|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐỒNG THÁP
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3024/QĐ-UBND
|
Đồng Tháp, ngày
25 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, BỊ BÃI BỎ VÀ PHÊ DUYỆT QUY TRÌNH NỘI BỘ
GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG THUỘC PHẠM VI
CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA NGÀNH NỘI VỤ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng
6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng
8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng
6 năm 2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa,
một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc gia; Nghị định
số 367/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng
10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 946/QĐ-BNV ngày 11 tháng 8
năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban
hành, bị bãi bỏ liên quan đến chất lượng sản phẩm, hàng hóa; tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật và đánh giá sự phù hợp lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh
mục 03 thủ tục hành chính cấp tỉnh mới ban hành, bị bãi bỏ và phê duyệt Quy
trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động
phạm vi chức năng quản lý nhà nước của ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
- Ban hành mới: 01 thủ tục cấp tỉnh.
- Bãi bỏ: 02 thủ tục cấp tỉnh.
(Có phụ lục kèm theo, gồm: Phần A. Danh mục thủ
tục hành chính; Phần B. Nội dung; thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục
hành chính cần phải số hóa; quy trình nội bộ, liên thông, điện tử đối với từng
thủ tục hành chính).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường, cơ quan quản lý đơn vị sự nghiệp công lập và các đơn
vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm về hình
thức, nội dung công khai thủ tục hành chính tại nơi tiếp nhận hồ sơ, Trang
thông tin điện tử của cơ quan theo đúng quy định đối với thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết của cơ quan, đơn vị mình.
2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh cập
nhật tất cả nội dung của thủ tục hành chính lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính.
3. Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối hợp các cơ
quan, đơn vị có liên quan thực hiện tích hợp, đồng bộ thủ tục hành chính lên
Cổng dịch vụ công quốc gia; cập nhật quy trình nội bộ, liên thông và điện tử
của thủ tục hành chính lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành
kể từ ngày ký và bãi bỏ 02 thủ tục hành chính trong lĩnh vực an toàn, vệ sinh
lao động (gồm các mã thủ tục: 1.013723 và 1.013337) được công bố tại Quyết định
số 559/QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2025 về việc công bố danh mục thủ tục hành
chính và phê duyệt Quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong các
lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp (02 thủ tục
cấp tỉnh).
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Cục KS TTHC (Bộ Tư pháp);
- TT UBND tỉnh;
- VP: LĐVP, TTPVHCC, Trung tâm TH&CB;
- Lưu: VT, KSTT (Uyên).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Văn Dũng
|
PHỤ LỤC
PHẦN A. DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3024/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Phí, lệ phí
|
TTHC liên
thông, không thuộc địa giới hành chính (phi địa giới)
|
Dịch vụ công
trực tuyến
|
Dịch vụ
BCCI
|
Ghi chú
|
|
Phí
|
Lệ phí
|
Cung cấp
|
02 cấp
|
Phi địa
giới
|
Toàn trình
|
Một phần
|
Cung cấp
thông tin
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)
|
(13)
|
|
* LĨNH VỰC AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG
|
|
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH
|
|
1
|
1.116316
|
Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ
rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ tại Danh mục ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNV
|
|
|
x
|
|
x
|
x
|
|
|
x
|
|
|
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI BỎ
|
|
1
|
1.013723
|
Thủ tục kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa
nhóm 2 nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
1.013337
|
Đăng ký công bố hợp quy đối với các sản phẩm,
hàng hóa được quản lý bởi các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội ban hành
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHẦN B. NỘI DUNG;
THÀNH PHẦN HỒ SƠ, KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẦN PHẢI SỐ HÓA; QUY
TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG, ĐIỆN TỬ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức
độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ tại Danh mục ban
hành kèm theo Thông tư số 16/2026/TT-BNV - 1.116316
(1) Trình tự thực hiện:
* Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng
nhận hợp quy:
Bước 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện
đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại cơ
quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương (sau đây gọi là cơ
quan kiểm tra).
Bước 2. Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ
đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác
nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu
đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký kiểm tra và
yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07
ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ
vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ
quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.
Bước 3. Sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu
hoàn thiện đầy đủ hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp: Trong thời
hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan kiểm tra ra
Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng
yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để thực hiện thủ tục thông quan;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu
cầu về nhãn: Cơ quan kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu khắc phục
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra chỉ ra Thông báo lô
hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng khi có bằng chứng chứng minh việc khắc phục về
nhãn theo quy định. Trường hợp không khắc phục được, cơ quan kiểm tra ra Thông
báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng
yêu cầu về nhãn theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng Giấy chứng nhận hợp
quy không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp với hồ sơ
của lô hàng nhập khẩu: Cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước
về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng, nêu rõ các
nội dung không phù hợp và gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải
quan để xử lý theo thẩm quyền;
Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không hoàn
thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể
từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm
tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII Nghị
định số 37/2026/NĐ-CP, trong đó ghi rõ: “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ
sơ”, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan;
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro, gian lận
hoặc thông tin không thống nhất giữa hồ sơ và dữ liệu quản lý, cơ quan kiểm tra
ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng
yêu cầu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
* Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có Giấy
chứng nhận hợp quy
Bước 1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện
đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại cơ
quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi là cơ quan kiểm tra).
Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải
đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
Bước 2. Cơ quan kiểm tra tiếp nhận hồ sơ
đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác
nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu
đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu tổ chức, cá nhân
nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày
tiếp nhận hồ sơ.
Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ
sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra
nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.
Bước 3. Tổ chức, cá nhân làm thủ tục với cơ
quan hải quan để đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản hàng hóa theo quy
định của pháp luật hải quan.
Bước 4. Tổ chức, cá nhân liên hệ với tổ chức
chứng nhận được chỉ định để thực hiện đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia tương ứng.
Bước 5. Sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu
hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, trình tự thực hiện theo quy định như bước 3 của trường
hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy.
(2) Địa điểm thực hiện:
- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp,
gồm:
+ Quầy số 11 - 0273.3993851 tại địa chỉ: số 377,
Hùng Vương, phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp.
+ Quầy số 11 - 0277.3898966 tại địa chỉ: Chi nhánh
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Đồng Tháp, số 10, Lê Thị Riêng, phường
Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công các xã, phường.
- Thủ tục hành chính được thực hiện không phụ thuộc
vào địa giới hành chính.
- Thủ tục hành chính thực hiện tiếp nhận và trả kết
quả qua dịch vụ bưu chính công ích.
- Thủ tục hành chính thực hiện qua dịch vụ công
trực tuyến toàn trình: dichvucong.gov.vn.
(3) Cách thức thực hiện:
a) Nộp trực tiếp.
b) Nộp thông qua dịch vụ bưu chính.
c) Nộp trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia.
(4) Thành phần, số lượng hồ sơ
* Thành phần hồ sơ
a) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng
nhận hợp quy:
(1) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng
hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP;
(2) Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự
phù hợp được chỉ định cấp, trong đó có các thông tin liên quan đến hàng hóa
nhập khẩu. Trường hợp Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho lô hàng, phải có các
thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu (tên hàng hóa; nhãn hiệu, kiểu loại;
đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng/số lượng; tờ khai hàng hóa
nhập khẩu; hóa đơn);
(3) Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo
các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn);
(4) Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung
theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn;
Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải
đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
b) Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có Giấy chứng
nhận hợp quy:
(1) Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng
hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP;
(2) Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo
các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn);
(3) Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung
theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn;
Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải
đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu
chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 01
ngày làm việc (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ).
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ
chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa có mức độ rủi ro cao.
(7) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính
- Cơ quan, người có thẩm quyền quyết định: UBND
tỉnh Đồng Tháp.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nội vụ tỉnh Đồng
Tháp.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng (Mẫu số 3 tại Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Hoặc Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu.
(9) Phí, lệ phí: Không.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa
nhập khẩu (Mẫu số 1 tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số
37/2026/NĐ-CP).
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành
chính: Không.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số
05/2007/QH12.
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chất
lượng sản phẩm, hàng hóa số 78/2025/QH15.
- Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm
2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng
dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
- Thông tư số 16/2026/TT-BNV ngày 28 tháng 7 năm
2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi
ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Nội
vụ.
(13) Thành phần hồ sơ cần phải số hoá: Tất
cả hồ sơ theo thành phần hồ sơ tại Mục (4).
(14) Kết quả giải quyết TTHC cần phải số hoá
- Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng
hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng (Mẫu số 3 tại Phụ lục VII ban
hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP).
- Hoặc Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất
lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu.
Mẫu số 1 Phụ lục
VII ban hành kèm theo Nghị định số 37/2026/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐĂNG KÝ KIỂM TRA
NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Kính gửi: ……………….(tên
cơ quan kiểm tra)…………….
Tổ chức, cá nhân nhập
khẩu:………..…….…………….…………….…………….
Địa chỉ:…………….…………….…………….…………….…………….…………….
Điện thoại: …………….…………….…………….Fax:…………….…………….
Đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa sau:
|
Số TT
|
Tên hàng hóa,
nhãn hiệu, kiểu loại
|
Đặc tính kỹ thuật
|
Xuất xứ
|
Nhà sản xuất
|
Khối lượng/số lượng
|
Cửa khẩu nhập
|
Thời gian nhập khẩu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa chỉ tập kết hàng hóa: …………….…………….…………….…………….
Hồ sơ nhập khẩu gồm: …………….…………….…………….……………….
- Giấy chứng nhận hợp quy hoặc Chứng thư giám định
chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu:……………. do …………….Tổ chức …………….cấp ngày:../…/…
- Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các
nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn).
- Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung
theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
Chúng tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về tính hợp
lệ, hợp pháp của các nội dung đã khai báo nêu trên về hồ sơ của lô hàng hóa
nhập khẩu, đồng thời cam kết chất lượng lô hàng hóa nhập khẩu phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn công bố áp dụng.
|
Ngày…. tháng…. năm….
TÊN CƠ QUAN KIỂM TRA
Vào sổ đăng ký số:…………
|
Ngày…. tháng…. năm….
TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHẬP KHẨU
|
(15) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử của TTHC
a) Thời gian thực hiện: Không quá 01 ngày làm việc
kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ
b) Quy trình nội bộ, quy trình điện tử: Không quá
08 giờ làm việc
|
Bước
|
Nội dung công
việc
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian giải
quyết
|
|
1
|
- Trường hợp nhận hồ sơ tại Bộ phận TN và TKQ
Sở Nội vụ (tại Trung tâm PVHCC tỉnh) (trực tuyến, trực tiếp, BCCI):
|
|
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức
(trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công trực tuyến)
|
Trung tâm PVHCC
tỉnh
|
01 giờ
|
|
- Trường hợp nhận hồ sơ không phụ thuộc vào
địa giới hành chính:
|
|
Tiếp nhận, chuyển hồ sơ của cá nhân, tổ chức đến
công chức TTPVHCC Tỉnh (Sở Nội vụ)
|
Công chức TTPVHCC
cấp xã (nơi nhận hồ sơ)
|
0,5 giờ
|
|
Tiếp nhận hồ sơ
|
Trung tâm PVHCC
tỉnh
|
0,5 giờ
|
|
2
|
Giải quyết hồ sơ
(Trường hợp hồ
sơ cần bổ sung, không đủ điều kiện giải quyết phải có văn bản thông báo sau
03 ngày tiếp nhận hồ sơ)
|
Lãnh đạo Phòng Lao
động - Việc làm
|
0,5 giờ
|
|
Chuyên viên Phòng
Lao động - Việc làm
|
03 giờ
|
|
Lãnh đạo Phòng Lao
động - Việc làm
|
01 giờ
|
|
3
|
Ký duyệt hồ sơ
|
Lãnh đạo Sở
|
02 giờ
|
|
4
|
Đóng dấu vào sổ,
chuyển kết quả đến Bộ phận TN và TKQ của Sở Nội vụ; TTPVHCC (nơi nhận hồ sơ)
|
Văn thư Sở Nội vụ
|
0,5 giờ
|
|
5
|
Trả kết quả cho cá
nhân
|
Trung tâm PVHCC
tỉnh; Trung tâm PVHCC cấp xã (nơi nhận hồ sơ)
|
Giờ hành chính
|