|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH LÀO CAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
42/2026/NQ-HĐND
|
Lào Cai, ngày 15
tháng 10 năm 2026
|
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC CHI BẢO ĐẢM CHO CÔNG TÁC PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT, CHUẨN TIẾP CẬN PHÁP LUẬT VÀ HÒA GIẢI Ở CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO
CAI
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách
nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phổ biến,
giáo dục pháp luật số 14/2012/QH13;
Căn cứ Luật Hòa giải ở
cơ sở số 35/2013/QH13;
Căn cứ Nghị định số
78/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ
sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số
73/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 15/2014/NĐ-CP
của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hòa giải
ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số
28/2013/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành
Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật;
Căn cứ Quyết định số
27/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định về xã, phường, đặc khu đạt chuẩn
tiếp cận pháp luật;
Căn cứ Quyết định số
26/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Quy định về thành phần và nhiệm vụ, quyền
hạn của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật;
Căn cứ Thông tư số
56/2023/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật,
chuẩn tiếp cận pháp luật và hoà giải ở cơ sở;
Xét Tờ trình số
1367/TTr-UBND ngày 21 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh
Lào Cai; Báo cáo thẩm tra số 470/BC-BPC ngày 13 tháng 10 năm 2026 của Ban Pháp
chế Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại
kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban
hành Nghị quyết Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp
luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức
chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật
và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Lào Cai;
b) Các cơ quan, đơn vị, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận
pháp luật và hòa giải ở cơ sở
1. Các mức chi cụ thể đối
với công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải
ở cơ sở được quy định tại khoản 6, khoản 10, khoản 12, điểm c, d
khoản 13, điểm a, b khoản 14, điểm a, đ khoản 17 Điều 3 Thông tư số
56/2023/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán
kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp
luật và hoà giải ở cơ sở, thực hiện theo mức chi tối đa quy định tại Thông tư số
56/2023/TT-BTC.
2. Các nội dung chi, mức
chi khác bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp
luật và hoà giải ở cơ sở được thực hiện theo quy định tại Thông tư số
56/2023/TT-BTC. Trường hợp mức chi được dẫn chiếu tại Thông tư số
56/2023/TT-BTC đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai quy định cụ thể thì thực
hiện theo nghị quyết tương ứng của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Mức chi thực hiện báo
cáo thống kê về hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật
và hòa giải ở cơ sở của các sở, ngành, xã, phường: 1.000.000 đồng/báo cáo.
Điều
3. Kinh phí thực hiện
1. Kinh phí bảo đảm cho
thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và
hòa giải ở cơ sở của cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp nào do ngân sách cấp đó
bảo đảm thực hiện và được tổng hợp vào dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của
các cơ quan, đơn vị, tổ chức.
2. Kinh phí bảo đảm cho
hoạt động của Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật được bố trí trong
dự toán ngân sách hằng năm của cơ quan Thường trực Hội đồng phối hợp phổ biến,
giáo dục pháp luật.
3. Kinh phí từ nguồn tài
trợ của các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp trong và ngoài nước; nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều
4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2026.
2. Các nhiệm vụ chi đã được
cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi
hành thì tiếp tục thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt.
3. Bãi bỏ Nghị quyết số
61/2023/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái
Quy định mức chi bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp
cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
4. Số thứ tự 3 tiểu mục
I.2 Mục I Phụ lục số I kèm theo Nghị quyết số 12/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm
2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc tiếp tục thực hiện, bãi bỏ một
phần, bãi bỏ toàn bộ một số nghị quyết quy định về chính sách chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực
thi hành.
5. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế bằng văn bản mới thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa
đổi, bổ sung, thay thế.
Điều
5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ
chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai khóa XVII, Kỳ họp thứ 6 (kỳ họp chuyên đề) thông
qua ngày 15 tháng 10 năm 2026.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Tài chính; Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Đảng ủy HĐND tỉnh;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh;
- Thường trực HĐND cấp xã;
- Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Văn phòng Tỉnh ủy;
- Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Công báo;
- Lưu: VT, CVPC.
|
CHỦ TỊCH
Hoàng Giang
|