: cổ đông sáng lập,
cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài, chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (của
công ty cổ phần không phải là công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch
chứng khoán) (sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố tại Quyết định
số 2234/QĐ-UBND ngày 30/6/2025)
|
- 2.7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ đối với trường hợp thay đổi thông tin cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà
đầu tư nước ngoài.
- 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ
đối với trường hợp thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí: Không được quy định tại Biểu phí, lệ
phí đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
10.
|
2.002069
|
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
thông báo lập địa điểm kinh doanh; thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại
diện ở nước ngoài
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp:
+ Trường hợp đăng ký hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh: 50.000 đồng /lần theo quy
định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
+ Trường hợp thông báo lập chi nhánh, văn phòng
đại diện ở nước ngoài: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh
nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
11.
|
2.002031
|
Cấp đổi Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận
đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc các giấy
tờ có giá trị pháp lý tương đương chuyển sang hoạt động theo Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông
báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký doanh
nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
12.
|
2.002045
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
13.
|
1.010026
|
Thông báo: thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu
tư nước ngoài, cho thuê doanh nghiệp tư nhân, thay đổi người đại diện theo ủy
quyền của chủ sở hữu, thành viên công ty TNHH là tổ chức, cổ đông là tổ chức
nước ngoài
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 30/6/2025)
|
Trong thời hạn 2.7 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Miễn lệ phí (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
14.
|
2.002085
|
Đăng ký doanh nghiệp đối với các công ty được
thành lập trên cơ sở chia công ty, tách công ty, hợp nhất công ty
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký
doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký
doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
15.
|
2.002060
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
đối với công ty nhận sáp nhập (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty
cổ phần và công ty hợp danh)
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 30/6/2025)
|
Trong thời hạn 2.7 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
16.
|
2.002057
|
Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
đối với công ty bị tách (đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần)
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
17.
|
2.002034
|
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công
ty cổ phần và ngược lại
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 30/6/2025)
|
Trong thời hạn 2.7 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
18.
|
2.002032
|
Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp
danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 30/6/2025)
|
Trong thời hạn 2.7 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
19.
|
2.002033
|
Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và ngược lại
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2234/QĐ-UBND ngày 30/6/2025)
|
Trong thời hạn 2.7 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp:
100.000 đồng/lần (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí
công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh
nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp
đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng
ký doanh nghiệp.
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
20.
|
2.002018
|
Cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy xác nhận về việc
thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do bị mất, cháy, rách, nát hoặc bị tiêu
hủy dưới hình thức khác
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
21.
|
2.002017
|
Cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế sang Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
22.
|
2.002015
|
Cập nhật, bổ sung thông tin trong hồ sơ đăng ký
doanh nghiệp
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng /lần
theo quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC (Thông tư số 64/2025/TT-BTC quy
định từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 áp dụng lệ phí bằng 50% mức
thu lệ phí quy định tại Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
- Miễn lệ phí đối với trường hợp đăng ký qua mạng
điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
- Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp lệ phí
đăng ký doanh nghiệp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Lệ phí
đăng ký doanh nghiệp không được hoàn trả cho doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp không phải trả lệ phí đăng ký
doanh nghiệp và phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp
doanh nghiệp cập nhật, bổ sung thông tin sau:
(i) Số điện thoại, số fax, thư điện tử, website
của doanh nghiệp;
(ii) Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp và địa
chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh do thay đổi về địa
giới hành chính;
(iii) Trường hợp doanh nghiệp cập nhật, bổ sung
các thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mà không làm thay đổi nội dung
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi
nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh và
không thuộc các trường hợp thông báo thay đổi quy định từ Điều 49 đến Điều 54
Nghị định số 168/2025/NĐ-CP
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
23.
|
2.002029
|
Thông báo tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh
doanh trước thời hạn đã thông báo đối với doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm
kinh doanh, thông báo tạm ngừng hoạt động, tiếp tục hoạt động trước thời hạn
đã thông báo đối với văn phòng đại diện
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
- Tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông
báo: Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký doanh nghiệp ban hành
kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC.
- Tạm ngừng kinh doanh được miễn lệ phí đăng ký
doanh nghiệp (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
24.
|
2.002023
|
Giải thể doanh nghiệp, giải thể trong trường
hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo quyết định của
Tòa án
|
- Thông báo giải thể: 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Đăng ký giải thể: Trong thời hạn 05 ngày làm
việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
Miễn lệ phí (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
25.
|
2.002020
|
Chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện,
địa điểm kinh doanh
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
- Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp trong nước: Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn
phòng đại diện của doanh nghiệp ở nước ngoài: Trong thời hạn 03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp chấm dứt hoạt động địa điểm kinh
doanh: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
Miễn lệ phí (Thông tư số 47/2019/TT-BTC).
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
26.
|
2.002016
|
Hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp,
hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
Miễn lệ phí
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
27.
|
2.000368
|
Thông báo thay đổi nội dung Cam kết thực hiện mục
tiêu xã hội, môi trường; chấm dứt Cam kết thực hiện mục tiêu xã hội, môi
trường của doanh nghiệp xã hội
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
28.
|
2.000416
|
Chuyển đổi doanh nghiệp thành doanh nghiệp xã hội
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
29.
|
1.010029
|
Thông báo về việc sáp nhập công ty trong trường
hợp sau sáp nhập công ty, công ty nhận sáp nhập không thay đổi nội dung đăng
ký doanh nghiệp
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được hồ sơ hợp lệ
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
30.
|
1.010010
|
Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh
nghiệp; thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
- Đề nghị dừng thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
- Thông báo hủy bỏ nghị quyết, quyết định giải
thể doanh nghiệp: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
hợp lệ.
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
31.
|
1.005169
|
Đề nghị doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại
diện, địa điểm kinh doanh có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thay đổi
tên doanh nghiệp
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
- 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ
giấy tờ quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu doanh
nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký thay đổi tên.
- Trường hợp tên doanh nghiệp xâm phạm quyền sở
hữu công nghiệp thì doanh nghiệp có tên vi phạm phải đăng ký thay đổi tên.
Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh ra thông báo,
doanh nghiệp có tên xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp phải đăng ký thay đổi
tên doanh nghiệp, tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh.
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|
|
32.
|
2.002008
|
Đề nghị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ là giả mạo
(sửa đổi, bổ sung thủ tục hành chính công bố
tại Quyết định số 2375/QĐ-UBND ngày 04/12/2025)
|
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị quy định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh Cơ quan
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh nghiệp và
quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Trường hợp nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký
thay đổi, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp là giả mạo: Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị quy định, Cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc vi phạm của doanh
nghiệp và quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của lần
đăng ký thay đổi hoặc Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh
nghiệp được cấp trên cơ sở nội dung kê khai là giả mạo.
|
- Đăng ký trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành
chính công các cấp;
- Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;
- Trực tuyến qua Cổng thông tin quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp.
|
Không được quy định tại Biểu phí, lệ phí đăng ký
doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư số 47/2019/TT-BTC
|
- Luật Doanh nghiệp 2020;
- Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025;
- Nghị định số 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 296/2026/NĐ-CP ngày 23/7/2026 của
Chính phủ;
- Thông tư số 47/2019/TT-BTC ngày 05/8/2019 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 68/2025/TT-BTC ngày 01/7/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Quyết định số 1996/QĐ-BTC ngày 24/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính.
|