|
BỘ
Y TẾ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3327/QĐ-BYT
|
Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA
VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM, CHỮA BỆNH VÀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH, GIAI ĐOẠN
2026-2035, TẦM NHÌN 2045
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn
cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn
cứ Nghị định số 313/2026/NĐ-CP ngày 08 tháng 08 năm 2026 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn
cứ Quyết định số 784/QĐ-BYT ngày 26 tháng 03 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban
hành Danh mục nhiệm vụ Bộ Y tế giao các đơn vị chủ trì thực hiện năm 2026;
Theo
đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này “Chương trình hành động Quốc gia về nâng cao chất lượng
khám, chữa bệnh và an toàn người bệnh giai đoạn 2026-2035, tầm nhìn 2045”.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các ông, bà:
Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Vụ trưởng, Cục trưởng
các Vụ, Cục thuộc Bộ Y tế; Giám đốc các bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở
Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thủ trưởng y tế các Bộ, ngành;
Hiệu trưởng các cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe và Thủ trưởng các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng (để phối hợp chỉ đạo);
- Bộ GD-ĐT, Bộ Tài chính;
- Cổng TTĐT Bộ Y tế;
- Trang TTĐT Cục QLKCB;
- Lưu: VT, KCB.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC
Vũ Mạnh Hà
|
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG QUỐC GIA VỀ
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG KHÁM, CHỮA BỆNH VÀ AN TOÀN NGƯỜI BỆNH GIAI ĐOẠN 2026-2035,
TẦM NHÌN 2045
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 3327/2026/QĐ-BYT ngày 28 tháng 10 năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Y tế)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Đến
năm 2035, nâng cao toàn diện chất lượng khám bệnh, chữa bệnh và an toàn người bệnh
trên cơ sở quản lý chất lượng dựa trên dữ liệu và bằng chứng; chuẩn hóa thực
hành chuyên môn; đo lường, công khai và cải tiến kết quả điều trị, trải nghiệm
người bệnh, trải nghiệm nhân viên y tế và chất lượng cuộc sống; bảo đảm chăm
sóc liên tục, công bằng, hiệu quả, lấy người bệnh làm trung tâm, góp phần phát
triển hệ thống y tế Việt Nam bền vững và hội nhập quốc tế.
2. Mục tiêu cụ thể và chỉ số theo dõi, đánh giá
Mục
tiêu 1. Hoàn thiện thể chế và hệ thống quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
và an toàn người bệnh
Nội
dung:
Đến
năm 2035, hoàn thiện và vận hành thống nhất, hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh và an toàn người bệnh từ trung ương đến cơ sở. Bảo đảm
trách nhiệm giải trình, quản lý dựa trên dữ liệu và nguồn lực phù hợp với từng
loại hình cơ sở.
Chỉ
số theo dõi, đánh giá:
- CS
1.1. Tỷ lệ nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản, tiêu chuẩn, hướng dẫn về quản
lý chất lượng và an toàn người bệnh hoàn thành đúng tiến độ.
- CS
1.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vận hành đầy đủ và duy trì hệ thống quản
lý chất lượng và an toàn người bệnh theo quy định.
- CS
1.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có người đứng đầu định kỳ xem xét dữ liệu
chất lượng, an toàn người bệnh và ban hành hành động cải tiến.
Mục
tiêu 2. Chuẩn hóa chuyên môn và cải tiến chất lượng điều trị
Nội
dung:
Chuẩn
hóa thực hành chuyên môn dựa trên bằng chứng, bảo đảm tuân thủ hướng dẫn và thực
hiện kiểm định lâm sàng tại các lĩnh vực ưu tiên. Bảo đảm chẩn đoán chính xác,
kịp thời và chăm sóc an toàn, liên tục trong suốt quá trình điều trị. Giảm biến
chứng, tử vong có thể phòng tránh và tái nhập viện không kế hoạch; nâng cao khả
năng hồi phục, nâng cao chức năng và chất lượng sống của người bệnh.
Chỉ
số theo dõi, đánh giá:
- CS
2.1. Tỷ lệ bệnh, kỹ thuật, dịch vụ và quy trình thuộc danh mục ưu tiên quốc gia
có hướng dẫn chuyên môn được ban hành hoặc cập nhật trong vòng 05 năm.
- CS
2.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành ít nhất một chu trình kiểm định
lâm sàng đầy đủ trong năm đối với lĩnh vực ưu tiên.
- CS
2.3. Tỷ lệ tuân thủ hướng dẫn chuyên môn tại các lĩnh vực ưu tiên được kiểm định
lâm sàng.
- CS
2.4. Tỷ lệ người bệnh tái nhập viện không kế hoạch trong vòng 30 ngày sau ra viện
đối với nhóm bệnh, kỹ thuật ưu tiên (có điều chỉnh nguy cơ).
Mục
tiêu 3. Bảo đảm an toàn người bệnh và quản lý rủi ro trong khám bệnh, chữa bệnh
Nội
dung:
Vận
hành hiệu quả hệ thống quản lý rủi ro, báo cáo và học tập từ sự cố y khoa, kết
nối từ cơ sở đến quốc gia. Bảo đảm thực hiện các yêu cầu an toàn ưu tiên, xử lý
kịp thời sự cố nghiêm trọng và khắc phục có hiệu quả, giảm tổn hại có thể phòng
tránh và ngăn ngừa tái diễn. Hình thành văn hóa an toàn, văn hóa công bằng,
khuyến khích báo cáo trung thực; bảo vệ người báo cáo và hỗ trợ người bệnh, gia
đình, nhân viên y tế sau sự cố.
Chỉ
số theo dõi, đánh giá:
- CS
3.1. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hệ thống báo cáo, phân tích, phản hồi
và học tập từ sự cố y khoa vận hành hiệu quả và kết nối với hệ thống quốc gia.
- CS
3.2. Tỷ lệ sự cố y khoa nghiêm trọng được phân tích nguyên nhân hệ thống và
hoàn thành hành động khắc phục có kiểm tra hiệu lực trong thời hạn quy định.
- CS
3.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai hệ thống quản lý rủi ro.
- CS
3.4. Tỷ lệ phản hồi tích cực về văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế.
Mục tiêu 4. Phát huy vai trò của người bệnh, thân
nhân và nhân viên y tế
Nội
dung:
Bảo đảm quyền và nâng cao trải nghiệm của người bệnh,
thân nhân trong tiếp cận dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh an toàn, công bằng và tôn
trọng. Người bệnh và thân nhân tham gia vào chăm sóc, quyết định điều trị và cải
tiến chất lượng; ý kiến được lắng nghe, giải quyết và phản hồi kịp thời. Nhân
viên y tế được bảo đảm an toàn, sức khỏe thể chất, tinh thần và điều kiện làm
việc phù hợp, tăng cường gắn kết và năng lực cung cấp dịch vụ an toàn.
Chỉ
số theo dõi, đánh giá:
- CS
4.1. Tỷ lệ người bệnh, thân nhân đánh giá trải nghiệm khám bệnh, chữa bệnh ở mức
tốt trở lên theo công cụ chuẩn hóa quốc gia.
- CS
4.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cơ chế để người bệnh, thân nhân tham
gia hoạt động cải tiến chất lượng và an toàn người bệnh.
- CS
4.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đánh giá định kỳ và triển khai
kế hoạch cải thiện về an toàn, sức khỏe và điều kiện làm việc của nhân viên y tế.
Mục
tiêu 5. Phát triển dữ liệu, đo lường và công khai chất lượng
Nội
dung:
Hình
thành hệ thống dữ liệu chất lượng được chuẩn hóa, liên thông, tin cậy, tăng cường
thu thập tự động và bảo đảm báo cáo đầy đủ, đúng hạn. Chất lượng dữ liệu được
xác minh, điều chỉnh nguy cơ phù hợp và công khai theo lộ trình, phục vụ quản
lý, cải tiến và trách nhiệm giải trình. Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu, hoạt
động liên tục của hệ thống và kiểm soát hiệu quả rủi ro khi ứng dụng trí tuệ
nhân tạo, công nghệ mới.
Chỉ
số theo dõi, đánh giá:
- CS
5.1. Tỷ lệ chỉ số thuộc Bộ chỉ số chất lượng và an toàn người bệnh quốc gia được
thu thập tự động từ các hệ thống thông tin y tế sẵn có.
- CS
5.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo dữ liệu chất lượng đầy đủ, đúng hạn
và đạt yêu cầu kiểm tra chất lượng dữ liệu.
- CS
5.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện công khai kết quả chất lượng dữ
liệu theo lộ trình và phạm vi quy định.
Mục
tiêu 6. Nâng cao năng lực, đào tạo, nghiên cứu và cải tiến liên tục
Nội
dung:
Đội
ngũ quản lý, nhân lực chuyên trách, người hành nghề và đánh giá viên đáp ứng
chuẩn năng lực về chất lượng và an toàn người bệnh theo vị trí việc làm. Nội
dung chất lượng và an toàn người bệnh được tích hợp trong đào tạo khối ngành sức
khỏe; mạng lưới nghiên cứu, học tập và hỗ trợ kỹ thuật hoạt động hiệu quả. Cải
tiến chất lượng trở thành hoạt động thường xuyên tại cơ sở, có đo lường kết quả
trước và sau can thiệp, duy trì và nhân rộng mô hình hiệu quả.
Chỉ
số theo dõi, đánh giá:
- CS
6.1. Tỷ lệ nhân lực chuyên trách quản lý chất lượng và an toàn người bệnh được
đào tạo đạt chuẩn năng lực theo vị trí việc làm.
- CS
6.2. Tỷ lệ cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe tích hợp nội dung chất lượng và an
toàn người bệnh vào chương trình đào tạo.
- CS
6.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành ít nhất một dự án cải tiến chất
lượng có đo lường kết quả trước và sau can thiệp trong năm.
Mục
tiêu 7. Phát triển đánh giá, chứng nhận chất lượng và hội nhập quốc tế
Nội
dung:
Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đầy đủ tự đánh giá, công khai và cải tiến chất
lượng, từng bước đạt tiêu chuẩn nâng cao. Hệ thống đánh giá, chứng nhận chất lượng
bảo đảm năng lực, tính độc lập, minh bạch và nguyên tắc tự nguyện, phù hợp với điều
kiện Việt Nam. Tăng cường hội nhập quốc tế, tiệm cận chuẩn mực chất lượng và
đáp ứng các chỉ số an toàn người bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới.
Chỉ
số theo dõi, đánh giá:
- CS
7.1. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành tự đánh giá chất lượng hằng
năm và báo cáo, công khai kết quả theo quy định.
- CS
7.2. Tỷ lệ bệnh viện đạt mức độ tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng
cao theo quy định của Bộ Y tế.
- CS
7.3. Tỷ lệ bệnh viện được đánh giá, chứng nhận theo mức độ nâng cao của bộ tiêu
chuẩn chất lượng nâng cao trong nước hoặc quốc tế trên nguyên tắc tự nguyện.
- CS
7.4. Mức độ đáp ứng bộ chỉ số cốt lõi toàn cầu về an toàn người bệnh của Tổ chức
Y tế Thế giới
II. HOẠT ĐỘNG DỰ KIẾN
Mục
tiêu 1. Hoàn thiện thể chế và hệ thống quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
và an toàn người bệnh
1. Rà
soát hệ thống văn bản, quy định hiện hành; xác định nội dung đã có, khoảng trống,
nội dung chồng chéo và nhu cầu sửa đổi, bổ sung.
2. Xây
dựng, ban hành yêu cầu chất lượng và an toàn cơ bản theo loại hình cơ sở; phân
định yêu cầu bắt buộc với tiêu chuẩn nâng cao, tự đánh giá, công khai và chứng
nhận tự nguyện.
3. Kiện
toàn cơ chế điều phối, đầu mối và trách nhiệm của từng cấp trong quản lý chất
lượng.
4. Xây
dựng công cụ đánh giá mức độ trưởng thành của hệ thống quản lý chất lượng để
phân nhóm cơ sở và xác định mức hỗ trợ.
5. Xây
dựng cơ chế hỗ trợ kỹ thuật và phân bổ nguồn lực phù hợp cho cơ sở còn khó khăn.
Mục
tiêu 2. Chuẩn hóa chuyên môn và cải tiến chất lượng điều trị
1. Lựa
chọn danh mục bệnh, kỹ thuật, dịch vụ và quy trình ưu tiên dựa trên gánh nặng bệnh
tật, tần suất, chi phí, biến thiên thực hành, nguy cơ tổn hại và khả năng cải
thiện.
2. Xây
dựng, cập nhật và triển khai hướng dẫn chuyên môn, tiêu chuẩn chất lượng lâm
sàng, bộ dữ liệu tối thiểu và tiêu chuẩn kiểm định lâm sàng.
3. Triển
khai kiểm định lâm sàng, đánh giá tuân thủ và cải tiến theo chu trình; kết hợp
đo lường quy trình với kết quả điều trị.
4. Chuẩn
hóa các điểm chuyển giao có nguy cơ cao: tiếp nhận, chuyển khoa, chuyển cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh, hội chẩn, trả kết quả bất thường, ra viện và theo dõi sau
điều trị.
5. Tổ
chức phân tích dữ liệu theo lĩnh vực ưu tiên, nhận diện biến thiên bất thường
và triển khai gói can thiệp phù hợp.
Mục
tiêu 3. Bảo đảm an toàn người bệnh và quản lý rủi ro trong khám bệnh, chữa bệnh
1.
Hoàn thiện hệ thống quản lý rủi ro, báo cáo, phân tích, phản hồi và học tập từ
sự cố y khoa ở cấp cơ sở, địa phương và quốc gia.
2. Ban
hành và triển khai gói an toàn ưu tiên theo từng giai đoạn; thống nhất phương
pháp phân tích nguyên nhân hệ thống và kiểm tra hiệu lực hành động khắc phục.
3. Thiết
lập cơ chế cảnh báo sớm, phát hành khuyến cáo và chia sẻ bài học từ sự cố; theo
dõi việc tiếp nhận và thực hiện khuyến cáo.
4.
Tăng cường văn hóa an toàn, văn hóa công bằng, bảo mật thông tin và bảo vệ người
báo cáo theo quy định.
5. Xây
dựng và triển khai quy trình hỗ trợ người bệnh, thân nhân và nhân viên y tế sau
sự cố.
Mục tiêu 4. Phát huy vai trò của người bệnh, thân
nhân và nhân viên y tế
1. Xây dựng khung quyền an toàn người bệnh và cơ chế
để người bệnh, thân nhân tham gia chăm sóc, tư vấn, đồng thiết kế, giám sát và
đánh giá cải tiến.
2. Chuẩn hóa công cụ đo trải nghiệm người bệnh và
nhân viên y tế; quy định phương pháp lấy mẫu, bảo mật, phân tích và sử dụng kết
quả.
3. Thiết lập cơ chế tiếp nhận, xử lý, phản hồi ý kiến
và kiến nghị của người bệnh theo thời hạn, phạm vi phù hợp.
4. Phát triển tài liệu, công cụ hỗ trợ người bệnh
chủ động tham gia bảo đảm an toàn và theo dõi sau điều trị.
5. Triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, sức khỏe
thể chất, sức khỏe tinh thần và môi trường làm việc của nhân viên y tế.
Mục
tiêu 5. Phát triển dữ liệu, đo lường và công khai chất lượng
1. Xây
dựng và ban hành bộ chỉ số chất lượng, an toàn người bệnh; phân nhóm chỉ số và
xây dựng hồ sơ kỹ thuật cho từng chỉ số.
2. Xây
dựng nền tảng dữ liệu và bảng điều khiển chất lượng; ưu tiên khai thác dữ liệu
từ các hệ thống thông tin hiện có, giảm báo cáo thủ công và trùng lặp.
3. Thiết
lập cơ chế kiểm tra, xác minh dữ liệu, điều chỉnh nguy cơ và công khai chất lượng
theo lộ trình phù hợp.
4. Chuẩn
hóa dữ liệu báo cáo sự cố và liên thông với các hệ thống liên quan để phục vụ
phân tích, cảnh báo và học tập.
5. Bảo
đảm an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân và quản lý rủi ro khi ứng dụng
trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới.
Mục
tiêu 6. Nâng cao năng lực, đào tạo, nghiên cứu và cải tiến liên tục
1. Xây
dựng chuẩn năng lực về chất lượng và an toàn người bệnh theo vai trò và vị trí
việc làm.
2.
Phát triển chương trình, tài liệu đào tạo dùng chung; tăng cường đào tạo liên
ngành, mô phỏng, diễn tập và đánh giá năng lực sau đào tạo.
3.
Phát triển mạng lưới chuyên gia, giảng viên nguồn và đơn vị hỗ trợ kỹ thuật; ưu
tiên hỗ trợ cơ sở còn hạn chế về nhân lực, dữ liệu và năng lực cải tiến.
4. Xây
dựng chương trình nghiên cứu quốc gia về chất lượng và an toàn người bệnh; ưu
tiên nghiên cứu gánh nặng tổn hại, hiệu quả can thiệp, chi phí, công bằng và khả
năng nhân rộng.
5. Thiết
lập mạng lưới học tập, chia sẻ dữ liệu, khuyến cáo, công cụ và mô hình cải tiến;
nhân rộng mô hình có bằng chứng về hiệu quả và tính bền vững.
Mục
tiêu 7. Phát triển đánh giá, chứng nhận chất lượng và hội nhập quốc tế
1. Tổ
chức thực hiện tự đánh giá, công khai và cải tiến chất lượng; sử dụng kết quả để
xác định nguy cơ, ưu tiên hỗ trợ và theo dõi cải tiến.
2. Xây
dựng tiêu chuẩn chất lượng nâng cao phù hợp với điều kiện Việt Nam và tiệm cận
thông lệ quốc tế.
3. Khảo
sát năng lực tổ chức chứng nhận, đội ngũ đánh giá viên, nguồn kinh phí và khả
năng tham gia của cơ sở trước khi xác định tỷ lệ, chỉ tiêu cụ thể.
4. Đẩy
mạnh đánh giá, chứng nhận chất lượng độc lập trên nguyên tắc tự nguyện; đánh
giá tính pháp lý, độ tin cậy, chi phí, tác động và gánh nặng hành chính trước
khi mở rộng.
5.
Phát triển cơ chế công nhận, giám sát tổ chức chứng nhận và đánh giá viên; tăng
cường hợp tác, mạng lưới chất lượng và an toàn người bệnh quốc tế.
III. GIẢI PHÁP VÀ PHÂN CẤP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nguyên tắc
-
Chương trình được triển khai theo chu trình: đánh giá hiện trạng, xác lập số liệu
nền, lựa chọn ưu tiên, lập kế hoạch, thí điểm, đo lường, chuẩn hóa và nhân rộng
giải pháp hiệu quả, duy trì cải tiến liên tục.
- Các
cấp xây dựng kế hoạch hằng năm theo lộ trình 2026–2035 và kết quả năm trước,
xác định rõ nhiệm vụ, sản phẩm, tiến độ, kinh phí, trách nhiệm, chỉ số, nguồn dữ
liệu và cách xác minh; bảo đảm nguồn lực, lồng ghép hoạt động và tránh trùng lặp.
- Triển
khai phù hợp với loại hình, phạm vi hoạt động chuyên môn và năng lực cơ sở. Bệnh
viện thực hiện đầy đủ yêu cầu tương ứng; phòng khám, cơ sở quy mô nhỏ tập trung
vào nhận diện người bệnh, an toàn thuốc, kiểm soát nhiễm khuẩn, cấp cứu, chuyển
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, hồ sơ, thông tin và báo cáo sự cố. Chỉ áp dụng yêu
cầu nâng cao khi đã đáp ứng ổn định yêu cầu chất lượng, an toàn tối thiểu.
2. Bộ Y tế
- Hoàn
thiện quy định, tiêu chuẩn và cơ chế điều phối; phân định yêu cầu bắt buộc, yêu
cầu nâng cao và trách nhiệm từng cấp.
- Ban
hành, cập nhật hướng dẫn chuyên môn, danh mục ưu tiên và công cụ kiểm định lâm
sàng.
- Vận
hành hệ thống báo cáo, học tập từ sự cố và cảnh báo quốc gia; hướng dẫn gói an
toàn, bảo mật và bảo vệ người báo cáo.
- Hướng
dẫn sự tham gia của người bệnh, thân nhân, hỗ trợ sau sự cố và bảo vệ nhân viên
y tế; chuẩn hóa công cụ khảo sát.
- Chuẩn
hóa chỉ số, liên thông dữ liệu, xác minh và công khai chất lượng; quy định bảo
mật và kiểm soát rủi ro công nghệ, trí tuệ nhân tạo.
- Ban
hành chuẩn năng lực, tài liệu đào tạo; phát triển mạng lưới hỗ trợ, nghiên cứu
và nhân rộng cải tiến hiệu quả.
- Hướng
dẫn tự đánh giá; giám sát tổ chức chứng nhận.
3. Sở Y tế các tỉnh, thành phố và Y tế các Bộ, ngành
- Phân
công đầu mối, điều phối nguồn lực và hỗ trợ cơ sở theo nguy cơ, năng lực; tổng
hợp vướng mắc, kiến nghị.
- Tổ
chức hỗ trợ chuyên môn, kiểm định lâm sàng liên cơ sở và phối hợp chuyển cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
- Giám
sát nguy cơ, sự cố nghiêm trọng; hỗ trợ phân tích nguyên nhân, triển khai cảnh
báo và kiểm tra hiệu lực khắc phục.
- Xử
lý phản ánh thuộc thẩm quyền; hỗ trợ người bệnh tham gia cải tiến, giám sát an
toàn và điều kiện làm việc của nhân viên y tế.
- Tổng
hợp, xác minh dữ liệu; phát hiện bất thường và giám sát công khai chất lượng,
an toàn công nghệ.
- Tổ
chức đào tạo, hỗ trợ tại chỗ, nghiên cứu và chia sẻ mô hình cải tiến.
- Xác
minh tự đánh giá, theo dõi khắc phục và thí điểm chứng nhận; kết nối hợp tác, hỗ
trợ kỹ thuật.
4. Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
- Kiện
toàn đầu mối, phân công trách nhiệm; người đứng đầu định kỳ xem xét dữ liệu và
quyết định cải tiến.
- Áp dụng
hướng dẫn chuyên môn, kiểm định và cải tiến thực hành; bảo đảm chẩn đoán, bàn
giao, chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và theo dõi an toàn.
- Kiểm
soát rủi ro, thực hiện gói an toàn; báo cáo, phân tích sự cố và kiểm chứng biện
pháp khắc phục.
- Cung
cấp thông tin, tiếp nhận phản hồi, huy động người bệnh và thân nhân tham gia
chăm sóc, cải tiến; hỗ trợ sau sự cố và bảo vệ nhân viên y tế.
- Kiểm
tra, báo cáo, công khai và sử dụng dữ liệu; bảo mật thông tin, giám sát an toàn
công nghệ và trí tuệ nhân tạo.
- Đào
tạo, đánh giá năng lực thực hành; thực hiện cải tiến có đo lường trước, sau và
duy trì kết quả.
- Tự
đánh giá, khắc phục hạn chế; áp dụng tiêu chuẩn nâng cao, tham gia chứng nhận tự
nguyện và học tập kinh nghiệm khi đủ điều kiện.
IV. NGUỒN LỰC VÀ PHƯƠNG ÁN TÀI CHÍNH
1. Nguyên tắc bảo đảm nguồn lực
Nguồn
lực được xác định theo từng nhiệm vụ, sản phẩm và giai đoạn; ưu tiên hoạt động
tạo lợi ích chung cho hệ thống, giảm tổn hại có thể phòng tránh và hỗ trợ cơ sở
khó khăn. Không ban hành yêu cầu mới khi chưa đánh giá khả năng thực hiện, chi
phí tuân thủ và nguồn bảo đảm.
2. Các nhóm nguồn lực
- Các
nguồn tài chính hợp pháp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, ưu tiên cho nhân lực
quản lý chất lượng, đào tạo, dữ liệu, quản lý rủi ro và cải tiến.
3. Nội dung ưu tiên bố trí kinh phí
Ưu
tiên cho xây dựng chính sách và công cụ dùng chung; số liệu nền; nền tảng dữ liệu;
hệ thống báo cáo và học tập từ sự cố; đào tạo giảng viên và nhân lực nòng cốt;
gói an toàn ưu tiên; hỗ trợ cơ sở khó khăn; kiểm tra, xác minh; đánh giá độc lập
và nghiên cứu tác động.
4. Lập kế hoạch và kiểm soát tài chính
Các
đơn vị lập dự toán hằng năm và trung hạn gắn với nhiệm vụ, sản phẩm và chỉ số;
lồng ghép với chương trình hiện có để tránh trùng lặp. Việc đầu tư công nghệ,
đánh giá hoặc chứng nhận phải có phân tích nhu cầu, tổng chi phí vòng đời, khả
năng duy trì và hiệu quả dự kiến. Thực hiện kiểm tra, công khai và quyết toán
theo quy định; không chuyển chi phí tuân thủ không hợp lý sang người bệnh.
5. Cơ chế khuyến khích
Nghiên
cứu cơ chế khuyến khích dựa trên cải thiện thực chất, độ tin cậy dữ liệu và mức
độ khó khăn của cơ sở.
6. Khung dự toán và phân định trách nhiệm chi
- Ngân
sách trung ương ưu tiên cho văn bản, công cụ dùng chung, nền tảng dữ liệu quốc
gia, đào tạo giảng viên nguồn, cảnh báo an toàn, đánh giá và hỗ trợ địa phương
khó khăn.
- Ngân
sách địa phương ưu tiên cho đầu mối điều phối, hỗ trợ kỹ thuật, xác minh dữ liệu
và triển khai tại cơ sở chưa tự bảo đảm nguồn lực.
- Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh bố trí chi thường xuyên cho nhân lực quản lý chất lượng,
đào tạo, quản lý rủi ro và cải tiến. Chi phí chứng nhận tự nguyện do cơ sở bảo
đảm, trừ trường hợp được lựa chọn thí điểm.
- Trước
khi giao nhiệm vụ mới phải xác định sản phẩm, định mức hoặc dự toán, nguồn chi
và chi phí duy trì.
V. KẾ HOẠCH GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ
1. Mục đích giám sát và đánh giá
Theo
dõi tiến độ, mức độ hoàn thành mục tiêu, kết quả triển khai các hoạt động và
tác động của Chương trình; cung cấp thông tin để điều chỉnh chính sách, kế hoạch,
chỉ tiêu, nguồn lực và hoạt động hỗ trợ kỹ thuật.
2. Nguyên tắc giám sát và đánh giá
Giám
sát và đánh giá được thực hiện thường xuyên, khách quan, minh bạch, dựa trên dữ
liệu và bằng chứng; bảo đảm thống nhất từ trung ương đến địa phương và cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh; ưu tiên sử dụng dữ liệu sẵn có, dữ liệu điện tử và các hệ
thống báo cáo hiện có; hạn chế phát sinh báo cáo không cần thiết.
3. Khung chỉ số giám sát và đánh giá
Khung
chỉ số được xây dựng theo 07 mục tiêu của Chương trình, bao gồm các nhóm chỉ số
về đầu vào, hoạt động, sản phẩm, kết quả và tác động. Danh mục chỉ số theo dõi,
đánh giá của 07 mục tiêu cụ thể và hồ sơ kỹ thuật chi tiết của từng chỉ số được
quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Chương trình này. Hồ sơ kỹ thuật của từng
chỉ số được rà soát, cập nhật định kỳ trên cơ sở kết quả xác lập số liệu nền,
đánh giá khả năng thu thập dữ liệu và mức độ sử dụng thực tế; chỉ số không tạo
giá trị hoặc gây gánh nặng báo cáo được xem xét loại bỏ.
4. Nguồn số liệu và phương pháp thu thập
Nguồn
số liệu ưu tiên từ các hệ thống hiện có, bao gồm báo cáo của cơ quan quản lý y
tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; hệ thống quản lý chất lượng; hệ thống báo cáo
sự cố y khoa; bệnh án điện tử, hệ thống quản lý bệnh viện và dữ liệu bảo hiểm y
tế; kết quả kiểm định lâm sàng, đánh giá chất lượng, khảo sát trải nghiệm, kiểm
tra, giám sát và nghiên cứu chuyên đề. Việc thu thập, đối chiếu và xác minh thực
hiện theo hồ sơ kỹ thuật và phương pháp dựa trên nguy cơ.
5. Chế độ báo cáo và thời điểm đánh giá
Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo dõi nội bộ thường xuyên và báo cáo định kỳ
theo quy định.
Sở Y tế
các tỉnh, thành phố; Y tế các Bộ, ngành tổng hợp hằng năm, bắt đầu từ năm 2028.
Bộ Y tế
công bố báo cáo đánh giá giữa kỳ và rà soát chiến lược năm 2030; đánh giá cuối
kỳ năm 2035 để định hướng đánh giá tác động theo tầm nhìn đến năm 2045.
Trường
hợp cần thiết, thực hiện đánh giá chuyên đề khi xuất hiện nguy cơ mới hoặc nội
dung chậm tiến độ.
6. Phân công trách nhiệm giám sát và đánh giá
Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế là đầu mối tổng hợp, hướng dẫn kỹ thuật, theo dõi,
giám sát và báo cáo chung về kết quả thực hiện Chương trình. Các Vụ, Cục thuộc
Bộ Y tế và đơn vị liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra và tổng
hợp kết quả đối với lĩnh vực được giao. Sở Y tế các tỉnh, thành phố, Y tế các Bộ,
ngành và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác
và kịp thời của dữ liệu thuộc phạm vi quản lý.
7. Kiểm tra, xác minh và công khai kết quả
Áp dụng
xác minh dựa trên nguy cơ, kết hợp kiểm tra tự động, đối chiếu nhiều nguồn dữ
liệu, rà soát hồ sơ và đánh giá tại chỗ theo mẫu. Ưu tiên xác minh chỉ số dùng
để công khai, so sánh, khen thưởng, phân bổ nguồn lực hoặc xem xét trách nhiệm.
Công khai kết quả theo lộ trình, đúng thẩm quyền và phù hợp mục đích sử dụng; bảo
đảm bảo mật dữ liệu cá nhân và thông tin liên quan đến báo cáo sự cố.
8. Sử dụng kết quả giám sát và đánh giá
Kết quả
giám sát và đánh giá được sử dụng để điều chỉnh chính sách, kế hoạch, chỉ tiêu
và nguồn lực; cảnh báo nguy cơ; hỗ trợ cơ sở; nhân rộng mô hình hiệu quả hoặc dừng
hoạt động không hiệu quả. Không đánh giá an toàn chỉ bằng số lượng sự cố báo
cáo hoặc một chỉ số đơn lẻ.
PHỤ LỤC 1: GIẢI THÍCH TỪ NGỮ SỬ
DỤNG TRONG VĂN BẢN
(Các
thuật ngữ dưới đây được sử dụng thống nhất trong Chương trình; trường hợp văn bản
quy phạm pháp luật có quy định khác thì thực hiện theo quy định của văn bản quy
phạm pháp luật hiện hành.)
1.
Chất lượng khám bệnh, chữa bệnh là mức độ dịch
vụ làm tăng khả năng đạt kết quả sức khỏe mong muốn, dựa trên bằng chứng, bảo đảm
an toàn, hiệu quả, kịp thời, công bằng và lấy con người làm trung tâm.
2.
Quản lý chất lượng là hoạt động có hệ thống
nhằm lập kế hoạch, tổ chức, đo lường, giám sát và cải tiến chất lượng.
3.
Hệ thống quản lý chất lượng là tập hợp cơ cấu
tổ chức, trách nhiệm, quy trình, hướng dẫn, nguồn lực và công cụ được thiết lập
tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để quản lý, bảo đảm và cải tiến chất lượng một
cách liên tục.
4.
Bảo đảm chất lượng là các hoạt động nhằm bảo
đảm dịch vụ, quy trình và kết quả chăm sóc tuân thủ tiêu chuẩn, hướng dẫn
chuyên môn, quy trình kỹ thuật và yêu cầu quản lý đã được xác định.
5.
Cải tiến chất lượng là quá trình sử dụng
phương pháp có hệ thống, dữ liệu và bằng chứng để thay đổi quy trình, mô hình
cung ứng dịch vụ hoặc cách thức tổ chức nhằm nâng cao kết quả điều trị, an toàn
người bệnh, trải nghiệm người bệnh và hiệu quả sử dụng nguồn lực.
6.
Kiểm định lâm sàng là quá trình đánh giá có
hệ thống việc thực hiện chăm sóc, chẩn đoán, điều trị hoặc quy trình chuyên môn
so với tiêu chí, tiêu chuẩn hoặc hướng dẫn đã được xác định, nhằm phát hiện khoảng
cách chất lượng và đề xuất cải tiến.
7.
Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật
và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác; tiêu chuẩn được công bố để tự
nguyện áp dụng, trừ trường hợp được viện dẫn bắt buộc trong văn bản quy phạm
pháp luật.
8.
Tiêu chí là yếu tố hoặc yêu cầu cụ thể dùng
để đo lường, kiểm tra, giám sát hoặc đánh giá mức độ đạt được của một tiêu chuẩn,
mục tiêu hoặc lĩnh vực chất lượng.
9.
Chỉ số là đại lượng hoặc thông tin định lượng,
định tính dùng để đo lường, mô tả, theo dõi sự thay đổi hoặc đánh giá mức độ thực
hiện của mục tiêu, tiêu chí, hoạt động hoặc kết quả chăm sóc.
10.
An toàn người bệnh là việc phòng ngừa, giảm
thiểu đến mức thấp nhất có thể các nguy cơ, sai sót và tổn hại có thể phòng
tránh được cho người bệnh trong quá trình cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh.
11.
Sự cố y khoa là tình huống không mong muốn
xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, có thể gây ra hoặc
đã gây ra tổn hại cho người bệnh, nhân viên y tế hoặc ảnh hưởng đến hoạt động
chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
12.
Sự cố suýt xảy ra là sự cố chưa gây tổn hại
do được phát hiện, can thiệp kịp thời.
13.
Tổn hại có thể phòng tránh là tổn hại có khả
năng tránh được nếu thực hiện biện pháp hợp lý theo kiến thức và điều kiện hiện
có.
14.
Quản lý rủi ro lâm sàng là quá trình nhận
diện, phân tích, đánh giá, kiểm soát, giám sát và truyền thông về các nguy cơ
có thể ảnh hưởng đến an toàn, chất lượng và kết quả chăm sóc người bệnh.
15.
Văn hóa an toàn là các giá trị, niềm tin,
thái độ, nhận thức và hành vi được chia sẻ trong tổ chức, khuyến khích mọi người
chủ động nhận diện rủi ro, báo cáo sự cố, học tập từ sai sót và cải tiến hệ thống
nhằm bảo vệ người bệnh và nhân viên y tế.
16.
Văn hóa công bằng là cách tiếp cận trong đó
tổ chức khuyến khích báo cáo và học tập từ sai sót, phân biệt giữa lỗi hệ thống,
sai sót không cố ý, hành vi rủi ro và hành vi cố ý vi phạm để có biện pháp xử
lý phù hợp, không quy kết cá nhân một cách thiếu căn cứ.
17.
Yếu tố con người là việc vận dụng hiểu biết
về khả năng, giới hạn và hành vi con người để thiết kế công việc, công nghệ và
môi trường an toàn.
18.
Điều chỉnh nguy cơ là phương pháp tính đến
khác biệt về đặc điểm người bệnh và mức độ nặng khi phân tích, so sánh kết quả.
19.
Tổ chức có độ tin cậy cao là tổ chức duy
trì hoạt động an toàn trong điều kiện phức tạp nhờ chủ động nhận diện nguy cơ,
học tập và khả năng ứng phó.
20.
Bệnh án điện tử là hồ sơ bệnh án được lập,
cập nhật, hiển thị, ký số, lưu trữ, quản lý và khai thác bằng phương tiện điện
tử theo quy định của pháp luật, có giá trị pháp lý khi đáp ứng đầy đủ điều kiện
theo quy định.
21.
Hồ sơ sức khỏe điện tử là tập hợp thông tin
sức khỏe của một cá nhân được tạo lập, cập nhật, lưu trữ, quản lý và chia sẻ bằng
phương tiện điện tử nhằm phục vụ chăm sóc sức khỏe liên tục, quản lý bệnh, dự
phòng và theo dõi sức khỏe trong suốt vòng đời.
22.
Hội nhập quốc tế về chất lượng khám bệnh, chữa bệnh là quá trình tiếp cận, áp dụng, tham gia và chia sẻ các chuẩn
mực, sáng kiến, mạng lưới, chương trình đào tạo, chuyển giao kỹ thuật, công nhận
chất lượng và hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng, an toàn và hiệu quả của
hệ thống khám bệnh, chữa bệnh.
23.
Công nhận, chứng nhận chất lượng là việc tổ
chức có thẩm quyền hoặc tổ chức độc lập đánh giá và xác nhận cơ sở, dịch vụ,
chương trình hoặc quy trình đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng đã được xác định.
PHỤ LỤC 2: DANH MỤC VÀ HỒ SƠ KỸ
THUẬT CÁC CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ
Phụ
lục này quy định danh mục 24 chỉ số theo dõi, đánh giá tương ứng với 07 mục
tiêu cụ thể của Chương trình và hồ sơ kỹ thuật của từng chỉ số. Mức cần đạt đến
năm 2030 là mức tối thiểu áp dụng chung; mức cần đạt đến năm 2035 được xác định
theo tỷ lệ tăng hoặc giảm đối với chỉ số nghịch, so với kết quả thực tế đạt được
năm 2030. Đối với chỉ số chưa có số liệu nền, năm xác lập số liệu nền được ghi
rõ trong hồ sơ kỹ thuật. Kết quả đo lường chỉ được sử dụng để so sánh, xếp hạng,
xử phạt, thanh toán hoặc phân bổ nguồn lực sau khi đã bảo đảm độ tin cậy của dữ
liệu và điều chỉnh nguy cơ phù hợp.
I. DANH MỤC TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ
|
Mã số
|
Tên chỉ số
|
Mức cần đạt đến năm 2030
|
Mức cần đạt đến năm 2035
|
|
Mục
tiêu 1. Hoàn thiện thể chế và hệ thống quản lý chất lượng khám bệnh, chữa bệnh
và an toàn người bệnh
|
|
CS 1.1
|
Tỷ lệ
nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản, tiêu chuẩn, hướng dẫn về quản lý chất lượng
và an toàn người bệnh hoàn thành đúng tiến độ
|
≥ 80%
|
Tăng ≥ 15% so với 2030 (≈ ≥ 92%)
|
|
CS 1.2
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vận hành đầy đủ và duy trì hệ thống quản lý chất
lượng và an toàn người bệnh theo quy định
|
≥ 85% bệnh viện; ≥ 60% phòng khám
|
Tăng ≥ 15% so với 2030 ở từng nhóm
|
|
CS 1.3
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có người đứng đầu định kỳ xem xét dữ liệu chất lượng,
an toàn người bệnh và ban hành hành động cải tiến
|
≥ 70%
|
Tăng ≥ 25% so với 2030 (≈ ≥ 88%)
|
|
Mục
tiêu 2. Chuẩn hóa chuyên môn và cải tiến chất lượng điều trị
|
|
CS 2.1
|
Tỷ lệ
bệnh, kỹ thuật, dịch vụ và quy trình thuộc danh mục ưu tiên quốc gia có hướng
dẫn chuyên môn được ban hành hoặc cập nhật trong vòng 05 năm
|
≥ 70%
|
Tăng ≥ 25% so với 2030 (≈ ≥ 88%)
|
|
CS 2.2
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành ít nhất một chu trình kiểm định lâm
sàng đầy đủ trong năm đối với lĩnh vực ưu tiên
|
≥ 60% bệnh viện
|
Tăng ≥ 30% so với 2030 (≈ ≥ 78%)
|
|
CS
2.3
|
Tỷ lệ
tuân thủ hướng dẫn chuyên môn tại các lĩnh vực ưu tiên được kiểm định lâm sàng
|
≥ 80%
|
Tăng ≥ 10% so với 2030 (≈ ≥ 88%)
|
|
CS
2.4
|
Tỷ lệ
người bệnh tái nhập viện không kế hoạch trong vòng 30 ngày sau ra viện đối với
nhóm bệnh, kỹ thuật ưu tiên (có điều chỉnh nguy cơ)
|
Xác lập số liệu nền và giảm ≥ 10% so với nền
|
Giảm thêm ≥ 15% so với 2030
|
|
Mục
tiêu 3. Bảo đảm an toàn người bệnh và quản lý rủi ro trong khám bệnh, chữa bệnh
|
|
CS
3.1
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hệ thống báo cáo, phân tích, phản hồi và học tập
từ sự cố y khoa vận hành hiệu quả và kết nối với hệ thống quốc gia
|
≥ 70%
|
Tăng ≥ 25% so với 2030 (≈ ≥ 88%)
|
|
CS
3.2
|
Tỷ lệ
sự cố y khoa nghiêm trọng được phân tích nguyên nhân hệ thống và hoàn thành
hành động khắc phục có kiểm tra hiệu lực trong thời hạn quy định
|
≥ 80%
|
Tăng ≥ 15% so với 2030 (≈ ≥ 92%)
|
|
CS
3.3
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai hệ thống quản lý rủi ro
|
≥ 60%
|
Tăng ≥ 35% so với 2030 (≈ ≥ 81%)
|
|
CS
3.4
|
Tỷ lệ
phản hồi tích cực về văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên y tế
|
≥ 65% phản hồi tích cực; ≥ 70% cơ sở khảo sát
|
Tăng ≥ 15% so với 2030 (≈ ≥ 75%)
|
|
Mục
tiêu 4. Phát huy vai trò của người bệnh, thân nhân và nhân viên y tế
|
|
CS
4.1
|
Tỷ lệ
người bệnh, thân nhân đánh giá trải nghiệm khám bệnh, chữa bệnh ở mức tốt trở
lên theo công cụ chuẩn hóa quốc gia
|
≥ 80% cơ sở áp dụng công cụ chuẩn
|
Tăng ≥ 10% so với 2030 (≈ ≥ 88%)
|
|
CS
4.2
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cơ chế để người bệnh, thân nhân tham gia hoạt động
cải tiến chất lượng và an toàn người bệnh
|
≥ 50%
|
Tăng ≥ 50% so với 2030 (≈ ≥ 75%)
|
|
CS
4.3
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đánh giá định kỳ và triển khai kế hoạch cải thiện về
an toàn, sức khỏe và điều kiện làm việc của nhân viên y tế
|
≥ 70%
|
Tăng ≥ 25% so với 2030 (≈ ≥ 88%)
|
|
Mục
tiêu 5. Phát triển dữ liệu, đo lường và công khai chất lượng
|
|
CS
5.1
|
Tỷ lệ
chỉ số thuộc Bộ chỉ số chất lượng và an toàn người bệnh quốc gia được thu thập
tự động từ các hệ thống thông tin y tế sẵn có
|
≥ 50%
|
Tăng ≥ 60% so với 2030 (≈ ≥ 80%)
|
|
CS
5.2
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo dữ liệu chất lượng đầy đủ, đúng hạn và đạt
yêu cầu kiểm tra chất lượng dữ liệu
|
≥ 85%
|
Tăng ≥ 12% so với 2030 (≈ ≥ 95%)
|
|
CS
5.3
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện công khai kết quả chất lượng dữ liệu
theo lộ trình và phạm vi quy định
|
≥ 80%; công bố báo cáo quốc gia hằng năm từ
2028
|
Tăng ≥ 20% so với 2030 (≈ ≥ 96%)
|
|
Mục
tiêu 6. Nâng cao năng lực, đào tạo, nghiên cứu và cải tiến liên tục
|
|
CS
6.1
|
Tỷ lệ
nhân lực chuyên trách quản lý chất lượng và an toàn người bệnh được đào tạo đạt
chuẩn năng lực theo vị trí việc làm
|
≥ 80%
|
Tăng ≥ 18% so với 2030 (≈ ≥ 95%)
|
|
CS
6.2
|
Tỷ lệ
cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe tích hợp nội dung chất lượng và an toàn người
bệnh vào chương trình đào tạo
|
≥ 80%
|
Tăng ≥ 20% so với 2030 (≈ ≥ 96%)
|
|
CS
6.3
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành ít nhất một dự án cải tiến chất lượng
có đo lường kết quả trước và sau can thiệp trong năm
|
≥ 70%
|
Tăng ≥ 25% so với 2030 (≈ ≥ 88%)
|
|
Mục
tiêu 7. Phát triển đánh giá, chứng nhận chất lượng và hội nhập quốc tế
|
|
CS
7.1
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành tự đánh giá chất lượng hằng năm và báo
cáo, công khai kết quả theo quy định
|
≥ 90%
|
Tăng ≥ 10% so với 2030 (≈ ≥ 99%)
|
|
CS
7.2
|
Tỷ lệ
bệnh viện đạt mức độ tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao theo quy
định của Bộ Y tế
|
≥ 50%
|
Tăng ≥ 20% so với 2030 (≈ ≥ 60%)
|
|
CS
7.3
|
Tỷ lệ
bệnh viện được đánh giá, chứng nhận theo mức độ nâng cao của bộ tiêu chuẩn chất
lượng nâng cao trong nước hoặc quốc tế trên nguyên tắc tự nguyện
|
≥ 5% số bệnh viện
|
Tăng ≥ 100% so với 2030 (≈ ≥ 10%)
|
|
CS
7.4
|
Mức
độ đáp ứng bộ chỉ số cốt lõi toàn cầu về an toàn người bệnh của Tổ chức Y tế
Thế giới
|
≥ 8/10 chỉ số cốt lõi
|
Đạt 10/10 (tăng 25% so với 2030) và duy trì
|
|
|
|
|
|
|
II. HỒ SƠ KỸ THUẬT TỪNG CHỈ SỐ
Mỗi
chỉ số được mô tả theo 10 trường thông tin thống nhất, làm cơ sở để các cấp thu
thập, tính toán, báo cáo và sử dụng kết quả một cách nhất quán.
Chỉ
số CS 1.1. Tỷ lệ nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản, tiêu chuẩn, hướng dẫn về
quản lý chất lượng và an toàn người bệnh hoàn thành đúng tiến độ
|
Mã
số
|
CS 1.1
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản, tiêu
chuẩn, hướng dẫn về quản lý chất lượng và an
toàn người bệnh hoàn thành đúng tiến độ
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường tiến độ hoàn thiện khung pháp lý, tiêu
chuẩn và công cụ quản lý ở cấp trung ương - điều
kiện tiên quyết để các cấp triển khai thống nhất, không chồng chéo. Chỉ số phản
ánh năng lực điều phối liên Vụ, Cục của Bộ Y tế và mức độ khả thi của kế hoạch
hằng năm. Giá trị thấp là dấu hiệu cảnh báo sớm rằng toàn bộ Chương trình
đang bị nghẽn ở khâu thượng nguồn: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thiếu căn cứ
pháp lý và công cụ chuẩn để hành động, dẫn tới triển khai tự phát, không so
sánh được giữa các đơn vị và lãng phí nguồn lực.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 80%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 15% so với kết quả năm 2030
(tương ứng đạt tối thiểu 92%); đồng thời 100% văn bản đã ban hành được rà
soát, cập nhật ít nhất một lần.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản,
tiêu chuẩn, hướng dẫn thuộc Danh mục nhiệm vụ
của Chương trình được cấp có thẩm quyền ký ban hành đúng hoặc trước thời hạn ghi trong kế hoạch.
Mẫu số: Tổng số nhiệm vụ xây dựng, ban hành văn bản, tiêu chuẩn, hướng dẫn
thuộc Danh mục nhiệm vụ của Chương trình có thời hạn hoàn thành thuộc kỳ báo
cáo.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Danh mục nhiệm vụ kèm theo Kế hoạch triển khai
Chương trình hằng năm của Bộ Y tế; hệ thống
quản lý văn bản và điều hành điện tử của Bộ Y tế; Công báo và Cổng thông tin
điện tử Bộ Y tế.
|
|
Cách
thu thập
|
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh lập và duy trì bảng
theo dõi nhiệm vụ (mã nhiệm vụ, đơn vị chủ
trì, sản phẩm đầu ra, thời hạn, số hiệu và ngày ban hành văn bản). Cuối mỗi quý,
đối chiếu bảng theo dõi với hệ thống quản lý văn bản điện tử và Công báo để
xác nhận trạng thái hoàn thành; nhiệm vụ chỉ được tính là hoàn thành khi có số
hiệu văn bản ban hành, không tính bản dự thảo hoặc hồ sơ trình.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng quý.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
06 tháng và hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ
năm 2030 và tổng kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Khi
tỷ lệ thấp hơn mức cần đạt: đưa danh mục nhiệm vụ chậm tiến độ ra phiên họp điều
phối liên Vụ, Cục gần nhất; phân tích nguyên nhân gốc theo nhóm (thiếu nhân lực
chuyên môn, chồng chéo thẩm quyền, chưa bố trí kinh phí, vướng mắc pháp lý phải
xin ý kiến liên ngành, phạm vi nhiệm vụ quá rộng); điều chỉnh thứ tự ưu tiên
và tách nhiệm vụ lớn thành các sản phẩm nhỏ có thể nghiệm thu; bổ sung chuyên
gia hoặc kinh phí cho nhiệm vụ trọng yếu; gắn kết quả thực hiện với đánh giá
mức độ hoàn thành nhiệm vụ của người đứng đầu đơn vị chủ trì.
|
Chỉ
số CS 1.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vận hành đầy đủ và duy trì hệ thống quản lý chất lượng và an toàn người bệnh
theo quy định
|
Mã
số
|
CS 1.2
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh vận hành đầy đủ
và duy trì hệ thống quản lý chất lượng và an
toàn người bệnh theo quy định
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường mức độ hình thành trên thực tế của hệ
thống quản lý chất lượng thống nhất từ Bộ Y tế,
Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Một cơ sở được
tính là “vận hành đầy đủ” khi hội đủ đồng thời các thành tố: có văn bản phân
công đầu mối quản lý chất lượng và an toàn người bệnh; có nhân lực chuyên
trách hoặc kiêm nhiệm được đào tạo; ban hành chính sách và kế hoạch chất lượng hằng năm; duy
trì sổ đăng ký rủi ro; và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định. Chỉ số cho
biết Chương trình đã đi vào tổ chức hay mới dừng ở văn bản, đồng thời giúp
phân nhóm cơ sở để xác định mức hỗ trợ kỹ thuật phù hợp, tránh áp cùng một
yêu cầu cho các loại hình cơ sở có chức năng và điều kiện khác nhau.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 85% đối với bệnh viện
và tối thiểu 60% đối với phòng khám, cơ sở
quy mô nhỏ. Đến năm 2035: tăng tối thiểu 15% so với kết quả năm 2030 ở từng
nhóm (tương ứng bệnh viện đạt tối thiểu 98%, phòng khám đạt tối thiểu 69%).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt đủ toàn
bộ thành tố bắt buộc của hệ thống quản lý chất
lượng và an toàn người bệnh theo bảng kiểm do Bộ Y tế ban hành.
Mẫu
số: Tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang hoạt động thuộc phạm vi áp dụng,
phân tách theo loại hình (bệnh viện; phòng khám và cơ sở quy mô nhỏ).
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100, tính riêng cho từng nhóm loại hình. Đơn vị
tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Báo cáo tự đánh giá chất lượng hằng năm của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh; cơ sở dữ liệu quản lý
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và giấy phép hoạt động của Bộ Y tế, Sở Y tế; kết
quả kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.
|
|
Cách
thu thập
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự đánh giá theo bảng
kiểm thống nhất, kèm minh chứng (quyết định
phân công đầu mối, chứng chỉ đào tạo, kế hoạch chất lượng, sổ đăng ký rủi ro,
biên bản họp) và nộp qua nền tảng dữ liệu chất lượng. Sở Y tế, y tế các Bộ,
ngành tổng hợp và xác minh theo nguy cơ tối thiểu 10% số cơ sở mỗi năm bằng
kiểm tra tại chỗ hoặc rà soát hồ sơ.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng năm tại cơ sở; xác minh theo mẫu hằng năm tại
cấp quản lý.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng
kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Sở Y
tế, y tế các Bộ, ngành lập danh sách cơ sở chưa đạt, phân nhóm theo thành tố
còn thiếu và mức độ khó khăn; ưu tiên hỗ trợ kỹ thuật tại chỗ, cử chuyên gia
hoặc ghép cặp với bệnh viện hạt nhân thay vì chỉ nhắc nhở bằng văn bản; đối với
thành tố thiếu do nguồn lực, kiến nghị bố trí kinh phí và nhân lực trong kế
hoạch năm kế tiếp; đối với thành tố thiếu do nhận thức của người đứng đầu, tổ
chức đối thoại và gắn với đánh giá người quản lý. Rà soát lại bảng kiểm nếu
trên 30% cơ sở không đạt cùng một thành tố, vì đó là dấu hiệu yêu cầu chưa khả
thi với loại hình cơ sở đó.
|
Chỉ
số CS 1.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có người đứng đầu định kỳ xem xét dữ
liệu chất lượng, an toàn người bệnh và ban hành hành động cải tiến
|
Mã
số
|
CS 1.3
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có người đứng đầu
định kỳ xem xét dữ liệu chất lượng, an toàn
người bệnh và ban hành hành động cải tiến
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường mức độ gắn kết quả chất lượng với trách
nhiệm của người đứng đầu - yếu tố quyết định
nhất đối với tính bền vững của mọi chương trình cải tiến. Chỉ số không đo việc
“có họp” mà đo chuỗi hoàn chỉnh: lãnh đạo xem xét dữ liệu chất lượng, nguy cơ
an toàn, sự cố nghiêm trọng và phản hồi của người bệnh; ra quyết định bằng
văn bản; và theo dõi kết quả thực hiện quyết định đó. Đây là chỉ số phân biệt
rõ nhất giữa cơ sở có văn hóa quản lý dựa trên dữ liệu với cơ sở làm chất lượng
mang tính hình thức, đối phó kỳ kiểm tra.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 70%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 25% so với kết quả năm 2030
(tương ứng đạt tối thiểu 88%).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong năm
báo cáo có tối thiểu 02 phiên xem xét của lãnh
đạo về chất lượng và an toàn người bệnh, có biên bản hoặc nghị quyết ghi rõ dữ
liệu được xem xét, kết luận, hành động cải tiến, người chịu trách nhiệm, thời
hạn; và có bằng chứng theo dõi kết quả thực hiện tối thiểu 70% số hành động
đã giao.
Mẫu
số: Tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang hoạt động thuộc phạm vi áp dụng.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Biên bản, nghị quyết phiên họp lãnh đạo hoặc hội
đồng quản lý chất lượng của cơ sở; sổ theo
dõi hành động cải tiến; báo cáo tự đánh giá chất lượng hằng năm.
|
|
Cách
thu thập
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khai báo trong báo
cáo tự đánh giá, kèm số hiệu và ngày của biên
bản, nghị quyết. Cơ quan quản lý xác minh bằng cách chọn ngẫu nhiên hồ sơ tại
các đợt kiểm tra, đánh giá; đối chiếu nội dung biên bản với số liệu chất lượng
cùng kỳ để loại trừ trường hợp hợp thức hóa hồ sơ.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng quý tại cơ sở; tổng hợp hằng năm tại cấp quản
lý.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng
kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục
và cải tiến
|
Đối với cơ sở không đạt: yêu cầu đưa nội dung
xem xét dữ liệu chất lượng vào lịch giao ban định
kỳ và quy chế hoạt động của cơ sở; cung cấp mẫu bảng điều khiển chất lượng ngắn
gọn và mẫu biên bản để giảm gánh nặng hành chính; tổ chức đào tạo cho người đứng
đầu về đọc và sử dụng dữ liệu chất lượng, phân tích biến động thay vì chỉ báo
cáo tỷ lệ đạt. Đối với cơ sở có họp nhưng không hoàn thành hành động đã giao:
phân tích nguyên nhân gốc của việc chậm thực hiện (giao việc không rõ người
chịu trách nhiệm, thiếu nguồn lực, hành động không khả thi) và điều chỉnh
cách giao nhiệm vụ. Đưa kết quả vào đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của
người đứng đầu.
|
Chỉ
số CS 2.1. Tỷ lệ bệnh, kỹ thuật, dịch vụ và quy trình thuộc danh mục ưu tiên quốc
gia có hướng dẫn chuyên môn được ban hành hoặc cập nhật trong vòng 05 năm
|
Mã
số
|
CS 2.1
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ bệnh, kỹ thuật, dịch vụ và quy trình thuộc
danh mục ưu tiên quốc gia có hướng dẫn chuyên
môn được ban hành hoặc cập nhật trong vòng 05 năm
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường mức độ sẵn có và tính cập nhật của nền
tảng chuyên môn dựa trên bằng chứng. Một hướng
dẫn quá hạn 05 năm có nguy cơ lạc hậu so với bằng chứng mới và trở thành căn
cứ cho thực hành không còn tối ưu. Chỉ số này bảo đảm nguyên tắc “chuẩn hóa
trước, đo lường sau”: không thể yêu cầu tuân thủ hay kiểm định lâm sàng nếu
chưa có chuẩn mực rõ ràng. Việc giới hạn trong danh mục ưu tiên - chọn theo
gánh nặng bệnh tật, số lượng người bệnh, nguy cơ tổn hại, mức độ biến thiên
thực hành và khả năng cải thiện - giúp tập trung nguồn lực thay vì dàn trải.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 70%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 25% so với kết quả năm 2030
(tương ứng đạt tối thiểu 88%).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số bệnh, kỹ thuật, dịch vụ, quy trình thuộc
danh mục ưu tiên quốc gia có hướng dẫn chẩn
đoán, điều trị, quy trình kỹ thuật hoặc quy trình chăm sóc được cấp có thẩm
quyền ban hành hoặc cập nhật trong vòng 05 năm tính đến thời điểm báo cáo.
Mẫu
số: Tổng số bệnh, kỹ thuật, dịch vụ, quy trình trong danh mục ưu tiên quốc
gia đang có hiệu lực.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Danh
mục bệnh, kỹ thuật, dịch vụ và quy trình ưu tiên quốc gia do Bộ Y tế ban
hành; thư viện hướng dẫn chuyên môn điện tử của Bộ Y tế; quyết định ban hành
hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
|
|
Cách
thu thập
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh duy trì cơ sở dữ liệu hướng dẫn chuyên môn với các
trường bắt buộc: tên hướng dẫn, số quyết định, ngày ban hành, ngày cập nhật gần
nhất, hạng mục ưu tiên tương ứng. Hệ thống tự động cảnh báo hướng dẫn sắp hết
chu kỳ 05 năm trước 12 tháng để chủ động lập kế hoạch cập nhật.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng
quý (cập nhật cơ sở dữ liệu); rà soát toàn diện danh mục 02 năm một lần.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng
năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Khi
tỷ lệ thấp hơn mức cần đạt: lập danh sách hướng dẫn quá hạn xếp theo mức độ
ưu tiên (gánh nặng bệnh tật × nguy cơ tổn hại) và giao chỉ tiêu cập nhật cho
các hội chuyên ngành, bệnh viện đầu ngành theo lĩnh vực; áp dụng phương thức
chấp nhận có điều chỉnh (adaptation) hướng dẫn quốc tế có chất lượng thay vì
biên soạn mới toàn bộ nhằm rút ngắn thời gian; bố trí kinh phí và chuyên gia
phương pháp luận hỗ trợ nhóm biên soạn; nếu một lĩnh vực liên tục chậm cập nhật, xem xét lại việc phân công
đơn vị chủ trì.
|
Chỉ
số CS 2.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành ít nhất một chu trình kiểm định lâm sàng đầy đủ trong năm đối với
lĩnh vực ưu tiên
|
Mã
số
|
CS 2.2
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành ít
nhất một chu trình kiểm định lâm sàng đầy đủ
trong năm đối với lĩnh vực ưu tiên
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường mức độ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực
sự vận hành chu trình cải tiến khép kín, chứ
không chỉ thu thập số liệu. Một chu trình kiểm định lâm sàng đầy đủ gồm: xác
định tiêu chí và chuẩn mực; đo lần một; phân tích khoảng cách và nguyên nhân;
can thiệp; đo lại; và duy trì. Chỉ số này là thước đo năng lực cải tiến nội tại
của cơ sở - năng lực quyết định việc các hướng dẫn chuyên môn có được chuyển
hóa thành thực hành hằng ngày hay không. Chỉ số cũng khuyến khích cơ sở chuyển
từ tư duy “chấm điểm để xếp loại” sang tư duy “đo để cải tiến”.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 60% đối với bệnh viện.
Đến năm 2035: tăng tối thiểu 30% so với kết
quả năm 2030 (tương ứng đạt tối thiểu 78%), trong đó mỗi bệnh viện cấp chuyên
sâu hoàn thành tối thiểu 03 chu trình mỗi năm.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong năm
báo cáo có tối thiểu 01 báo cáo kiểm định lâm
sàng hoàn thành đủ các bước: tiêu chí và chuẩn mực đã xác định; kết quả đo lần
một; phân tích nguyên
nhân; can thiệp đã triển khai; kết quả đo lại sau can thiệp. Mẫu số: Tổng số
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi áp dụng (bệnh viện).
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Báo cáo kiểm định lâm sàng của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh; hồ sơ dự án cải tiến chất lượng;
báo cáo tự đánh giá chất lượng hằng năm; kết quả kiểm tra, đánh giá của cơ
quan quản lý.
|
|
Cách
thu thập
|
Cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh nộp báo cáo kiểm định lâm sàng theo mẫu thống nhất (tối
đa 02 trang, gồm tiêu chí, cỡ mẫu, kết quả trước - sau, can thiệp, kết luận)
qua nền tảng dữ liệu chất lượng. Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành thẩm định tính đầy
đủ; chỉ tính là đạt khi có số liệu đo lại sau can thiệp. Không tính các báo
cáo chỉ mô tả hiện trạng.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng
năm tại cơ sở; theo dõi tiến độ mỗi 06 tháng.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng
năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Đối
với cơ sở chưa hoàn thành chu trình: xác định điểm dừng (thường là bước đo lại
sau can thiệp) và hỗ trợ kỹ thuật đúng khâu đó; tổ chức đào tạo về phương
pháp cải tiến, thiết kế cỡ mẫu và biểu đồ theo dõi biến động; ghép cặp với bệnh
viện hạt nhân đã có kinh nghiệm. Đối với cơ sở nộp báo cáo hình thức: phản hồi
bằng nhận xét kỹ thuật cụ thể thay vì chỉ xếp loại không đạt. Cấp quản lý tổng
hợp các chủ đề kiểm định trùng lặp giữa nhiều cơ sở để tổ chức kiểm định liên cơ sở, chia sẻ chi phí
và tăng khả năng so sánh.
|
Chỉ
số CS 2.3. Tỷ lệ tuân thủ hướng dẫn chuyên môn tại các lĩnh vực ưu tiên được kiểm định lâm sàng
|
Mã
số
|
CS 2.3
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ tuân thủ hướng dẫn chuyên môn tại các lĩnh
vực ưu tiên được kiểm định lâm sàng
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường trực tiếp mức độ thực hành lâm sàng phù
hợp với chuẩn mực dựa trên bằng chứng - mắt
xích giữa việc ban hành hướng dẫn (CS 2.1) và kết quả điều trị (CS 2.4). Chỉ
số cho biết khoảng cách giữa “điều đáng lẽ phải làm” và “điều thực tế đã
làm”, đồng thời bộc lộ mức độ biến thiên thực hành giữa các cơ sở và giữa các
khoa trong cùng một cơ sở - nguồn gốc phổ biến của tổn hại có thể phòng
tránh. Chỉ số được tính tổng hợp từ các tiêu chí tuân thủ then chốt của từng
lĩnh vực ưu tiên, giúp so sánh theo thời gian mà không phụ thuộc vào một bệnh
cảnh đơn lẻ.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 80% (tính chung cho
các lĩnh vực ưu tiên đã triển khai kiểm định).
Đến năm 2035: tăng tối thiểu 10% so với kết quả năm 2030 (tương ứng đạt tối
thiểu 88%) và không lĩnh vực ưu tiên nào có tỷ lệ tuân thủ dưới 75%.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số lượt chăm sóc, điều trị được rà soát
đáp ứng đầy đủ các tiêu chí tuân thủ then chốt
của hướng dẫn chuyên môn tương ứng. Mẫu số: Tổng số lượt chăm sóc, điều trị
được rà soát trong mẫu kiểm định lâm sàng của các lĩnh vực ưu tiên, đã loại
trừ các trường hợp có chống chỉ định hoặc lý do chuyên môn được ghi nhận
trong hồ sơ.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100; báo cáo cả giá trị tổng hợp và giá trị theo từng
lĩnh vực ưu tiên. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Hồ sơ bệnh án (ưu tiên bệnh án điện tử); báo cáo
kiểm định lâm sàng của cơ sở; bộ dữ liệu tối
thiểu theo từng lĩnh vực ưu tiên do Bộ Y tế ban hành.
|
|
Cách
thu thập
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh rà soát bệnh án theo
cỡ mẫu tối thiểu do Bộ Y tế quy định cho từng
lĩnh vực (thông thường 30 - 50 hồ sơ hoặc toàn bộ nếu số lượng ít hơn), chọn
mẫu ngẫu nhiên hoặc liên tiếp theo thời gian để tránh sai lệch lựa chọn. Khi
bệnh án điện tử đã triển khai, ưu tiên trích xuất tự động các trường dữ liệu
tối thiểu, chỉ rà soát thủ công các trường không cấu trúc. Người rà soát phải
được tập huấn thống nhất; định kỳ kiểm tra độ đồng thuận giữa người rà soát.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng quý hoặc 06 tháng tại cơ sở, theo chu trình
kiểm định của từng lĩnh vực.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
06 tháng và hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ
năm 2030 và tổng kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Khi
tỷ lệ tuân thủ thấp: phân tích nguyên nhân gốc theo hệ thống thay vì quy
trách nhiệm cá nhân - hướng dẫn khó tiếp cận tại điểm chăm sóc, quy trình nhiều
bước thủ công, thiếu vật tư hoặc thuốc, nhân lực quá tải, hướng dẫn không phù
hợp thực tế. Ưu tiên các giải pháp thiết kế lại quy trình: bảng kiểm tích hợp
vào bệnh án điện tử, bộ chỉ định mẫu, nhắc nhở tự động, chuẩn hóa bàn giao.
Chỉ dùng đào tạo đơn thuần khi nguyên nhân thực sự là thiếu kiến thức. Nếu
nhiều cơ sở cùng không tuân thủ một tiêu chí, xem xét lại tính khả thi của
tiêu chí đó trước khi yêu cầu cơ sở khắc phục.
|
Chỉ
số CS 2.4. Tỷ lệ người bệnh tái nhập viện không kế hoạch trong vòng 30 ngày sau
ra viện đối với nhóm bệnh, kỹ thuật ưu tiên (có điều chỉnh nguy cơ)
|
Mã
số
|
CS 2.4
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ người bệnh tái nhập viện không kế hoạch
trong vòng 30 ngày sau ra viện đối với nhóm bệnh,
kỹ thuật ưu tiên (có điều chỉnh nguy cơ)
|
|
Ý
nghĩa
|
Là chỉ số kết quả điều trị tổng hợp, phản ánh đồng
thời chất lượng điều trị nội trú, mức độ sẵn
sàng ra viện, chất lượng bàn giao và theo dõi sau ra viện, cũng như sự liên tục
trong chăm sóc giữa các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Tái nhập viện không kế hoạch
là một trong số ít kết quả có thể đo lường được trên phạm vi toàn quốc từ dữ
liệu sẵn có mà không phát sinh báo cáo thủ công. Chỉ số này được sử dụng để
theo dõi xu hướng và xác định biến thiên bất thường phục vụ cải tiến; không sử
dụng để xếp hạng, xử phạt hoặc thanh toán khi chưa bảo đảm độ tin cậy và chưa
được điều chỉnh nguy cơ đầy đủ.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: hoàn thành xác lập số liệu nền quốc
gia (chậm nhất năm 2028) và giảm tối thiểu
10% so với số liệu nền. Đến năm 2035: giảm thêm tối thiểu 15% so với kết quả
năm 2030.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số lượt ra viện thuộc nhóm bệnh, kỹ thuật
ưu tiên có ít nhất một lần nhập viện nội trú
không kế hoạch tại bất kỳ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nào trong vòng 30 ngày kể
từ ngày ra viện.
Mẫu
số: Tổng số lượt ra viện nội trú thuộc nhóm bệnh, kỹ thuật ưu tiên trong kỳ;
loại trừ trường hợp tử vong trong đợt điều trị, chuyển viện, nhập viện theo kế
hoạch (hóa trị, xạ trị, phẫu thuật thì hai, lọc máu chu kỳ) và người bệnh xin
về theo nguyện vọng.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100, có điều chỉnh nguy cơ theo tuổi, giới, bệnh
chính, bệnh kèm theo và mức độ nặng. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Dữ liệu khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế (Hệ
thống thông tin giám định bảo hiểm y tế); bệnh
án điện tử; hệ thống quản lý bệnh viện.
|
|
Cách
thu thập
|
Trích xuất tự động từ dữ liệu sẵn có, ghép nối
các lượt điều trị theo mã định danh cá nhân
hoặc mã thẻ bảo hiểm y tế để phát hiện cả các trường hợp tái nhập viện tại cơ
sở khác. Không yêu cầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo thủ công. Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội xây dựng và công bố
công khai thuật toán tính, tiêu chí loại trừ và mô hình điều chỉnh nguy cơ;
kiểm tra chất lượng dữ liệu trước khi phân tích.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng quý (trích xuất tự động).
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng
kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Khi tỷ
lệ tăng hoặc cao bất thường so với nhóm cơ sở tương đồng: cơ sở tổ chức rà
soát bệnh án của các trường hợp tái nhập viện để phân loại nguyên nhân (chưa ổn
định khi ra viện; biến chứng; hướng dẫn ra viện không đầy đủ hoặc khó hiểu;
không có hẹn tái khám hoặc không liên hệ được; thiếu phối hợp với các cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh; yếu tố xã hội). Can thiệp theo nguyên nhân chiếm ưu thế:
chuẩn hóa tiêu chí ra viện, chuẩn hóa bàn giao và tài liệu hướng dẫn cho người
bệnh, gọi điện theo dõi trong 48 - 72 giờ đối với nhóm nguy cơ cao, kết nối với
y tế cơ sở. Cấp quản lý phân tích biến thiên giữa các cơ sở, ưu tiên hỗ trợ
nơi có mức chênh lệch lớn nhất và
xác minh chất lượng dữ liệu trước khi kết luận.
|
Chỉ
số CS 3.1. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hệ thống báo cáo, phân tích, phản hồi và học tập từ sự cố y khoa vận hành
hiệu quả, kết nối với hệ thống quốc gia
|
Mã
số
|
CS 3.1
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có hệ thống báo
cáo, phân tích, phản hồi và học tập từ sự cố
y khoa vận hành hiệu quả và kết nối với hệ thống quốc gia
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường sự tồn tại thực chất của hệ thống báo
cáo và học tập - nền tảng của mọi chương
trình an toàn người bệnh và là một trong các chỉ số cốt lõi toàn cầu của Tổ
chức Y tế Thế giới. Chỉ số cố ý không đo số lượng báo cáo thô, vì số lượng
báo cáo cao có thể phản ánh văn hóa cởi mở chứ không phải mức độ mất an toàn,
và việc dùng số lượng để xếp hạng sẽ trực tiếp triệt tiêu động lực báo cáo.
Thay vào đó, chỉ số đo bốn thành tố bắt buộc: kênh báo cáo dễ sử dụng và bảo
mật; có phân tích; có phản hồi tới người báo cáo và tới khoa, phòng liên
quan; có bằng chứng học tập và thay đổi quy trình.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 70%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 25% so với kết quả năm 2030 (tương
ứng đạt tối thiểu 88%), trong đó 100% bệnh viện cấp chuyên sâu và cấp cơ bản
đạt yêu cầu.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng đồng
thời bốn điều kiện trong năm báo cáo: (i) có
kênh tiếp nhận báo cáo sự cố y khoa hoạt động, bảo mật danh tính người báo
cáo; (ii) 100% sự cố nghiêm trọng và tối thiểu 80% sự cố còn lại được phân
tích, phân loại theo quy định; (iii) có phản hồi bằng văn bản hoặc qua hệ thống
tới người báo cáo và khoa, phòng liên quan; (iv) có tối thiểu 02 thay đổi quy
trình hoặc khuyến cáo nội bộ trong năm xuất phát từ phân tích sự cố.
Mẫu
số: Tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi áp dụng.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Hệ thống báo cáo sự cố y khoa quốc gia; phần mềm
hoặc sổ báo cáo sự cố của cơ sở; biên bản
phân tích sự cố; văn bản phản hồi và khuyến cáo nội bộ; báo cáo tự đánh giá
chất lượng.
|
|
Cách
thu thập
|
Ưu tiên trích xuất tự động từ hệ thống báo cáo sự
cố y khoa quốc gia khi cơ sở đã kết nối; cơ sở
chưa kết nối thực hiện khai báo theo bảng kiểm kèm minh chứng. Cơ quan quản
lý xác minh theo nguy cơ, đối chiếu số liệu báo cáo với hồ sơ bệnh án và ghi
nhận của khoa, phòng tại các đợt kiểm tra. Nghiêm cấm sử dụng số lượng báo
cáo thô để xếp hạng hoặc đánh giá mức độ an toàn của cơ sở, khoa, phòng.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Liên tục (ghi nhận sự cố); tổng hợp hằng quý tại
cơ sở.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
06 tháng và hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ
năm 2030 và tổng kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Đối
với cơ sở có rất ít hoặc không có báo cáo sự cố: không kết luận là an toàn mà
coi đây là dấu hiệu hệ thống báo cáo chưa hoạt động; kiểm tra rào cản báo cáo
(sợ bị quy trách nhiệm, quy trình báo cáo phức tạp, không nhận được phản hồi,
thiếu bảo mật) và can thiệp đúng rào cản đó. Đối với cơ sở báo cáo nhưng
không phân tích, không phản hồi: thiết lập cam kết thời hạn phản hồi, phân
công đầu mối và công bố định kỳ “bài học từ sự cố” trong nội bộ. Cấp quản lý
tổng hợp bài học hệ thống, phát hành khuyến cáo và theo dõi việc tiếp nhận, thực hiện khuyến cáo tại
cơ sở.
|
Chỉ
số CS 3.2. Tỷ lệ sự cố y khoa nghiêm trọng được phân tích nguyên nhân hệ thống
và hoàn thành hành động khắc phục có kiểm tra hiệu lực trong thời hạn quy định
|
Mã
số
|
CS 3.2
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ sự cố y khoa nghiêm trọng được phân tích
nguyên nhân hệ thống và hoàn thành hành động
khắc phục có kiểm tra hiệu lực trong thời hạn quy định
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường chất lượng xử lý sự cố nghiêm trọng - phần
việc quyết định liệu một sự cố có trở thành
bài học hệ thống hay chỉ dừng ở việc xử lý cá nhân. Điểm then chốt của chỉ số
là yêu cầu “kiểm tra hiệu lực”: nhiều cơ sở dừng lại ở việc ban hành văn bản
chấn chỉnh hoặc tổ chức tập huấn mà không kiểm chứng biện pháp có thực sự
ngăn được tái diễn hay không, dẫn tới cùng một loại sự cố lặp lại nhiều lần.
Qua đó, chỉ số phản ánh mức độ trưởng thành của hệ thống quản lý rủi ro và khả
năng học tập của tổ chức.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 80%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 15% so với kết quả năm 2030
(tương ứng đạt tối thiểu 92%) và giảm tối thiểu 30% số sự cố nghiêm trọng tái
diễn cùng loại tại cùng một cơ sở.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số sự cố y khoa nghiêm trọng thuộc danh mục
phải báo cáo được: (i) phân tích nguyên nhân
hệ thống bằng phương pháp thống nhất, do nhóm liên ngành thực hiện; (ii) ban
hành kế hoạch hành động khắc phục có người chịu trách nhiệm và thời hạn;
(iii) hoàn thành toàn bộ hành động khắc phục; và (iv) có bằng chứng kiểm tra
hiệu lực sau khi hoàn thành, trong thời hạn quy định.
Mẫu
số: Tổng số sự cố y khoa nghiêm trọng thuộc danh mục phải báo cáo được ghi nhận
trong kỳ.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Hệ thống báo cáo sự cố y khoa quốc gia; biên bản
phân tích nguyên nhân hệ thống; kế hoạch và
báo cáo kết quả thực hiện hành động khắc phục; hồ sơ kiểm tra hiệu lực của cơ
sở.
|
|
Cách
thu thập
|
Cơ sở cập nhật trạng thái xử lý từng sự cố
nghiêm trọng trên hệ thống theo các mốc: tiếp
nhận, phân tích, ban hành hành động, hoàn thành, kiểm tra hiệu lực. Cơ quan
quản lý tổng hợp tự động theo trạng thái; xác minh hồ sơ đối với toàn bộ sự cố
nghiêm trọng gây tử vong hoặc tổn hại nặng theo mẫu đối với các trường hợp
còn lại.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Liên tục theo từng sự cố; tổng hợp hằng quý.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
06 tháng và hằng năm; báo cáo đột xuất đối với sự
cố đặc biệt nghiêm trọng theo quy định.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Khi
tỷ lệ thấp: xác định điểm nghẽn theo mốc trạng thái - nếu nghẽn ở khâu phân
tích, tổ chức đào tạo và cử chuyên gia hỗ trợ phân tích nguyên nhân hệ thống,
thành lập nhóm hỗ trợ liên cơ sở cho các đơn vị chưa đủ năng lực; nếu nghẽn ở
khâu hoàn thành hành động, rà soát tính khả thi và nguồn lực của hành động đã
giao, loại bỏ các hành động chỉ mang tính nhắc nhở; nếu nghẽn ở khâu kiểm tra
hiệu lực, ban hành hướng dẫn và mẫu kiểm tra hiệu lực đơn giản. Ưu tiên các
biện pháp khắc phục có hiệu lực cao (loại bỏ nguy cơ, thiết kế lại quy trình,
cưỡng chế kỹ thuật) thay vì các biện pháp hiệu lực thấp (nhắc nhở, tập huấn
đơn thuần). Với sự cố cùng loại tái diễn, bắt buộc phân tích lại và báo cáo cấp
quản lý.
|
Chỉ số CS 3.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển
khai hệ thống quản lý rủi ro
|
Mã
số
|
CS 3.3
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh triển khai hệ
thống quản lý rủi ro
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường mức độ bao phủ của các can thiệp an
toàn đã có bằng chứng hiệu quả rõ ràng, gồm:
an toàn thuốc, đặc biệt thuốc nguy cơ cao; an toàn phẫu thuật, thủ thuật và
gây mê hồi sức; phòng ngừa và giám sát nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế;
an toàn chẩn đoán; nhận diện đúng người bệnh; giao tiếp, bàn giao và chuyển
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh an toàn; phòng ngừa té ngã và loét tỳ đè. Đây là
chỉ số “đòn bẩy” của Mục tiêu 3: các gói an toàn này tác động trực tiếp tới tổn
hại có thể phòng tránh, trong khi vẫn đo lường được ở mọi loại hình cơ sở, kể
cả nơi chưa đủ năng lực đo lường kết quả tổn hại. Yêu cầu triển khai được
phân tầng theo loại hình và cấp chuyên môn kỹ thuật của cơ sở.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 60%. Đến năm 2035: tăng
tối thiểu 35% so với kết quả năm 2030 (tương ứng
đạt tối thiểu 81%).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đạt tối thiểu
80% số tiêu chí triển khai của gói an toàn
người bệnh ưu tiên quốc gia áp dụng cho loại hình và cấp chuyên môn kỹ thuật của
cơ sở đó, theo bảng kiểm do Bộ Y tế ban hành.
Mẫu
số: Tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi áp dụng của gói an toàn
tương ứng.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100; báo cáo kèm kết quả theo từng cấu phần của gói
an toàn. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Bảng kiểm triển khai gói an toàn người bệnh ưu
tiên quốc gia; báo cáo tự đánh giá chất lượng;
dữ liệu giám sát nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế; dữ liệu giám sát an
toàn thuốc và cảnh giác dược; biên bản kiểm tra, giám sát của cơ quan quản lý.
|
|
Cách
thu thập
|
Cơ sở tự đánh giá theo bảng kiểm và nộp kèm minh
chứng qua nền tảng dữ liệu chất lượng; các cấu
phần đã có hệ thống giám sát riêng (kiểm soát nhiễm khuẩn, cảnh giác dược) được
liên thông dữ liệu để tránh thu thập trùng lặp. Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành
xác minh tại chỗ theo nguy cơ tối thiểu 15% số cơ sở mỗi năm, ưu tiên cơ sở tự
đánh giá đạt cao nhưng có sự cố nghiêm trọng hoặc dữ liệu bất thường.
|
|
Tần
suất thu thập
|
06 tháng tại cơ sở; xác minh hằng năm tại cấp quản
lý.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng
kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Phân
tích kết quả theo từng cấu phần để xác định điểm yếu chung của hệ thống thay
vì chỉ nhìn tỷ lệ tổng hợp; ưu tiên nguồn lực cho cấu phần có tỷ lệ đạt thấp
nhất trên toàn quốc. Đối với cơ sở chưa đạt: hỗ trợ triển khai theo lộ trình
từng gói, bắt đầu từ gói có nguy cơ cao nhất tại cơ sở đó thay vì yêu cầu triển
khai đồng thời; cung cấp công cụ chuẩn (bảng kiểm an toàn phẫu thuật, danh mục
thuốc nguy cơ cao, quy trình bàn giao chuẩn) để cơ sở không phải tự xây dựng.
Kết hợp đo tuân thủ thực tế bằng quan sát trực tiếp, không chỉ dựa trên hồ
sơ, vì khoảng cách giữa hồ sơ và thực hành là rủi ro thường gặp nhất của nhóm
chỉ số này.
|
Chỉ
số CS 3.4. Tỷ lệ phản hồi tích cực về văn hóa an toàn người bệnh của nhân viên
y tế
|
Mã
số
|
CS 3.4
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ phản hồi tích cực về văn hóa an toàn người
bệnh của nhân viên y tế
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường môi trường tâm lý - tổ chức quyết định
việc nhân viên y tế có dám nói ra nguy cơ, có
báo cáo sự cố trung thực và có học tập từ sai sót hay không. Văn hóa an toàn
là yếu tố nền: nếu nhân viên sợ bị quy trách nhiệm, mọi hệ thống báo cáo,
phân tích và cải tiến đều mất nguồn dữ liệu đầu vào. Chỉ số được đo bằng khảo
sát ẩn danh với bộ công cụ chuẩn hóa, tập trung vào các khía cạnh cốt lõi: phản
ứng không trừng phạt đối với sai sót, hỗ trợ của lãnh đạo, làm việc nhóm, cởi
mở trong giao tiếp, bàn giao và chuyển giao người bệnh. Kết quả được dùng để
cải tiến nội bộ, không dùng để so sánh xếp hạng giữa các cơ sở.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 65% (tỷ lệ phản hồi
tích cực trung bình các khía cạnh); tối thiểu
70% cơ sở thực hiện khảo sát định kỳ. Đến năm 2035: tăng tối thiểu 15% so với
kết quả năm 2030 (tương ứng đạt tối thiểu 75%) và 100% bệnh viện thực hiện khảo
sát tối thiểu 02 năm một lần.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Tổng số lượt trả lời ở mức tích cực (đồng
ý hoặc rất đồng ý với nhận định tích cực;
không đồng ý hoặc rất không đồng ý với nhận định tiêu cực đã đảo chiều) đối với
các câu hỏi thuộc khía cạnh cốt lõi của bộ công cụ.
Mẫu
số: Tổng số lượt trả lời hợp lệ cho các câu hỏi đó (không tính câu bỏ trống
hoặc “không áp dụng”).
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100; báo cáo giá trị tổng hợp và giá trị theo từng
khía cạnh, theo nhóm chức danh và theo khoa, phòng khi cỡ mẫu đủ lớn. Đơn vị
tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Kết quả khảo sát văn hóa an toàn người bệnh thực
hiện theo bộ công cụ chuẩn hóa do Bộ Y tế ban
hành.
|
|
Cách
thu thập
|
Khảo sát ẩn danh, thực hiện trực tuyến hoặc trên
giấy, gửi tới toàn bộ nhân viên y tế hoặc mẫu
đại diện có phân tầng theo khoa, phòng và chức danh; tỷ lệ trả lời tối thiểu 50%
mới được coi là hợp lệ. Bảo đảm không thể truy ngược danh tính người trả lời;
không phân tích ở cấp khoa, phòng khi số người trả lời dưới 10 người. Dữ liệu
được nhập trực tiếp vào nền tảng dữ liệu chất lượng, không qua khâu tổng hợp
trung gian tại khoa, phòng.
|
|
Tần
suất thu thập
|
02 năm một lần tại cơ sở (khuyến khích hằng năm
đối với bệnh viện cấp chuyên sâu).
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Theo chu kỳ khảo sát; tổng hợp toàn quốc 02 năm
một lần và tại các mốc đánh giá giữa kỳ, tổng
kết.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Sau
mỗi kỳ khảo sát, cơ sở phải công bố kết quả trong nội bộ và xây dựng kế hoạch
cải thiện cho tối thiểu 02 khía cạnh có điểm thấp nhất, có người chịu trách
nhiệm và thời hạn - việc khảo sát mà không phản hồi kết quả sẽ làm giảm tỷ lệ
và độ tin cậy của các kỳ sau. Khi khía cạnh “phản ứng không trừng phạt đối với
sai sót” thấp: rà soát quy chế xử lý sai sót theo nguyên tắc văn hóa công bằng,
phân biệt lỗi hệ thống, sai sót không cố ý, hành vi rủi ro và hành vi cố ý vi
phạm; công khai cam kết bảo vệ người báo cáo. Khi khía cạnh “bàn giao và chuyển
giao” thấp: chuẩn hóa công cụ bàn giao và tổ chức đào tạo mô phỏng. Cấp quản
lý sử dụng kết quả để hỗ trợ, không để xếp loại hoặc xử phạt.
|
Chỉ
số CS 4.1. Tỷ lệ người bệnh, thân nhân đánh giá trải nghiệm khám bệnh, chữa bệnh ở mức tốt trở lên theo công cụ chuẩn
hóa quốc gia
|
Mã
số
|
CS 4.1
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ người bệnh, thân nhân đánh giá trải nghiệm
khám bệnh, chữa bệnh ở mức tốt trở lên theo
công cụ chuẩn hóa quốc gia
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường chất lượng dịch vụ từ góc nhìn của người
sử dụng - khía cạnh mà dữ liệu chuyên môn
không phản ánh được. Khác với khảo sát hài lòng chung chung, công cụ trải
nghiệm tập trung vào những việc cụ thể đã hoặc chưa xảy ra: người bệnh có được
giải thích dễ hiểu về chẩn đoán và thuốc không; có được hỏi ý kiến trước khi
quyết định không; có được thông báo dấu hiệu cảnh báo khi ra viện không; có
được tôn trọng riêng tư không. Nhờ đó, kết quả chỉ ra hành động cải tiến cụ
thể thay vì chỉ một điểm số. Chỉ số cũng gián tiếp phản ánh an toàn: người bệnh
được thông tin đầy đủ là hàng rào phòng vệ cuối cùng trước nhiều sai sót.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 80%; tối thiểu 80%
cơ sở áp dụng công cụ chuẩn hóa quốc gia. Đến
năm 2035: tăng tối thiểu 10% so với kết quả năm 2030 (tương ứng đạt tối thiểu
88%) và 100% bệnh viện áp dụng công cụ chuẩn hóa.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số phiếu khảo sát hợp lệ có điểm trải
nghiệm tổng hợp đạt mức tốt trở lên theo ngưỡng
quy định của công cụ chuẩn hóa quốc gia. Mẫu số: Tổng số phiếu khảo sát trải
nghiệm hợp lệ thu được trong kỳ.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100; báo cáo kèm kết quả theo từng nhóm câu hỏi
(thông tin và giải thích; tôn trọng và riêng tư; tham gia quyết định; hướng dẫn
ra viện; tiếp cận dịch vụ) và theo nhóm nội trú, ngoại trú. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Kết quả khảo sát trải nghiệm người bệnh theo bộ
công cụ chuẩn hóa do Bộ Y tế ban hành; hệ thống
khảo sát điện tử của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Cách
thu thập
|
Khảo sát người bệnh nội trú tại thời điểm ra viện
hoặc sau ra viện 07 - 30 ngày và người bệnh
ngoại trú sau khi kết thúc lượt khám, bằng phiếu giấy, thiết bị tại chỗ hoặc
tin nhắn, ứng dụng. Chọn mẫu ngẫu nhiên theo khoa, phòng với cỡ mẫu tối thiểu
do Bộ Y tế quy định. Việc thu thập phải do bộ phận độc lập với khoa, phòng
cung cấp dịch vụ thực hiện, không do nhân viên trực tiếp điều trị phát và thu
phiếu, nhằm hạn chế sai lệch. Bảo đảm ẩn danh và không ảnh hưởng tới quyền lợi
của người bệnh.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Liên tục hoặc hằng quý tại cơ sở.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
06 tháng và hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ
năm 2030 và tổng kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Phân
tích theo nhóm câu hỏi và theo khoa, phòng để xác định vấn đề cụ thể thay vì
kết luận chung về “thái độ phục vụ”. Với nhóm “thông tin và giải thích” thấp:
áp dụng phương pháp xác nhận người bệnh đã hiểu đối với thông tin quan trọng,
chuẩn hóa tài liệu hướng dẫn bằng ngôn ngữ dễ hiểu, bố trí thời gian tư vấn.
Với nhóm “hướng dẫn ra viện” thấp: chuẩn hóa bản tóm tắt ra viện dành cho người
bệnh gồm thuốc, dấu hiệu cảnh báo, lịch tái khám và đầu mối liên hệ. Kết quả
phải được phản hồi tới khoa, phòng kèm so sánh theo thời gian và được người đứng
đầu xem xét định kỳ; tránh sử dụng kết quả để xử phạt cá nhân vì sẽ dẫn tới
can thiệp vào quá trình khảo sát.
|
Chỉ
số CS 4.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cơ chế để người bệnh, thân nhân
tham gia hoạt động cải tiến chất lượng và an toàn người bệnh
|
Mã
số
|
CS 4.2
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có cơ chế để
người bệnh, thân nhân tham gia hoạt động cải
tiến chất lượng và an toàn người bệnh
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường mức độ chuyển từ “lấy ý kiến người bệnh”
sang “để người bệnh cùng làm” - bước chuyển
được Tổ chức Y tế Thế giới xác định là một trong các chỉ số cốt lõi toàn cầu
về an toàn người bệnh. Cơ chế tham gia thực chất đòi hỏi người bệnh hoặc đại
diện người bệnh có mặt trong quá trình lựa chọn vấn đề ưu tiên, thiết kế quy
trình và đánh giá giải pháp, chứ không chỉ trả lời phiếu khảo sát sau khi mọi
việc đã xong. Chỉ số cũng bao gồm việc cơ sở tiếp nhận, xử lý và phản hồi ý
kiến của người bệnh trong thời hạn quy định - thước đo trách nhiệm giải trình
trực tiếp nhất với người dân.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 50%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 50% so với kết quả năm 2030
(tương ứng đạt tối thiểu 75%), trong đó 100% bệnh viện cấp chuyên sâu có đại
diện người bệnh tham gia hội đồng hoặc nhóm cải tiến chất lượng.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng đồng
thời: (i) có văn bản quy định cơ chế tham gia
của người bệnh, thân nhân (nhóm tư vấn người bệnh, đại diện người bệnh trong
hội đồng hoặc nhóm cải tiến, hoặc hình thức tham gia phù hợp khác); (ii) có bằng
chứng người bệnh, thân nhân đã tham gia tối thiểu 01 hoạt động cải tiến trong
năm; (iii) tỷ lệ ý kiến, kiến nghị của người bệnh được xử lý và phản hồi đúng
thời hạn quy định đạt tối thiểu 90%.
Mẫu
số: Tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi áp dụng.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Quyết định thành lập nhóm tư vấn người bệnh hoặc
văn bản quy định cơ chế tham gia; biên bản họp
có sự tham gia của người bệnh, thân nhân; sổ tiếp nhận và xử lý ý kiến người
bệnh; báo cáo tự đánh giá chất lượng.
|
|
Cách
thu thập
|
Cơ sở khai báo trong báo cáo tự đánh giá kèm
minh chứng (số hiệu văn bản, biên bản, ảnh chụp
hoạt động, thống kê thời gian xử lý ý kiến). Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành xác
minh theo mẫu và có thể phỏng vấn trực tiếp đại diện người bệnh để xác nhận mức
độ tham gia thực chất, tránh hình thức.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng năm tại cơ sở; sổ tiếp nhận ý kiến cập nhật
liên tục.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng
kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Đối
với cơ sở chưa có cơ chế: hỗ trợ thành lập nhóm tư vấn người bệnh với quy mô
phù hợp, cung cấp quy chế mẫu và tài liệu hướng dẫn tuyển chọn, tập huấn cho
thành viên; khuyến khích bắt đầu từ một chủ đề cụ thể, dễ thấy kết quả (thông
tin hướng dẫn ra viện, biển chỉ dẫn, quy trình chờ khám) thay vì đặt mục tiêu
quá rộng. Đối với cơ sở có cơ chế nhưng tham gia hình thức: rà soát xem người
bệnh được mời vào giai đoạn nào của chu trình cải tiến và chuyển việc mời
tham gia lên giai đoạn lựa chọn vấn đề. Đối với cơ sở chậm phản hồi ý kiến:
phân tích điểm nghẽn trong quy trình xử lý, công khai thời hạn và kết quả xử
lý trong phạm vi phù hợp.
|
Chỉ
số CS 4.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đánh giá định kỳ và triển
khai kế hoạch cải thiện về an toàn, sức khỏe và điều kiện làm việc của nhân
viên y tế
|
Mã
số
|
CS 4.3
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện đánh
giá định kỳ và triển khai kế hoạch cải thiện
về an toàn, sức khỏe và điều kiện làm việc của nhân viên y tế
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường mức độ bảo vệ nhân viên y tế - điều kiện
cần để có chăm sóc an toàn, theo nguyên tắc
“không thể có an toàn người bệnh nếu nhân viên y tế không an toàn” được Tổ chức
Y tế Thế giới khẳng định trong Hiến chương an toàn nhân viên y tế. Quá tải,
kiệt sức, bạo lực nơi làm việc và phơi nhiễm nghề nghiệp đều là các yếu tố
làm tăng nguy cơ sai sót, đồng thời làm giảm khả năng giữ chân nhân lực. Chỉ
số yêu cầu chuỗi đầy đủ: đánh giá - lập kế hoạch - triển khai - theo dõi kết
quả, nhằm tránh tình trạng đo lường rồi để đó.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 70%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 25% so với kết quả năm 2030
(tương ứng đạt tối thiểu 88%).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong kỳ
báo cáo có: (i) đánh giá định kỳ về trải nghiệm,
mức độ gắn kết, nguy cơ quá tải, kiệt sức, bạo lực nơi làm việc và phơi nhiễm
nghề nghiệp của nhân viên y tế; (ii) kế hoạch cải thiện có người chịu trách
nhiệm, thời hạn và chỉ số theo dõi; (iii) bằng chứng đã hoàn thành tối thiểu
70% số hoạt động trong kế hoạch.
Mẫu
số: Tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi áp dụng.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Kết quả khảo sát nhân viên y tế theo bộ công cụ
chuẩn hóa; sổ theo dõi sự cố bạo lực nơi làm
việc và phơi nhiễm nghề nghiệp; kế hoạch và báo cáo kết quả cải thiện điều kiện
làm việc; báo cáo tự đánh giá chất lượng.
|
|
Cách
thu thập
|
Khảo sát ẩn danh toàn bộ nhân viên y tế hoặc mẫu
đại diện, có thể lồng ghép cùng kỳ khảo sát
văn hóa an toàn (CS 3.4) để giảm gánh nặng; số liệu về bạo lực nơi làm việc
và phơi nhiễm nghề nghiệp lấy từ hệ thống ghi nhận thường quy. Cơ sở nộp kết
quả và kế hoạch cải thiện qua nền tảng dữ liệu chất lượng; cơ quan quản lý
xác minh theo mẫu.
|
|
Tần
suất thu thập
|
02 năm một lần đối với khảo sát; liên tục đối với
ghi nhận sự cố bạo lực và phơi nhiễm nghề
nghiệp.
|
|
Tần suất báo cáo
|
Hằng
năm; tổng hợp kết quả khảo sát theo chu kỳ 02 năm.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Ưu
tiên can thiệp theo nguyên nhân được xác định qua đánh giá: với quá tải, rà
soát định mức nhân lực, phân bổ ca trực và cắt giảm thủ tục hành chính không
tạo giá trị; với bạo lực nơi làm việc, triển khai biện pháp bảo vệ tại các
khu vực nguy cơ cao (cấp cứu, khu vực chờ), quy trình báo động và hỗ trợ pháp
lý, tâm lý cho nhân viên bị ảnh hưởng; với phơi nhiễm nghề nghiệp, bảo đảm
phương tiện phòng hộ, quy trình xử trí sau phơi nhiễm và tiêm chủng theo quy
định. Bảo đảm cơ chế hỗ trợ nhân viên y tế sau sự cố y khoa. Kết quả đánh giá
phải được người đứng đầu xem xét và không được sử dụng để quy trách nhiệm cho khoa, phòng có tỷ lệ báo cáo cao.
|
Chỉ
số CS 5.1. Tỷ lệ chỉ số thuộc Bộ chỉ số chất lượng và an toàn người bệnh quốc
gia được thu thập tự động từ các hệ thống
thông tin y tế sẵn có
|
Mã
số
|
CS 5.1
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ chỉ số thuộc Bộ chỉ số chất lượng và an toàn
người bệnh quốc gia được thu thập tự động từ
các hệ thống thông tin y tế sẵn có
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo
lường mức độ chuyển từ báo cáo thủ công sang khai thác dữ liệu sẵn có - yếu tố
quyết định tính bền vững, độ tin cậy và chi phí của toàn bộ hệ thống đo lường
chất lượng. Báo cáo thủ công vừa tạo gánh nặng hành chính cho cơ sở, vừa dễ
sai lệch do phải tổng hợp qua nhiều cấp trung gian. Việc trích xuất tự động từ
bệnh án điện tử, dữ liệu bảo hiểm y tế và hệ thống quản lý bệnh viện giúp dữ
liệu được tạo ra ngay tại điểm chăm sóc, có thể kiểm chứng ngược tới hồ sơ gốc
và cập nhật gần thời gian thực. Đây cũng là điều kiện để mở rộng bộ chỉ số mà
không làm tăng gánh nặng báo cáo.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến
năm 2030: đạt tối thiểu 50%. Đến năm 2035: tăng tối thiểu 60% so với kết quả
năm 2030 (tương ứng đạt tối thiểu 80%).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số chỉ số trong Bộ chỉ số chất lượng và
an toàn người bệnh quốc gia mà toàn bộ tử số
và mẫu số được sinh ra tự động từ hệ thống thông tin y tế (bệnh án điện tử, dữ
liệu bảo hiểm y tế, hệ thống quản lý bệnh viện, hệ thống báo cáo sự cố),
không yêu cầu cơ sở nhập liệu bổ sung thủ công.
Mẫu
số: Tổng số chỉ số trong Bộ chỉ số chất lượng và an toàn người bệnh quốc gia
đang có hiệu lực.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Hồ sơ kỹ thuật của từng chỉ số trong Bộ chỉ số
quốc gia; nhật ký kỹ thuật của nền tảng dữ liệu
chất lượng; báo cáo tình hình triển khai bệnh án điện tử.
|
|
Cách
thu thập
|
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh phối hợp đơn vị quản
lý nền tảng dữ liệu rà soát từng chỉ số, xác
định nguồn dữ liệu thực tế và đánh dấu trạng thái: tự động hoàn toàn, tự động
một phần, thủ công. Chỉ tính là tự động khi đã vận hành ổn định tối thiểu 02
kỳ báo cáo liên tiếp và vượt qua kiểm tra chất lượng dữ liệu.
|
|
Tần
suất thu thập
|
06 tháng.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng
kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Khi
tỷ lệ thấp: lập danh sách chỉ số còn thu thập thủ công, xếp theo mức độ sử dụng
và chi phí thu thập; ưu tiên tự động hóa các chỉ số được dùng nhiều nhất. Rà
soát nguyên nhân: trường dữ liệu chưa có trong bệnh án điện tử, dữ liệu không
có cấu trúc, chưa liên thông giữa các hệ thống, hoặc định nghĩa chỉ số quá phức
tạp để tự động hóa. Với nguyên nhân thứ nhất và thứ hai, bổ sung trường dữ liệu
tối thiểu vào chuẩn dữ liệu quốc gia và yêu cầu nhà cung cấp phần mềm đáp ứng;
với nguyên nhân thứ tư, đơn giản hóa định nghĩa chỉ số. Đồng thời rà soát và
loại bỏ khỏi Bộ chỉ số các chỉ số không tạo giá trị nhưng gây gánh nặng báo cáo.
|
Chỉ
số CS 5.2. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo dữ liệu chất lượng đầy đủ, đúng hạn và đạt yêu cầu kiểm tra chất lượng
dữ liệu
|
Mã
số
|
CS 5.2
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh báo cáo dữ liệu
chất lượng đầy đủ, đúng hạn và đạt yêu cầu kiểm
tra chất lượng dữ liệu
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường độ tin cậy của toàn bộ hệ thống đo lường
- điều kiện tiên quyết trước khi dữ liệu
được dùng để công khai, so sánh hoặc ra quyết định phân bổ nguồn lực. Chỉ số đặt
ba yêu cầu đồng thời: đầy đủ (không thiếu chỉ số, không thiếu kỳ), đúng hạn
(kịp thời để can thiệp còn có ý nghĩa) và đạt chất lượng (vượt qua kiểm tra
logic, tính nhất quán nội tại và đối chiếu với nguồn độc lập). Việc tách
riêng cấu phần chất lượng dữ liệu là cần thiết vì báo cáo đầy đủ, đúng hạn
nhưng sai lệch còn nguy hiểm hơn không báo cáo: nó dẫn tới quyết định sai
trên diện rộng.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 85%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 12% so với kết quả năm 2030
(tương ứng đạt tối thiểu 95%).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nộp đủ các
chỉ số bắt buộc của kỳ báo cáo, đúng thời hạn
quy định và không có lỗi nghiêm trọng khi kiểm tra chất lượng dữ liệu (lỗi
nghiêm trọng gồm: tử số lớn hơn mẫu số; giá trị ngoài khoảng cho phép; trùng
lặp bản ghi; chênh lệch trên 20% so với nguồn dữ liệu đối chiếu mà không giải
trình được).
Mẫu
số: Tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nghĩa vụ báo cáo trong kỳ.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Nền tảng dữ liệu chất lượng quốc gia (nhật ký nộp
báo cáo và kết quả kiểm tra tự động); kết quả
xác minh dữ liệu của Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành; dữ liệu bảo hiểm y tế và bệnh
án điện tử dùng để đối chiếu.
|
|
Cách
thu thập
|
Nền tảng dữ liệu tự động ghi nhận thời điểm nộp,
mức độ đầy đủ và kết quả các quy tắc kiểm tra
tự động. Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành thực hiện xác minh dựa trên nguy cơ đối
với tối thiểu 10% số cơ sở mỗi năm bằng đối chiếu báo cáo với hồ sơ bệnh án
và kiểm tra tại chỗ theo mẫu; ưu tiên xác minh cơ sở có kết quả bất thường,
thay đổi đột ngột hoặc luôn đạt mức tối đa.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Theo kỳ báo cáo của từng chỉ số (hằng quý hoặc
06 tháng).
|
|
Tần suất báo cáo
|
Hằng
năm; công bố kèm báo cáo chất lượng quốc gia.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Với
cơ sở nộp chậm hoặc thiếu: rà soát nguyên nhân (chưa phân công chủ sở hữu dữ
liệu cho từng chỉ số, nhân sự thay đổi, hạ tầng công nghệ thông tin yếu) và hỗ
trợ tương ứng; hệ thống gửi nhắc tự động trước hạn. Với cơ sở có lỗi chất lượng
dữ liệu: phản hồi cụ thể từng lỗi kèm hướng dẫn khắc phục, tổ chức đào tạo về
ghi nhận và kiểm tra dữ liệu trước khi gửi; yêu cầu lưu vết mọi lần điều chỉnh
dữ liệu. Nếu cùng một lỗi xuất hiện ở nhiều cơ sở, nguyên nhân thường nằm ở định
nghĩa chỉ số hoặc biểu mẫu chưa rõ - phải sửa hồ sơ kỹ thuật của chỉ số thay
vì yêu cầu cơ sở khắc phục. Không sử dụng dữ liệu chưa đạt yêu cầu để xếp hạng,
xử phạt hoặc phân bổ nguồn lực.
|
Chỉ
số CS 5.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện công khai kết quả chất lượng dữ liệu theo lộ trình và phạm vi quy định
|
Mã
số
|
CS 5.3
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện công
khai kết quả chất lượng dữ liệu theo lộ trình
và phạm vi quy định
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường mức độ minh bạch và trách nhiệm giải
trình của hệ thống khám bệnh, chữa bệnh với
người dân, đồng thời tạo động lực cải tiến nội tại. Việc công khai được thực
hiện theo lộ trình, gắn với điều kiện dữ liệu đã được kiểm tra, xác minh và điều
chỉnh phù hợp theo nguy cơ, mức độ nặng, chức năng và loại hình cơ sở; kèm
theo định nghĩa chỉ số, thời điểm và giới hạn diễn giải. Chỉ số này bảo đảm
nguyên tắc công khai có trách nhiệm: không công khai thông tin có thể nhận diện
người bệnh hoặc người báo cáo sự cố, và không xếp hạng cơ sở khi chưa bảo đảm
tính so sánh.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 80%; đồng thời Bộ Y
tế công bố Báo cáo chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh và an toàn người bệnh quốc gia hằng năm kể từ năm 2028. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 20% so với kết quả năm 2030 (tương ứng đạt tối thiểu 96%).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã công
khai kết quả chất lượng đúng danh mục chỉ số,
đúng phạm vi, đúng hình thức và đúng thời hạn theo quy định, kèm định nghĩa
chỉ số, kỳ số liệu và lưu ý về giới hạn diễn giải.
Mẫu
số: Tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc diện phải công khai theo lộ
trình trong kỳ.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Trang thông tin điện tử của cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh; nền tảng dữ liệu và bảng điều khiển chất
lượng quốc gia; kết quả kiểm tra của Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành.
|
|
Cách
thu thập
|
Ưu tiên công khai tự động qua bảng điều khiển chất
lượng quốc gia để bảo đảm thống nhất về định nghĩa
và kỳ số liệu. Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành rà soát ngẫu nhiên trang thông tin
điện tử và điểm công khai tại cơ sở để xác nhận nội dung công khai đúng quy định,
đặc biệt kiểm tra việc không công khai thông tin nhận diện người bệnh hoặc
người báo cáo.
|
|
Tần
suất thu thập
|
06 tháng.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; kèm Báo cáo chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh và an toàn người bệnh quốc gia.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Với
cơ sở chưa công khai: xác định rào cản (lo ngại bị so sánh bất lợi, chưa có hạ
tầng công bố, chưa rõ phạm vi được phép công khai) và xử lý theo từng loại -
ban hành hướng dẫn phạm vi công khai rõ ràng, cung cấp mẫu bảng công khai, hỗ
trợ công bố qua bảng điều khiển quốc gia cho cơ sở không có trang thông tin
điện tử. Với cơ sở công khai nhưng thiếu chú giải hoặc gây hiểu nhầm: yêu cầu
bổ sung định nghĩa, kỳ số liệu và giới hạn diễn giải. Định kỳ đánh giá tác động
của việc công khai: nếu xuất hiện dấu hiệu cơ sở điều chỉnh số liệu hoặc từ
chối tiếp nhận người bệnh nặng để cải thiện chỉ số, phải điều chỉnh ngay
phương pháp điều chỉnh nguy cơ và tăng cường xác minh.
|
Chỉ
số CS 6.1. Tỷ lệ nhân lực chuyên trách quản lý chất lượng và an toàn người bệnh
được đào tạo đạt chuẩn năng lực theo vị
trí việc làm
|
Mã
số
|
CS 6.1
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ nhân lực chuyên trách quản lý chất lượng
và an toàn người bệnh được đào tạo đạt chuẩn
năng lực theo vị trí việc làm
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường năng lực của lực lượng nòng cốt trực tiếp
vận hành hệ thống quản lý chất lượng tại các cấp.
Thực tế cho thấy phần lớn khó khăn trong triển khai không nằm ở thiếu văn bản
mà ở thiếu người biết làm: biết chọn vấn đề ưu tiên từ dữ liệu, biết phân
tích nguyên nhân hệ thống, biết thiết kế và đo lường một chu trình cải tiến.
Chỉ số yêu cầu đào tạo phải gắn với chuẩn năng lực theo vị trí việc làm và phải
có đánh giá năng lực sau đào tạo, không chỉ tính số lượt tham dự lớp học -
cách tính theo lượt tham dự là nguyên nhân phổ biến khiến chỉ tiêu đào tạo đạt
cao trong khi năng lực thực tế không cải thiện.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 80%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 18% so với kết quả năm 2030 (tương ứng đạt tối thiểu 95%).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số nhân lực chuyên trách quản lý chất lượng
và an toàn người bệnh (tại Bộ Y tế, Sở Y tế,
y tế các Bộ, ngành và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) đã hoàn thành chương trình
đào tạo theo chuẩn năng lực tương ứng với vị trí việc làm và đạt yêu cầu tại
kỳ đánh giá năng lực sau đào tạo.
Mẫu
số: Tổng số nhân lực chuyên trách quản lý chất lượng và an toàn người bệnh
đang đảm nhiệm vị trí tại thời điểm báo cáo.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Cơ sở dữ liệu nhân lực quản lý chất lượng và an
toàn người bệnh; hồ sơ, chứng chỉ đào tạo
liên tục; kết quả đánh giá năng lực sau đào tạo; báo cáo nhân lực của cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh.
|
|
Cách
thu thập
|
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh và cơ quan quản lý cập
nhật danh sách nhân lực chuyên trách kèm trạng
thái đào tạo và kết quả đánh giá năng lực vào cơ sở dữ liệu nhân lực; hệ thống
tự động tính tỷ lệ và cảnh báo trường hợp nhân sự mới được phân công nhưng
chưa hoàn thành đào tạo. Chỉ tính là đạt khi có kết quả đánh giá năng lực,
không tính riêng chứng nhận tham dự.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng năm; cập nhật khi có thay đổi nhân sự.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng
kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Khi
tỷ lệ thấp: phân tích theo cấp và theo vùng để xác định nơi thiếu hụt tập
trung; ưu tiên đào tạo cho cơ sở còn hạn chế về nhân lực và năng lực cải tiến.
Mở rộng đội ngũ giảng viên nguồn và áp dụng đào tạo kết hợp trực tuyến với
kèm cặp tại chỗ để giảm chi phí và thời gian rời vị trí công tác. Đối với đơn
vị có tỷ lệ luân chuyển nhân sự chuyên trách cao, phân tích nguyên nhân (kiêm
nhiệm quá tải, không có chế độ đãi ngộ, vị trí không rõ lộ trình phát triển)
và kiến nghị giải pháp về tổ chức, chế độ; nếu chỉ đào tạo mà không giữ được
người thì chỉ số sẽ không cải thiện bền vững. Rà soát chất lượng chương trình
đào tạo khi tỷ lệ đạt yêu cầu tại kỳ đánh giá năng lực thấp bất thường.
|
Chỉ
số CS 6.2. Tỷ lệ cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe tích hợp nội dung chất lượng
và an toàn người bệnh vào chương trình
đào tạo
|
Mã
số
|
CS 6.2
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe tích hợp
nội dung chất lượng và an toàn người bệnh vào
chương trình đào tạo
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường mức độ đưa chất lượng và an toàn người
bệnh vào ngay từ giai đoạn đào tạo trước khi
hành nghề - giải pháp có hiệu quả dài hạn và chi phí thấp nhất, đồng thời là
một trong các chỉ số cốt lõi toàn cầu của Tổ chức Y tế Thế giới. Nếu chỉ đào
tạo lại sau khi ra trường, hệ thống sẽ phải liên tục khắc phục thói quen thực
hành đã hình thành. Nội dung tích hợp phải bao gồm các cấu phần thiết yếu: yếu
tố con người, quản lý rủi ro, làm việc nhóm và giao tiếp, bàn giao người bệnh,
an toàn thuốc, báo cáo và học tập từ sự cố, phương pháp cải tiến chất lượng.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 80%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 20% so với kết quả năm 2030
(tương ứng đạt tối thiểu 96%), trong đó 100% cơ sở đào tạo bác sĩ, điều dưỡng
có nội dung được đánh giá kết quả học tập.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe có
chương trình đào tạo trình độ đại học hoặc
sau đại học chứa nội dung chất lượng và an toàn người bệnh với thời lượng tối
thiểu theo quy định, có chuẩn đầu ra tương ứng và có hình thức đánh giá kết
quả học tập.
Mẫu
số: Tổng số cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe đang hoạt động.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Chương trình đào tạo và đề cương chi tiết học phần
của cơ sở đào tạo; báo cáo của cơ sở đào tạo
khối ngành sức khỏe; kết quả rà soát chương trình đào tạo của cơ quan quản lý.
|
|
Cách
thu thập
|
Cơ sở đào tạo báo cáo theo mẫu, kèm trích lục đề
cương học phần và chuẩn đầu ra liên quan. Bộ
Y tế phối hợp với cơ quan quản lý giáo dục rà soát mẫu ngẫu nhiên hằng năm để
xác nhận nội dung được giảng dạy thực tế, không chỉ có trên văn bản.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng năm.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng
kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Khi
tỷ lệ thấp: ban hành khung nội dung và chuẩn đầu ra thống nhất, cung cấp bộ
tài liệu, bài giảng và tình huống mẫu dùng chung để cơ sở đào tạo không phải
tự xây dựng từ đầu; tổ chức đào tạo giảng viên nguồn theo vùng. Khuyến khích
hình thức đào tạo liên ngành và mô phỏng đối với các nội dung về làm việc
nhóm, giao tiếp và bàn giao. Phối hợp bệnh viện thực hành để sinh viên tiếp cận
hệ thống báo cáo sự cố và hoạt động cải tiến thực tế. Khi nội dung có trong
chương trình nhưng chưa được đánh giá kết quả học tập, yêu cầu bổ sung hình
thức đánh giá vì nội dung không được đánh giá thường bị bỏ qua trong thực tế giảng dạy.
|
Chỉ
số CS 6.3. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành ít nhất một dự án cải tiến
chất lượng có đo lường kết quả trước và sau can thiệp trong năm
|
Mã
số
|
CS
6.3
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ
cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành ít nhất một dự án cải tiến chất lượng
có đo lường kết quả trước- sau can thiệp trong năm
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường năng lực cải tiến liên tục đã trở thành
hoạt động thường quy hay chưa. Khác với CS
2.2 (kiểm định lâm sàng, tập trung vào tuân thủ chuyên môn), chỉ số này bao
quát mọi lĩnh vực cải tiến, kể cả quy trình phục vụ, luồng người bệnh, an
toàn môi trường và quản lý. Yêu cầu bắt buộc phải có số liệu trước và sau can
thiệp nhằm loại bỏ các “dự án cải tiến” chỉ dừng ở hoạt động phong trào. Đây
là chỉ số phản ánh trực tiếp mức độ trưởng thành của tổ chức: một cơ sở duy
trì được nhiều chu trình cải tiến mỗi năm là cơ sở có khả năng tự phát hiện
và tự khắc phục vấn đề, không phụ thuộc hoàn toàn vào kiểm tra từ bên ngoài.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 70%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 25% so với kết quả năm 2030
(tương ứng đạt tối thiểu 88%), trong đó bệnh viện cấp chuyên sâu hoàn thành tối
thiểu 05 dự án mỗi năm.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong năm
có tối thiểu 01 dự án cải tiến chất lượng
hoàn thành, đáp ứng đủ: vấn đề được xác định rõ; có số liệu nền; có mục tiêu
định lượng; có can thiệp được mô tả; có số liệu đo lại sau can thiệp; có kết
luận và kế hoạch duy trì.
Mẫu
số: Tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi áp dụng.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Hồ sơ dự án cải tiến chất lượng của cơ sở; báo
cáo tự đánh giá chất lượng hằng năm; cơ sở dữ
liệu dự án cải tiến trên nền tảng dữ liệu chất lượng.
|
|
Cách
thu thập
|
Cơ sở đăng tải tóm tắt dự án cải tiến theo mẫu
thống nhất (không quá 02 trang) lên nền tảng
dữ liệu chất lượng, gồm vấn đề, số liệu nền, mục tiêu, can thiệp, kết quả trước
- sau và kế hoạch duy trì. Cơ quan quản lý thẩm định tính đầy đủ theo bảng kiểm;
các dự án đạt chất lượng tốt được đưa vào thư viện dự án cải tiến dùng chung
để nhân rộng.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng năm tại cơ sở.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng
kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Đối
với cơ sở chưa thực hiện: hỗ trợ chọn một vấn đề nhỏ, đo được và thuộc quyền quyết
định của cơ sở để tạo thành công ban đầu, thay vì yêu cầu giải quyết vấn đề lớn
ngay từ đầu; cung cấp mẫu hồ sơ dự án và công cụ theo dõi biến động. Đối với
dự án không đạt mục tiêu: yêu cầu phân tích nguyên nhân và điều chỉnh hoặc chấm
dứt giải pháp không hiệu quả - dự án không đạt mục tiêu nhưng có phân tích
trung thực vẫn được ghi nhận, nhằm tránh khuyến khích báo cáo thành tích. Tổ
chức diễn đàn học tập, công bố dự án và lựa chọn mô hình có đủ bằng chứng về
hiệu quả, tính khả thi và khả năng duy trì để nhân rộng trong mạng lưới.
|
Chỉ
số CS 7.1. Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành tự đánh giá chất lượng hằng năm và báo cáo, công khai kết quả theo
quy định
|
Mã
số
|
CS 7.1
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành tự
đánh giá chất lượng hằng năm và báo cáo, công
khai kết quả theo quy định
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường mức độ thực hiện nghĩa vụ tự đánh giá -
nền tảng của mô hình quản lý chất lượng dựa
trên trách nhiệm của cơ sở, thay cho mô hình chỉ dựa vào kiểm tra từ bên
ngoài. Kết quả tự đánh giá là đầu vào để cơ quan quản lý xác định nguy cơ,
phân nhóm cơ sở, ưu tiên hỗ trợ và theo dõi cải tiến. Chỉ số yêu cầu cả ba
khâu: hoàn thành tự đánh giá, báo cáo đúng hạn và công khai kết quả theo phạm
vi quy định; thiếu khâu công khai thì tự đánh giá dễ trở thành hoạt động nội
bộ hình thức.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 90%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 10% so với kết quả năm 2030 (tương ứng đạt tối thiểu 99%).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoàn thành
tự đánh giá chất lượng theo bộ tiêu chuẩn,
tiêu chí áp dụng, gửi báo cáo đúng thời hạn và công khai kết quả theo phạm
vi, hình thức quy định trong năm báo cáo.
Mẫu
số: Tổng số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang hoạt động có nghĩa vụ tự đánh giá.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Hệ thống tiếp nhận báo cáo tự đánh giá chất lượng
của Bộ Y tế, Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành; cơ
sở dữ liệu cấp giấy phép hoạt động; trang thông tin điện tử của cơ sở.
|
|
Cách
thu thập
|
Thu thập tự động từ hệ thống tiếp nhận báo cáo tự
đánh giá (ghi nhận thời điểm nộp và tính đầy
đủ). Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành đối chiếu danh sách cơ sở đã nộp với danh
sách cơ sở đang hoạt động để xác định cơ sở chưa thực hiện; kiểm tra ngẫu
nhiên việc công khai kết quả.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng năm.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030, tổng
kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Với
cơ sở chưa thực hiện: rà soát nguyên nhân (không nắm quy định, thiếu nhân lực,
công cụ tự đánh giá phức tạp so với quy mô cơ sở) và xử lý theo nhóm; đối với
phòng khám và cơ sở quy mô nhỏ, áp dụng bộ công cụ tự đánh giá rút gọn tập
trung vào yêu cầu cốt lõi. Với cơ sở tự đánh giá kết quả cao bất thường so với
dữ liệu chất lượng và sự cố thực tế: đưa vào danh sách xác minh ưu tiên, phản
hồi bằng nhận xét kỹ thuật và hướng dẫn tự đánh giá trung thực; nhấn mạnh mục
đích của tự đánh giá là phát hiện khoảng trống để cải tiến, không phải để đạt
điểm cao. Kết quả tự đánh giá phải được người đứng đầu phê duyệt và chuyển
thành kế hoạch khắc phục theo thứ tự rủi ro.
|
Chỉ
số CS 7.2. Tỷ lệ bệnh viện đạt mức độ tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn chất lượng
nâng cao theo quy định của Bộ Y tế
|
Mã
số
|
CS 7.2
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ bệnh viện đạt mức độ tiêu chuẩn của bộ tiêu
chuẩn chất lượng nâng cao theo quy định của Bộ
Y tế
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường mức độ các bệnh viện từng bước đáp ứng
các yêu cầu của bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng
cao theo quy định của Bộ Y tế. Chỉ số phản ánh mức trưởng thành của hệ thống
chất lượng tại bệnh viện và khả năng chuyển từ đáp ứng các yêu cầu chất lượng,
an toàn cơ bản sang các thực hành nâng cao, có hệ thống và bền vững. Kết quả
giúp cơ quan quản lý theo dõi mức độ nâng chuẩn giữa các vùng, loại hình bệnh
viện, xác định nhu cầu hỗ trợ kỹ thuật và tạo nền tảng cho hoạt động đánh
giá, chứng nhận tự nguyện ở mức nâng cao.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 50%. Đến năm 2035:
tăng tối thiểu 20% so với kết quả năm 2030
(tương ứng đạt tối thiểu 60%).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số bệnh viện được xếp loại “Đạt” đối với
toàn bộ các mức độ tiêu chuẩn của bộ tiêu chuẩn
chất lượng nâng cao tại kỳ đánh giá trong năm.
Mẫu
số: Tổng số bệnh viện được cấp giấy phép hoạt động dưới hình thức bệnh viện,
đang hoạt động và thuộc diện đánh giá trong năm.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100; báo cáo kèm phân tích theo từng tiêu chuẩn
không đạt và theo vùng, cấp chuyên môn kỹ thuật. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Kết quả đánh giá mức độ tiêu chuẩn của bộ tiêu
chuẩn chất lượng nâng cao đối với bệnh viện
theo quy định hiện hành của Bộ Y tế; hệ thống quản lý cấp giấy phép hoạt động;
báo cáo của Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành.
|
|
Cách
thu thập
|
Tổng hợp từ kết quả đánh giá hằng năm do cơ quan
có thẩm quyền thực hiện; kết quả được nhập vào
nền tảng dữ liệu chất lượng theo từng tiêu chuẩn để phục vụ phân tích nguyên
nhân, không chỉ lưu kết quả đạt hoặc không đạt.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng năm.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030 và tổng
kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Phân tích tiêu chuẩn không đạt phổ biến nhất
trên toàn quốc để xác định vấn đề mang tính hệ thống: nếu nguyên nhân là hạ tầng,
thiết bị hoặc nhân lực vượt khả năng tự cân đối của cơ sở, phải giải quyết bằng
cơ chế đầu tư và phân bổ nguồn lực chứ không bằng yêu cầu hành chính lặp lại.
Lập danh sách bệnh viện không đạt kèm lộ trình khắc phục có thời hạn, phân
công đơn vị hỗ trợ kỹ thuật và giám sát tiến độ; ưu tiên nguồn lực của Chương
trình cho nhóm này. Đối với bệnh viện không đạt hai năm liên tiếp, xem xét
trách nhiệm của người đứng đầu và cơ quan quản lý trực tiếp, đồng thời đánh
giá lại phạm vi hoạt động chuyên môn phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở.
|
Chỉ
số CS 7.3. Tỷ lệ bệnh viện được đánh giá, chứng nhận theo mức độ nâng cao của bộ
tiêu chuẩn chất lượng nâng cao trong nước hoặc quốc tế trên nguyên tắc tự nguyện
|
Mã
số
|
CS 7.3
|
|
Tên
chỉ số
|
Tỷ lệ bệnh viện được đánh giá, chứng nhận theo mức
độ nâng cao của bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng
cao trong nước hoặc quốc tế trên nguyên tắc tự nguyện
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường sự hình thành của lớp cơ sở dẫn dắt về
chất lượng, tạo mô hình tham chiếu và động lực
nâng chuẩn cho toàn hệ thống. Chỉ số được thiết kế có chủ đích ở mức khiêm tốn
và giữ nguyên tắc tự nguyện, nhằm tránh biến chứng nhận thành yêu cầu hành
chính bắt buộc - điều sẽ tạo gánh nặng chi phí, làm sai lệch ưu tiên và gia
tăng bất bình đẳng giữa cơ sở có điều kiện và cơ sở khó khăn. Chỉ số phải được
đọc cùng CS 7.2: mở rộng chứng nhận nâng cao chỉ có ý nghĩa khi sàn chất lượng
cơ bản đã được bảo đảm.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đạt tối thiểu 5% số bệnh viện, sau
khi hoàn thành đánh giá năng lực tổ chức chứng
nhận, đội ngũ đánh giá viên và kết quả thí điểm. Đến năm 2035: tăng tối thiểu
100% so với kết quả năm 2030 (tương ứng đạt tối thiểu 10% số bệnh viện).
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đang có hiệu
lực chứng nhận chất lượng theo mức độ nâng
cao của bộ tiêu chuẩn chất lượng nâng cao trong nước hoặc tiêu chuẩn quốc tế
được thừa nhận, do tổ chức chứng nhận đáp ứng điều kiện năng lực, tính độc lập
và quản lý xung đột lợi ích thực hiện.
Mẫu
số: Tổng số bệnh viện đang hoạt động.
Công
thức: (Tử số / Mẫu số) × 100. Đơn vị tính: %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Danh sách cơ sở được chứng nhận do Bộ Y tế công
bố; hồ sơ đăng ký và kết quả đánh giá của tổ
chức chứng nhận; báo cáo của Sở Y tế, y tế các Bộ, ngành.
|
|
Cách
thu thập
|
Bộ Y tế lập và công bố danh sách tổ chức chứng
nhận đủ điều kiện và danh sách cơ sở được chứng
nhận còn hiệu lực; cập nhật khi có chứng nhận mới, gia hạn hoặc thu hồi. Đồng
thời theo dõi chi phí, thời gian chuẩn bị và tác động đối với hoạt động
chuyên môn của cơ sở tham gia để phục vụ đánh giá trước khi mở rộng.
|
|
Tần
suất thu thập
|
06 tháng.
|
|
Tần
suất báo cáo
|
Hằng năm; kèm báo cáo đánh giá tác động của hoạt
động chứng nhận trước mỗi lần mở rộng phạm vi.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Nếu
tỷ lệ tăng chậm: rà soát nguyên nhân từ phía cung (số lượng và năng lực tổ chức
chứng nhận, đánh giá viên) và phía cầu (chi phí, thời gian, lợi ích cảm nhận
của cơ sở); ưu tiên phát triển tiêu chuẩn chất lượng nâng cao trong nước có
chi phí phù hợp thay vì chỉ dựa vào tiêu chuẩn quốc tế. Nếu tỷ lệ tăng nhanh
nhưng kết quả chất lượng và an toàn không cải thiện tương ứng, hoặc xuất hiện
tình trạng cơ sở tập trung chuẩn bị hồ sơ làm gián đoạn hoạt động chuyên môn,
phải rà soát ngay chất lượng hoạt động chứng nhận và tính độc lập của tổ chức
chứng nhận. Giám sát chặt việc không chuyển chứng nhận tự nguyện thành điều
kiện hành chính bắt buộc dưới bất kỳ hình thức nào.
|
Chỉ
số CS 7.4. Mức độ đáp ứng bộ chỉ số cốt lõi toàn cầu về an toàn người bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới
|
Mã
số
|
CS 7.4
|
|
Tên
chỉ số
|
Mức độ đáp ứng bộ chỉ số cốt lõi toàn cầu về an
toàn người bệnh của Tổ chức Y tế Thế giới
|
|
Ý
nghĩa
|
Đo lường vị thế và mức độ hội nhập của hệ thống
khám bệnh, chữa bệnh Việt Nam so với khung
theo dõi toàn cầu, đồng thời cung cấp một thước đo độc lập, được chuẩn hóa quốc
tế để đối chiếu với các chỉ số nội bộ của Chương trình. Bộ chỉ số cốt lõi
toàn cầu bao quát các trụ cột: chính sách và kế hoạch hành động quốc gia về
an toàn người bệnh; hệ thống báo cáo sự cố nghiêm trọng; mục tiêu quốc gia về
giảm tổn hại do thuốc và nhiễm khuẩn liên quan đến chăm sóc y tế; sự tham gia
của người bệnh; nội dung an toàn người bệnh trong đào tạo; an toàn nhân viên
y tế; công bố báo cáo an toàn người bệnh hằng năm; và mạng lưới quốc gia về
an toàn người bệnh. Chỉ số giúp phát hiện sớm những cấu phần Việt Nam còn khoảng
trống so với thông lệ quốc tế và lựa chọn giải pháp phù hợp với bối cảnh, nguồn
lực trong nước.
|
|
Mục
tiêu phải đạt
|
Đến năm 2030: đáp ứng tối thiểu 8 trên 10 chỉ số
cốt lõi. Đến năm 2035: đáp ứng đầy đủ 10 trên
10 chỉ số cốt lõi (tăng 25% so với kết quả năm 2030) và duy trì ổn định trong
toàn giai đoạn.
|
|
Cách
tính
|
Tử số: Số chỉ số cốt lõi toàn cầu về an toàn người
bệnh mà Việt Nam đáp ứng đầy đủ tiêu chí xác
nhận tại kỳ báo cáo.
Mẫu
số: Tổng số chỉ số cốt lõi trong bộ chỉ số toàn cầu (10 chỉ số). Công thức: Số
chỉ số đạt trên tổng số chỉ số; báo cáo dạng “n/10” kèm tỷ lệ phần trăm. Đơn
vị tính: chỉ số và %.
|
|
Nguồn
số liệu
|
Phiếu khảo sát chỉ số cốt lõi toàn cầu về an
toàn người bệnh do Tổ chức Y tế Thế giới thực
hiện; hồ sơ minh chứng quốc gia tương ứng với từng chỉ số; kết quả tổng hợp của
Chương trình.
|
|
Cách
thu thập
|
Cục Quản lý Khám, chữa bệnh làm đầu mối tập hợp
minh chứng cho từng chỉ số cốt lõi (văn bản, số liệu, đường dẫn công khai), tự
đánh giá theo tiêu chí xác nhận và đối chiếu với kết quả khảo sát chính thức
của Tổ chức Y tế Thế giới. Lưu hồ sơ minh chứng theo từng chỉ số để bảo đảm
tính liên tục giữa các kỳ báo cáo.
|
|
Tần
suất thu thập
|
Hằng năm (tự đánh giá nội bộ); theo chu kỳ khảo
sát chính thức của Tổ chức Y tế Thế giới.
|
|
Tần suất báo cáo
|
Hằng
năm; báo cáo đánh giá giữa kỳ năm 2030, tổng kết năm 2035.
|
|
Hành
động khắc phục và cải tiến
|
Với
mỗi chỉ số cốt lõi chưa đạt: xác định rõ cấu phần còn thiếu, giao đơn vị chủ
trì, thời hạn và đưa vào kế hoạch hằng năm của Chương trình; ưu tiên các chỉ
số có thể hoàn thành bằng hoạt động đã có trong Chương trình để tránh phát
sinh nhiệm vụ trùng lặp. Với chỉ số đã đạt, duy trì hồ sơ minh chứng và cập
nhật số liệu để không bị mất trạng thái đạt ở kỳ sau. Tăng cường hợp tác với
Tổ chức Y tế Thế giới, tổ chức quốc tế và các mạng lưới chất lượng, an toàn
người bệnh để tiếp nhận hỗ trợ kỹ thuật cho các cấu phần còn khoảng trống; lựa
chọn giải pháp phù hợp với bối cảnh và nguồn lực trong nước thay vì áp dụng
nguyên trạng mô hình nước ngoài.
|
PHỤ LỤC 3: KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI
Kế hoạch chi tiết hằng năm, từng giai đoạn lộ trình do Bộ Y
tế và các đơn vị xây dựng trên cơ sở khung ma trận như sau:
|
TT
|
Hoạt động
|
Sản phẩm đầu ra
|
Đơn vị Chủ trì/phối hợp
|
Thời gian
|
Nguồn lực
|
Kết quả/chỉ số theo dõi
|
|
1
|
Rà
soát, hoàn thiện khung pháp lý về chất lượng khám, chữa bệnh và an toàn người
bệnh
|
Báo
cáo rà soát; ma trận đối chiếu văn bản; danh mục khoảng trống/chồng chéo; kế
hoạch sửa đổi, bổ sung văn bản.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ Pháp chế; các Vụ/Cục thuộc Bộ; Sở Y tế tỉnh,
thành phố;
|
2026-2027; cập nhật định kỳ
|
Ngân
sách nhà nước; chuyên gia; hỗ trợ kỹ thuật
|
CS 1.1
|
|
2
|
Ban
hành yêu cầu chất lượng và an toàn cơ bản theo loại hình cơ sở
|
Yêu
cầu chất lượng và an toàn người bệnh cơ bản; tiêu chí bắt buộc; bảng kiểm; hồ
sơ minh chứng; hướng dẫn xác minh.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ Pháp chế; Sở Y tế tỉnh, thành phố; cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh; hội nghề nghiệp
|
2026-2028
|
Ngân
sách nhà nước; hỗ trợ kỹ thuật
|
CS 1.1; CS 1.2
|
|
3
|
Kiện
toàn hệ thống quản lý chất lượng từ trung ương đến cơ sở
|
Quy
định đầu mối, trách nhiệm; cơ chế phối hợp liên Vụ/Cục thuộc Bộ Y tế; mạng lưới
quản lý chất lượng; kế hoạch quản lý chất lượng hằng năm tại cơ sở.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Sở Y tế tỉnh, thành phố; y tế Bộ/ngành; cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
|
2026-2028; duy trì đến 2035
|
Ngân
sách nhà nước; nguồn tự chủ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
CS 1.2; CS 1.3
|
|
4
|
Xây
dựng và áp dụng công cụ đánh giá mức độ trưởng thành hệ thống quản lý chất lượng
|
Bộ
công cụ đánh giá mức độ trưởng thành; hướng dẫn đánh giá; phân nhóm cơ sở
khám bệnh, chữa bệnh; bản đồ năng lực và nhu cầu hỗ trợ.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Sở Y tế tỉnh, thành phố; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
cơ sở đào tạo
|
2026-2028; cập nhật 2030, 2035
|
Ngân
sách nhà nước; nghiên cứu; hỗ trợ kỹ thuật
|
CS 1.2; CS 1.3
|
|
5
|
Lựa
chọn lĩnh vực chuyên môn ưu tiên quốc gia
|
Danh
mục bệnh, kỹ thuật, dịch vụ và quy trình ưu tiên dựa trên gánh nặng bệnh,
nguy cơ, biến thiên và khả năng cải thiện.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; hội chuyên ngành; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đơn vị
dữ liệu
|
2026-2027; rà soát định kỳ
|
Ngân
sách nhà nước; chuyên gia; dữ liệu
|
CS 2.1
|
|
6
|
Chuẩn
hóa hướng dẫn chuyên môn và tiêu chuẩn chất lượng lâm sàng
|
Hướng
dẫn chẩn đoán/điều trị; quy trình chăm sóc; bộ dữ liệu tối thiểu; tiêu chuẩn
kiểm định lâm sàng.
|
Cục Quản
lý Khám, chữa bệnh; hội chuyên ngành; cơ sở đào tạo; bệnh viện
|
2026-2030; cập nhật ≤5 năm
|
Ngân
sách nhà nước; chuyên gia; nghiên cứu khoa học
|
CS 2.1; CS 2.3
|
|
7
|
Triển
khai kiểm định lâm sàng và cải thiện kết quả điều trị
|
Bộ
công cụ kiểm định lâm sàng; chu trình kiểm định; báo cáo tuân thủ; dự án cải
tiến; bộ chỉ số kết quả.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Sở Y tế tỉnh, thành phố; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
hội chuyên ngành
|
2027-2035
|
Ngân
sách nhà nước; nguồn tự chủ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đào tạo
|
CS 2.2; CS 2.3; CS 2.4
|
|
8
|
Chuẩn
hóa các điểm chuyển giao và tăng cường an toàn chẩn đoán
|
Quy
trình tiếp nhận, chuyển khoa/cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, hội chẩn, bàn giao,
trả kết quả bất thường, ra viện và theo dõi; công cụ an toàn chẩn đoán.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Sở Y tế tỉnh, thành phố; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
2027-2030; duy trì
|
Ngân
sách nhà nước; nguồn tự chủ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
CS 2.3; CS 2.4
|
|
9
|
Hoàn
thiện hệ thống quản lý rủi ro và học tập từ sự cố y khoa
|
Danh
mục sự cố nghiêm trọng; bộ dữ liệu tối thiểu; sổ đăng ký rủi ro; hệ thống báo
cáo–phân tích–phản hồi–học tập; chuẩn phân tích nguyên nhân hệ thống.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Sở Y tế tỉnh, thành phố; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
đơn vị công nghệ thông tin
|
2026-2029; vận hành liên tục
|
Ngân
sách nhà nước; công nghệ thông tin; đào tạo; nguồn tự chủ của cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh
|
CS 3.1; CS 3.2
|
|
10
|
Xây
dựng và triển khai các gói an toàn người bệnh ưu tiên quốc gia
|
Gói
can thiệp về an toàn thuốc, kiểm soát nhiễm khuẩn, phẫu thuật/thủ thuật, chẩn
đoán, nhận diện người bệnh, bàn giao và các nguy cơ ưu tiên.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; các Cục/Vụ chuyên ngành; Sở Y tế tỉnh, thành phố; cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh
|
2027-2030; mở rộng 2031-2035
|
Ngân
sách nhà nước; nguồn tự chủ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; hỗ trợ kỹ thuật
|
CS 3.3
|
|
11
|
Thiết
lập hệ thống cảnh báo sớm và chia sẻ bài học an toàn
|
Cơ
chế cảnh báo quốc gia; bản tin/khuyến cáo an toàn; kho bài học; cơ chế phản hồi
việc thực hiện khuyến cáo.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Sở Y tế tỉnh, thành phố; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
2027-2030; duy trì
|
Ngân
sách nhà nước; công nghệ thông tin; chuyên gia
|
CS 3.1- CS 3.3
|
|
12
|
Phát
triển văn hóa an toàn, văn hóa công bằng và hỗ trợ sau sự cố
|
Công
cụ khảo sát văn hóa an toàn người bệnh; hướng dẫn văn hóa công bằng; quy
trình hỗ trợ người bệnh, gia đình và nhân viên y tế sau sự cố; hướng dẫn giao
tiếp sau sự cố.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Sở Y tế tỉnh, thành phố; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
cơ sở đào tạo
|
2027-2035
|
Ngân
sách nhà nước; nguồn tự chủ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; đào tạo
|
CS 3.4; CS 4.3
|
|
13
|
Phát
huy vai trò người bệnh và gia đình trong chất lượng và an toàn người bệnh
|
Khung
quyền an toàn người bệnh; công cụ tham gia chăm sóc; cơ chế tư vấn, đồng thiết
kế, giám sát và đánh giá; cơ chế tiếp nhận/phản hồi kiến nghị.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Sở Y tế tỉnh, thành phố; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
tổ chức người bệnh
|
2027-2030; duy trì
|
Ngân
sách nhà nước; nguồn tự chủ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; nguồn hợp pháp
khác
|
CS 4.1; CS 4.2
|
|
14
|
Chuẩn
hóa đo lường trải nghiệm người bệnh và nhân viên y tế
|
Bộ
công cụ trải nghiệm chuẩn hóa; công cụ trải nghiệm và gắn kết nhân viên y tế;
hướng dẫn lấy mẫu, phân tích, bảo mật và sử dụng kết quả.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; viện/trường; Sở Y tế tỉnh,
thành phố
|
2026-2028; triển khai 2028-2035
|
NSNN;
nghiên cứu; CNTT
|
CS 4.1; CS 4.3
|
|
15
|
Xây
dựng Bộ chỉ số, nền tảng dữ liệu và bảng điều khiển chất lượng quốc gia
|
Bộ
chỉ số quốc gia; hồ sơ kỹ thuật; nền tảng dữ liệu; bảng điều khiển
(dashboard); kết nối bệnh án điện tử /hệ thống quản lý bệnh viện bảo hiểm y tế/hệ
thống sự cố; quy tắc kiểm tra dữ liệu.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; đơn vị công nghệ thông tin Bộ Y tế; Bảo hiểm y tế; Sở
Y tế tỉnh, thành phố; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
2026-2030; nâng cấp đến 2035
|
Ngân
sách nhà nước; công nghệ thông tin; hỗ trợ kỹ thuật
|
CS 5.1; CS 5.2
|
|
16
|
Thiết
lập cơ chế xác minh, điều chỉnh nguy cơ, công khai chất lượng và quản lý rủi
ro trí tuệ nhân tạo
|
Quy
trình kiểm tra/xác minh; mô hình điều chỉnh nguy cơ; lộ trình công khai; hướng
dẫn quản lý rủi ro trí tuệ nhân tạo theo nguy cơ; danh mục trí tuệ nhân tạo
nguy cơ cao.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; đơn vị công nghệ thông tin; Vụ Pháp chế; Sở Y tế tỉnh,
thành phố; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
2027-2032; duy trì
|
Ngân
sách nhà nước; công nghệ thông tin; nghiên cứu; chuyên gia
|
CS 5.2; CS 5.3
|
|
17
|
Nâng
cao năng lực, đào tạo, nghiên cứu và mạng lưới học tập
|
Chuẩn
năng lực; chương trình đào tạo; đào tạo liên tục; đào tạo mô phỏng/liên
ngành; mạng lưới chuyên gia; chương trình nghiên cứu quốc gia; kho mô hình cải
tiến.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; đơn vị phụ trách đào tạo; viện/trường; Sở Y tế tỉnh,
thành phố; cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
|
2026-2035
|
Ngân
sách nhà nước; nghiên cứu; hỗ trợ kỹ thuật; hợp tác quốc tế
|
CS 6.1; CS 6.2; CS 6.3
|
|
18
|
Phát
triển tiêu chuẩn nâng cao, đánh giá/chứng nhận và hội nhập quốc tế
|
Bộ
tiêu chuẩn nâng cao; khảo sát năng lực tổ chức chứng nhận; chương trình thí điểm;
cơ chế công nhận/giám sát; mạng lưới hợp tác Tổ chức Y tế Thế giới/Tổ chức chứng
nhận chất lượng y tế quốc tế.
|
Cục
Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ Hợp tác quốc tế; tổ chức chứng nhận; Sở Y tế; cơ
sở khám bệnh, chữa bệnh
|
2027-2035
|
Ngân
sách nhà nước; nguồn tự chủ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; hợp tác quốc tế;
nghiên cứu
|
CS 7.1 – CS 7.4
|
LỘ
TRÌNH TRIỂN KHAI THEO GIAI ĐOẠN
Giai
đoạn 1 (2026-2027): Thiết lập nền tảng. Rà
soát pháp lý; xác lập số liệu nền; chuẩn bị/ban hành yêu cầu chất lượng và an
toàn cơ bản; xác định lĩnh vực chuyên môn ưu tiên; chuẩn hóa chỉ số và hồ sơ kỹ
thuật; thiết kế hệ thống dữ liệu; xây dựng chuẩn năng lực; thiết lập hệ thống
quản lý rủi ro và báo cáo sự cố.
Giai
đoạn 2 (2028-2030): Thí điểm, đánh giá và mở rộng. Đánh giá giữa kỳ năm 2028; mở rộng kiểm định lâm sàng, gói
an toàn người bệnh, đo trải nghiệm, sự tham gia của người bệnh, dashboard và
xác minh dữ liệu; thí điểm tiêu chuẩn nâng cao và chứng nhận. Năm 2030 rà soát
chiến lược và điều chỉnh chương trình cho giai đoạn 2031–2035.
Giai
đoạn 3 (2031-2035): Chuẩn hóa, nhân rộng và nâng cao. Mở rộng mô hình có bằng chứng hiệu quả; tăng tự động hóa dữ
liệu; củng cố văn hóa an toàn và văn hóa công bằng; công khai chất lượng có kiểm
chứng; phát triển tiêu chuẩn nâng cao, chứng nhận tự nguyện và hội nhập quốc tế;
thu hẹp chênh lệch giữa các loại hình cơ sở và địa phương.
Năm
2035: Đánh giá cuối kỳ và định hướng 2045. Đánh
giá kết quả, tác động, tính bền vững, hiệu quả nguồn lực và khoảng cách còn lại;
đề xuất định hướng chiến lược hướng tới hệ thống có mức trưởng thành cao về quản
lý chất lượng và an toàn người bệnh.