Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Số hiệu: 361/KH-UBND Loại văn bản: Kế hoạch
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai Người ký: Lâm Hải Giang
Ngày ban hành: 13/09/2026 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đang cập nhật Số công báo: Đang cập nhật
Tình trạng: Đã biết

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 361/KH-UBND

Gia Lai, ngày 13 tháng 9 năm 2026  

 

KẾ HOẠCH

TRIỂN KHAI CÁC NỘI DUNG THÀNH PHẦN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030 TRONG NGÀNH GIÁO DỤC TỈNH GIA LAI

Thực hiện Nghị quyết số 80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Quyết định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030; Công văn số 8671/BGDĐT-HSSV ngày 30/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chương trình hành động số 12-CTr/TU ngày 21/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày 30/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trong ngành Giáo dục tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC VĂN HÓA TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC

Gia Lai là tỉnh có diện tích tự nhiên lớn, dân số đông, với nhiều dân tộc cùng sinh sống, sở hữu kho tàng di sản văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú. Những năm qua, ngành Giáo dục tỉnh đã quan tâm triển khai giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa địa phương, xây dựng văn hóa học đường, giáo dục đạo đức, lối sống và tổ chức các hoạt động trải nghiệm gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc. Tuy nhiên, việc triển khai các nội dung giáo dục văn hóa, nghệ thuật và di sản vẫn còn những hạn chế nhất định. Hiện có 55% cơ sở giáo dục triển khai nội dung giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản; 80% cơ sở giáo dục thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống và văn hóa học đường. Khoảng 70% trẻ em, học sinh, học viên được tham gia các hoạt động theo yêu cầu của Kế hoạch; 80% học sinh được giáo dục, trải nghiệm, tìm hiểu giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống. Toàn tỉnh có 66,4% cơ sở giáo dục phổ thông có đủ phòng học môn Nghệ thuật; 35% cơ sở giáo dục đã được củng cố, nâng cấp thiết bị và khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa. Việc ứng dụng học liệu số, tài nguyên số về văn hóa, nghệ thuật, di sản bước đầu được triển khai tại 10% cơ sở giáo dục. Các mô hình giáo dục gắn với văn hóa địa phương tiếp tục được duy trì và phát huy hiệu quả, với 72,9% trường phổ thông dân tộc nội trú, bán trú có câu lạc bộ cồng chiêng; 28,5% trường có câu lạc bộ võ cổ truyền và 5% trường có câu lạc bộ nghệ thuật truyền thống như bài chòi, tuồng.

Những hạn chế trên cho thấy cần tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và phát huy các giá trị văn hóa đặc trưng của tỉnh trong nhà trường. Đây là yêu cầu cấp thiết nhằm xây dựng môi trường văn hóa học đường lành mạnh, góp phần phát triển toàn diện người học, gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh và thực hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Mục đích

- Cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc ngành Giáo dục được giao tại Chương trình; xây dựng môi trường văn hóa học đường an toàn, lành mạnh, nhân văn; góp phần phát triển toàn diện người học về đạo đức, lối sống, thể chất, thẩm mĩ, kỹ năng sống và trách nhiệm với cộng đồng.

- Đưa giá trị văn hóa, nghệ thuật và di sản tiêu biểu của quốc gia, của tỉnh vào môn học và hoạt động giáo dục phù hợp; tăng cường ứng dụng công nghệ số, khai thác thiết chế văn hóa, nghệ thuật, thể thao phục vụ giáo dục trong và ngoài nhà trường.

- Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, nguồn lực và tiến độ thực hiện; tạo cơ sở để xây dựng kế hoạch, dự toán ngân sách hằng năm và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.

2. Yêu cầu

- Bám sát mục tiêu, nội dung, đối tượng, nguyên tắc và cơ chế của Chương trình; bảo đảm đúng chức năng, thẩm quyền, công khai, tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lặp với nhiệm vụ, dự án, chương trình khác.

- Tập trung nhiệm vụ cấp thiết, có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên cơ sở giáo dục tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn.

- Mỗi nhiệm vụ phải xác định cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian, sản phẩm và nguồn kinh phí; nhiệm vụ sử dụng ngân sách chỉ triển khai sau khi được cấp có thẩm quyền giao vốn, dự toán.

III. PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ ĐỐI TƯỢNG

1. Phạm vi, thời gian

Thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia Lai trong giai đoạn I, từ năm 2025 đến hết năm 2030.

2. Đối tượng

- Đối tượng thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.

- Đối tượng thụ hưởng: Trẻ em, học sinh, học viên, sinh viên; nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.

IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2030

1. Mục tiêu chung

Xây dựng môi trường văn hóa học đường lành mạnh; nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản; củng cố thiết chế văn hóa trong cơ sở giáo dục; phát triển nguồn nhân lực và tăng cường ứng dụng công nghệ số, qua đó góp phần hình thành con người Việt Nam phát triển toàn diện, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giá trị văn hóa đặc trưng của tỉnh Gia Lai.

2. Chỉ tiêu chủ yếu

- 100% cơ sở giáo dục triển khai hệ giá trị văn hóa, bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường.

- Hằng năm, 100% cơ sở giáo dục triển khai nội dung giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa địa phương, giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa học đường thông qua chương trình học và các hoạt động giáo dục phù hợp.

- Hằng năm, 100% trẻ em, học sinh, học viên được tiếp cận, tham gia các hoạt động giáo dục nghệ thuật, di sản văn hóa; giáo dục đạo đức, pháp luật; giáo dục thể chất, thể thao trường học; giáo dục kỹ năng sống, giao tiếp, ứng xử; phòng, chống bạo lực học đường và hành vi vi phạm pháp luật.

- Tối thiểu 70% cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên được củng cố, nâng cấp thiết bị, khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa trong nhà trường.

- Phấn đấu đến năm 2030, ít nhất 50% cơ sở giáo dục sử dụng học liệu số, tài nguyên số về văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa trong hoạt động giáo dục.

- Phấn đấu đến năm 2030, 70% cơ sở giáo dục phổ thông có đủ phòng học cho môn Nghệ thuật.

- Phấn đấu đến năm 2030, 100% thanh, thiếu niên, nhi đồng trên địa bàn tỉnh được giáo dục, trải nghiệm, tìm hiểu giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống của quê hương, đất nước.

- Phấn đấu đến năm 2030, 100% cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản và giáo dục địa phương gắn với giá trị văn hóa đặc trưng của tỉnh, phù hợp điều kiện thực tế.

V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP

1. Xây dựng văn hóa học đường, giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng sống

- Triển khai hệ giá trị văn hóa, hệ giá trị con người Việt Nam và bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường; nâng cao chất lượng công tác chính trị, tư tưởng, giáo dục đạo đức, lối sống, lý tưởng cách mạng; phát huy vai trò của tổ chức Đoàn, Hội, Đội.

- Tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật; giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ và ứng xử trên môi trường mạng; phòng, chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và an ninh trường học.

- Tăng cường phối hợp gia đình - nhà trường - xã hội; phát hiện, biểu dương, nhân rộng mô hình, điển hình trong xây dựng văn hóa học đường và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

2. Củng cố thiết chế văn hóa, thư viện và không gian trải nghiệm trong cơ sở giáo dục

- Rà soát hiện trạng phòng truyền thống, thư viện, nhà tập đa năng, phòng học bộ môn Nghệ thuật và thiết bị liên quan; xác định nhu cầu, thứ tự ưu tiên đầu tư, sửa chữa, nâng cấp theo quy định.

- Phát triển thư viện trường học thân thiện, hiện đại; bổ sung tài nguyên thông tin, học liệu số và tài liệu giáo dục địa phương; tăng cường kết nối với thư viện công cộng, bảo tàng, trung tâm văn hóa và các thiết chế liên quan.

- Ưu tiên các cơ sở giáo dục tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn; không đầu tư trùng lặp với các chương trình, đề án khác.

3. Nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản và giáo dục địa phương

- Lồng ghép nội dung văn hóa, nghệ thuật dân gian, di sản văn hóa vào môn học, hoạt động giáo dục, giáo dục địa phương, trải nghiệm và hướng nghiệp phù hợp từng cấp học.

- Tổ chức cho người học tìm hiểu, trải nghiệm tại di tích, bảo tàng, thư viện, nhà hát, làng nghề, danh lam thắng cảnh, không gian văn hóa cộng đồng; phối hợp nghệ nhân, già làng, người có uy tín và người am hiểu di sản tham gia hoạt động giáo dục.

- Chú trọng Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên trên địa bàn tỉnh, Võ cổ truyền Bình Định, Tuồng, Bài chòi, văn học dân gian, nghề và làng nghề truyền thống, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh.

- Trang bị, quản lý và khai thác hiệu quả phòng học bộ môn, thiết bị dạy học nghệ thuật; phát triển câu lạc bộ, hội thi, ngày hội và sản phẩm truyền thông học đường phù hợp điều kiện thực tế.

4. Hỗ trợ hoạt động sáng tạo, nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp gắn với công nghiệp văn hóa

- Khuyến khích người học xây dựng sản phẩm học tập, sản phẩm số, đề tài nghiên cứu, ý tưởng và dự án khởi nghiệp liên quan đến văn hóa, nghệ thuật, di sản, thủ công mỹ nghệ, du lịch văn hóa và truyền thông số.

- Kết nối cơ sở giáo dục với cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp, hợp tác xã, nghệ nhân, làng nghề và điểm du lịch cộng đồng để hỗ trợ chuyên môn, trải nghiệm và ươm tạo ý tưởng.

- Tổ chức hoặc tham gia cuộc thi, hội thi, diễn đàn, ngày hội sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, di sản theo quy định và khả năng nguồn lực.

5. Chuyển đổi số, xây dựng học liệu và tài nguyên số về văn hóa

- Xây dựng, khai thác học liệu số, tài nguyên số về lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và di sản; phối hợp sử dụng bảo tàng số, bản đồ số, mã QR, phim, hình ảnh và âm thanh phục vụ dạy học, giáo dục địa phương và trải nghiệm.

- Khuyến khích giáo viên, người học xây dựng sản phẩm số bảo đảm chính xác, phù hợp lứa tuổi, tôn trọng chủ thể văn hóa, bản sắc cộng đồng và quy định về quyền tác giả, quyền liên quan.

- Bồi dưỡng năng lực số cho cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong khai thác học liệu, thiết kế hoạt động giáo dục và truyền thông văn hóa trên môi trường số.

6. Phát triển đội ngũ và tăng cường phối hợp

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên dạy môn Nghệ thuật; đội ngũ thực hiện giáo dục địa phương, giáo dục di sản, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, thư viện, thiết bị và công tác học sinh.

- Thiết lập cơ chế phối hợp, chia sẻ chuyên môn, tư liệu, dữ liệu và không gian trải nghiệm giữa ngành Giáo dục với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chính quyền địa phương, đơn vị nghệ thuật, hội nghề nghiệp, nghệ nhân và cộng đồng.

VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN

- Nguồn ngân sách Trung ương hỗ trợ thực hiện Chương trình theo mức vốn, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ được cấp có thẩm quyền giao.

- Nguồn ngân sách địa phương, bao gồm vốn đối ứng thực hiện Chương trình, được bố trí trong kế hoạch đầu tư công và dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách, khả năng cân đối và quyết định của cấp có thẩm quyền.

- Nguồn lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch có liên quan; nguồn tài trợ, đóng góp, xã hội hóa và các nguồn vốn hợp pháp khác.

Việc lập, thẩm định, phân bổ, giao, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, cơ chế quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và quy định có liên quan. Các cơ quan, đơn vị chủ động lập dự toán cùng thời điểm xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp; không triển khai nhiệm vụ khi chưa xác định được nguồn vốn, chưa được giao dự toán hoặc chưa hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định.

Việc lồng ghép nguồn lực thực hiện Kế hoạch được xem xét trong phạm vi nhiệm vụ, nguồn vốn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại Kế hoạch số 172/KH -UBND ngày 30 tháng 4 năm 2026; Kế hoạch số 78/KH-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2026; Quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026; Quyết định số 2313/QĐ- UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, bảo đảm không trùng lặp đối tượng, nội dung, địa bàn và nguồn vốn.

VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Sở Giáo dục và Đào tạo

- Là cơ quan đầu mối, chịu trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; xây dựng kế hoạch hằng năm, xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ, danh mục và nhu cầu vốn, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp theo quy định.

- Trong năm 2026, chủ trì rà soát hiện trạng, nhu cầu đầu tư, sửa chữa, mua sắm thiết bị và đào tạo, bồi dưỡng; xây dựng danh mục theo thứ tự ưu tiên, phân định rõ nhiệm vụ sử dụng vốn đầu tư, kinh phí sự nghiệp và nguồn huy động hợp pháp khác; không đề xuất nội dung trùng lặp.

- Chỉ đạo cơ sở giáo dục lồng ghép nội dung văn hóa, nghệ thuật, di sản vào kế hoạch giáo dục; hướng dẫn phương pháp xác định, thu thập số liệu và đánh giá các chỉ tiêu của Kế hoạch.

- Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo; kịp thời tham mưu điều chỉnh nhiệm vụ khi cần thiết, bảo đảm hoàn thành mục tiêu giai đoạn.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

- Phối hợp hướng dẫn chuyên môn, cung cấp và thẩm định tư liệu, dữ liệu về văn hóa, nghệ thuật, di sản; hỗ trợ kết nối bảo tàng, thư viện, nhà hát, di tích, nghệ nhân, đơn vị nghệ thuật và thiết chế văn hóa phục vụ hoạt động giáo dục.

- Phối hợp rà soát danh mục nhiệm vụ, dự án, bảo đảm thống nhất với kế hoạch chung của Chương trình trên địa bàn tỉnh và không trùng lặp nguồn lực.

3. Sở Tài chính

Trên cơ sở đề xuất của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan, tổng hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí, phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định, phù hợp khả năng cân đối ngân sách; hướng dẫn quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí theo thẩm quyền.

4. Sở Khoa học và Công nghệ

Phối hợp triển khai nhiệm vụ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; hướng dẫn kết nối, khai thác nền tảng, dữ liệu và sản phẩm số về văn hóa, nghệ thuật, di sản theo quy định.

5. Đề nghị Tỉnh đoàn và các tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp có liên quan

Phối hợp tổ chức phong trào, cuộc thi, hội thi, câu lạc bộ và hoạt động trải nghiệm; tuyên truyền, biểu dương, nhân rộng mô hình hiệu quả trong xây dựng văn hóa học đường và phát huy giá trị văn hóa truyền thống.

6. Các sở, ban, ngành liên quan

Theo chức năng, nhiệm vụ, phối hợp triển khai Kế hoạch; lồng ghép nguồn lực đúng quy định; cung cấp thông tin, số liệu và báo cáo kết quả nhiệm vụ được giao về Sở Giáo dục và Đào tạo.

7. Ủy ban nhân dân các xã, phường

- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục thuộc thẩm quyền xây dựng kế hoạch hằng năm; phối hợp khai thác thiết chế văn hóa, thể thao, di tích, danh lam thắng cảnh, làng nghề và nguồn nhân lực văn hóa tại địa phương.

- Rà soát, tổng hợp nhu cầu, bố trí nguồn lực theo phân cấp; chịu trách nhiệm không để trùng lặp nhiệm vụ, đối tượng và nguồn vốn; kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.

8. Các cơ sở giáo dục

- Cụ thể hóa nhiệm vụ vào kế hoạch giáo dục hằng năm; tổ chức hoạt động phù hợp điều kiện thực tế, an toàn, tiết kiệm, hiệu quả; không làm tăng các khoản thu trái quy định.

- Quản lý, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và học liệu; chủ động phối hợp tổ chức hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, sáng tạo và giáo dục di sản.

- Thực hiện đầy đủ chế độ thống kê, báo cáo; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và hiệu quả sử dụng nguồn lực được giao.

VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

Các cơ quan, đơn vị, địa phương gửi báo cáo 06 tháng trước ngày 10 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 10 tháng 12 hằng năm về Sở Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 theo quy định.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, chỉ đạo./.

 


Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh - Lâm Hải Giang;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, V7.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lâm Hải Giang

 

PHỤ LỤC

KHUNG THEO DÕI CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số   /KH-UBND ngày  tháng   năm 2026  của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)

STT

Chỉ tiêu

Hiện trạng năm 2025

Mục tiêu đến năm 2030

Cơ quan theo dõi

1

Cơ sở giáo dục triển khai hệ giá trị văn hóa, bộ quy tắc ứng xử

 

1.1

Cơ sở giáo dục triển khai hệ giá trị văn hóa

0%

100%

Sở Giáo dục và Đào tạo

1.2

Cơ sở giáo dục triển khai bộ quy tắc ứng xử

85%

100%

Sở Giáo dục và Đào tạo

2

Cơ sở giáo dục hằng năm triển khai nội dung giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản, giáo dục đạo đức, lối sống và văn hóa học đường

 

2.1

Cơ sở giáo dục hằng năm triển khai nội dung giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản

55%

100%

Sở Giáo dục và Đào tạo

2.2

Cơ sở giáo dục hằng năm triển khai nội dung giáo dục đạo đức, lối sống và văn hóa học đường

80%

100%

Sở Giáo dục và Đào tạo

3

Trẻ em, học sinh, học viên hằng năm được tiếp cận, tham gia các nhóm hoạt động theo Kế hoạch

70%

100%

Sở Giáo dục và Đào tạo

4

Cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên được củng cố, nâng cấp thiết bị, khai thác hiệu quả thiết chế văn hóa

35%

Tối thiểu 70%

Sở Giáo dục và Đào tạo

5

Cơ sở giáo dục sử dụng học liệu số, tài nguyên số về văn hóa, nghệ thuật, di sản

10%

Ít nhất 50%

Sở Giáo dục và Đào tạo

6

Cơ sở giáo dục phổ thông có đủ phòng học cho môn Nghệ thuật

66,4%

70%

Sở Giáo dục và Đào tạo

7

Thanh, thiếu niên, nhi đồng được giáo dục, trải nghiệm, tìm hiểu giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống; giáo dục thể chất, kỹ năng sống, giao tiếp, ứng xử

 

7.1

Thanh, thiếu niên, nhi đồng được giáo dục, trải nghiệm, tìm hiểu giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống

80%

100%

Sở Giáo dục và Đào tạo

7.2

Thanh, thiếu niên, nhi đồng được giáo dục thể chất, kỹ năng sống, giao tiếp, ứng xử

100%

100%

Sở Giáo dục và Đào tạo

8

Cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản gắn với nội dung giáo dục địa phương của tỉnh

 

8.1

Các trường phổ thông dân tộc nội trú và bán trú có Câu lạc bộ cồng chiêng và duy trì sinh hoạt theo kế hoạch/đề án

72,9%

100%

Sở Giáo dục và Đào tạo

8.2

Các trường có Câu lạc bộ Em yêu nghệ thuật truyền thống (bài chòi, tuồng) và duy trì sinh hoạt theo kế hoạch/đề án

5%

50%

Sở Giáo dục và Đào tạo

8.3

Các trường có Câu lạc bộ võ cổ truyền

28,5%

50%

Sở Giáo dục và Đào tạo

 

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Kế hoạch 361/KH-UBND ngày 13/09/2026 triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025-2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030 trong ngành giáo dục tỉnh Gia Lai

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

23

DMCA.com Protection Status

IP: 216.73.217.0