|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 361/KH-UBND
|
Gia Lai, ngày 13
tháng 9 năm 2026
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN
KHAI CÁC NỘI DUNG THÀNH PHẦN THUỘC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN
VĂN HÓA GIAI ĐOẠN 2025 - 2035, GIAI ĐOẠN I: TỪ NĂM 2025 ĐẾN NĂM 2030 TRONG NGÀNH
GIÁO DỤC TỈNH GIA LAI
Thực hiện Nghị quyết số
80-NQ/TW ngày 07/01/2026 của Bộ Chính trị về phát triển văn hóa Việt Nam; Quyết
định số 3399/QĐ-BVHTTDL ngày 23/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du
lịch phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030; Công văn số 8671/BGDĐT-HSSV
ngày 30/12/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Chương trình hành động số 12-CTr/TU
ngày 21/4/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy; Kế hoạch số 172/KH-UBND ngày
30/4/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch
triển khai các nội dung thành phần thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia về phát
triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I: từ năm 2025 đến năm 2030
trong ngành Giáo dục tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO
DỤC VĂN HÓA TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC
Gia Lai là tỉnh có diện tích tự
nhiên lớn, dân số đông, với nhiều dân tộc cùng sinh sống, sở hữu kho tàng di sản
văn hóa vật thể và phi vật thể phong phú. Những năm qua, ngành Giáo dục tỉnh đã
quan tâm triển khai giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa địa phương, xây dựng
văn hóa học đường, giáo dục đạo đức, lối sống và tổ chức các hoạt động trải
nghiệm gắn với bảo tồn, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc. Tuy nhiên, việc
triển khai các nội dung giáo dục văn hóa, nghệ thuật và di sản vẫn còn những
hạn chế nhất định. Hiện có 55% cơ sở giáo dục triển khai nội dung giáo dục văn
hóa, nghệ thuật, di sản; 80% cơ sở giáo dục thực hiện giáo dục đạo đức, lối
sống và văn hóa học đường. Khoảng 70% trẻ em, học sinh, học viên được tham gia
các hoạt động theo yêu cầu của Kế hoạch; 80% học sinh được giáo dục, trải nghiệm,
tìm hiểu giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống. Toàn tỉnh có 66,4% cơ sở giáo
dục phổ thông có đủ phòng học môn Nghệ thuật; 35% cơ sở giáo dục đã được củng
cố, nâng cấp thiết bị và khai thác hiệu quả các thiết chế văn hóa. Việc ứng
dụng học liệu số, tài nguyên số về văn hóa, nghệ thuật, di sản bước đầu được
triển khai tại 10% cơ sở giáo dục. Các mô hình giáo dục gắn với văn hóa địa
phương tiếp tục được duy trì và phát huy hiệu quả, với 72,9% trường phổ thông
dân tộc nội trú, bán trú có câu lạc bộ cồng chiêng; 28,5% trường có câu lạc bộ
võ cổ truyền và 5% trường có câu lạc bộ nghệ thuật truyền thống như bài chòi,
tuồng.
Những hạn chế trên cho thấy cần
tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; nâng cao chất lượng giáo dục
văn hóa, nghệ thuật, di sản; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số và phát huy các giá
trị văn hóa đặc trưng của tỉnh trong nhà trường. Đây là yêu cầu cấp thiết nhằm
xây dựng môi trường văn hóa học đường lành mạnh, góp phần phát triển toàn diện người
học, gìn giữ, phát huy bản sắc văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh và thực
hiện hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn
2025 - 2035.
II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa các nhiệm vụ thuộc
ngành Giáo dục được giao tại Chương trình; xây dựng môi trường văn hóa học
đường an toàn, lành mạnh, nhân văn; góp phần phát triển toàn diện người học về
đạo đức, lối sống, thể chất, thẩm mĩ, kỹ năng sống và trách nhiệm với cộng
đồng.
- Đưa giá trị văn hóa, nghệ thuật
và di sản tiêu biểu của quốc gia, của tỉnh vào môn học và hoạt động giáo dục
phù hợp; tăng cường ứng dụng công nghệ số, khai thác thiết chế văn hóa, nghệ
thuật, thể thao phục vụ giáo dục trong và ngoài nhà trường.
- Xác định rõ nhiệm vụ, trách
nhiệm, nguồn lực và tiến độ thực hiện; tạo cơ sở để xây dựng kế hoạch, dự toán
ngân sách hằng năm và kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện.
2. Yêu cầu
- Bám sát mục tiêu, nội dung,
đối tượng, nguyên tắc và cơ chế của Chương trình; bảo đảm đúng chức năng, thẩm quyền,
công khai, tiết kiệm, hiệu quả, không trùng lặp với nhiệm vụ, dự án, chương
trình khác.
- Tập trung nhiệm vụ cấp thiết,
có trọng tâm, trọng điểm; ưu tiên cơ sở giáo dục tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, miền núi, biên giới và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn.
- Mỗi nhiệm vụ phải xác định cơ
quan chủ trì, cơ quan phối hợp, thời gian, sản phẩm và nguồn kinh phí; nhiệm vụ
sử dụng ngân sách chỉ triển khai sau khi được cấp có thẩm quyền giao vốn, dự
toán.
III. PHẠM VI, THỜI GIAN VÀ
ĐỐI TƯỢNG
1. Phạm vi, thời gian
Thực hiện trên địa bàn tỉnh Gia
Lai trong giai đoạn I, từ năm 2025 đến hết năm 2030.
2. Đối tượng
- Đối tượng thực hiện: Sở Giáo
dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên,
giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Đối tượng thụ hưởng: Trẻ em,
học sinh, học viên, sinh viên; nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, nhân viên
trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh.
IV. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ
YẾU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Xây dựng môi trường văn hóa học
đường lành mạnh; nâng cao chất lượng giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản; củng
cố thiết chế văn hóa trong cơ sở giáo dục; phát triển nguồn nhân lực và tăng cường
ứng dụng công nghệ số, qua đó góp phần hình thành con người Việt Nam phát triển
toàn diện, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, giá trị văn hóa đặc
trưng của tỉnh Gia Lai.
2. Chỉ tiêu chủ yếu
- 100% cơ sở giáo dục triển
khai hệ giá trị văn hóa, bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường.
- Hằng năm, 100% cơ sở giáo dục
triển khai nội dung giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản văn hóa địa phương, giáo
dục đạo đức, lối sống, văn hóa học đường thông qua chương trình học và các hoạt
động giáo dục phù hợp.
- Hằng năm, 100% trẻ em, học
sinh, học viên được tiếp cận, tham gia các hoạt động giáo dục nghệ thuật, di
sản văn hóa; giáo dục đạo đức, pháp luật; giáo dục thể chất, thể thao trường
học; giáo dục kỹ năng sống, giao tiếp, ứng xử; phòng, chống bạo lực học đường
và hành vi vi phạm pháp luật.
- Tối thiểu 70% cơ sở giáo dục
phổ thông và giáo dục thường xuyên được củng cố, nâng cấp thiết bị, khai thác
hiệu quả các thiết chế văn hóa trong nhà trường.
- Phấn đấu đến năm 2030, ít
nhất 50% cơ sở giáo dục sử dụng học liệu số, tài nguyên số về văn hóa, nghệ
thuật, di sản văn hóa trong hoạt động giáo dục.
- Phấn đấu đến năm 2030, 70% cơ
sở giáo dục phổ thông có đủ phòng học cho môn Nghệ thuật.
- Phấn đấu đến năm 2030, 100%
thanh, thiếu niên, nhi đồng trên địa bàn tỉnh được giáo dục, trải nghiệm, tìm
hiểu giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống của quê hương, đất nước.
- Phấn đấu đến năm 2030, 100%
cơ sở giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên tổ chức hoạt động giáo dục văn
hóa, nghệ thuật, di sản và giáo dục địa phương gắn với giá trị văn hóa đặc
trưng của tỉnh, phù hợp điều kiện thực tế.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Xây dựng văn hóa học
đường, giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng sống
- Triển khai hệ giá trị văn
hóa, hệ giá trị con người Việt Nam và bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường; nâng
cao chất lượng công tác chính trị, tư tưởng, giáo dục đạo đức, lối sống, lý
tưởng cách mạng; phát huy vai trò của tổ chức Đoàn, Hội, Đội.
- Tăng cường phổ biến, giáo dục
pháp luật; giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ và ứng xử trên môi trường
mạng; phòng, chống bạo lực học đường, tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật; bảo đảm
trật tự, an toàn giao thông và an ninh trường học.
- Tăng cường phối hợp gia đình
- nhà trường - xã hội; phát hiện, biểu dương, nhân rộng mô hình, điển hình
trong xây dựng văn hóa học đường và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
2. Củng cố thiết chế văn
hóa, thư viện và không gian trải nghiệm trong cơ sở giáo dục
- Rà soát hiện trạng phòng
truyền thống, thư viện, nhà tập đa năng, phòng học bộ môn Nghệ thuật và thiết
bị liên quan; xác định nhu cầu, thứ tự ưu tiên đầu tư, sửa chữa, nâng cấp theo
quy định.
- Phát triển thư viện trường
học thân thiện, hiện đại; bổ sung tài nguyên thông tin, học liệu số và tài liệu
giáo dục địa phương; tăng cường kết nối với thư viện công cộng, bảo tàng, trung
tâm văn hóa và các thiết chế liên quan.
- Ưu tiên các cơ sở giáo dục
tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới và địa bàn khó khăn,
đặc biệt khó khăn; không đầu tư trùng lặp với các chương trình, đề án khác.
3. Nâng cao chất lượng giáo
dục văn hóa, nghệ thuật, di sản và giáo dục địa phương
- Lồng ghép nội dung văn hóa,
nghệ thuật dân gian, di sản văn hóa vào môn học, hoạt động giáo dục, giáo dục
địa phương, trải nghiệm và hướng nghiệp phù hợp từng cấp học.
- Tổ chức cho người học tìm
hiểu, trải nghiệm tại di tích, bảo tàng, thư viện, nhà hát, làng nghề, danh lam
thắng cảnh, không gian văn hóa cộng đồng; phối hợp nghệ nhân, già làng, người
có uy tín và người am hiểu di sản tham gia hoạt động giáo dục.
- Chú trọng Không gian văn hóa
Cồng chiêng Tây Nguyên trên địa bàn tỉnh, Võ cổ truyền Bình Định, Tuồng, Bài
chòi, văn học dân gian, nghề và làng nghề truyền thống, di tích lịch sử - văn
hóa, danh lam thắng cảnh và văn hóa các dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Trang bị, quản lý và khai
thác hiệu quả phòng học bộ môn, thiết bị dạy học nghệ thuật; phát triển câu lạc
bộ, hội thi, ngày hội và sản phẩm truyền thông học đường phù hợp điều kiện thực
tế.
4. Hỗ trợ hoạt động sáng
tạo, nghiên cứu khoa học và khởi nghiệp gắn với công nghiệp văn hóa
- Khuyến khích người học xây
dựng sản phẩm học tập, sản phẩm số, đề tài nghiên cứu, ý tưởng và dự án khởi
nghiệp liên quan đến văn hóa, nghệ thuật, di sản, thủ công mỹ nghệ, du lịch văn
hóa và truyền thông số.
- Kết nối cơ sở giáo dục với cơ
sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học, doanh nghiệp, hợp tác xã, nghệ
nhân, làng nghề và điểm du lịch cộng đồng để hỗ trợ chuyên môn, trải nghiệm và ươm
tạo ý tưởng.
- Tổ chức hoặc tham gia cuộc
thi, hội thi, diễn đàn, ngày hội sáng tạo trong lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật,
di sản theo quy định và khả năng nguồn lực.
5. Chuyển đổi số, xây dựng
học liệu và tài nguyên số về văn hóa
- Xây dựng, khai thác học liệu
số, tài nguyên số về lịch sử, văn hóa, nghệ thuật và di sản; phối hợp sử dụng
bảo tàng số, bản đồ số, mã QR, phim, hình ảnh và âm thanh phục vụ dạy học, giáo
dục địa phương và trải nghiệm.
- Khuyến khích giáo viên, người
học xây dựng sản phẩm số bảo đảm chính xác, phù hợp lứa tuổi, tôn trọng chủ thể
văn hóa, bản sắc cộng đồng và quy định về quyền tác giả, quyền liên quan.
- Bồi dưỡng năng lực số cho cán
bộ quản lý, giáo viên và nhân viên trong khai thác học liệu, thiết kế hoạt động
giáo dục và truyền thông văn hóa trên môi trường số.
6. Phát triển đội ngũ và
tăng cường phối hợp
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao
năng lực đội ngũ giáo viên dạy môn Nghệ thuật; đội ngũ thực hiện giáo dục địa phương,
giáo dục di sản, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp, thư viện, thiết bị và
công tác học sinh.
- Thiết lập cơ chế phối hợp,
chia sẻ chuyên môn, tư liệu, dữ liệu và không gian trải nghiệm giữa ngành Giáo
dục với ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chính quyền địa phương, đơn vị nghệ
thuật, hội nghề nghiệp, nghệ nhân và cộng đồng.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn ngân sách Trung ương hỗ
trợ thực hiện Chương trình theo mức vốn, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ
được cấp có thẩm quyền giao.
- Nguồn ngân sách địa phương,
bao gồm vốn đối ứng thực hiện Chương trình, được bố trí trong kế hoạch đầu tư
công và dự toán ngân sách hằng năm theo phân cấp ngân sách, khả năng cân đối và
quyết định của cấp có thẩm quyền.
- Nguồn lồng ghép từ các chương
trình, đề án, kế hoạch có liên quan; nguồn tài trợ, đóng góp, xã hội hóa và các
nguồn vốn hợp pháp khác.
Việc lập, thẩm định, phân bổ,
giao, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện theo pháp luật về ngân
sách nhà nước, đầu tư công, cơ chế quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và
quy định có liên quan. Các cơ quan, đơn vị chủ động lập dự toán cùng thời điểm
xây dựng dự toán ngân sách hằng năm, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp; không triển
khai nhiệm vụ khi chưa xác định được nguồn vốn, chưa được giao dự toán hoặc
chưa hoàn thành thủ tục đầu tư theo quy định.
Việc lồng ghép nguồn lực thực
hiện Kế hoạch được xem xét trong phạm vi nhiệm vụ, nguồn vốn đã được cấp có
thẩm quyền phê duyệt tại Kế hoạch số 172/KH -UBND ngày 30 tháng 4 năm 2026; Kế
hoạch số 78/KH-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2026; Quyết định số 1059/QĐ-UBND ngày
27 tháng 3 năm 2026; Quyết định số 2313/QĐ- UBND ngày 27 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định và Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 03 tháng 02
năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, bảo đảm không trùng lặp đối tượng,
nội dung, địa bàn và nguồn vốn.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan đầu mối, chịu
trách nhiệm tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp kết quả thực
hiện Kế hoạch; xây dựng kế hoạch hằng năm, xác định chỉ tiêu, nhiệm vụ, danh
mục và nhu cầu vốn, gửi cơ quan có thẩm quyền tổng hợp theo quy định.
- Trong năm 2026, chủ trì rà
soát hiện trạng, nhu cầu đầu tư, sửa chữa, mua sắm thiết bị và đào tạo, bồi
dưỡng; xây dựng danh mục theo thứ tự ưu tiên, phân định rõ nhiệm vụ sử dụng vốn
đầu tư, kinh phí sự nghiệp và nguồn huy động hợp pháp khác; không đề xuất nội
dung trùng lặp.
- Chỉ đạo cơ sở giáo dục lồng
ghép nội dung văn hóa, nghệ thuật, di sản vào kế hoạch giáo dục; hướng dẫn
phương pháp xác định, thu thập số liệu và đánh giá các chỉ tiêu của Kế hoạch.
- Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh và Bộ Giáo dục và Đào tạo; kịp thời tham mưu điều chỉnh nhiệm vụ khi
cần thiết, bảo đảm hoàn thành mục tiêu giai đoạn.
2. Sở Văn hóa, Thể thao và
Du lịch
- Phối hợp hướng dẫn chuyên
môn, cung cấp và thẩm định tư liệu, dữ liệu về văn hóa, nghệ thuật, di sản; hỗ
trợ kết nối bảo tàng, thư viện, nhà hát, di tích, nghệ nhân, đơn vị nghệ thuật
và thiết chế văn hóa phục vụ hoạt động giáo dục.
- Phối hợp rà soát danh mục nhiệm
vụ, dự án, bảo đảm thống nhất với kế hoạch chung của Chương trình trên địa bàn tỉnh
và không trùng lặp nguồn lực.
3. Sở Tài chính
Trên cơ sở đề xuất của Sở Giáo
dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các cơ quan liên quan, tổng
hợp, tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí, phân bổ kinh phí thực hiện Kế hoạch
theo quy định, phù hợp khả năng cân đối ngân sách; hướng dẫn quản lý, sử dụng,
thanh quyết toán kinh phí theo thẩm quyền.
4. Sở Khoa học và Công nghệ
Phối hợp triển khai nhiệm vụ
ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số; hướng dẫn kết nối, khai thác nền
tảng, dữ liệu và sản phẩm số về văn hóa, nghệ thuật, di sản theo quy định.
5. Đề nghị Tỉnh đoàn và các
tổ chức chính trị - xã hội, hội nghề nghiệp có liên quan
Phối hợp tổ chức phong trào,
cuộc thi, hội thi, câu lạc bộ và hoạt động trải nghiệm; tuyên truyền, biểu
dương, nhân rộng mô hình hiệu quả trong xây dựng văn hóa học đường và phát huy
giá trị văn hóa truyền thống.
6. Các sở, ban, ngành liên
quan
Theo chức năng, nhiệm vụ, phối
hợp triển khai Kế hoạch; lồng ghép nguồn lực đúng quy định; cung cấp thông tin,
số liệu và báo cáo kết quả nhiệm vụ được giao về Sở Giáo dục và Đào tạo.
7. Ủy ban nhân dân các xã,
phường
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục
thuộc thẩm quyền xây dựng kế hoạch hằng năm; phối hợp khai thác thiết chế văn
hóa, thể thao, di tích, danh lam thắng cảnh, làng nghề và nguồn nhân lực văn
hóa tại địa phương.
- Rà soát, tổng hợp nhu cầu, bố
trí nguồn lực theo phân cấp; chịu trách nhiệm không để trùng lặp nhiệm vụ, đối tượng
và nguồn vốn; kiểm tra, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
8. Các cơ sở giáo dục
- Cụ thể hóa nhiệm vụ vào kế
hoạch giáo dục hằng năm; tổ chức hoạt động phù hợp điều kiện thực tế, an toàn,
tiết kiệm, hiệu quả; không làm tăng các khoản thu trái quy định.
- Quản lý, khai thác hiệu quả
cơ sở vật chất, thiết bị, thư viện và học liệu; chủ động phối hợp tổ chức hoạt
động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học, sáng tạo và giáo dục di sản.
- Thực hiện đầy đủ chế độ thống
kê, báo cáo; chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu và hiệu quả sử dụng
nguồn lực được giao.
VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
gửi báo cáo 06 tháng trước ngày 10 tháng 6 và báo cáo năm trước ngày 10 tháng
12 hằng năm về Sở Giáo dục và Đào tạo. Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 15 tháng 6
và ngày 15 tháng 12 theo quy định.
Trong quá trình thực hiện,
trường hợp phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, các cơ quan, đơn vị,
địa phương kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Giáo dục và Đào tạo)
để xem xét, chỉ đạo./.
|
Nơi nhận:
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh;
- Chủ tịch, PCT UBND tỉnh - Lâm Hải Giang;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị thuộc tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các xã, phường;
- Lưu: VT, V7.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
PHỤ LỤC
KHUNG
THEO DÕI CHỈ TIÊU GIAI ĐOẠN 2025 - 2030
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm
2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai)
|
STT
|
Chỉ tiêu
|
Hiện trạng năm 2025
|
Mục tiêu đến năm 2030
|
Cơ quan theo dõi
|
|
1
|
Cơ sở giáo dục triển khai
hệ giá trị văn hóa, bộ quy tắc ứng xử
|
|
|
1.1
|
Cơ sở giáo dục triển khai hệ
giá trị văn hóa
|
0%
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
1.2
|
Cơ sở giáo dục triển khai bộ
quy tắc ứng xử
|
85%
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2
|
Cơ sở giáo dục hằng năm
triển khai nội dung giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản, giáo dục đạo đức,
lối sống và văn hóa học đường
|
|
|
2.1
|
Cơ sở giáo dục hằng năm triển
khai nội dung giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản
|
55%
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2.2
|
Cơ sở giáo dục hằng năm triển
khai nội dung giáo dục đạo đức, lối sống và văn hóa học đường
|
80%
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
3
|
Trẻ em, học sinh, học viên
hằng năm được tiếp cận, tham gia các nhóm hoạt động theo Kế hoạch
|
70%
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
4
|
Cơ sở giáo dục phổ thông và
giáo dục thường xuyên được củng cố, nâng cấp thiết bị, khai thác hiệu quả
thiết chế văn hóa
|
35%
|
Tối thiểu 70%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
5
|
Cơ sở giáo dục sử dụng học
liệu số, tài nguyên số về văn hóa, nghệ thuật, di sản
|
10%
|
Ít nhất 50%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
6
|
Cơ sở giáo dục phổ thông có
đủ phòng học cho môn Nghệ thuật
|
66,4%
|
70%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
7
|
Thanh, thiếu niên, nhi
đồng được giáo dục, trải nghiệm, tìm hiểu giá trị lịch sử, văn hóa truyền
thống; giáo dục thể chất, kỹ năng sống, giao tiếp, ứng xử
|
|
|
7.1
|
Thanh, thiếu niên, nhi đồng
được giáo dục, trải nghiệm, tìm hiểu giá trị lịch sử, văn hóa truyền thống
|
80%
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
7.2
|
Thanh, thiếu niên, nhi đồng
được giáo dục thể chất, kỹ năng sống, giao tiếp, ứng xử
|
100%
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
8
|
Cơ sở giáo dục phổ thông,
giáo dục thường xuyên tổ chức hoạt động giáo dục văn hóa, nghệ thuật, di sản
gắn với nội dung giáo dục địa phương của tỉnh
|
|
|
8.1
|
Các trường phổ thông dân tộc
nội trú và bán trú có Câu lạc bộ cồng chiêng và duy trì sinh hoạt theo kế hoạch/đề
án
|
72,9%
|
100%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
8.2
|
Các trường có Câu lạc bộ Em
yêu nghệ thuật truyền thống (bài chòi, tuồng) và duy trì sinh hoạt theo kế hoạch/đề
án
|
5%
|
50%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
8.3
|
Các trường có Câu lạc bộ võ
cổ truyền
|
28,5%
|
50%
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|