|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5095/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày 22
tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH QUẢN LÝ, GIẢM THIỂU CHẤT THẢI NHỰA TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng
12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01
năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường; Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06
tháng 01 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
20-NQ/TW ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về
xây dựng và phát triển Việt Nam trở thành quốc gia biển mạnh;
Căn cứ Quyết định số
1746/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch
hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030; Quyết định
số 1316/QĐ-TTg ngày 22 tháng 7 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án
tăng cường công tác quản lý chất thải nhựa ở Việt Nam;
Căn cứ Chỉ thị số 33/CT-TTg
ngày 20 tháng 8 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý, tái sử
dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 833/TTr-SNNMT ngày 08 tháng 10 năm 2026
và Tờ trình số 873/TTr- SNNMT ngày 16 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch quản lý, giảm thiểu chất thải nhựa trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 (có kế hoạch kèm theo).
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày ký và thay thế các văn bản sau:
1. Quyết định số 117/QĐ-UBND
ngày 18 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về việc phê
duyệt Kế hoạch hành động về quản lý rác thải nhựa đại dương trên địa bàn tỉnh
Lâm Đồng.
2. Kế hoạch số 435/KH-UBND ngày
10 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) về hành động quản
lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
3. Chỉ thị số 10/CT-UBND ngày
05 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) về tăng cường quản
lý, giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
4. Kế hoạch số 1737/KH-UBND
ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) về quản lý,
giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
5. Quyết định số 1548/QĐ-UBND
ngày 16 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Nông (cũ) về quản lý, giảm
thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
6. Kế hoạch số 3720/KH-UBND
ngày 06 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận (cũ) về giảm thiểu
chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
7. Quyết định số 2909/QĐ-UBND
ngày 07 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng (cũ) về ban hành Kế
hoạch quản lý, giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
Điều 3. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội, hội, đoàn thể tỉnh;
- PCVP UBND tỉnh (đ/c
Toàn);
- Báo và Phát thanh - Truyền hình Lâm Đồng;
- Lưu: VT, TTTT&HN, NNMT (Vương)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Phúc
|
KẾ HOẠCH
QUẢN LÝ, GIẢM THIỂU CHẤT THẢI NHỰA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 5095/QĐ-UBND ngày 22/10/2026 của UBND tỉnh)
I. SỰ CẦN
THIẾT
Chất thải nhựa phát sinh từ hoạt
động sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp,
thủy sản và các hoạt động khác ngày càng đa dạng về nguồn phát sinh và chủng loại.
Một số sản phẩm nhựa có thời gian phân hủy dài, nếu không được thu gom, phân loại,
tái sử dụng, tái chế và xử lý phù hợp có thể gây ô nhiễm đất, nước, không khí, ảnh
hưởng cảnh quan, hệ sinh thái và chất lượng môi trường.
Thời gian qua, trên địa bàn tỉnh
đã triển khai nhiều hoạt động tuyên truyền, vận động giảm sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần, phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, thu gom, tái chế chất
thải nhựa tại cơ quan, đơn vị, trường học, cơ sở y tế, chợ, siêu thị, cơ sở lưu
trú, khu du lịch, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư. Tuy nhiên, việc thực hiện
chưa đồng đều; một số hoạt động còn mang tính vận động, phong trào; việc phân
loại, thu gom riêng chất thải nhựa có khả năng tái chế chưa được thực hiện đồng
bộ và chưa gắn kết chặt chẽ với cơ sở thu gom, tái chế.
Hoạt động thương mại, dịch vụ,
du lịch và vận tải hành khách phát sinh nhiều chai, cốc, hộp, túi và bao bì nhựa.
Các khu vực nhà ga, bến xe, bến tàu, bến cảng, cảng hàng không và các khu vực
phục vụ hành khách cũng có nguy cơ phát sinh, phát tán chất thải nhựa nếu không
được thu gom, quản lý phù hợp.
Trong sản xuất nông nghiệp và
thủy sản, bao bì thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, màng phủ, dây, ống nhựa, lưới,
phao và các loại bao bì, vật liệu nhựa khác nếu không được thu gom, lưu giữ và
chuyển giao đúng quy định có nguy cơ phát tán ra môi trường, sông, hồ, khu vực
ven biển và biển.
Đối với tỉnh Lâm Đồng, việc triển
khai các nhiệm vụ quản lý, giảm thiểu chất thải nhựa còn gắn với thực hiện Kế
hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030. Do
đó, cần chú trọng kiểm soát chất thải nhựa từ các nguồn trên đất liền, tăng cường
thu gom tại các khu vực có nguy cơ phát tán ra sông, hồ, cửa sông, khu vực ven
biển, biển và từ các hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy sản; góp phần hạn chế
chất thải nhựa phát tán ra biển.
Sau sắp xếp đơn vị hành chính,
tỉnh Lâm Đồng có không gian phát triển đa dạng, gồm khu vực miền núi, đô thị,
nông nghiệp, du lịch, ven biển và hải đảo; do đó công tác quản lý, giảm thiểu
chất thải nhựa cần được tổ chức theo đặc thù nguồn phát sinh, đồng thời kiểm
soát chất thải nhựa nông nghiệp và chất thải nhựa có nguy cơ phát tán ra sông,
hồ, ven biển và biển.
Việc phát triển sản phẩm nhựa
thân thiện với môi trường, sản phẩm có khả năng tái sử dụng, tái chế và các mô
hình kinh tế tuần hoàn còn gặp một số khó khăn về công nghệ, chi phí, nguồn
nguyên liệu, thị trường tiêu thụ và kết nối giữa các chủ thể trong chuỗi thu
gom - tái chế - sử dụng sản phẩm tái chế.
Do đó, việc ban hành Kế hoạch
quản lý, giảm thiểu chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng đến năm 2030 là cần
thiết nhằm cụ thể hóa các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
và các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao về quản lý, giảm thiểu chất thải
nhựa, đồng thời phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh.
II. QUAN ĐIỂM,
NGUYÊN TẮC
1. Quản lý, giảm thiểu chất thải
nhựa là nhiệm vụ thường xuyên, gắn với công tác quản lý chất thải, bảo vệ môi
trường và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Ưu tiên giảm phát sinh chất
thải nhựa tại nguồn; tăng cường tái sử dụng, phân loại, thu gom, tái chế và xử
lý theo quy định; hạn chế chất thải nhựa phát tán ra môi trường, đặc biệt là
môi trường biển.
3. Việc giảm sử dụng sản phẩm
nhựa dùng một lần được thực hiện phù hợp với quy định pháp luật, điều kiện thực
tế của từng ngành, lĩnh vực, địa phương và đối tượng; khuyến khích sử dụng sản
phẩm có thể tái sử dụng, tái chế và sản phẩm thân thiện với môi trường.
4. Kết hợp trách nhiệm của cơ
quan nhà nước với sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức, cộng đồng và người
dân; huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực hợp pháp cho công tác quản lý,
giảm thiểu chất thải nhựa.
5. Gắn quản lý chất thải nhựa với
phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn, phát triển thị trường tái chế, sử
dụng hiệu quả tài nguyên và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
6. Tăng cường phối hợp giữa các
sở, ban, ngành, địa phương và các tổ chức có liên quan trong kiểm soát nguồn
phát sinh, thu gom và hạn chế chất thải nhựa phát tán ra sông, hồ, khu vực ven
biển và biển.
III. MỤC
TIÊU
1. Mục
tiêu chung
Tăng cường quản lý, giảm thiểu
phát sinh chất thải nhựa; hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, đặc biệt
là sản phẩm nhựa khó phân hủy; nâng cao hiệu quả phân loại, thu gom, tái sử dụng,
tái chế và xử lý chất thải nhựa; thúc đẩy sử dụng sản phẩm thân thiện với môi
trường, tái sử dụng và tái chế theo hướng kinh tế tuần hoàn; kiểm soát và hạn
chế chất thải nhựa phát tán ra sông, hồ, khu vực ven biển và biển; nâng cao nhận
thức và thay đổi hành vi của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng.
2. Mục
tiêu cụ thể đến năm 2030
a) 100% cơ quan hành chính nhà
nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức chính trị - xã hội thuộc phạm vi quản
lý của tỉnh thực hiện giảm thiểu, tiến tới hạn chế sử dụng thường xuyên sản phẩm
nhựa dùng một lần trong hội họp, hội nghị, sự kiện và hoạt động công vụ; ưu
tiên sử dụng sản phẩm có thể tái sử dụng hoặc sản phẩm thân thiện với môi trường.
b) 100% siêu thị, trung tâm
thương mại thực hiện sử dụng bao bì thân thiện với môi trường hoặc giải pháp có
thể tái sử dụng thay thế phù hợp cho hoạt động mua sắm của người dân; các chợ
truyền thống và cơ sở bán lẻ từng bước giảm sử dụng túi ni lông khó phân hủy,
khuyến khích sử dụng túi, bao bì có thể tái sử dụng hoặc thân thiện với môi trường.
c) 100% các khu, điểm du lịch,
cơ sở kinh doanh dịch vụ lưu trú du lịch và dịch vụ du lịch khác ven biển không
sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy; các khu, điểm
du lịch, cơ sở lưu trú và dịch vụ du lịch tại khu vực khác từng bước giảm sử dụng
các sản phẩm này.
d) Ít nhất 85% lượng chất thải
nhựa phát sinh tại các đô thị từ loại III trở lên và các khu đô thị mới được
thu gom, tái sử dụng, tái chế hoặc xử lý phù hợp theo quy định; từng bước nâng
cao hiệu quả thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhựa phù hợp với
điều kiện hạ tầng kỹ thuật và điều kiện thực tế của tỉnh.
đ) 100% chất thải nhựa phát
sinh tại khu vực ven biển được thu gom, xử lý theo quy định; giảm thiểu 75% rác
thải nhựa trên biển và đại dương; 100% ngư cụ khai thác thủy sản bị mất hoặc bị
vứt bỏ được thu gom, chấm dứt việc thải bỏ ngư cụ trực tiếp xuống biển.
e) 100% các khu bảo tồn biển thực
hiện thường xuyên thu gom và xử lý rác thải nhựa theo quy định; tăng cường kiểm
soát, giảm thiểu và ngăn ngừa rác thải nhựa phát tán ra môi trường biển.
g) Tăng cường tuyên truyền, hướng
dẫn, phối hợp thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, nhập khẩu theo
quy định; thúc đẩy thu hồi, tái chế sản phẩm, bao bì và phát triển thị trường
tái chế.
h) Khuyến khích các sở, ban, ngành,
địa phương, doanh nghiệp, tổ chức và cộng đồng xây dựng, duy trì và nhân rộng
các mô hình giảm chất thải nhựa phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực
tế.
IV. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng
cường công tác quản lý, giảm thiểu phát sinh và sử dụng sản phẩm nhựa dùng một
lần
a) Tổ chức triển khai đồng bộ
các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và các chương trình, kế hoạch của
Trung ương, của tỉnh về quản lý, giảm thiểu chất thải nhựa; xác định giảm phát
sinh, thu gom, phân loại, tái sử dụng, tái chế và hạn chế chất thải nhựa phát
tán ra môi trường là một trong những nhiệm vụ thường xuyên trong quản lý chất
thải.
b) Tổng hợp, khai thác thông
tin, số liệu hiện có từ công tác quản lý nhà nước, báo cáo của các cơ quan, đơn
vị, địa phương và các nguồn thông tin phù hợp phục vụ theo dõi, đánh giá tình
hình quản lý chất thải nhựa trên địa bàn tỉnh.
c) Khuyến khích cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp và người dân giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, nhất là túi
ni lông khó phân hủy; ưu tiên sản phẩm có thể tái sử dụng, tái chế hoặc thân
thiện với môi trường.
d) Từng bước lồng ghép nội dung
giảm chất thải nhựa vào quy chế, quy định nội bộ của cơ quan, đơn vị, trường học,
doanh nghiệp, khu du lịch và hoạt động tổ chức sự kiện.
2. Tăng
cường tuyên truyền, giáo dục, vận động thay đổi nhận thức và hành vi về giảm chất
thải nhựa
a) Tăng cường tuyên truyền quy
định của pháp luật, tác động của chất thải nhựa đến môi trường, sức khỏe và hệ
sinh thái; hướng dẫn các hành vi giảm sử dụng, phân loại, thu gom, tái sử dụng
và tái chế chất thải nhựa.
b) Đổi mới nội dung, hình thức
tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng như hộ gia đình, học sinh, cán bộ,
công chức, người lao động, tiểu thương, cơ sở kinh doanh ăn uống, cơ sở lưu
trú, doanh nghiệp, nông dân, ngư dân và cộng đồng.
c) Phát huy vai trò của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, hội, đoàn thể,
cơ quan thông tin, truyền thông, trường học, cộng đồng và doanh nghiệp trong
tuyên truyền, vận động.
d) Khuyến khích xây dựng, duy
trì và nhân rộng các mô hình trường học, chợ, khu dân cư, cơ quan, cơ sở du lịch
và cộng đồng giảm chất thải nhựa phù hợp với điều kiện thực tế.
đ) Khuyến khích các cơ quan,
đơn vị, địa phương, tổ chức, doanh nghiệp và cộng đồng chủ động lựa chọn hình thức
tuyên truyền, vận động phù hợp với từng nhóm đối tượng, địa bàn và điều kiện thực
tế.
3. Giảm sử
dụng sản phẩm nhựa dùng một lần trong cơ quan, đơn vị, trường học, cơ sở y tế,
thương mại, dịch vụ và du lịch
a) Đối với cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập: giảm sử dụng chai nước, cốc, hộp, túi và các sản phẩm
nhựa dùng một lần trong hội họp, hội nghị, tiếp khách, sự kiện và hoạt động
công vụ; ưu tiên sử dụng các sản phẩm có thể tái sử dụng.
b) Đối với trường học: giảm sử
dụng sản phẩm nhựa dùng một lần; khuyến khích sử dụng bình, chai, dụng cụ có thể
tái sử dụng; lồng ghép nội dung giảm chất thải nhựa trong hoạt động giáo dục và
ngoại khóa.
c) Đối với cơ sở y tế: giảm sử
dụng sản phẩm nhựa dùng một lần trong các trường hợp có thể thay thế, bảo đảm
yêu cầu chuyên môn, kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn người bệnh và quy định về quản
lý chất thải y tế.
d) Đối với chợ, siêu thị, trung
tâm thương mại, cửa hàng và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống: giảm sử dụng túi
ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần; khuyến khích sử dụng bao bì
có thể tái sử dụng, tái chế hoặc thân thiện với môi trường.
đ) Đối với hoạt động du lịch: vận
động khu, điểm du lịch, cơ sở lưu trú, nhà hàng, cơ sở dịch vụ du lịch giảm sử
dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, ưu tiên các khu vực tập trung đông khách, phát
sinh lượng chất thải lớn và khu vực ven biển.
e) Đối với hoạt động vận tải
hành khách và dịch vụ phục vụ hành khách, tuyên truyền, vận động doanh nghiệp,
hợp tác xã, đơn vị kinh doanh vận tải và các tổ chức cung cấp dịch vụ phục vụ
hành khách từng bước giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần; tăng cường bố trí
dụng cụ chứa, thu gom chất thải phù hợp và hướng dẫn hành khách không xả chất
thải nhựa ra môi trường.
g) Đối với vận tải đường bộ, đường
thủy nội địa và các hoạt động vận tải thuộc phạm vi quản lý của tỉnh, thực hiện
các giải pháp giảm chất thải nhựa tại phương tiện, bến xe, bến tàu, bến cảng và
khu vực phục vụ hành khách theo thẩm quyền.
h) Đối với hoạt động đường sắt,
hàng không và các hoạt động thuộc phạm vi quản lý chuyên ngành của cơ quan
Trung ương, thực hiện tuyên truyền, vận động và phối hợp với cơ quan quản lý
chuyên ngành, đơn vị quản lý, khai thác và các đơn vị cung cấp dịch vụ tại nhà
ga, cảng hàng không trong việc giảm sử dụng, thu gom và quản lý chất thải nhựa
theo quy định.
4. Tăng cường
phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhựa
a) Gắn thu gom, tái sử dụng,
tái chế chất thải nhựa với phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn và hệ thống
quản lý chất thải của tỉnh; hạn chế chất thải nhựa có khả năng tái chế bị trộn
lẫn với các loại chất thải khác.
b) Tăng cường thực hiện phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn theo quy định; hướng dẫn nhận diện, phân loại
nhóm chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế, trong đó có chất thải nhựa.
c) Từng bước hình thành các điểm
thu gom chất thải nhựa tại khu dân cư, trường học, chợ, cơ sở thương mại, dịch
vụ, du lịch và các khu vực phát sinh lượng chất thải lớn; kết nối với tổ chức,
cá nhân thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý có đủ điều kiện theo quy định.
d) Khuyến khích doanh nghiệp, tổ
chức, cộng đồng tham gia thu hồi, tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa và thực
hiện các hình thức trao đổi, thu hồi phù hợp với quy định pháp luật.
đ) Tăng cường kiểm soát hoạt động
thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế và xử lý chất thải; ngăn ngừa tình trạng
đổ bỏ, đốt chất thải nhựa không đúng quy định và phát tán ra môi trường.
e) Chất thải nhựa có tính chất
nguy hại, chất thải y tế và các loại chất thải đặc thù được quản lý theo quy định
chuyên ngành.
5. Quản lý
chất thải nhựa phát sinh trong sản xuất nông nghiệp, thủy sản và kiểm soát chất
thải nhựa phát tán ra môi trường, biển
a) Hướng dẫn thu gom, phân loại,
lưu giữ, chuyển giao để vận chuyển, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật, bao bì
phân bón, màng phủ, dây, ống nhựa và các vật liệu nhựa khác phát sinh trong sản
xuất trồng trọt; ưu tiên triển khai tại các vùng sản xuất tập trung.
b) Lồng ghép nội dung giảm thiểu
chất thải nhựa vào các chương trình, kế hoạch, mô hình phát triển sản xuất nông
nghiệp, xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế tập thể, hợp tác xã phù hợp
với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế.
c) Khuyến khích kết nối người sản
xuất, hợp tác xã, tổ hợp tác với các tổ chức, cá nhân có chức năng thu gom, tái
chế, xử lý chất thải để hình thành các hình thức thu gom, phân loại, chuyển
giao chất thải nhựa phù hợp; đối với các vùng sản xuất tập trung có lượng chất
thải nhựa phát sinh lớn, nghiên cứu hình thành các điểm tập kết, thu gom phù hợp
với điều kiện thực tế, bảo đảm không làm phát sinh nguy cơ ô nhiễm môi trường
và không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất.
d) Đối với hoạt động thủy sản,
vận động tổ chức, cá nhân khai thác, nuôi trồng thủy sản thu gom, lưu giữ và
đưa vào bờ các loại lưới, dây, phao, bao bì và vật liệu nhựa phát sinh trong
quá trình sản xuất; không vứt bỏ xuống sông, hồ, biển.
đ) Tăng cường thu gom, kiểm
soát chất thải nhựa tại sông, hồ, cửa sông, khu vực ven biển, bãi biển, cảng
cá, khu neo đậu, khu du lịch và các khu vực có nguy cơ phát tán chất thải nhựa
ra biển; vận động tổ chức, cá nhân không xả, thải chất thải nhựa xuống sông, hồ,
biển.
e) Phối hợp các cơ quan, đơn vị
liên quan triển khai các nhiệm vụ về quản lý rác thải nhựa đại dương theo Quyết
định số 1746/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030; tập
trung kiểm soát nguồn phát sinh từ đất liền, hoạt động khai thác, nuôi trồng thủy
sản và các hoạt động có nguy cơ phát tán chất thải nhựa ra biển; tăng cường thu
gom, giảm thiểu và kiểm soát chất thải nhựa tại các khu vực ven biển, cửa sông,
cảng cá, khu neo đậu và các khu vực có liên quan.
6. Khuyến
khích sản xuất, sử dụng sản phẩm nhựa thân thiện với môi trường và thúc đẩy tái
sử dụng, tái chế theo hướng kinh tế tuần hoàn
a) Tuyên truyền, hướng dẫn
doanh nghiệp và người tiêu dùng về sản phẩm nhựa thân thiện với môi trường, sản
phẩm có khả năng tái sử dụng, tái chế và các sản phẩm thay thế phù hợp; khuyến
khích sử dụng sản phẩm đã được chứng nhận, công nhận theo quy định.
b) Khuyến khích doanh nghiệp đổi
mới công nghệ, sử dụng hiệu quả nguyên liệu, tăng sử dụng nguyên liệu tái chế,
tái sử dụng sản phẩm, tái chế chất thải và giảm phát sinh chất thải.
c) Tăng cường kết nối giữa cơ sở
sản xuất, cơ sở thu gom, tái sử dụng, tái chế và thị trường tiêu thụ sản phẩm
tái chế.
d) Áp dụng các hoạt động sử dụng
tuần hoàn, phục hồi tài nguyên, tái sử dụng, kéo dài vòng đời sản phẩm và liên
kết giữa các chủ thể trong chuỗi giá trị phù hợp với quy định pháp luật.
7. Thực hiện
trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, nhập khẩu và tăng cường kết nối thị trường
tái chế
a) Tuyên truyền, hướng dẫn,
cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc triển khai
trách nhiệm tái chế, trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu
theo quy định.
b) Phối hợp với cơ quan Trung
ương, tổ chức, doanh nghiệp và các đơn vị có liên quan trong việc thu hồi, tái
chế sản phẩm, bao bì và phát triển thị trường tái chế.
c) Tổng hợp khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, nhập khẩu và đề
xuất cơ quan có thẩm quyền xem xét, hướng dẫn theo quy định.
8. Hỗ trợ
doanh nghiệp, phát triển các mô hình giảm nhựa và huy động nguồn lực xã hội
a) Hướng dẫn, cung cấp thông
tin và tạo điều kiện để doanh nghiệp, tổ chức tiếp cận các chính sách hỗ trợ về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi công nghệ, sản xuất sạch hơn,
sản phẩm thân thiện với môi trường và kinh tế tuần hoàn theo quy định của pháp
luật và các chương trình, đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Khuyến khích doanh nghiệp, tổ
chức đầu tư vào thu gom, phân loại, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhựa;
ưu tiên các mô hình có khả năng duy trì, nhân rộng và phù hợp với điều kiện thực
tế.
c) Khuyến khích huy động các
nguồn lực hợp pháp của doanh nghiệp, tổ chức và cộng đồng cho hoạt động quản
lý, giảm thiểu chất thải nhựa.
9. Tăng cường
thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả và nhân rộng các mô hình hiệu
quả
a) Tăng cường thanh tra, kiểm tra
theo chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền việc chấp hành các quy định của pháp luật
về bảo vệ môi trường, quản lý chất thải và quản lý chất thải nhựa; tập trung
vào các nguồn phát sinh, khu vực có nguy cơ phát tán chất thải nhựa ra môi trường
và các hoạt động có liên quan; phát hiện, xử lý hoặc kiến nghị xử lý các hành
vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Tập trung kiểm soát các nguồn
phát sinh, khu vực có nguy cơ phát tán chất thải nhựa ra môi trường, sông, hồ,
khu vực ven biển và biển.
c) Theo dõi, đánh giá việc thực
hiện các mục tiêu của Kế hoạch trên cơ sở thông tin, số liệu hiện có từ công
tác quản lý nhà nước và báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương; từng bước
nâng cao chất lượng thông tin phục vụ công tác quản lý.
d) Định kỳ đánh giá các mô hình
giảm chất thải nhựa; duy trì, nhân rộng các mô hình có hiệu quả và điều chỉnh
các mô hình không còn phù hợp với điều kiện thực tế.
V. TIẾN ĐỘ
THỰC HIỆN
1. Giai
đoạn 2026 - 2027
Tổ chức triển khai Kế hoạch; rà
soát, cập nhật thông tin, số liệu về phát sinh và quản lý chất thải nhựa; tăng
cường tuyên truyền, vận động; triển khai các hoạt động giảm sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần, phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế; hình thành và duy trì
các mô hình phù hợp; tăng cường kiểm soát chất thải nhựa tại các khu vực có
nguy cơ phát tán ra sông, hồ, khu vực ven biển và biển; tổng hợp, khai thác
thông tin, số liệu hiện có phục vụ theo dõi, đánh giá tình hình quản lý chất thải
nhựa.
2. Giai
đoạn 2028 - 2030
Tiếp tục triển khai các nhiệm vụ,
giải pháp; đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu; duy trì, nhân rộng các mô
hình hiệu quả; tăng cường kiểm tra, giám sát và hoàn thiện cơ chế phối hợp; tổ
chức đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch đến năm 2030.
VI. KINH PHÍ
THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện các nhiệm
vụ của Kế hoạch được huy động từ các nguồn sau:
- Ngân sách nhà nước theo phân
cấp ngân sách hiện hành, được bố trí trong dự toán chi ngân sách hằng năm của
các cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và khả năng cân đối ngân sách.
- Nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ
chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, thu gom,
tái sử dụng, tái chế, xử lý chất thải nhựa và các hoạt động khác có liên quan
theo quy định.
- Nguồn tài trợ, viện trợ, hỗ
trợ, đóng góp và các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ban, ngành, cơ quan,
đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý căn cứ nội dung nhiệm
vụ được giao, chủ động lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp vào dự toán
ngân sách hằng năm của cơ quan, đơn vị, địa phương trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định theo quy định.
3. Việc quản lý, sử dụng và
thanh quyết toán kinh phí thực hiện Kế hoạch phải bảo đảm đúng mục đích, đúng
chế độ, tiêu chuẩn, định mức và quy định của pháp luật hiện hành.
VII. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc
tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu Phú Quý căn cứ chức năng, nhiệm
vụ được giao, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ thuộc
phạm vi phụ trách theo Kế hoạch này, các nội dung được phân công tại Phụ lục
ban hành kèm theo Kế hoạch và các nhiệm vụ cụ thể như sau:
1. Sở Nông
nghiệp và Môi trường
a) Là cơ quan đầu mối, chủ trì
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương triển khai
các nhiệm vụ được giao và tổng hợp tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp triển khai
các nhiệm vụ quản lý chất thải nhựa phát sinh trong nông nghiệp, thủy sản; quản
lý, giảm thiểu chất thải nhựa phát tán ra biển; phối hợp thực hiện trách nhiệm
mở rộng của nhà sản xuất, nhập khẩu; thúc đẩy tái sử dụng, tái chế theo chức
năng, nhiệm vụ.
c) Tổng hợp, đánh giá kết quả
thực hiện Kế hoạch trên cơ sở thông tin, số liệu từ công tác quản lý nhà nước
và báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa phương; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh
theo quy định.
2. Sở Xây dựng
a) Chủ trì, phối hợp triển khai
các giải pháp giảm chất thải nhựa trong hoạt động vận tải đường bộ, đường thủy
nội địa và các hoạt động vận tải thuộc phạm vi quản lý của tỉnh; hướng dẫn, vận
động doanh nghiệp, đơn vị kinh doanh vận tải, bến xe, bến tàu, bến cảng thực hiện
giảm sử dụng, thu gom và quản lý chất thải nhựa.
b) Phối hợp với cơ quan quản lý
chuyên ngành, đơn vị quản lý, khai thác đường sắt, hàng không và các đơn vị
cung cấp dịch vụ tại nhà ga, cảng hàng không trong việc tuyên truyền, vận động
giảm sử dụng, thu gom và quản lý chất thải nhựa theo quy định.
3. Sở Công
Thương
Triển khai các giải pháp giảm sử
dụng túi ni lông khó phân hủy và sản phẩm nhựa dùng một lần tại chợ, siêu thị,
trung tâm thương mại, cơ sở bán lẻ và các hoạt động thuộc phạm vi quản lý; khuyến
khích sử dụng bao bì thân thiện với môi trường và các giải pháp có thể tái sử dụng.
4. Sở Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
Triển khai các giải pháp giảm
chất thải nhựa trong hoạt động du lịch; tuyên truyền, vận động khu, điểm du lịch,
cơ sở lưu trú, nhà hàng và cơ sở dịch vụ du lịch giảm sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần; chú trọng các khu, điểm du lịch ven biển; xây dựng, duy trì và
nhân rộng mô hình du lịch giảm nhựa phù hợp.
5. Sở Giáo dục
và Đào tạo
Triển khai các giải pháp giảm sử
dụng sản phẩm nhựa dùng một lần trong trường học và các cơ sở giáo dục, đào tạo;
lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường, giảm chất thải nhựa vào hoạt động giáo dục;
khuyến khích xây dựng và nhân rộng mô hình trường học giảm nhựa.
6. Sở Y tế
Hướng dẫn các cơ sở y tế thực
hiện giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần trong phạm vi có thể thay thế, bảo
đảm yêu cầu chuyên môn, kiểm soát nhiễm khuẩn, an toàn người bệnh và quy định về
quản lý chất thải y tế; triển khai các mô hình phù hợp.
7. Sở Khoa học
và Công nghệ
Phối hợp hỗ trợ nghiên cứu, ứng
dụng, đổi mới công nghệ, vật liệu thay thế, công nghệ tái chế và các giải pháp
kỹ thuật nhằm giảm phát sinh chất thải nhựa, nâng cao hiệu quả sử dụng tài
nguyên và thúc đẩy kinh tế tuần hoàn theo quy định.
8. Sở Tài
chính
Căn cứ vào khả năng cân đối
ngân sách tỉnh, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch hoặc
lồng ghép trong các chương trình, đề án có liên quan trên địa bàn theo phân cấp
của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành; kiểm tra việc sử
dụng kinh phí theo quy định hiện hành.
9. Báo và
Phát thanh - Truyền hình Lâm Đồng
Tăng cường công tác truyền
thông về giảm thiểu chất thải nhựa; tăng thời lượng, tần suất tin, bài, phóng sự,
chuyên mục và chương trình truyền thông về tác động của chất thải nhựa, giải
pháp giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, phân loại, thu gom, tái sử dụng
và tái chế chất thải nhựa.
10. Ủy ban
nhân dân các xã, phường, đặc khu
a) Tổ chức triển khai Kế hoạch
trên địa bàn; căn cứ Kế hoạch này và điều kiện, tình hình thực tế tại địa
phương, tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ quản lý, giảm thiểu chất thải
nhựa trên địa bàn; trường hợp cần thiết, xây dựng nội dung hoặc kế hoạch triển
khai phù hợp với đặc điểm, nguồn phát sinh và điều kiện thực tế của địa phương.
b) Tăng cường tuyên truyền, vận
động người dân, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ giảm sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần; thực hiện phân loại, thu gom, quản lý chất thải nhựa theo quy định.
c) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị, tổ chức, cá nhân rà soát, bố trí hoặc tổ chức các điểm thu gom phù hợp
đối với chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn, trong đó chú trọng bao gói thuốc
bảo vệ thực vật phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp.
d) Kiểm tra, xử lý hoặc kiến
nghị xử lý các hành vi thải bỏ chất thải nhựa không đúng quy định theo chức
năng, nhiệm vụ và thẩm quyền.
đ) Rà soát các khu vực có nguy
cơ phát tán chất thải nhựa; chú trọng khu vực ven biển, cửa sông, bãi biển, cảng
cá, khu neo đậu và khu vực du lịch; tổ chức các hoạt động thu gom, làm sạch môi
trường phù hợp; khuyến khích xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình cộng đồng
giảm chất thải nhựa.
11. Các sở,
ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và
điều kiện thực tế tổ chức triển khai các nội dung của Kế hoạch trong cơ quan,
đơn vị và lĩnh vực được giao quản lý; thực hiện giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng
một lần trong hoạt động công vụ; phối hợp xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô
hình giảm chất thải nhựa phù hợp.
12. Đề nghị Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội, hội, đoàn
thể
a) Phối hợp tuyên truyền, vận động
đoàn viên, hội viên và Nhân dân thực hiện các quy định về bảo vệ môi trường, quản
lý và giảm thiểu chất thải nhựa; hạn chế sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, thực
hiện phân loại, thu gom, tái sử dụng, tái chế chất thải nhựa và không xả chất
thải nhựa ra môi trường.
b) Lồng ghép nội dung giảm chất
thải nhựa vào các cuộc vận động, phong trào thi đua, chương trình hoạt động; vận
động xây dựng, duy trì và nhân rộng các mô hình cộng đồng giảm chất thải nhựa
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện thực tế.
c) Tham gia giám sát, phản biện
xã hội và phản ánh ý kiến, kiến nghị của đoàn viên, hội viên và Nhân dân về
công tác quản lý, giảm thiểu chất thải nhựa; phối hợp với các cơ quan, đơn vị,
địa phương đánh giá, nhân rộng các mô hình hiệu quả.
13. Doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân
a) Chủ động thực hiện các quy định
về quản lý chất thải, giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, phân loại, thu
gom, tái sử dụng, tái chế và chuyển giao chất thải theo quy định; thực hiện
trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, nhập khẩu theo quy định.
b) Khuyến khích đầu tư công nghệ,
phát triển sản phẩm thân thiện với môi trường, sản phẩm có khả năng tái sử dụng,
tái chế và các mô hình sản xuất, kinh doanh theo hướng kinh tế tuần hoàn.
14. Chế độ
báo cáo
Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc
tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao, thực hiện chế độ báo cáo hằng năm theo quy định và yêu cầu của cơ quan có
thẩm quyền; tổng hợp kết quả thực hiện các nhiệm vụ quản lý, giảm thiểu chất thải
nhựa thuộc phạm vi quản lý và cung cấp thông tin, số liệu cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh. Việc báo cáo được lồng
ghép với báo cáo công tác bảo vệ môi trường và các chế độ báo cáo có liên quan.
Trong quá trình thực hiện Kế hoạch,
nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương và các tổ chức
có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo./.
PHỤ LỤC
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN KẾ HOẠCH QUẢN LÝ,
GIẢM THIỂU CHẤT THẢI NHỰA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 5095/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng)
|
STT
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Thời gian
|
|
1
|
Tổng hợp, khai thác thông tin,
số liệu từ công tác quản lý nhà nước, báo cáo của các cơ quan, đơn vị, địa
phương và các nguồn thông tin phù hợp phục vụ theo dõi, đánh giá tình hình quản
lý chất thải nhựa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
2
|
Tuyên truyền, phổ biến pháp
luật và nâng cao nhận thức về giảm chất thải nhựa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, địa phương,
MTTQ và các tổ chức liên quan
|
Hằng năm
|
|
3
|
Giảm sử dụng sản phẩm nhựa
dùng một lần trong cơ quan, đơn vị
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị
thuộc tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
4
|
Triển khai mô hình giảm sử dụng
sản phẩm nhựa dùng một lần trong trường học
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
5
|
Triển khai giải pháp giảm sản
phẩm nhựa dùng một lần trong cơ sở y tế
|
Sở Y tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
6
|
Giảm sử dụng túi ni lông khó
phân hủy tại chợ, siêu thị, trung tâm thương mại và cơ sở bán lẻ
|
Sở Công Thương
|
UBND cấp xã, Sở Nông nghiệp
và Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
7
|
Triển khai mô hình du lịch giảm
chất thải nhựa, chú trọng khu vực ven biển
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND cấp xã
|
2026- 2030
|
|
8
|
Triển khai giải pháp giảm chất
thải nhựa trong hoạt động vận tải hành khách và dịch vụ phục vụ hành khách
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND cấp xã, doanh nghiệp vận tải
|
2026 - 2030
|
|
9
|
Phối hợp tuyên truyền, vận động
giảm chất thải nhựa trong hoạt động đường sắt, hàng không và tại các khu vực
nhà ga, cảng hàng không
|
Sở Xây dựng
|
Cơ quan quản lý chuyên ngành,
đơn vị quản lý, khai thác
|
2026 - 2030
|
|
10
|
Khuyến khích bố trí, tổ chức
các điểm thu gom chất thải nhựa tại khu dân cư, trường học, chợ, cơ sở thương
mại, dịch vụ và du lịch phù hợp với điều kiện thực tế
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các đơn vị liên quan
|
2026 - 2030
|
|
11
|
Hướng dẫn thu gom, phân loại,
lưu giữ, chuyển giao để vận chuyển, xử lý bao gói thuốc bảo vệ thực vật, bao
bì phân bón, màng phủ, dây, ống nhựa và các vật liệu nhựa khác phát sinh
trong sản xuất trồng trọt; ưu tiên triển khai tại các vùng sản xuất tập trung
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã, tổ chức sản xuất,
hợp tác xã
|
Hằng năm
|
|
12
|
Tuyên truyền, vận động thu
gom, quản lý chất thải nhựa trong hoạt động thủy sản
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND cấp xã, tổ chức, cá nhân
có liên quan
|
Hằng năm
|
|
13
|
Thu gom, kiểm soát chất thải
nhựa tại sông, hồ, cửa sông, khu vực ven biển, bãi biển, cảng cá, khu neo đậu
và khu du lịch
|
UBND cấp xã
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các cơ quan liên quan
|
Hằng năm
|
|
14
|
Tuyên truyền, hướng dẫn thực
hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất, nhập khẩu
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ngành, doanh nghiệp,
tổ chức liên quan
|
Hằng năm
|
|
15
|
Hỗ trợ kết nối các tổ chức,
cá nhân thu gom, tái chế chất thải nhựa với doanh nghiệp, cơ sở tái chế và
các đơn vị có nhu cầu sử dụng sản phẩm, nguyên liệu tái chế; khuyến khích
hình thành các chuỗi thu gom - tái chế - tiêu thụ phù hợp với điều kiện thực
tế
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Công Thương, Sở Khoa học
và Công nghệ, doanh nghiệp
|
2026 - 2030
|
|
16
|
Hỗ trợ nghiên cứu, ứng dụng
công nghệ, vật liệu thay thế và giải pháp tái chế chất thải nhựa
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
doanh nghiệp
|
2026 - 2030
|
|
17
|
Khuyến khích doanh nghiệp đầu
tư thu gom, phân loại, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải nhựa
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính, Sở Công Thương,
các cơ quan liên quan
|
2026- 2030
|
|
18
|
Xây dựng, duy trì và nhân rộng
các mô hình giảm chất thải nhựa phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và điều kiện
thực tế
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp
xã, tổ chức, doanh nghiệp
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
2026 - 2030
|
|
19
|
Tăng cường kiểm tra việc quản
lý, thu gom, vận chuyển, lưu giữ, tái chế và xử lý chất thải nhựa
|
Cơ quan có thẩm quyền theo chức
năng
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
20
|
Tổng hợp, đánh giá kết quả thực
hiện Kế hoạch; lồng ghép kết quả quản lý, giảm thiểu chất thải nhựa trong báo
cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp
xã và các đơn vị liên quan
|
Hằng năm
|
|
21
|
Tuyên truyền, vận động đoàn
viên, hội viên và Nhân dân giảm sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần, thực hiện
phân loại, thu gom và tái chế chất thải nhựa
|
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội, hội, đoàn thể
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
UBND cấp xã
|
Hằng năm
|
|
22
|
Lồng ghép nội dung giảm chất
thải nhựa vào các cuộc vận động, phong trào thi đua và chương trình hoạt động;
xây dựng, duy trì, nhân rộng mô hình cộng đồng
|
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội, hội, đoàn thể
|
Các sở, ngành, UBND cấp xã
|
2026 - 2030
|
|
23
|
Tham gia giám sát, phản biện
xã hội, phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân và phối hợp đánh giá, nhân rộng
các mô hình hiệu quả
|
Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh,
các tổ chức chính trị - xã hội, hội, đoàn thể
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường,
các cơ quan, đơn vị, UBND cấp xã
|
Thường xuyên
|