|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
1059/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Gia Lai
|
|
Người ký:
|
Lâm Hải Giang
|
|
Ngày ban hành:
|
27/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1059/QĐ-UBND
|
Gia Lai, ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH ĐỀ ÁN ĐẢM BẢO CƠ SỞ VẬT CHẤT,
THIẾT BỊ DẠY HỌC CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI
ĐOẠN 2026 - 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn
cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn
cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn
cứ Nghị quyết số 88/2014/QH13 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội Khóa XIII
về đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông;
Căn
cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn
cứ Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành
Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22
tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn
cứ Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Tỉnh ủy
Gia Lai thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn
cứ Quyết định số 3269/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2025 của UBND tỉnh Gia Lai về
việc ban hành Kế hoạch thực hiện Nghị quyết số 281/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm
2025 của Chính phủ và Chương trình hành động số 04-CTr/TU ngày 28 tháng 11 năm
2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8
năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên địa
bàn tỉnh;
Thực
hiện Kết luận số 121-KL/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
(Khóa I), nhiệm kỳ 2025-2030 tại Hội nghị lần thứ 12;
Theo
đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 1471/TTr-SGDĐT ngày 24 tháng
3 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho
các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo
dục và Đào tạo, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- PVP VX;
- Lưu: VT, V2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Hải Giang
|
ĐỀ ÁN
ĐẢM BẢO CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
CHO CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI GIAI ĐOẠN 2026 – 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
/ /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
A. SỰ CẦN THIẾT XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
Trong
những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo cùng các địa phương trong tỉnh đã tích
cực triển khai đồng bộ các giải pháp để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo. Bên cạnh việc thực hiện đổi mới chương trình, nội dung,
phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá, triển khai Đề án bảo đảm cơ sở vật chất
cho chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông giai đoạn 2017-2025 được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm
2018, tỉnh Gia Lai đã tập trung đầu tư tăng cường các điều kiện về cơ sở vật chất
(CSVC), thiết bị dạy học (TBDH) nhằm nâng cao chất lượng, thực hiện mục tiêu
giáo dục và đào tạo. Trong giai đoạn 2021 - 2025, CSVC và TBDH của các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh từng bước được tăng cường theo hướng kiên cố
hóa, hiện đại hóa và chuẩn hóa.
Tuy
nhiên, đến nay, phần lớn các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh
Gia Lai chưa đáp ứng đầy đủ các điều kiện CSVC, TBDH để triển khai hiệu quả, đồng
bộ Chương trình giáo dục mầm non và giáo dục phổ thông, nhất là đối với các cơ
sở giáo dục tại địa bàn nông thôn, miền núi, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Đồng thời, để đảm bảo thực
hiện mục tiêu, nhiệm vụ nâng cao tỷ lệ huy động trẻ mầm non, mẫu giáo ra lớp và
tỷ lệ phổ cập giáo dục các cấp học phổ thông; nhu cầu bổ sung phòng học, phòng
học bộ môn, TBDH nhằm triển khai đồng bộ Chương trình giáo dục mầm non, giáo dục
phổ thông và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày… là cần thiết.
Vì vậy,
việc xây dựng và triển khai thực hiện Đề án đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy
học các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
nhằm bảo đảm tính đồng bộ, hiệu quả trong đầu tư và huy động, bố trí nguồn lực
thực hiện, góp phần quan trọng tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo
của tỉnh, thực hiện mục tiêu đột phá phát triển giáo dục và đào tạo theo Nghị
quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị.
B. THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
I. QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP, HỌC SINH(1)
Năm học
2025-2026, toàn ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh có 1.283 cơ sở giáo dục (1.899 điểm
trường) với 21.481 lớp, 725.235 học sinh mầm non, phổ thông công lập, cụ thể:
- Cấp
học Mầm non (MN): có 379 trường với 1.097 điểm trường, 3.772 lớp (316 lớp nhóm
trẻ từ 3 đến 5 tuổi, 3.456 lớp mẫu giáo), 106.773 trẻ.
- Cấp
Tiểu học (TH): Có 406 trường với 615 điểm trường, 9.562 lớp, 290.085 học sinh.
- Cấp
Trung học cơ sở (THCS): Có 380 trường (gồm 298 trường THCS, 82 trường TH và
THCS), với 187 điểm trường, 5.424 lớp, 212.479 học sinh.
- Cấp
Trung học phổ thông (THPT): Có 102 trường (gồm 94 trường THPT, 08 trường THCS
và THPT) với 2.548 lớp 109.776 học sinh.
- Giáo
dục thường xuyên (GDTX): có 16 trung tâm, gồm 01 Trung tâm GDTX; 15 trung tâm
GDNN và GDTX; 23 cơ sở đào tạo (cấp THPT có 171 lớp, 6.046 học viên; cấp THCS
có 4 lớp, 76 học viên). Liên kết đào tạo trung cấp nghề với 104 lớp, 2.866 học
viên.
II. VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Mầm non
1.1.
Cơ sở vật chất
- Khối
hành chính quản trị: 379 phòng hiệu trưởng, 429 phòng phó hiệu trưởng, 260
phòng làm việc văn phòng, 180 phòng nhân viên, 244 phòng bảo vệ, 641 khu vệ
sinh, 383 nhà để xe.
- Khối
phòng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ: 3.799 phòng học/3.721 lớp (trong đó,
có 2.858 phòng kiên cố/3.721 lớp (76,8%); 941 phòng học bán kiên cố, phòng học
mượn, tạm); 132 phòng Giáo dục thể chất/379 trường (34,8%); 200 phòng Giáo dục
nghệ thuật/379 trường (52,7%); 73 phòng làm quen Tin học, Ngoại ngữ/379 trường
(19,2%).
- Khối
phụ trợ: 188 phòng họp/379 trường (49,6%); 270 phòng y tế/379 trường (71,2%);
266 nhà kho/379 trường (70,1%).
Với hiện
trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 118 trường MN đạt chuẩn CSVC Mức tối thiểu,
237 trường đạt Mức độ 1, 24 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở
vật chất trường mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
1.2.
Thiết bị dạy học
Tính
chung trong tổng số 379 trường MN, hiện có 2.266 bộ thiết bị đồ dùng/3.721 lớp
(bình quân 0,6 bộ/lớp); 2.223 bộ TBDH tối thiểu, đồ chơi và học liệu/3.721 lớp
(bình quân 0,6 bộ/lớp).
2. Tiểu học
2.1.
Cơ sở vật chất
- Khối
hành chính quản trị: 410 phòng hiệu trưởng, 515 phòng phó hiệu trưởng, 356
phòng làm việc văn phòng, 298 phòng bảo vệ, 646 khu vệ sinh, 549 nhà để xe.
- Khối
phòng học tập: 9.888 phòng học/9.562 lớp (trong đó, có 7.882 phòng kiên cố/9.562
lớp (82,4%); 1.261 phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, tạm); phòng học bộ
môn: 261 phòng môn Âm nhạc/405 trường, tỷ lệ 64,4%, 230 phòng môn Mĩ thuật/405
trường, tỷ lệ 56,7%, 133 phòng môn Khoa học công nghệ/405 trường, tỷ lệ 32,8%,
487 phòng môn Tin học/405 trường, tỷ lệ 120,2%, 249 phòng môn Ngoại ngữ và
phòng đa chức năng/405 trường, tỷ lệ 61,4%(2).
- Khối
phòng hỗ trợ học tập có 471 thư viện, 311 phòng thiết bị giáo dục, 118 phòng tư
vấn học đường và hỗ trợ giáo dục hòa nhập, 147 phòng truyền thống, 297 phòng Đội
TNTP Hồ Chí Minh.
- Khối
phụ trợ: 346 phòng họp/406 trường, tỷ lệ 85,2%; 320 phòng y tế/406 trường, tỷ lệ
78,8%; 260 nhà kho/405 trường, tỷ lệ 64%; 614 khu để xe học sinh, 545 khu vệ
sinh học sinh.
Với hiện
trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 178 trường đạt Mức tối thiểu; 146 trường tiểu
học đạt Mức độ 1; 72 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất
trường tiểu học do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
2.2.
Thiết bị dạy học
Tính
chung trong tổng số 406 trường TH, hiện có 8.654 bộ TBDH của 13 môn học/11.033
lớp (bình quân 0,8 bộ/lớp); 1.006 bộ thiết bị dùng chung/406 trường, bình quân
2,48 bộ/trường.
3. Trung học cơ sở
3.1.
Cơ sở vật chất
- Khối
hành chính quản trị: có 311 phòng hiệu trưởng, 351 phòng phó hiệu trưởng, 274
phòng làm việc văn phòng, 232 phòng bảo vệ, 373 khu vệ sinh, 285 nhà để xe.
- Khối
phòng học tập: 4.011 phòng học/5.424 lớp, tỷ lệ 73,9% (trong đó, có 3.785 phòng
kiên cố/5.424 lớp (69,7%); 226 phòng học bán kiên cố, phòng học mượn, tạm); phòng
học bộ môn: 180 phòng môn Âm nhạc/380 trường (47,3%); 139 phòng môn Mĩ thuật/380
trường (36,5%); 224 phòng môn Công nghệ/380 trường (58,9%); 278 phòng môn Khoa
học tự nhiên/380 trường (73,1%); 357 phòng môn Tin học/380 trường (93,9%); 319
phòng môn Ngoại ngữ và phòng đa chức năng/380 trường (83,9%).
- Khối
phòng hỗ trợ học tập: 337 thư viện/380 trường (88,6%), 272 phòng thiết bị giáo
dục/380 trường (71,6%), 126 phòng tư vấn học đường và hỗ trợ giáo dục hòa nhập/380
trường (33,2%), 163 phòng truyền thống/380 trường (42,9%), 241 phòng Đoàn - Đội/380
trường (63,4%).
- Khối
phụ trợ: 265 phòng họp/380 trường (69,7%), 290 phòng các tổ chuyên môn/380 trường
(76,3%), 227 phòng y tế/380 trường (59,7%), 194 nhà kho/380 trường (51%), 414
khu để xe học sinh, 454 khu vệ sinh học sinh.
Với hiện
trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 194 trường đạt Mức tối thiểu; 154 trường đạt
Mức độ 1; 32 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường
THCS do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
3.2.
Thiết bị dạy học
Tính
chung trong tổng số 380 trường THCS, hiện có 4.481 bộ TBDH của 12 môn học/5.424
lớp (bình quân 0,8 bộ/lớp); 351 bộ thiết bị dùng chung/380 trường, bình quân
0,9 bộ/trường.
4. Cấp Trung học phổ thông
4.1.
Cơ sở vật chất
- Khối
hành chính quản trị: 96 phòng hiệu trưởng, 171 phòng phó hiệu trưởng, 96 phòng
làm việc văn phòng, 93 phòng bảo vệ, 139 khu vệ sinh giáo viên, 94 nhà để xe
giáo viên.
- Khối
phòng học tập: 2.236 phòng học/2.548 lớp, tỷ lệ 87,7% (trong đó có 2.234 phòng
kiên cố/2.548 lớp (87,6%); 02 phòng bán kiên cố); phòng học bộ môn: 91 phòng
môn Vật lí/102 trường (89,2%); 90 phòng môn Hóa học/102 trường (88,2%); 88
phòng môn Sinh học/102 trường (86,2%); 06 phòng môn Công nghệ/102 trường
(5,8%); 148 phòng môn Tin học/102 trường (145%): 156 phòng môn ngoại ngữ và
phòng đa chức năng/102 trường (152%).
- Khối
hỗ trợ học tập: 87 thư viện/102 trường (85,2%), 45 phòng thiết bị giáo dục/102
trường (44,1%), 39 phòng tư vấn tâm lý học đường và hỗ trợ giáo dục hòa nhập/102
trường (38,2%), 41 phòng truyền thống/102 trường (40,1%), 81 phòng Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh/102 trường (79,4%).
- Khối
phụ trợ có 96 phòng họp/102 trường (94,1%), 92 phòng các tổ chuyên môn/102 trường
(90,1%), 75 phòng y tế/102 trường (73,5%), 56 nhà kho/102 trường (54,9%), 142
khu để xe học sinh, 209 khu vệ sinh học sinh.
Với hiện
trạng CSVC nêu trên, toàn tỉnh có 45 trường đạt Mức tối thiểu, 51 trường đạt Mức
độ 1, 06 trường đạt Mức độ 2 theo quy định tiêu chuẩn cơ sở vật chất trường
THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
4.2.
Thiết bị dạy học
Tính
chung trong tổng số 102 trường THPT, hiện có 1.868 bộ TBDH của 12 môn học/2.548
lớp (bình quân 0,7 bộ/lớp); 159 bộ thiết bị dùng chung/102 trường (bình quân
1,5 bộ/trường).
5. Giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên
5.1.
Cơ sở vật chất
- Khối
hành chính quản trị: 16 phòng giám đốc, 25 phòng phó giám đốc, 14 phòng làm việc
văn phòng, 14 phòng bảo vệ, 14 khu vệ sinh giáo viên, 16 nhà để xe giáo viên.
- Khối
phòng học tập: 264 phòng/180 lớp (bình quân 1,46 phòng/lớp); phòng học bộ môn:
04 phòng môn Vật lí; 06 phòng môn Hóa học; 03 phòng môn Sinh học; 04 phòng môn
Công nghệ; 26 phòng môn Tin học; 07 phòng môn Ngoại ngữ.
- Khối
hỗ trợ học tập: 08 thư viện, 07 phòng thiết bị giáo dục, 07 phòng truyền thống,
07 phòng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.
- Khối
phụ trợ có 18 phòng họp, 25 phòng các tổ chuyên môn, 05 phòng y tế trường học,
18 nhà kho, 16 khu để xe học sinh, 33 khu vệ sinh học viên.
5.2.
Thiết bị dạy học
Tính
chung trong tổng số 16 cơ sở GDTX, hiện có 15 bộ TBDH của 12 môn học/180 lớp
(bình quân 0,08 bộ/lớp); 15 bộ thiết bị dùng chung/16 trung tâm, bình quân 0,9
bộ/trung tâm.
6. Đánh giá chung
6.1.
Kết quả đạt được
- Thời
gian qua, được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh và sự nỗ lực của các cấp, các
ngành, các địa phương trong tỉnh, sự tham gia tích cực của toàn xã hội; CSVC,
TBDH của các cơ sở giáo dục được đầu tư xây dựng ngày càng khang trang, hiện đại,
các điều kiện phục vụ tổ chức dạy học từng bước được nâng cao.
- Tính
đến thời điểm 31/12/2025, toàn tỉnh có 980/1.267 trường MN, phổ thông công lập
đạt chuẩn quốc gia, đạt tỷ lệ 77.35% (trong đó MN: 271/379 trường, đạt tỷ lệ
71,5%; TH: 338/406 trường, đạt tỷ lệ 83,25%; THCS: 299/380 trường, đạt tỷ lệ
78,42%; THPT: 73/102 trường, đạt tỷ lệ 71,56%).
6.2.
Hạn chế, tồn tại
- Mặc dù
tổng số phòng học so với số lớp đạt tỷ lệ chung cơ bản đáp ứng với nhu cầu 01
phòng/lớp (toàn tỉnh có 19.972 phòng học/21.435 lớp, bình quân 0,9 phòng/lớp),
nhưng phòng học giữa các trường, các cấp học có sự thừa – thiếu cục bộ; trong
đó số phòng học bán kiên cố, phòng học tạm, phòng học mượn của các công sở chiếm
tỷ lệ cao (2.430 phòng học bán kiên cố, phòng học tạm, mượn/tổng số 19.972
phòng, chiếm tỷ lệ 12,2%). Ngoài ra, còn có nhiều phòng học kiên cố được xây dựng
từ nhiều năm trước không đáp ứng tiêu chuẩn về diện tích so với số học sinh
trong lớp.
- Đối
với phòng học bộ môn, đặc biệt là phòng học các môn Âm nhạc, Mĩ thuật, Công nghệ
còn thiếu so với nhu cầu. Một số trường học chưa có khối nhà hành chính quản trị
hoặc có nhưng chưa đủ các phòng chức năng theo quy định nên gặp nhiều khó khăn
trong quản lý và tổ chức hoạt động.
6.3.
Nguyên nhân
- Do địa
bàn rộng, hệ thống trường, lớp trải khắp trên địa bàn tỉnh; đặc biệt là các trường
nằm rải rác tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt
khó khăn.
- Nhiều
trường học có cơ sở vật chất được đầu tư xây dựng từ nhiều năm trước với quy mô
nhỏ lẻ đã xuống cấp; phòng học, phòng học bộ môn, các phòng hành chính quản trị...
có diện tích không đáp ứng với quy chuẩn hiện hành.
- Nguồn
ngân sách địa phương còn nhiều khó khăn (nhất là đối với tỉnh Gia Lai trước sáp
nhập); kết quả thực hiện các kế hoạch/đề án tăng cường CSVC, TBDH chưa thực sự
đảm bảo đáp ứng được nhu cầu đồng bộ về CSVC, TBDH để triển khai Chương trình
Giáo dục phổ thông 2018. Vì vậy, đến nay, CSVC, TBDH của các trường học trên địa
bàn tỉnh vẫn còn thiếu, chưa đảm bảo so với quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
C. NỘI DUNG ĐẦU TƯ CƠ SỞ VẬT CHẤT, THIẾT BỊ DẠY HỌC
GIAI ĐOẠN 2026-2030
I. PHẠM VI, MỤC TIÊU
1.
Phạm vi
Các cơ
sở giáo dục công lập, gồm các trường mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề
nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh
trừ các cơ sở giáo dục công lập thuộc các dự án, đề án khác:
- Dự
án đầu tư xây dựng trường phổ thông nội trú liên cấp tiểu học và trung học cơ sở
tại 07 xã biên giới;
- Đề
án phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2026 - 2030;
- Đề
án củng cố, phát triển cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật,
trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập trên địa bàn tỉnh.
2.
Mục tiêu
- Đầu
tư cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đồng bộ, đạt chuẩn tối thiểu trở lên theo
quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; bảo đảm các điều kiện để triển khai thực
hiện chương trình giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông; thực hiện mục tiêu phổ
cập mẫu giáo cho trẻ em từ 3 đến 5 tuổi, giáo dục bắt buộc đối với cấp tiểu học
và cấp trung học cơ sở, dạy học 2 buổi/ngày đối với các cấp học phổ thông; nâng
cao chất lượng giáo dục toàn diện, tạo cơ hội tiếp cận giáo dục bình đẳng, có
chất lượng tới mọi đối tượng học sinh, đặc biệt là học sinh vùng dân tộc thiểu
số và miền núi, vùng biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn.
- Tiếp
tục xây dựng thay thế các phòng học đang mượn các công sở; phòng học bán kiên cố
đã hết niên hạn sử dụng, đang xuống cấp, cần xây dựng lại.
- Đầu
tư xây dựng bổ sung đủ số phòng học đạt chuẩn 1 lớp/1 phòng đối với cấp mầm non
và tiểu học; đủ số phòng phục vụ học tập, phòng bộ môn và thư viện đối với cấp
tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông với lộ trình phù hợp.
- Mua
sắm bổ sung đủ thiết bị dạy học cho giáo dục mầm non và phổ thông (không bao gồm
thiết bị giáo dục STEM được thực hiện theo Đề án riêng), bảo đảm đồng bộ, hiện
đại, đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra và chuyển đổi số
trong giáo dục.
- Đảm
bảo có ít nhất 80,5% trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, trong đó trường
phổ thông đạt chuẩn quốc gia từ 82% trở lên.
II. NHU CẦU ĐẦU TƯ
1. Giáo dục mầm non
1.1.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Kiên
cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng mới 500 phòng học thay thế phòng học
bán kiên cố, phòng học mượn (3),
phòng học hết niên hạn sử dụng đã xuống cấp.
- Đầu
tư xây dựng bổ sung:
+ Khối
phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em: xây dựng mới 1.048 phòng học
(đáp ứng số trẻ tăng thêm do huy động phổ cập giáo dục cho trẻ từ 3 đến 5 tuổi);
97 phòng đa năng (kết hợp Giáo dục thể chất và Giáo dục nghệ thuật); 55 nhà bếp,
nhà ăn và kho bếp; 90 thư viện; 29 phòng làm quen Tin học - Ngoại ngữ.
+ Khối
hành chính quản trị: xây dựng mới 116 phòng làm việc văn phòng; 201 phòng nhân
viên, 139 nhà bảo vệ; 35 nhà vệ sinh giáo viên, 78 nhà xe giáo viên.
+ Khối
phụ trợ: xây dựng mới 186 phòng họp, 103 phòng y tế, 178 nhà kho; các hạng mục
phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.
1.2.
Mua sắm thiết bị dạy học
Mua sắm
bổ sung: 2.261 bộ đồ dùng và 1.650 bộ thiết bị dạy học, 560 bộ đồ chơi ngoài trời
theo chương trình.
2. Giáo dục tiểu học
2.1.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Kiên
cố hóa trường, lớp học: Đầu tư xây dựng mới 868 phòng học thay thế phòng học
bán kiên cố, phòng học mượn, phòng học hết niên hạn sử dụng đã xuống cấp (4).
- Đầu
tư xây dựng bổ sung:
+ Khối
phòng học tập: xây dựng mới 620 phòng học(5);
1.207 phòng học bộ môn (các môn: Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học, Ngoại ngữ, Công
nghệ), 380 phòng STEM(6).
+ Khối
phòng hỗ trợ học tập: xây dựng mới 129 phòng thiết bị giáo dục, 230 phòng truyền
thống (kết hợp phòng Đội TNTP Hồ Chí Minh và phòng tư vấn tâm lý, hỗ trợ giáo dục
khuyết tật học hòa nhập); 40 thư viện.
+ Khối
hành chính quản trị: xây dựng mới 95 phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; 90
phòng làm việc văn phòng; 142 nhà bảo vệ; 52 nhà vệ sinh giáo viên; 44 nhà xe
giáo viên.
+ Khối
phụ trợ: xây dựng mới 93 phòng họp; 112 phòng y tế; 190 nhà kho; 76 nhà xe học
sinh; 48 nhà vệ sinh học sinh.
+ Khối
phục vụ sinh hoạt: xây dựng mới 15 nhà bếp, nhà ăn, kho bếp; 171 phòng nhà ở
công vụ; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp các công trình hiện trạng.
2.2.
Mua sắm thiết bị dạy học
Mua sắm
14.604 bộ thiết bị dạy học của 13 môn học; 1.252 bộ thiết bị dùng chung; 609 bộ
thiết bị phòng học (bàn, ghế, bảng, Ti vi…); 8.820 bộ máy tính cho phòng học
môn Tin học; 260 bộ thiết bị phòng học môn Ngoại ngữ.
3. Giáo dục trung học (THCS, THPT) và giáo dục thường xuyên
3.1.
Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất
- Kiên
cố hóa trường, lớp học: xây dựng mới 268 phòng học thay thế phòng học bán kiên
cố, phòng học học mượn, phòng học hết niên hạn sử dụng đã xuống cấp(7).
- Đầu
tư xây dựng bổ sung:
+ Khối
phòng học tập: xây dựng mới 1.930 phòng học(8); 886 phòng học bộ môn (các môn: Âm nhạc, Mĩ thuật, Tin học,
Ngoại ngữ, Công nghệ), 253 phòng STEM(9).
+ Khối
phòng hỗ trợ học tập: xây dựng mới 136 phòng thiết bị giáo dục, 284 phòng truyền
thống (kết hợp phòng Đoàn TNCS, Đội TNTP Hồ Chí Minh và phòng tư vấn tâm lý, hỗ
trợ giáo dục khuyết tật học hòa nhập); 95 thư viện.
+ Khối
hành chính quản trị: xây dựng mới 160 phòng hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; 95
phòng làm việc văn phòng; 127 nhà bảo vệ; 95 nhà vệ sinh giáo viên; 110 nhà xe
giáo viên.
+ Khối
phụ trợ: xây dựng mới 101 phòng họp; 205 phòng các tổ chuyên môn(10); 151 phòng y tế; 186 nhà kho;
115 nhà đa năng; 76 nhà xe học sinh; 276 nhà vệ sinh học sinh.
+ Khối
phục vụ sinh hoạt: xây dựng mới 19 nhà bếp, nhà ăn, kho bếp; 168 phòng nhà ở
công vụ; 04 nhà văn hóa, 04 nhà sinh hoạt chung; các hạng mục phụ trợ, nâng cấp
các công trình hiện trạng.
3.2.
Mua sắm thiết bị dạy học
Mua sắm
5.898 bộ thiết bị dạy học của 13 môn học; 511 bộ thiết bị dùng chung; 1.930 bộ
thiết bị phòng học; 886 bộ thiết bị phòng học bộ môn.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Tổng dự toán kinh phí thực hiện: 17.037.000 triệu đồng, gồm:
1.1.
Kinh phí đầu tư CSVC, TBDH các cơ sở giáo dục
vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là 2.733.943 triệu đồng (theo
Đề án Phát triển giáo dục vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa
bàn tỉnh theo định hướng giáo dục nghề nghiệp, gắn với thực hiện nhiệm vụ giáo
dục quốc phòng - an ninh giai đoạn 2026 – 2030).
1.2.
Kinh phí thực hiện Đề án Đảm bảo cơ sở vật
chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia
Lai giai đoạn 2026-2030 là 14.303.057 triệu đồng. Trong đó:
- Đầu
tư xây dựng CSVC: 10.417.866 triệu đồng; “
- Mua sắm
TBDH: 3.885.191 triệu đồng.
(Tổng
hợp nhu cầu kinh phí có Phụ lục 1, Phụ lục 2, Phụ lục 3 kèm theo)
2. Nguồn kinh phí: từ nguồn ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương và các
nguồn hợp pháp khác.
3. Nguyên tắc bố trí kinh phí
3.1.
Ưu tiên theo hạng mục công trình
Ưu
tiên đầu tư thay thế các phòng học bán kiên cố, phòng học được xây dựng lâu năm
đã xuống cấp không thể duy tu sửa chữa, bổ sung phòng học còn thiếu so với số lớp
(MN: 01 phòng/lớp, TH: 01 phòng/lớp; THCS và THPT: 0,8 phòng/lớp); các phòng học
bộ môn và khối các công trình hỗ trợ học tập, sinh hoạt của giáo viên và học
sinh. Cụ thể theo thứ tự sau:
- Khối
phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em (đối với các cơ sở giáo dục MN);
khối phòng học tập (đối với các cơ sở giáo dục phổ thông).
- Khối
các công trình hỗ trợ học tập (thư viện; phòng thiết bị; phòng tư vấn tâm lý và
hỗ trợ học sinh khuyết tật hòa nhập; phòng Đoàn TNCS, Đội TNTP Hồ Chí Minh).
- Khối
phòng hành chính quản trị (phòng làm việc của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
phòng làm việc văn phòng; nhà bảo vệ, nhà xe giáo viên).
- Khối
công trình phụ trợ (phòng họp, phòng y tế, phòng tổ bộ môn, phòng giáo viên,
phòng kho; nhà xe học sinh; nhà vệ sinh học sinh; cổng, hàng rào).
- Hạ tầng
kỹ thuật.
3.2.
Ưu tiên theo cơ sở giáo dục
Ưu tiên
đầu tư CSVC đối với các cơ sở giáo dục MN, phổ thông thành lập mới hoặc được sắp
xếp, tổ chức lại (sáp nhập các trường không bảo đảm quy mô tối thiểu; thu gọn,
giảm hợp lý các điểm trường lẻ…). Cụ thể theo thứ tự sau:
- Các
cơ sở giáo dục trên địa bàn thường xuyên chịu ảnh hưởng thiên tai, vùng đồng
bào dân tộc thiểu số, miền núi, bãi ngang ven biển, hải đảo, biên giới và vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các
cơ sở giáo dục dự kiến đạt chuẩn quốc gia theo kế hoạch.
4. Dự kiến phân kỳ đầu tư (đối với kinh phí thực hiện Đề án
Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa
bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
- Năm
2026: 1.430.306 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 1.001.214 triệu đồng,
ngân sách địa phương: 429.092 triệu đồng).
- Năm
2027: 3.575.764 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 2.503.035 triệu đồng,
ngân sách địa phương: 1.072.729 triệu đồng).
- Năm
2028: 4.290.917 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 3.003.642 triệu đồng,
ngân sách địa phương: 1.287.275 triệu đồng).
- Năm
2029: 3.575.764 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 2.503.035 triệu đồng,
ngân sách địa phương: 1.072.729 triệu đồng).
- Năm
2030: 1.430.306 triệu đồng (trong đó, ngân sách Trung ương: 1.001.214 triệu đồng,
ngân sách địa phương: 429.092 triệu đồng).
(Danh
mục các dự án đầu tư theo thứ tự ưu tiên do UBND cấp xã và Sở Giáo dục và Đào tạo
đề xuất, báo cáo UBND tỉnh xem xét phê duyệt)
4. Nhiệm vụ, giải pháp
4.1.
Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu
phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
- Thực
hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch mạng lưới trường, lớp học phù hợp với điều
kiện tự nhiên, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy mô phát triển giáo
dục của địa phương;
- Xây
dựng kế hoạch/phương án sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở giáo dục theo hướng dẫn
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm yêu cầu về quy mô tối thiểu, giảm hợp lý
các điểm trường để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đầu tư.
- Bảo
đảm quỹ đất để mở rộng, xây dựng mới các cơ sở giáo dục phù hợp với quy hoạch mạng
lưới trường, lớp học của địa phương.
4.2.
Huy động và sử dụng nguồn lực đầu tư CSVC cho trường học
- Lồng
ghép hỗ trợ thực hiện kế hoạch thông qua chương trình mục tiêu quốc gia và các
chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; cân đối, bố trí nguồn
vốn ngân sách địa phương bảo đảm đủ nguồn vốn đáp ứng việc thực hiện các mục
tiêu của kế hoạch.
- Tổng
hợp cân đối các nguồn vốn ngân sách trung ương thực hiện Đề án và căn cứ khả
năng cân đối nguồn vốn ngân sách địa phương (cấp tỉnh, cấp xã) để xác định lộ
trình đầu tư, trong đó, ưu tiên đầu tư cho cấp MN, TH và bảo đảm thiết bị dạy học
tối thiểu; ưu tiên các địa phương thường xuyên bị ảnh hưởng của thiên tai, vùng
dân tộc thiểu số, miền núi, bãi ngang ven biển, hải đảo, biên giới và vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Huy
động tối đa mọi nguồn lực trong và ngoài nước, đẩy mạnh công tác xã hội hóa,
huy động các nguồn vốn của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tài trợ.
- Sử dụng
có hiệu quả vốn đầu tư, xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn, kế hoạch phân
bổ vốn đầu tư hàng năm, trong đó ưu tiên cho những công trình trọng điểm, thiết
yếu, cấp bách.
4.3.
Quản lý hiệu quả đầu tư CSVC, mua sắm TBDH
- Về
xác định nhu cầu đầu tư:
+ Căn
cứ các quy định về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, thực hiện việc rà soát,
xác định nhu cầu đầu tư xây dựng, mua sắm bổ sung nhằm bảo đảm điều kiện để các
cơ sở giáo dục thực hiện đổi mới nội dung và phương pháp dạy học, ưu tiên đủ
phòng học, thư viện, các phòng học bộ môn; đồng thời, hướng đến tăng cường CSVC
để xây dựng trường đạt chuẩn với các mức độ.
+ Tổng
hợp danh mục đầu tư kiên cố hóa trường lớp học; đầu tư bổ sung, tăng cường cơ sở
vật chất và danh mục thiết bị dạy học theo từng giai đoạn.
+ Dự
kiến nhu cầu nguồn vốn thực hiện, đề xuất cụ thể cơ cấu các nguồn vốn (ngân
sách Trung ương, ngân sách địa phương và huy động khác); cần xác định chủ động
cân đối, bố trí nguồn vốn từ ngân sách địa phương và huy động khác để thực hiện.
- Về
quy hoạch, thiết kế:
+ Xây
dựng và phê duyệt quy hoạch mặt bằng tổng thể các cơ sở giáo dục, đảm bảo các
công trình được đầu tư xây dựng đúng quy hoạch, tránh việc đầu tư manh mún, chắp
vá, không đồng bộ, không hiệu quả.
+ Xây
dựng và ban hành thiết kế mẫu các công trình nhà học, nhà bộ môn, khối nhà hành
chính quản trị, các công trình phụ trợ cho các trường học để tiết kiệm chi phí
trong quá trình đầu tư.
- Xây
dựng kế hoạch giai đoạn và kế hoạch thực hiện hằng năm: Theo phân cấp quản lý,
UBND cấp xã, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Đề
án trong giai đoạn 2026 - 2030 và kế hoạch triển khai thực hiện hằng năm theo
nguyên tắc bố trí kinh phí của Đề án này.
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là
cơ quan thường trực, xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện đề án. Chủ
trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch, hướng dẫn các địa
phương triển khai thực hiện theo tiến độ; tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực
hiện; thường xuyên báo cáo kết quả cho Bộ Giáo dục và Đào tạo và UBND tỉnh theo
dõi, chỉ đạo; kịp thời báo cáo, tham mưu, đề xuất cấp thẩm quyền xem xét, chỉ đạo
đối với các nội dung vướng mắc, vượt thẩm quyền.
- Phối
hợp với Sở Tài chính đề xuất xây dựng kế hoạch lồng ghép các nguồn vốn đầu tư
xây dựng cơ sở vật chất, nguồn kinh phí mua sắm trang thiết bị dạy học hàng năm
cho các trường học trên địa bàn toàn tỉnh.
- Phối
hợp với UBND các xã, phường đẩy mạnh công tác xã hội hóa, huy động sự ủng hộ của
cộng đồng xây dựng hoàn thiện cơ sở vật chất trường lớp đáp ứng điều kiện giảng
dạy, học tập cho các cấp học.
2. Sở Tài chính
- Phối
hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và UBND các xã, phường, căn cứ nội dung Đề án để
tham mưu UBND tỉnh cân đối, bố trí nguồn kinh phí thực hiện.
- Tham
mưu UBND tỉnh về cơ chế phân bổ nguồn vốn để thực hiện Đề án theo phân cấp quản
lý ngân sách.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Hướng
dẫn, chỉ đạo các địa phương hoàn thiện hồ sơ giao quyền sử dụng đất cho các trường
học; đảm bảo quỹ đất cho các trường học triển khai đầu tư xây dựng các hạng mục
công trình và tổ chức hoạt động giáo dục theo chuẩn quy định.
- Tổ
chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện cấp đất và hoàn thiện hồ sơ đất cho các
trường mầm non, phổ thông trên địa bàn tỉnh.
4. Sở Xây dựng
- Thực
hiện việc thẩm định thiết kế và xây dựng cho các trường học trên địa bàn tỉnh,
đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Thẩm định báo cáo nghiên
cứu khả thi hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật các công trình xây dựng theo thẩm quyền.
- Thực
hiện công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình, kiểm tra công tác nghiệm
thu công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng. Kiểm tra việc thực hiện
bảo trì công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn, chịu lực, vận hành công
trình trong quá trình khai thác sử dụng.
5. Ủy ban nhân dân xã, phường
- Chủ
động phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các đơn vị liên quan tổ chức triển khai
thực hiện Đề án; thường xuyên báo cáo tình hình triển khai thực hiện Đề án cho
Sở Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Xây
dựng kế hoạch triển khai thực hiện đề án; lập, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu
tư xây dựng, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa nâng cấp các hạng mục công trình giáo dục,
mua sắm bổ sung TBDH trong phạm vi phân cấp quản lý.
- Triển
khai rà soát quy hoạch, sắp xếp trường lớp trên địa bàn đảm bảo điều kiện đến
trường của học sinh; đồng thời tăng quy mô các điểm trường chính để nâng cao hiệu
quả đầu tư.
- Thực
hiện lồng ghép các nguồn vốn, bố trí thứ tự ưu tiên các nguồn lực để đầu tư cơ
sở vật chất, gắn liền với mục tiêu xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững.
- Triển
khai thực hiện công tác đầu tư xây dựng CSVC, mua sắm TBDH theo quy định của
Nhà nước./.
PHỤ LỤC I
TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG,
NÂNG CẤP CSVC, TBDH VÀ DỰ KIẾN CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo
dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
|
TT
|
Địa phương, đơn vị
|
Tổng nhu cầu kinh phí
|
|
Tổng cộng
|
Xây dựng CSVC
|
Mua sắm TBDH
|
|
Tổng cộng
|
14,303,057
|
10,417,867
|
3,885,190
|
|
1
|
Phường
Quy Nhơn
|
307,584
|
245,473
|
62,111
|
|
2
|
Phường
Quy Nhơn Đông
|
122,899
|
95,558
|
27,341
|
|
3
|
Phường
Quy Nhơn Tây
|
60,685
|
35,493
|
25,193
|
|
4
|
Phường
Quy Nhơn Nam
|
290,625
|
238,531
|
52,094
|
|
5
|
Phường
Quy Nhơn Bắc
|
119,430
|
96,753
|
22,677
|
|
6
|
Phường
Bình Định
|
131,443
|
96,468
|
34,975
|
|
7
|
Phường
An Nhơn
|
136,051
|
111,841
|
24,210
|
|
8
|
Phường
Bồng Sơn
|
207,545
|
157,697
|
49,849
|
|
9
|
Phường
Hoài Nhơn
|
56,582
|
34,108
|
22,474
|
|
10
|
Phường
Tam Quan
|
105,749
|
83,412
|
22,337
|
|
11
|
Phường
Pleiku
|
180,319
|
147,177
|
33,141
|
|
12
|
Phường
Diên Hồng
|
176,820
|
149,282
|
27,539
|
|
13
|
Phường
Hoài Nhơn Đông
|
136,566
|
110,574
|
25,992
|
|
14
|
Phường
Hoài Nhơn Tây
|
62,465
|
48,640
|
13,825
|
|
15
|
Phường
Hoài Nhơn Nam
|
77,852
|
61,422
|
16,431
|
|
16
|
Phường
Hoài Nhơn Bắc
|
105,868
|
70,576
|
35,292
|
|
17
|
Xã
Tuy Phước
|
251,819
|
216,598
|
35,221
|
|
18
|
Xã
Phù Cát
|
136,805
|
99,382
|
37,423
|
|
19
|
Xã
Phù Mỹ
|
114,888
|
95,946
|
18,943
|
|
20
|
Xã
Bình Dương
|
79,732
|
68,186
|
11,547
|
|
21
|
Xã
Tây Sơn
|
100,526
|
50,577
|
49,948
|
|
22
|
Phường
Hội Phú
|
142,306
|
105,733
|
36,574
|
|
23
|
Phường
An Phú
|
122,112
|
78,767
|
43,345
|
|
24
|
Phường
An Khê
|
135,193
|
111,120
|
24,073
|
|
25
|
Phường
Ayun Pa
|
33,030
|
9,547
|
23,484
|
|
26
|
Phường
An Nhơn Đông
|
125,050
|
93,192
|
31,858
|
|
27
|
Xã
An Nhơn Tây
|
137,023
|
111,583
|
25,440
|
|
28
|
Phường
An Nhơn Nam
|
101,607
|
75,536
|
26,071
|
|
29
|
Phường
An Nhơn Bắc
|
60,348
|
34,610
|
25,738
|
|
30
|
Xã
Tuy Phước Đông
|
187,152
|
161,902
|
25,250
|
|
31
|
Xã
Tuy Phước Tây
|
46,887
|
31,398
|
15,489
|
|
32
|
Xã
Tuy Phước Bắc
|
86,674
|
64,615
|
22,059
|
|
33
|
Xã
Xuân An
|
80,772
|
61,430
|
19,342
|
|
34
|
Xã
Ngô Mây
|
49,192
|
37,040
|
12,152
|
|
35
|
Xã
Cát Tiến
|
79,709
|
47,324
|
32,385
|
|
36
|
Xã Đề
Gi
|
82,864
|
43,684
|
39,181
|
|
37
|
Xã
Hòa Hội
|
58,216
|
31,125
|
27,091
|
|
38
|
Xã
An Lương
|
80,550
|
75,809
|
4,741
|
|
39
|
Xã
Phù Mỹ Đông
|
100,390
|
77,626
|
22,765
|
|
40
|
Xã
Phù Mỹ Tây
|
22,020
|
19,924
|
2,096
|
|
41
|
Xã
Phù Mỹ Nam
|
31,149
|
20,750
|
10,399
|
|
42
|
Xã
Phù Mỹ Bắc
|
90,093
|
50,873
|
39,220
|
|
43
|
Xã
Bình Khê
|
86,173
|
71,896
|
14,277
|
|
44
|
Xã
Bình Hiệp
|
99,631
|
43,842
|
55,789
|
|
45
|
Xã
Bình An
|
90,140
|
72,351
|
17,789
|
|
46
|
Xã
Hoài Ân
|
88,795
|
68,802
|
19,993
|
|
47
|
Xã Vạn
Đức
|
45,664
|
36,585
|
9,079
|
|
48
|
Xã
Ân Hảo
|
41,512
|
28,404
|
13,108
|
|
49
|
Xã
Vĩnh Thạnh
|
147,515
|
139,060
|
8,456
|
|
50
|
Xã
An Hòa
|
37,852
|
30,694
|
7,157
|
|
51
|
Phường
Thống Nhất
|
137,123
|
104,841
|
32,282
|
|
52
|
Phường
An Bình
|
106,818
|
83,727
|
23,091
|
|
53
|
Xã Cửu
An
|
54,502
|
44,307
|
10,195
|
|
54
|
Xã
Chư Păh
|
80,362
|
62,860
|
17,502
|
|
55
|
Xã
Chư Prông
|
175,065
|
123,752
|
51,313
|
|
56
|
Xã
Chư Sê
|
185,296
|
119,698
|
65,599
|
|
57
|
Xã
Kbang
|
73,469
|
54,346
|
19,123
|
|
58
|
Xã
Đak Đoa
|
93,950
|
63,705
|
30,245
|
|
59
|
Xã
Ia Grai
|
116,717
|
89,187
|
27,529
|
|
60
|
Xã
Ia Hrung
|
281,905
|
159,718
|
122,187
|
|
61
|
Xã Đức
Cơ
|
541,936
|
477,790
|
64,146
|
|
62
|
Xã
Nhơn Châu
|
20,737
|
14,652
|
6,085
|
|
63
|
Xã Hội
Sơn
|
53,775
|
44,325
|
9,450
|
|
64
|
Xã
Bình Phú
|
94,277
|
68,534
|
25,743
|
|
65
|
Xã
Ân Tường
|
80,063
|
65,980
|
14,082
|
|
66
|
Xã
Kim Sơn
|
119,153
|
106,975
|
12,178
|
|
67
|
Xã
Vân Canh
|
57,138
|
41,600
|
15,538
|
|
68
|
Xã
Canh Vinh
|
19,927
|
12,013
|
7,914
|
|
69
|
Xã
Canh Liên
|
15,533
|
10,466
|
5,067
|
|
70
|
Xã
Vĩnh Thịnh
|
69,238
|
61,168
|
8,070
|
|
71
|
Xã
Vĩnh Quang
|
74,889
|
70,646
|
4,243
|
|
72
|
Xã
Vĩnh Sơn
|
48,001
|
41,317
|
6,684
|
|
73
|
Xã
An Lão
|
78,182
|
63,523
|
14,659
|
|
74
|
Xã
An Vinh
|
31,538
|
29,122
|
2,415
|
|
75
|
Xã
An Toàn
|
48,215
|
43,948
|
4,267
|
|
76
|
Xã
Biển Hồ
|
98,502
|
66,276
|
32,225
|
|
77
|
Xã
Gào
|
95,420
|
80,690
|
14,730
|
|
78
|
Xã
Ia Rbol
|
51,484
|
39,682
|
11,802
|
|
79
|
Xã
Ia Sao
|
24,325
|
16,739
|
7,586
|
|
80
|
Xã
Ia Ly
|
51,685
|
34,856
|
16,830
|
|
81
|
Xã
Ia Khươl
|
72,073
|
51,055
|
21,018
|
|
82
|
Xã
Ia Phí
|
85,249
|
57,335
|
27,914
|
|
83
|
Xã
Bàu Cạn
|
72,931
|
48,025
|
24,906
|
|
84
|
Xã
Ia Boòng
|
75,428
|
49,863
|
25,565
|
|
85
|
Xã
Ia Lâu
|
98,232
|
73,854
|
24,379
|
|
86
|
Xã
Ia Pia
|
59,044
|
32,983
|
26,061
|
|
87
|
Xã
Ia Tôr
|
110,094
|
79,086
|
31,008
|
|
88
|
Xã
Ia Púch
|
25,353
|
23,662
|
1,691
|
|
89
|
Xã
Ia Mơ
|
6,947
|
5,005
|
1,941
|
|
90
|
Xã Bờ
Ngoong
|
116,359
|
55,324
|
61,035
|
|
91
|
Xã
Ia Ko
|
49,188
|
23,753
|
25,435
|
|
92
|
Xã
Al Bá
|
76,556
|
40,680
|
35,876
|
|
93
|
Xã
Chư Pưh
|
178,360
|
137,862
|
40,497
|
|
94
|
Xã
Ia Le
|
228,383
|
91,008
|
137,376
|
|
95
|
Xã
Ia Hrú
|
77,067
|
38,860
|
38,207
|
|
96
|
Xã Đak
Pơ
|
110,797
|
90,553
|
20,244
|
|
97
|
Xã
Ya Hội
|
17,478
|
7,645
|
9,834
|
|
98
|
Xã
Kông Bơ La
|
62,856
|
40,225
|
22,630
|
|
99
|
Xã
Tơ Tung
|
52,087
|
36,403
|
15,684
|
|
100
|
Xã
Sơn Lang
|
24,232
|
21,387
|
2,846
|
|
101
|
Xã
Đak Rong
|
25,666
|
5,404
|
20,262
|
|
102
|
Xã
Krong
|
11,188
|
5,460
|
5,727
|
|
103
|
Xã Kông
Chro
|
23,467
|
6,644
|
16,823
|
|
104
|
Xã
Ya Ma
|
29,690
|
15,253
|
14,437
|
|
105
|
Xã
Chư Krey
|
36,577
|
24,754
|
11,823
|
|
106
|
Xã
Sró
|
24,152
|
11,285
|
12,867
|
|
107
|
Xã
Đăk Song
|
41,112
|
26,501
|
14,611
|
|
108
|
Xã
Chơ Long
|
53,313
|
20,022
|
33,291
|
|
109
|
Xã
Phú Thiện
|
225,840
|
190,561
|
35,279
|
|
110
|
Xã
Chư A Thai
|
148,562
|
121,768
|
26,794
|
|
111
|
Xã
Ia Hiao
|
101,395
|
75,991
|
25,403
|
|
112
|
Xã Pờ
Tó
|
64,559
|
37,768
|
26,791
|
|
113
|
Xã
Ia Pa
|
80,621
|
58,063
|
22,558
|
|
114
|
Xã
Ia Tul
|
141,246
|
47,779
|
93,467
|
|
115
|
Xã
Phú Túc
|
109,716
|
73,716
|
36,000
|
|
116
|
Xã
Ia Dreh
|
92,941
|
70,531
|
22,411
|
|
117
|
Xã
Ia Rsai
|
101,255
|
60,065
|
41,190
|
|
118
|
Xã
Uar
|
96,055
|
70,076
|
25,979
|
|
119
|
Xã
Kon Gang
|
107,761
|
75,505
|
32,256
|
|
120
|
Xã
Ia Băng
|
100,976
|
67,073
|
33,903
|
|
121
|
Xã
Kdang
|
105,659
|
68,256
|
37,403
|
|
122
|
Xã
Đak Sơmei
|
73,824
|
49,144
|
24,680
|
|
123
|
Xã
Mang Yang
|
117,219
|
75,672
|
41,547
|
|
124
|
Xã
Lơ Pang
|
42,819
|
25,482
|
17,336
|
|
125
|
Xã
Kon Chiêng
|
97,045
|
82,544
|
14,502
|
|
126
|
Xã
Hra
|
69,487
|
57,321
|
12,166
|
|
127
|
Xã
Ayun
|
29,650
|
17,326
|
12,324
|
|
128
|
Xã
Ia Krái
|
216,410
|
96,846
|
119,564
|
|
129
|
Xã
Ia O
|
28,397
|
16,829
|
11,568
|
|
130
|
Xã
Ia Chia
|
23,827
|
6,337
|
17,491
|
|
131
|
Xã
Ia Dơk
|
88,421
|
54,423
|
33,999
|
|
132
|
Xã
Ia Krêl
|
75,104
|
41,863
|
33,241
|
|
133
|
Xã
Ia Pnôn
|
7,975
|
5,005
|
2,970
|
|
134
|
Xã
Ia Nan
|
17,375
|
10,673
|
6,701
|
|
135
|
Xã
Ia Dom
|
23,262
|
15,471
|
7,790
|
|
136
|
Sở
Giáo dục và Đào tạo
|
1,640,682
|
1,280,531
|
360,151
|
PHỤ LỤC II
TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ CSVC CÁC
CẤP HỌC
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo
dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
Tổng nhu cầu kinh phí xây dựng cơ sở vật chất: 10.417.866
triệu đồng
A. Cấp học Mầm non
|
TT
|
Tên hạng mục
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền (triệu đồng)
|
|
Nhu
cầu kinh phí
|
|
|
2,284,306
|
|
I
|
Khối
phòng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em
|
1,776,717
|
|
1
|
Phòng
học
|
1,548
|
998
|
1,545,523
|
|
2
|
Phòng
Giáo dục thể chất, Giáo dục nghệ thuật
|
97
|
675
|
65,446
|
|
4
|
Bếp
ăn
|
55
|
1,170
|
64,350
|
|
5
|
Thư
viện
|
90
|
909
|
81,832
|
|
6
|
Phòng
làm quen Tin học, Ngoại ngữ
|
29
|
675
|
19,566
|
|
II
|
Khối
phòng hành chính quản trị
|
177,561
|
|
1
|
Phòng
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
|
0
|
301
|
0
|
|
2
|
Văn phòng
|
116
|
602
|
69,869
|
|
3
|
Phòng
nhân viên
|
201
|
301
|
60,533
|
|
4
|
Phòng
bảo vệ
|
139
|
125
|
17,347
|
|
5
|
Nhà
vệ sinh giáo viên
|
35
|
374
|
13,104
|
|
6
|
Nhà
xe giáo viên
|
78
|
214
|
16,708
|
|
III
|
Khối
phụ trợ
|
255,028
|
|
1
|
Phòng
họp
|
186
|
624
|
116,064
|
|
2
|
Phòng
y tế
|
103
|
301
|
31,019
|
|
3
|
Nhà
kho
|
178
|
606
|
107,945
|
|
IV
|
Khối
phục vụ sinh hoạt
|
|
|
75,000
|
|
1
|
Các
hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có …
|
75,000
|
B. Cấp Tiểu học
|
TT
|
Tên hạng mục
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền (triệu đồng)
|
|
Nhu
cầu kinh phí
|
|
|
3,215,103
|
|
I
|
Khối
phòng học tập
|
2,400,969
|
|
1
|
Phòng
học
|
1,488
|
602
|
896,246
|
|
2
|
Phòng
học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật
|
430
|
903
|
388,494
|
|
3
|
Phòng
học bộ môn Tin học
|
180
|
903
|
162,625
|
|
4
|
Phòng
học bộ môn Ngoại ngữ
|
260
|
903
|
234,903
|
|
5
|
Phòng
học bộ môn Công nghệ
|
337
|
1,205
|
405,961
|
|
6
|
Phòng
học STEM
|
380
|
823
|
312,740
|
|
II
|
Khối
hành chính quản trị
|
149,714
|
|
1
|
Phòng
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
|
95
|
301
|
28,610
|
|
2
|
Văn
phòng
|
90
|
602
|
54,208
|
|
3
|
Phòng
bảo vệ
|
142
|
125
|
17,722
|
|
4
|
Nhà
vệ sinh giáo viên
|
52
|
672
|
34,944
|
|
5
|
Nhà
xe giáo viên
|
44
|
323
|
14,230
|
|
III
|
Khối
hỗ trợ học tập
|
|
|
230
|
|
1
|
Thư
viện
|
40
|
1,205
|
48,185
|
|
2
|
Phòng
thiết bị giáo dục
|
129
|
602
|
77,699
|
|
3
|
Phòng
Truyền thống, Phòng Đội, Hỗ trợ HSKT
|
230
|
602
|
138,533
|
|
IV
|
Khối
phụ trợ
|
480,065
|
|
1
|
Phòng
họp
|
93
|
903
|
84,023
|
|
2
|
Phòng
y tế
|
112
|
301
|
33,730
|
|
3
|
Nhà kho
|
190
|
602
|
114,440
|
|
4
|
Khu
để xe học sinh
|
76
|
2,352
|
178,752
|
|
5
|
Nhà
vệ sinh học sinh
|
48
|
1,440
|
69,120
|
|
V
|
Khối
phục vụ sinh hoạt
|
|
|
184,125
|
|
1
|
Nhà
bếp
|
15
|
585
|
8,775
|
|
2
|
Nhà
ăn
|
15
|
1,560
|
23,400
|
|
3
|
Nhà
công vụ
|
171
|
450
|
76,950
|
|
4
|
Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công
trình hiện có …
|
75,000
|
C. Cấp Trung học cơ sở
|
TT
|
Tên hạng mục
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền (triệu đồng)
|
|
Tổng
nhu cầu kinh phí
|
|
|
3,663,949
|
|
I
|
Khối
phòng học tập
|
1,764,244
|
|
1
|
Phòng
học
|
1,373
|
602
|
826,980
|
|
2
|
Phòng
học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật
|
300
|
903
|
271,042
|
|
3
|
Phòng
học bộ môn Khoa học tự nhiên
|
70
|
1,205
|
84,324
|
|
4
|
Phòng
học bộ môn Tin học
|
60
|
903
|
54,208
|
|
5
|
Phòng
học bộ môn Ngoại ngữ
|
140
|
903
|
126,486
|
|
6
|
Phòng
học bộ môn Công nghệ
|
120
|
1,205
|
144,556
|
|
7
|
Phòng
học bộ môn KHXH (GDCD, LS và ĐL)
|
70
|
903
|
63,243
|
|
8
|
Phòng
học STEM
|
235
|
823
|
193,405
|
|
II
|
Khối
hành chính quản trị
|
167,394
|
|
1
|
Phòng
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
|
100
|
301
|
30,116
|
|
2
|
Văn
phòng
|
75
|
602
|
45,174
|
|
3
|
Phòng
bảo vệ
|
107
|
125
|
13,354
|
|
4
|
Nhà vệ
sinh giáo viên
|
75
|
672
|
50,400
|
|
5
|
Nhà
xe giáo viên
|
90
|
315
|
28,350
|
|
III
|
Khối
hỗ trợ học tập
|
308,386
|
|
1
|
Thư
viện
|
71
|
1,205
|
85,529
|
|
2
|
Phòng
thiết bị
|
110
|
602
|
66,255
|
|
3
|
Phòng
truyền thống, Đoàn - Đội, tư vấn tâm lí
|
260
|
602
|
156,602
|
|
IV
|
Khối
phụ trợ
|
1,305,185
|
|
1
|
Phòng
họp
|
95
|
903
|
85,830
|
|
2
|
Phòng
các tổ chuyên môn
|
199
|
301
|
59,930
|
|
3
|
Phòng
y tế
|
145
|
301
|
43,668
|
|
4
|
Nhà
kho
|
180
|
602
|
108,417
|
|
6
|
Nhà
đa năng
|
89
|
5,100
|
453,900
|
|
5
|
Khu
để xe học sinh
|
70
|
2,352
|
164,640
|
|
6
|
Nhà
vệ sinh học sinh
|
270
|
1,440
|
388,800
|
|
V
|
Khối
phục vụ sinh hoạt
|
118,740
|
|
1
|
Nhà
bếp
|
12
|
585
|
7,020
|
|
2
|
Nhà
ăn
|
12
|
1,560
|
18,720
|
|
3
|
Nhà
công vụ
|
40
|
450
|
18,000
|
|
4
|
Các
hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công trình hiện có …
|
75,000
|
D. Cấp Trung học phổ thông và các cấp học Giáo dục thường
xuyên
|
TT
|
Tên hạng mục
|
Số lượng
|
Đơn giá
|
Thành tiền (triệu đồng)
|
|
Tổng
nhu cầu kinh phí
|
|
|
1,254,508
|
|
I
|
Khối
phòng học tập
|
710,809
|
|
1
|
Phòng
học
|
560
|
792
|
443,243
|
|
2
|
Phòng
học bộ môn Âm nhạc, Mĩ thuật
|
36
|
1,216
|
43,784
|
|
3
|
Phòng
học bộ môn Công nghệ
|
30
|
1,622
|
48,649
|
|
4
|
Phòng
học bộ môn Tin học
|
30
|
1,216
|
36,486
|
|
5
|
Phòng
học bộ môn Ngoại ngữ
|
30
|
1,216
|
36,486
|
|
6
|
Phòng
học bộ môn Vật lí
|
12
|
1,622
|
19,459
|
|
7
|
Phòng
học bộ môn Hóa học
|
12
|
1,622
|
19,459
|
|
8
|
Phòng
học bộ môn Sinh học
|
12
|
1,622
|
19,459
|
|
9
|
Phòng
học bộ môn Khoa học xã hội
|
18
|
1,216
|
21,892
|
|
10
|
Phòng
học STEM
|
18
|
1,216
|
21,892
|
|
II
|
Khối
hành chính quản trị
|
75,940
|
|
1
|
Phòng
Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng
|
60
|
405
|
24,324
|
|
2
|
Văn
phòng
|
20
|
811
|
16,216
|
|
3
|
Phòng
bảo vệ
|
20
|
195
|
3,900
|
|
4
|
Nhà
vệ sinh giáo viên
|
20
|
900
|
18,000
|
|
5
|
Nhà
xe giáo viên
|
20
|
675
|
13,500
|
|
III
|
Khối
hỗ trợ học tập
|
79,459
|
|
1
|
Thư
viện
|
24
|
1,622
|
38,919
|
|
2
|
Phòng
thiết bị
|
26
|
811
|
21,081
|
|
3
|
Phòng
truyền thống, Đoàn - Đội, tư vấn tâm lí
|
24
|
811
|
19,459
|
|
4
|
Nhà đa
năng
|
0
|
0
|
0
|
|
IV
|
Khối
phụ trợ
|
246,346
|
|
1
|
Phòng
họp
|
6
|
1,216
|
7,297
|
|
2
|
Phòng
các tổ chuyên môn
|
6
|
405
|
2,432
|
|
3
|
Phòng
y tế
|
6
|
405
|
2,432
|
|
4
|
Nhà
kho
|
6
|
811
|
4,865
|
|
5
|
Khu
để xe học sinh
|
6
|
5,400
|
32,400
|
|
6
|
Nhà
vệ sinh học sinh
|
6
|
2,400
|
14,400
|
|
7
|
Nhà
đa năng
|
26
|
7,020
|
182,520
|
|
V
|
Khối
phục vụ sinh hoạt
|
141,954
|
|
1
|
Nhà
bếp
|
7
|
585
|
4,095
|
|
2
|
Nhà
ăn
|
7
|
1,560
|
10,920
|
|
3
|
Nhà ở
bán trú, nhà công vụ
|
128
|
508
|
64,996
|
|
4
|
Phòng
quản lí học sinh
|
4
|
508
|
2,031
|
|
5
|
Phòng
sinh hoạt chung
|
4
|
1,016
|
4,062
|
|
6
|
Nhà
văn hóa
|
4
|
1,463
|
5,850
|
|
7
|
Các hạng mục phụ: sân; tường rào, cổng, nâng cấp công
trình hiện có …
|
50,000
|
PHỤ LỤC III
TỔNG HỢP NHU CẦU MUA SẮM THIẾT BỊ
DẠY HỌC CÁC CẤP HỌC
(Kèm theo Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở
giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030)
Tổng kinh phí mua sắm thiết bị dạy học các cấp học:
3.885.190 triệu đồng
I Cấp học Mầm non
|
TT
|
Tên loại thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Thành tiền
(triệu đồng)
|
|
Tổng
nhu cầu kinh phí cấp học Mầm non
|
607,624
|
|
1
|
Đồ
dùng
|
Bộ
|
2,140
|
214,000
|
|
2
|
Thiết
bị dạy học, đồ chơi và học liệu
|
Bộ
|
2,292
|
343,800
|
|
3
|
Thiết
bị phòng học thông thường
|
Bộ
|
519
|
49,824
|
II Cấp Tiểu học
|
TT
|
Tên loại thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Thành tiền
(triệu đồng)
|
|
Nhu
cầu kinh phí cấp Tiểu học
|
1,099,296
|
|
1
|
Môn Tiếng Việt
|
Bộ
|
2,200
|
6,600
|
|
2
|
Môn Toán
|
Bộ
|
2,209
|
28,717
|
|
3
|
Môn Ngoại ngữ
|
Bộ
|
753
|
225,900
|
|
4
|
Môn Đạo đức
|
Bộ
|
2,016
|
14,112
|
|
5
|
Môn Tự nhiên và Xã hội
|
Bộ
|
1,612
|
35,464
|
|
6
|
Môn Lịch sử và Địa lí
|
Bộ
|
1,407
|
15,477
|
|
7
|
Thiết bị phòng học môn Tin học
|
Bộ
|
807
|
95,226
|
|
8
|
Môn Công nghệ
|
Bộ
|
1,613
|
74,198
|
|
9
|
Môn Giáo dục thể chất
|
Bộ
|
1,273
|
99,294
|
|
10
|
Môn Khoa học
|
Bộ
|
1,378
|
39,962
|
|
11
|
Môn Âm nhạc
|
Bộ
|
769
|
25,377
|
|
12
|
Môn Mĩ thuật
|
Bộ
|
783
|
50,112
|
|
13
|
Môn Hoạt động trải nghiệm
|
Bộ
|
1,846
|
33,228
|
|
14
|
Thiết bị dùng chung
|
Bộ
|
1,563
|
168,804
|
|
15
|
Thiết bị phòng học thông thường
|
Bộ
|
795
|
186,825
|
III Cấp Trung học cơ sở
|
TT
|
Tên loại thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Thành tiền (triệu
đồng)
|
|
Nhu
cầu kinh phí cấp Trung học cơ sở
|
1,818,119
|
|
1
|
Môn Ngữ
văn
|
Bộ
|
461
|
6,454
|
|
2
|
Môn
Toán
|
Bộ
|
473
|
4,730
|
|
3
|
Môn
Ngoại ngữ
|
Bộ
|
350
|
315,000
|
|
4
|
Môn
Giáo dục công dân
|
Bộ
|
409
|
4,499
|
|
5
|
Môn
Lịch sử và Địa lí
|
Bộ
|
443
|
21,707
|
|
6
|
Môn
Khoa học tự nhiên
|
Bộ
|
489
|
85,575
|
|
7
|
Môn
Công nghệ
|
Bộ
|
457
|
100,540
|
|
8
|
Thiết
bị phòng học môn Tin học
|
Bộ
|
412
|
370,800
|
|
9
|
Thiết
bị phòng Công nghệ
|
Bộ
|
342
|
432,630
|
|
10
|
Môn
Giáo dục thể chất
|
Bộ
|
440
|
56,320
|
|
11
|
Môn
Âm nhạc
|
Bộ
|
415
|
14,110
|
|
12
|
Môn
Mĩ thuật
|
Bộ
|
437
|
27,531
|
|
13
|
Hoạt
động trài nghiệm, hướng nghiệp
|
Bộ
|
449
|
9,878
|
|
14
|
Thiết
bị dùng chung
|
Bộ
|
347
|
38,170
|
|
15
|
Thiết
bị phòng học thông thường
|
Bộ
|
1,405
|
330,175
|
IV Cấp Trung học phổ thông
|
TT
|
Tên loại thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Thành tiền
(triệu đồng)
|
|
Nhu
cầu kinh phí cấp Trung học phổ thông
|
313,709
|
|
1
|
Môn
Ngữ văn
|
Bộ
|
72
|
864
|
|
2
|
Môn
Toán
|
Bộ
|
78
|
1,014
|
|
3
|
Môn
Ngoại ngữ
|
Bộ
|
62
|
55,800
|
|
4
|
Môn
Giáo dục thể chất
|
Bộ
|
74
|
9,472
|
|
5
|
Môn
Lịch sử
|
Bộ
|
69
|
1,035
|
|
6
|
Môn
Địa lí
|
Bộ
|
66
|
1,056
|
|
7
|
Môn
Giáo dục kinh tế, pháp luật
|
Bộ
|
61
|
183
|
|
8
|
Thiết
bị phòng học môn Vật lí
|
Bộ
|
93
|
29,853
|
|
9
|
Thiết
bị phòng học môn Hóa học
|
Bộ
|
77
|
15,400
|
|
10
|
Thiết
bị phòng học môn Sinh học
|
Bộ
|
82
|
19,024
|
|
11
|
Thiết
bị phòng học môn Công nghệ
|
Bộ
|
75
|
15,150
|
|
12
|
Thiết
bị phòng học môn Tin học
|
Bộ
|
60
|
54,000
|
|
13
|
Hoạt
động trài nghiệm, hướng nghiệp
|
Bộ
|
81
|
729
|
|
14
|
Thiết
bị dùng chung
|
Bộ
|
108
|
11,664
|
|
15
|
Thiết
bị phòng học thông thường
|
Bộ
|
419
|
98,465
|
VI
Các cấp học Giáo dục thường xuyên
|
TT
|
Tên loại thiết bị
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Thành tiền
(triệu đồng)
|
|
Nhu
cầu kinh phí Giáo dục thường xuyên
|
46,442
|
|
1
|
Môn
Ngữ văn
|
Bộ
|
14
|
168
|
|
2
|
Môn
Toán
|
Bộ
|
14
|
182
|
|
3
|
Môn
Ngoại ngữ
|
Bộ
|
14
|
12,600
|
|
4
|
Môn
Giáo dục thể chất
|
Bộ
|
5
|
640
|
|
5
|
Môn
Lịch sử
|
Bộ
|
19
|
285
|
|
6
|
Môn
Địa lí
|
Bộ
|
16
|
256
|
|
7
|
Môn
Giáo dục kinh tế, pháp luật
|
Bộ
|
6
|
18
|
|
8
|
Thiết
bị phòng học môn Vật lí
|
Bộ
|
11
|
3,531
|
|
9
|
Thiết
bị phòng học môn Hóa học
|
Bộ
|
13
|
2,600
|
|
10
|
Thiết
bị phòng học môn Sinh học
|
Bộ
|
10
|
2,320
|
|
11
|
Thiết
bị phòng học môn Công nghệ
|
Bộ
|
13
|
2,626
|
|
12
|
Thiết
bị phòng học môn Tin học
|
Bộ
|
16
|
14,400
|
|
13
|
Hoạt
động trài nghiệm, hướng nghiệp
|
Bộ
|
17
|
153
|
|
14
|
Thiết
bị dùng chung
|
Bộ
|
16
|
1,728
|
|
15
|
Thiết
bị phòng học thông thường
|
Bộ
|
21
|
4,935
|
(1)
Không bao gồm các cơ sở giáo dục ngoài công lập.
(2)
Theo quy định, trường có từ 20 lớp trở lên có 02 phòng Ngoại ngữ, 02 phòng Tin
học (áp dụng cho các cấp học phổ thông).
(3)
Không xây dựng thay thế hơn 400 phòng học bán kiên cố tại các điểm trường thực
hiện sáp nhập.
(4) Không
xây dựng thay thế hơn 390 phòng học bán kiên cố tại các điểm trường lẻ thực hiện
sáp nhập.
(5) Bổ
sung hiện trạng thiếu để đảm bảo 1 lớp/1 phòng: 270 phòng; bổ sung 350 phòng học
tăng lên do để đáp ứng sáp nhập, giải thể 131 điểm trường lẻ.
(6) Các
trường đã có phòng đa chức năng chuyển đổi công năng thành phòng STEM
(7)
Không xây dựng thay thế phòng học bán kiên cố tại 13 điểm trường lẻ và 01 trường
thực hiện sáp nhập.
(8) Bổ
sung hiện trạng 180 trường có tỷ lệ phòng học so với số lớp dưới 80% (những trường
có tỷ lệ phòng học đạt từ 80% trở lên không đầu tư xây dựng bổ sung).
(9) Các
trường đã có phòng đa chức năng chuyển đổi công năng thành phòng STEM
(10)
Chỉ đầu tư xây dựng 205 phòng cho 205 trường chưa có phòng các tổ chuyên môn.
Quyết định 1059/QĐ-UBND năm 2026 về Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 1059/QĐ-UBND ngày 27/03/2026 về Đề án Đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học cho các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026-2030
Văn bản liên quan
Ban hành:
29/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/05/2026
Ban hành:
29/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/03/2026
Ban hành:
15/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
22/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
27/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
29/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2024
Ban hành:
12/09/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2022
Ban hành:
06/04/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/04/2020
Ban hành:
14/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/07/2019
445
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|