|
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM
PHỤC VỤ
HÀNH
CHÍNH CÔNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 717/QĐ-TTPVHCC
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 5
năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ
DUYỆT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY
NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
GIÁM ĐỐC TRUNG
TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Giao dịch điện
tử ngày 22/6/2023;
Căn cứ Nghị định số
45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên
môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ về quy định về việc cung cấp thông
tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số
137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ về quy định về giao dịch điện tử
của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành
chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch
vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 của Chính phủ về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số
23/2015/NĐ-CP ngày 16/02/2015 của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng
thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch;
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực
bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được
sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung
và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính
và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số
6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính
công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số
105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội về việc
Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng
tại văn bản số 10222/SXD-VP ngày 13/5/2026 về việc đề nghị phê duyệt phương án tái cấu
trúc thủ tục hành chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết
định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 03
thủ tục hành chính (TTHC) lĩnh vực Hàng hải và đường thủy nội địa thuộc
phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, cụ thể như sau:
1. Danh mục TTHC được tái cấu trúc
lĩnh vực Hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục I kèm theo)
2. Chi tiết phương án tái cấu trúc
quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực Hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi
quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
(Chi
tiết tại Phụ lục II kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công
Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng và các cơ
quan, đơn vị liên quan điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai; tích hợp, kiểm thử
cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
2. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì,
phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng hoàn thành
việc tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu chuyên ngành với hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký.
Điều 4. Các đơn vị có tên tại Điều
2, Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 4;
- Cục KS TTHC - Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Bộ Xây dựng;
(để báo
cáo)
- Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Các PCT UBND Thành phố; (để báo cáo)
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP; (để báo cáo)
- Trung tâm thông tin điện tử TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, TT, CN trực thuộc, Điểm hỗ trợ DVC số;
- Lưu: VT, Sở Xây dựng, TTPVHCC.
|
GIÁM ĐỐC
Phan Văn
Phúc
|
PHỤ LỤC I
DANH
MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA THUỘC PHẠM VI
QUẢN LÝ CỦA ỦY
BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số: 717/QĐ-TTPVHCC ngày 18 tháng 5 năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên thủ tục hành chính
|
Cấp giải quyết
|
|
1.
|
1.009456
|
Công bố hoạt động cảng
thủy nội địa
|
Cấp
Tỉnh
|
|
2.
|
1.009454
|
Công bố hoạt động bến thủy
nội địa
|
Cấp
Xã
|
|
3.
|
1.009455
|
Công bố hoạt động bến
khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính
|
Cấp
Xã
|
PHỤ LỤC II
PHƯƠNG
ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định 717/QĐ-TTPVHCC ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Giám
đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ
tục hành chính
Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày
22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày
15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành
chính dựa trên dữ liệu;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày
19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh,
hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 của Ban chỉ
đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND về Thực hiện
Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban chỉ đạo 57 Thành ủy
thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn
thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 6/3/2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc
thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện
trạng thực hiện thủ tục hành chính.
Các TTHC Công bố hoạt động cảng
thủy nội địa và Công bố hoạt động bến thủy nội địa thuộc lĩnh vực Đường bộ hiện đang được
cung cấp ở mức độ dịch vụ công trực tuyến một phần do quy trình cũ còn vướng
mắc ở khâu thẩm định hoặc yêu cầu đối chiếu hồ sơ giấy. Qua đánh giá, các thủ
tục này có khả năng nâng cấp lên mức độ toàn trình thông qua việc tái cấu trúc:
thực hiện lộ trình chuyển đổi các thành phần hồ sơ bản giấy sang định dạng văn
bản điện tử và tăng cường chia sẻ dữ liệu liên thông giữa các cơ quan, giúp
loại bỏ hoàn toàn yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc xuất trình hồ sơ trực
tiếp.
Thủ tục hành chính Công bố hoạt
động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính hiện
đã được Bộ chuyên ngành quy định mức độ dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Tuy
nhiên, Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài
liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy
nhằm hướng dẫn người dân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ
các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến
tình trạng người dân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết,
gây lãng phí nguồn lực xã hội.
Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực
tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải
quyết TTHC cho công dân như: E-form mẫu đơn, công dân đăng nhập bằng số CCCD
thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải thực
hiện ký số khi đăng nhập qua VneID. Cán bộ hành chính có thể hoàn toàn thực
hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên cổng dịch vụ công trực tuyến
như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ
sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua tiếp hệ thống thứ ba, gây
lãng phí thời gian, hiệu quả làm việc.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục: Công bố hoạt
động cảng thủy nội địa
1.1. Mã thủ tục: 1.009456
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: 100.000 VNĐ.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể
cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác
có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề nghị công bố lại
hoạt động cảng thủy nội địa theo mẫu
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ
sơ tự động, điền dữ liệu vào E- Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung
|
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form
điện tử
|
|
|
Hồ sơ (đối với phần thay
đổi kết cấu công trình của cảng thủy nội địa)
|
|
2.
|
Bản sao quyết định phê
duyệt dự án hoặc thiết kế kỹ thuật công trình cảng thủy nội địa
|
|
x
|
Thông tin được lấy từ các
cơ sở dữ liệu được kết nối
Cá nhân không phải nộp tài liệu này
khi cơ sở dữ liệu đã được kết nối
|
CSDL quốc gia về hoạt động
xây dựng
|
Lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử[1]
- Bản sao điện tử có chứng
thực[2]
- Bản sao điện tử [3]
|
|
3.
|
Biên bản nghiệm thu hoàn
thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt
chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng thủy nội địa
|
x
|
|
Cá nhân/Tổ chức tải file
lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của tổ
chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
|
|
4.
|
Biên bản nghiệm thu kết
quả rà tìm vật chướng ngại trong vùng nước cảng; biên bản xác nhận thiết lập
báo hiệu tại cảng
|
x
|
|
|
5.
|
Bản sao giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông- tông, phao neo thuộc đối tượng
phải đăng kiểm (nếu sử dụng pông-tông làm cầu cảng)
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
- Bản sao điện tử
|
|
6.
|
Văn bản nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
|
x
|
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
|
|
7.
|
Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan có thẩm quyền về
việc thay đổi vùng đất, vùng nước (đối với trường hợp thay đổi vùng đất, vùng
nước của cảng thủy nội địa);
|
|
x
|
Lựa chọn 1 trong 03 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
- Bản sao điện tử
|
|
8.
|
Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bản chứng minh việc thay
đổi chủ cảng, bến (đối với trường hợp thay đổi chủ cảng thủy nội địa)
|
|
x
|
|
(Trường hợp gửi hồ sơ trực
tuyến, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao điện tử các thành phần hồ
sơ tương ứng theo quy định).
|
- Việc rà soát và quy định thành
phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã
tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong
các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử
dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó,
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa
thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu
hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có
trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ
sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có
giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu
trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan
hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi
sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này
tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực
tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực
hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc
gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC);
tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh
nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời
gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử
dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn
hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo
các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực
điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận
hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp
nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL
chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các
thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm
chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định
nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động
xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng
chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông
tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so
với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung
thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại
thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định
và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc
kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ
với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định
danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ
liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi
trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều
kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư
điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục
vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự
động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công,
tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy
định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc t rả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái
sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng h ồ sơ
trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh
nghiệp.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán
bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên
môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ
nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu người
dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng
chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy
trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết
quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy
vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự
động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu
nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
2. Thủ tục: Công bố hoạt
động bến thủy nội địa
2.1. Mã thủ tục: 1.009454
2.2. Cơ quan thực hiện: Uỷ ban nhân
dân cấp xã.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.4. Phí/lệ phí: Phí Thẩm tra, thẩm
định: 100.000 đồng/lần.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể
cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác
có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề công bố hoạt động
bến thủy nội địa theo mẫu
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ
sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form
điện tử
|
|
2.
|
Bản sao có chứng thực
quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng bến thủy nội địa của cơ quan có
thẩm quyền hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu đối với bến thủy
nội địa có dự án đầu tư xây dựng
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải file
lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình
thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
|
|
3.
|
Bản sao có chứng thực giấy
tờ về sử dụng đất để xây dựng bến thủy nội địa hoặc bản sao và xuất trình bản
chính để đối chiếu, trừ trường hợp là bến phao.
|
|
x
|
|
4.
|
Bản sao có chứng thực
quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật của chủ đầu tư (đối với bến
thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng) hoặc phương án khai thác bến thủy nội
địa
|
|
x
|
|
5.
|
Biên bản nghiệm thu hoàn
thành công trình, bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng, mặt cắt ngang
công trình đối với bến thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng
|
x
|
|
|
6.
|
Bản sao giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi, phương tiện, pôngtông
hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng kết cấu nổi, phương
tiện, pông-tông làm cầu bến hoặc bến phao)
|
|
x
|
|
(Trường hợp gửi hồ sơ trực
tuyến, thành phần hồ sơ là bản chính hoặc bản sao điện tử các thành phần hồ
sơ tương ứng theo quy định).
|
- Việc rà soát và quy định thành
phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã
tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong
các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử
dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó,
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa
thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu
hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có
trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ
sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có
giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu
trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan
hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi
sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này
tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực
tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực
hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc
gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC);
tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh
nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời
gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử
dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn
hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo
các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực
điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận
hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp
nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL
chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các
thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm
chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định
nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động
xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng
chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân.
Trường hợp không khai thác được
thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác
so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ
sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định
và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc
kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ
với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định
danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ
liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi
trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều
kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư
điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục
vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự
động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công,
tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy
định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc t rả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái
sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng h ồ sơ
trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh
nghiệp.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán
bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ
chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu
cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh
quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả
kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch,
truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự
động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu
nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
3. Thủ tục: Công bố hoạt
động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính
3.1. Mã thủ tục: 1.009455
3.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân
dân cấp xã.
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục
hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.4. Phí/lệ phí: Phí Thẩm tra, thẩm
định: 100.000 đồng/lần.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể
cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác
có liên quan. Cụ thể:
|
Trước Tái cấu trúc:
Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố
|
Sau Tái cấu trúc
|
|
STT
|
Thành phần hồ sơ
|
Bản
chính
|
Bản
sao
|
Phương thức cung cấp
|
Nguồn dữ liệu/ CSDL
|
Hình thức nộp
|
|
1.
|
Đơn đề công bố hoạt theo
mẫu
|
x
|
|
Điện tử hóa thành phần hồ
sơ tự động, điền dữ liệu vào E-Form từ cơ sở dữ liệu dùng chung;
|
- Cơ sở dữ liệu quốc gia
về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về
đăng ký doanh nghiệp
|
Đơn đề nghị dưới dạng E-Form
điện tử
|
|
2.
|
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật,
biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình (nếu có), bản sao có chứng thực
giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng bến (đối với bến khách ngang sông); bản
sao giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi,
phương tiện, pông-tông hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng
kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông làm bến)
|
|
x
|
Cá nhân/Tổ chức tải file
lên hệ thống
|
Kho dữ liệu điện tử của cá
nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
|
Lựa chọn 1 trong 02 hình thức sau:
- Văn bản điện tử
- Bản sao điện tử có chứng
thực
|
- Việc rà soát và quy định thành
phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã
tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các
CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành
việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử
dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó,
không yêu cầu người dân, doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy
tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa
thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu
hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có
trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện nộp bổ
sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có
giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ

b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu
trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan
hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi
sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này
tại Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực
tuyến
- Đối tượng thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực
hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc
gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC);
tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu
điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh
nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời
điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời
gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử
dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ
liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính
để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần
hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn
hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo
các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực
điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để
hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ
thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ
thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận
hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp
nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử
theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai
thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL
chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các
thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm
chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay
sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định
nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động
xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng
chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử
cá nhân.
Trường hợp không khai thác được
thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác
so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ
sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh
lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định
và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC và Cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc
kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy phép trong hồ sơ
với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định
danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ
liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi
trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều
kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư
điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục
vụ hành chính công hoặc trả kết quả tự động qua Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của Thành phố.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự
động gửi kết quả đã được ký số đến cho công dân thông qua Cổng Dịch vụ công,
tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy
định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc t rả kết quả sẽ được
thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái
sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông
tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập
nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết
vào c ác cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng h ồ sơ
trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân, doanh
nghiệp.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán
bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ
chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm
tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu
cầu người dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu
dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh
quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả
kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch,
truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự
động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp
nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu
nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người
dân
Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại,
chờ đợi tại cơ quan hành chính. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi
lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên
tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩ n bị hồ
sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện
trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo
dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu
rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ
liệu cá nhân/Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết
quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các
giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan
có thẩm quyền giải quyết
Cán bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên
môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả
giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung,
Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn
trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển
sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và
rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với bộ phận
một cửa
Chi nhánh được giảm tải đáng kể khối
lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa
và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp
nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Chi nhánh có khả năng kiểm soát chi
tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng
dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của Công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục
hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử
toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành
phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh
nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm
thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
|
STT
|
Tên thủ tục hành chính
|
Chi phí tuân thủ trước tái cấu trúc
|
Chi phí tuân thủ sau tái cấu trúc
|
|
1
|
Công bố hoạt động cảng
thủy nội địa
|
15.090.000
₫
|
7.160.000
₫
|
|
2
|
Công bố hoạt động bến thủy
nội địa
|
13.550.000
₫
|
5.620.000
₫
|
|
3
|
Công bố hoạt động bến
khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính
|
10.470.000
₫
|
2.540.000
₫
|
|
Tổng cộng
|
39.110.000₫
|
15.320.000₫
|
|
Chi phí tiết kiệm được sau
tái cấu trúc
|
23.790.000₫
(Tiết kiệm: 60,82%)
|
* Chi tiết tại Phụ lục III
D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố:
Trung tâm phục vụ hành chính công
Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan, đơn vị liên quan
thực hiện điện tử hóa các mẫu đơn, tờ khai hành chính.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng
dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP
ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và
hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường
điện tử. Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến toàn trình; đảm bảo không đặt ra
thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy
định của pháp luật).
2. Sở Xây dựng:
Phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành
chính công Thành phố và đơn vị phát triển hệ thống để hoàn thiện quy trình điện
tử và biểu mẫu điện tử.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn
trình; đảm bảo không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với
hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả
theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của
phương án tái cấu trúc.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng hoàn thành việc tích hợp, kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Thành
phố với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành liên quan.
4. Các cơ quan, đơn vị có
liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác
và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được
thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, đảm bảo
tính đồng bộ và hiệu quả.
PHỤ LỤC III
BẢNG
TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Kèm
theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục
vụ hành chính công Thành phố)
1. Thủ tục: Công bố hoạt
động cảng thủy nội địa
|
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
9
|
77.000
|
7
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề nghị công bố lại
hoạt động cảng thủy nội địa theo mẫu
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao quyết định phê
duyệt dự án hoặc thiết kế kỹ thuật công trình cảng thủy nội địa
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Biên bản nghiệm thu hoàn
thành công trình xây dựng đưa vào sử dụng; bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt
chiếu đứng và mặt cắt ngang công trình cảng thủy nội địa
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Biên bản nghiệm thu kết
quả rà tìm vật chướng ngại trong vùng nước cảng; biên bản xác nhận thiết lập
báo hiệu tại cảng
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Bản sao giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của pông- tông, phao neo thuộc đối tượng
phải đăng kiểm (nếu sử dụng pông-tông làm cầu cảng)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Văn bản nghiệm thu về
phòng cháy và chữa cháy của cơ quan có thẩm quyền theo quy định
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
7
|
Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu văn bản của cơ quan có thẩm quyền về
việc thay đổi vùng đất, vùng nước (đối với trường hợp thay đổi vùng đất, vùng
nước của cảng thủy nội địa);
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
8
|
Bản sao có chứng thực hoặc
bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu các văn bản chứng minh việc thay đổi
chủ cảng, bến (đối với trường hợp thay đổi chủ cảng thủy nội địa)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết
quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
1
|
100.000
|
1
|
100.000
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng
xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1)
+ (2) + (3) + (4)
|
1.509.000
₫
|
716.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng tuân
thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực hiện
TTHC 1 năm
|
15.090.000
₫
|
7.160.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau khi
tái cấu trúc
|
7.930.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 52,55%)
|
2. Thủ tục: Công bố hoạt
động bến thủy nội địa
|
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
7
|
77.000
|
5
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề công bố hoạt động
bến thủy nội địa theo mẫu
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Bản sao có chứng thực
quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng bến thủy nội địa của cơ quan có
thẩm quyền hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu đối với bến thủy
nội địa có dự án đầu tư xây dựng
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
3
|
Bản sao có chứng thực giấy
tờ về sử dụng đất để xây dựng bến thủy nội địa hoặc bản sao và xuất trình bản
chính để đối chiếu, trừ trường hợp là bến phao.
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
4
|
Bản sao có chứng thực
quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật của chủ đầu tư (đối với bến
thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng) hoặc phương án khai thác bến thủy nội
địa
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
5
|
Biên bản nghiệm thu hoàn
thành công trình, bản vẽ hoàn công mặt bằng, mặt chiếu đứng, mặt cắt ngang
công trình đối với bến thủy nội địa có dự án đầu tư xây dựng
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
6
|
Bản sao giấy chứng nhận an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi, phương tiện, pôngtông
hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng kết cấu nổi, phương
tiện, pông-tông làm cầu bến hoặc bến phao)
|
1
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết
quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
1
|
100.000
|
1
|
100.000
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng
xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1)
+ (2) + (3) + (4)
|
1.355.000
₫
|
562.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng tuân
thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực hiện
TTHC 1 năm
|
13.550.000
₫
|
5.620.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau khi
tái cấu trúc
|
7.930.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 58,52%)
|
3. Thủ tục: Công bố hoạt
động bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính
|
|
Tên hồ sơ
|
Trước khi Tái cấu trúc
|
Sau khi Tái cấu trúc
|
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
Giờ
|
Chi
phí (đồng)
|
|
(1) Chuẩn bị hồ sơ
|
3
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
1
|
Đơn đề công bố hoạt theo
mẫu
|
2
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
2
|
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật,
biên bản nghiệm thu hoàn thành công trình (nếu có), bản sao có chứng thực
giấy tờ về sử dụng đất để xây dựng bến (đối với bến khách ngang sông); bản
sao giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của kết cấu nổi,
phương tiện, pông-tông hoặc phao neo thuộc diện phải đăng kiểm (nếu sử dụng
kết cấu nổi, phương tiện, pông-tông làm bến)
|
1
|
77.000
|
0
|
77.000
|
|
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết
quả
|
8
|
77.000
|
1
|
77.000
|
|
(3) Phí/lệ phí
|
1
|
100.000
|
1
|
100.000
|
|
(4) Các chi phí khác (xăng
xe, đi lại, tư vấn,...)
|
1
|
100.000
|
0
|
0
|
|
Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1)
+ (2) + (3) + (4)
|
1.047.000
₫
|
254.000
₫
|
|
Số lượng đối tượng tuân
thủ/ 01 năm
|
10
|
10
|
|
Tổng chi phí thực hiện
TTHC 1 năm
|
10.470.000
₫
|
2.540.000
₫
|
|
Chi phí tiết kiệm sau khi
tái cấu trúc
|
7.930.000 ₫
|
|
(Tiết kiệm: 75,74%)
|