|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 3878/QĐ-UBND
|
Hải Phòng, ngày 20 tháng 9 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI
ĐỊA THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính
phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013
về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày
31/12/2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia; Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ- CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên
thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện
thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa
và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1595/QĐ-BXD ngày 10/9/2026 của Bộ Xây
dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong
lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của
Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số
316/TTr-SXD ngày 04/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung, bị bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy nội địa
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng, cụ thể:
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung: 03 thủ
tục hành chính. Nội dung thủ tục hành chính được công bố tại Quyết định số
1595/QĐ-BXD ngày 10/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục
hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong lĩnh vực hàng hải và đường thủy
nội địa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Xây dựng (Chi tiết, tại Phụ lục
I đính kèm).
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ: 01 thủ tục hành
chính (Chi tiết, tại Phụ lục II đính kèm).
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn
các cơ quan, đơn vị giải quyết thủ tục hành chính; cung cấp nội dung thủ tục
hành chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ
hành chính công các xã, phường, đặc khu để niêm yết công khai, hướng dẫn, tiếp
nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm theo đúng quy định.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân các
xã, phường, đặc khu có trách nhiệm niêm yết công khai thủ tục hành chính tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công bảo đảm kịp thời, đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở
Xây dựng; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Giám đốc Trung tâm
phục vụ hành chính công thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như
Điều 3;
- Cục KSTTHC- TP;
- CT, PCT UBND TP H.M.Cường;
- Các PCVP UBND TP;
- Các phòng, đơn vị: TTPVHCCTP, XD&CT;
- Cổng TTĐTTP;
- Lưu: VT. N.T.An.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Minh Cường
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA
ĐỔI, BỔ SUNG THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 3878/QĐ-UBND ngày 20/9/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố)
A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH DÙNG CHUNG (Cấp tỉnh, cấp xã)
|
STT
|
Mã thủ tục hành
chính
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí/lệ phí (nếu
có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Sau khi cắt giảm
|
|
I. LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
|
|
|
|
1
|
1.115949
|
Công bố đóng cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu
|
07 ngày làm việc
|
3,5 ngày làm việc
|
- Trung tâm phục vụ hành chính công thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
|
Không quy định
|
- Luật Giao thông đường thủy nội địa số 23/2004/QH11 ngày
15/6/2004 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 48/2014/QH13 ngày 17/06/2014;
- Thông tư số 21/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;
- Thông tư số 54/2026/TT-BXD ngày 01/7/2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về
quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu
neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa và Thông tư số 21/2026/TT-BXD
ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa.
|
B. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
|
STT
|
Mã thủ tục hành
chính
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Thời gian giải
quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí/lệ phí (nếu
có)
|
Căn cứ pháp lý
|
|
Theo quy định
|
Sau khi cắt giảm
|
|
II. LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
|
|
|
|
1.
|
1.003829
|
Tàu biển hoạt động tuyến nội địa vào cảng biển và tàu biển
Việt Nam đã nhập cảnh sau đó vào cảng biển khác của Việt Nam (bao gồm cả tàu quân
sự, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy phi cơ,
phương tiện thủy nội địa mang cấp VR- SB và các phương tiện thủy khác không
quy định tại các khoản 2, 3 Điều 72 Nghị định 58/2017/NĐ- CP); tàu biển, thủy
phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR- SB, phương tiện thủy nước ngoài
vào cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu.
|
Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất
trình đủ các giấy tờ theo quy định, các cơ quan quản lý nhà nước xử lý, giải
quyết thủ tục chuyên ngành, thông báo cho Cảng vụ biết kết quả và Cảng vụ
hoàn thành thủ tục.
|
Không thực hiện cắt giảm
|
Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc Đại diện Cảng vụ đường thủy
nội địa
|
Có biểu phí kèm theo
|
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25/11/2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Thông tư 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến
thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa;
- Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 05/01/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí
hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm
2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và
Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 hướng dẫn thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày 27/8/2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016
quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp dụng tại cảng,
bến thủy nội địa.
|
|
2.
|
1.003785
|
Tàu biển hoạt động tuyến nội địa rời cảng biển và tàu biển
Việt Nam đã nhập cảnh sau đó rời cảng biển khác của Việt Nam (bao gồm cả tàu
quân sự, tàu công vụ, tàu ngầm, tàu lặn, kho chứa nổi, giàn di động, thủy phi
cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR- SB và các phương tiện thủy khác
không quy định tại các khoản 2, 3 Điều 72 Nghị định 58/2017/NĐ- CP); tàu biển,
thủy phi cơ, phương tiện thủy nội địa mang cấp VR- SB, phương tiện thủy nước
ngoài rời cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, khu neo đậu
|
Chậm nhất 01 giờ, kể từ khi người làm thủ tục đã nộp, xuất
trình đủ các giấy tờ theo quy định, các cơ quan quản lý nhà nước xử lý, giải
quyết thủ tục chuyên ngành và thông báo cho Cảng vụ biết kết quả và Cảng vụ cấp
Giấy phép rời cảng cho tàu
|
Không thực hiện cắt giảm
|
Cảng vụ đường thủy nội địa hoặc Đại diện Cảng vụ đường thủy
nội địa
|
Có biểu phí kèm theo
|
- Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25/11/2015;
- Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động
hàng hải;
- Nghị định số 74/2023/NĐ-CP ngày 11 tháng 10 năm 2023 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến
phân cấp giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng hải;
- Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực hàng hải;
- Thông tư 20/2026/TT-BXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng thủy nội địa, bến
thủy nội địa, khu neo đậu và quản lý hoạt động hoa tiêu đường thủy nội địa;
- Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 05/01/2016 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí
hàng hải;
- Thông tư số 90/2019/TT-BTC ngày 31/12/2019 Thông tư sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm
2016 quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và
Thông tư số 17/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 02 năm 2017 hướng dẫn thu, nộp, quản
lý và sử dụng phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 74/2021/TT-BTC ngày 27/8/2021 sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016
quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải;
- Thông tư số 39/2026/TT-BTC ngày 31/3/2026 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí, lệ phí áp
dụng tại cảng, bến thủy nội địa.
|
PHỤ LỤC BIỂU MỨC PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG
THỦY NỘI ĐỊA
A. BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNG
HẢI NỘI ĐỊA
I. PHÍ TRỌNG TẢI TÀU, THUYỀN
1. Mức thu phí trọng tải tàu, thuyền
a) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng
dầu khí ngoài khơi phải nộp phí trọng tải tàu, thuyền như sau:
- Lượt vào: 250 đồng/GT;
- Lượt rời: 250 đồng/GT.
b) Tàu thuyền hoạt động vận tải trên các tuyến vận tải thủy
từ bờ ra đảo mỗi lượt di chuyển từ bờ ra đảo và ngược lại nộp phí trọng tải tàu,
thuyền theo mức 500 đồng/GT/lần cập cảng;
c) Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi lượt di chuyển
từ khu vực hàng hải đến khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi thuộc khu vực quản
lý của một cảng vụ hàng hải nộp phí trọng tải tàu, thuyền như sau:
- Lượt vào: 450 đồng/GT;
- Lượt rời: 450 đồng/GT.
Trường hợp tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi lượt
di chuyển từ khu vực hàng hải đến khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi thuộc khu
vực quản lý của hai cảng vụ hàng hải thì thực hiện thu, nộp phí theo quy định tại
điểm a Khoản 1 Điều này.
d) Tàu thuyền cung ứng dịch vụ lai dắt, cung ứng nhiên liệu,
thực phẩm trong một khu vực hàng hải: mức thu 100 đồng/GT/ngày thực tế hoạt động;
việc thu, nộp phí trọng tải tàu, thuyền có thể thực hiện thu theo tháng căn cứ
mức thu này. Trường hợp tàu thuyền không hoạt động, chủ tàu cung cấp hồ sơ, tài
liệu chứng minh gửi cảng vụ hàng hải xác nhận để làm căn cứ không thu phí trong
những ngày tàu không hoạt động.
2. Các quy định cụ thể thu phí trọng tải tàu, thuyền:
a) Tàu thuyền (trừ tàu thuyền chở khách và tàu thuyền thuộc
đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này) vào, rời một khu vực hàng hải
nhiều hơn 3 chuyến/1 tàu/1 tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi của tàu này trong
tháng áp dụng mức thu bằng 60% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải lấy nhiên liệu, thực
phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử sau khi sửa
chữa, đóng mới mà không xếp, dỡ hàng hóa, không đón, trả khách áp dụng mức thu
bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực
hàng hải áp dụng mức thu phí trọng tải tàu, thuyền như sau:
- Tàu thuyền có tổng dung tích dưới 500 GT vào, rời khu vực
hàng hải nhiều hơn 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 5 trở
đi trong tháng thu bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
- Tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 1.500 GT
vào, rời khu vực hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ
chuyến thứ 4 trở đi trong tháng thu bằng 60% mức thu quy định tại khoản 1 Điều
này;
- Tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.500 GT trở lên vào, rời
khu vực hàng hải nhiều hơn 2 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ
3 trở đi trong tháng thu bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người nộp phí được miễn phí trọng tải tàu, thuyền trong
các trường hợp sau:
a) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để: (i) tránh bão,
tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, cấp cứu bệnh nhân mà
không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách; (ii) chuyển giao người, tài sản,
tàu thuyền cứu được trên biển không gắn với hoạt động thương mại theo xác nhận
của cảng vụ hàng hải; (iii) tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão,
thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền.
b) Xuồng hoặc ca nô của tàu chở khách neo tại khu nước,
vùng nước chở hành khách từ tàu vào bờ và ngược lại;
c) Sà lan Lash hoạt động tại khu vực hàng hải cùng tàu Lash;
d) Tàu cá và tàu thuyền thể thao của Việt Nam.
đ) Trường hợp tàu thuyền được cảng vụ hàng hải điều động
sang khu vực hàng hải khác để thực hiện công tác kiểm dịch hoặc cách ly theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch
trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
II. PHÍ BẢO ĐẢM HÀNG HẢI
1. Mức thu phí bảo đảm hàng hải
Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng
dầu khí ngoài khơi phải nộp phí bảo đảm hàng hải như sau:
a) Tàu thuyền có tổng dung tích dưới 2.000 GT:
- Lượt vào: 300 đồng/GT;
- Lượt rời: 300 đồng/GT.
b) Tàu thuyền có tổng dung tích từ 2.000 GT trở lên:
- Lượt vào: 600 đồng/GT;
- Lượt rời: 600 đồng/GT.
c) Tàu thuyền hoạt động vận tải trên các tuyến vận tải thủy
từ bờ ra đảo, mỗi lượt di chuyển từ bờ ra đảo và ngược lại nộp phí bảo đảm hàng
hải theo mức 550 đồng/GT/lần cập cảng;
d) Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi chu trình di
chuyển từ khu vực hàng hải tới khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi thuộc khu vực
quản lý của một cảng vụ hàng hải nộp phí bảo đảm hàng hải như sau:
- Lượt vào: 950 đồng/GT;
- Lượt rời: 950 đồng/GT.
Trường hợp tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi lượt
di chuyển từ khu vực hàng hải đến khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi thuộc khu
vực quản lý của hai cảng vụ hàng hải thì thực hiện thu, nộp phí theo quy định,
tại điểm a, điểm b Khoản 1 Điều này.
2. Các quy định về thu phí bảo đảm hàng hải
a) Tàu thuyền (trừ tàu thuyền chở khách) vào, rời một khu vực
hàng hải nhiều hơn 3 chuyến/1 tàu/1 tháng thì từ chuyến thứ 4 trở đi của tàu
này trong tháng áp dụng mức thu bằng 80% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải lấy nhiên liệu, thực
phẩm, nước ngọt, thay đổi thuyền viên, sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử sau khi sửa
chữa, đóng mới mà không xếp, dỡ hàng hóa, không đón, trả khách áp dụng mức thu
bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
c) Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực
hàng hải áp dụng mức thu phí bảo đảm hàng hải như sau:
- Tàu thuyền có tổng dung tích dưới 500 GT vào, rời khu vực
hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ 5 trở
đi trong tháng thu bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
- Tàu thuyền có tổng dung tích từ 500 GT đến dưới 1.500 GT
vào, rời khu vực hàng hải tối thiểu 3 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ
chuyến thứ 4 trở đi trong tháng thu bằng 60% mức thu quy định tại khoản 1 Điều
này;
- Tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.500 GT trở lên vào, rời
khu vực hàng hải tối thiểu 2 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải thì từ chuyến thứ
3 trở đi trong tháng thu bằng 50% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này;
d) Tàu thuyền mang cấp đăng kiểm VRH-III có tổng dung tích
dưới 500 GT vào, rời khu vực hàng hải không phải nộp phí bảo đảm hàng hải đến hết
ngày 31 tháng 12 năm 2024. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 áp dụng mức thu phí bảo
đảm hàng hải theo quy định tại khoản 1 Điều này”.
3. Người nộp phí được miễn phí bảo đảm hàng hải đối với
tàu, thuyền
trong các trường hợp sau:
a) Xuồng hoặc ca nô của tàu chở khách neo tại khu nước,
vùng nước chở hành khách từ tàu vào bờ và ngược lại;
b)Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để: (i) tránh bão,
tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho tàu thuyền, cấp cứu bệnh nhân mà
không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách; (ii) chuyển giao người, tài sản,
tàu thuyền cứu được trên biển không gắn với hoạt động thương mại theo xác nhận
của cảng vụ hàng hải; (iii) tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão,
thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền; (iv) tàu thuyền đang hành trình trên biển phải xin vào cảng biển vì
mục đích tránh bão mà không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách”.
c) Tàu thuyền đang hoạt động tại khu vực hàng hải phải di
chuyển sang khu vực hàng hải khác theo điều động của cảng vụ hàng hải để tránh
bão khẩn cấp:
- Trường hợp sau khi tránh bão quay lại khu vực hàng hải
ban đầu để tiếp tục làm hàng thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào, lượt
rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đến tránh bão; lượt rời tại khu vực hàng hải
nơi tàu đi tránh bão và lượt vào khu vực hàng hải ban đầu khi tàu thuyền quay lại
làm hàng;
- Trường hợp sau khi tránh bão không quay lại khu vực hàng
hải ban đầu để tiếp tục làm hàng thì không thu phí bảo đảm hàng hải lượt vào,
lượt rời tại khu vực hàng hải nơi tàu đến tránh bão và lượt rời tại khu vực
hàng hải nơi tàu đi tránh bão.
d) Trường hợp tàu thuyền được cảng vụ hàng hải điều động
sang khu vực hàng hải khác để thực hiện công tác kiểm dịch hoặc cách ly theo
yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ công tác phòng, chống, kiểm dịch
trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
III. PHÍ SỬ DỤNG VỊ TRÍ NEO, ĐẬU TẠI KHU NƯỚC, VÙNG NƯỚC
1. Tàu thuyền neo đậu tại khu nước, vùng nước phải nộp phí sử
dụng vị trí neo, đậu theo mức thu 5 đồng/GT/giờ.
2. Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực
hàng hải tối thiểu 4 chuyến/1 tháng/1 khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 50%
mức thu quy định tại khoản 1 Điều này đối với các tàu thuyền chở khách của tổ
chức, cá nhân trong tháng đó.
3. Tàu thuyền neo chờ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải,
áp dụng mức thu dưới đây:
a) Tổng dung tích của tàu dưới 100.000 GT: 10 đồng/GT/ngày;
b) Tổng dung tích của tàu từ 100.000 GT trở lên: 8 đồng/GT/ngày.
4. Tàu thuyền neo đậu tại khu nước, vùng nước để sửa chữa, phá
dỡ hoặc chạy thử mà không xếp, dỡ hàng hóa, không đón, trả khách áp dụng mức
thu bằng 70% mức thu quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Tàu thuyền neo đậu tại nhiều vị trí trong khu nước, vùng nước
thuộc khu vực hàng hải của một cảng biển thì tính bằng tổng thời gian thực tế
neo đậu tại từng vị trí.
6. Người nộp phí được miễn phí sử dụng vị trí neo, đậu đối với
tàu, thuyền trong các trường hợp sau:
a) Chờ thủy triều ở vùng nước cảng trước khi cập cảng;
b) Chờ trời sáng theo lệnh của cảng vụ hàng hải do quy định
hạn chế chạy đêm;
c) Tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho
hành trình của tàu, cấp cứu bệnh nhân hoặc bàn giao người cứu được trên biển mà
không xếp dỡ hàng hóa, không đón, trả khách theo xác nhận của cảng vụ hàng hải;
d) Tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt
bão, thiên tai theo lệnh điều động hoặc được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền kể từ thời điểm được huy động tham gia vụ việc cho đến khi kết
thúc vụ việc.
đ) Tàu thuyền trong thời gian phải neo chờ để thực hiện việc
kiểm dịch y tế trước khi đưa tàu thuyền vào cầu cảng thực hiện xếp, dỡ hàng
hóa, đón, nhận trả khách hoặc trong thời gian tàu thuyền bị buộc phải neo đậu
cách ly tại vị trí chỉ định theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền để phục vụ
công tác phòng, chống, kiểm dịch trong thời gian công bố dịch bệnh của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền.”
7. Tàu thuyền mang cấp đăng kiểm VRH-III có tổng dung tích dưới
500 GT vào, rời khu vực hàng hải không phải nộp phí sử dụng vị trí neo, đậu đến
hết ngày 31 tháng 12 năm 2024. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 áp dụng mức thu phí
sử dụng vị trí neo, đậu theo quy định tại khoản 1 Điều này”.
IV. LỆ PHÍ RA, VẢO CẢNG BIỂN
Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng
dầu khí ngoài khơi phải nộp lệ phí ra, vào cảng biển như sau:
|
TT
|
Loại phương tiện
|
Mức thu (đồng/1 lượt)
|
|
1
|
Tàu thuyền có tổng dung tích dưới 200 GT
|
15.000
|
|
2
|
Tàu thuyền có tổng dung tích từ 200 GT đến dưới 1.000 GT
|
25.000
|
|
3
|
Tàu thuyền có tổng dung tích từ 1.000 GT đến 5.000 GT
|
50.000
|
|
4
|
Tàu thuyền có tổng dung tích trên 5.000 GT
|
100.000
|
Người nộp lệ phí được nộp một lần cho cả chuyến (gồm 01 lượt
vào và 01 lượt rời).
B. BIỂU MỨC PHÍ, LỆ PHÍ ÁP DỤNG TẠI CẢNG, BẾN THỦY NỘI ĐỊA
I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN PHÍ, LỆ PHÍ
Miễn phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa đối với
các trường hợp
1. Phương tiện thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an sử dụng
vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động
kinh tế); phương tiện của cơ quan hải quan đang làm nhiệm vụ; phương tiện của cảng
vụ đường thủy nội địa, cảng vụ hàng hải, cơ quan quản lý nhà nước khác khi thực
hiện công vụ.
2. Phương tiện tránh bão, cấp cứu.
3. Phương tiện vận chuyển hàng hóa có trọng tải toàn phần
dưới 10 tấn hoặc chở khách dưới 13 ghế.
4. Phương tiện vận chuyển người, hàng hóa, vật tư, trang
thiết bị phòng chống lụt bão, phương tiện tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ.
II. MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ
1. Mức thu phí, lệ phí áp dụng tại cảng, bến thủy nội địa
như sau:
|
Số thứ tự
|
Nội dung khoản
thu
|
Mức
thu
|
|
1
|
Phí trọng tải tàu, thuyền
|
|
|
a)
|
Lượt vào (kể cả có tải, không tải)
|
165 đồng/tấn
trọng tải toàn
phần
|
|
b)
|
Lượt ra (kể cả có tải, không tải)
|
165 đồng/tấn trọng tải
toàn phần
|
|
2
|
Lệ phí ra, vào cảng, bến
thủy nội địa
|
|
|
a)
|
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần từ 10 tấn
đến 50 tấn
|
5.000 đồng/chuyến
|
|
b)
|
Phương tiện chở hàng có trọng tải toàn phần trên 50 tấn
đến 200 tấn hoặc chở khách có sức chở từ 13 ghế
đến 50
ghế
|
10.000 đồng/chuyến
|
|
c)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 200 tấn đến 500 tấn hoặc chở khách có sức
chở từ 51 ghế đến 100 ghế
|
20.000 đồng/chuyến
|
|
d)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần trên 500 tấn đến 1.000 tấn hoặc chở
khách từ 101 ghế trở
lên
|
30.000 đồng/chuyến
|
|
đ)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần
trên 1.000 tấn đến 1.500 tấn
|
40.000 đồng/chuyến
|
|
e)
|
Phương tiện chở hàng, đoàn lai có trọng tải toàn phần
trên 1.500 tấn
|
50.000 đồng/chuyến
|
2. Đối với tàu biển ra, vào cảng, bến thủy nội địa phải chịu
phí, lệ phí (bao gồm cả phí bảo đảm hàng hải) theo Biểu mức thu phí, lệ phí
hàng hải do Bộ Tài chính ban hành.
3. Trường hợp trong cùng một chuyến đi, phương tiện ra, vào
nhiều cảng, bến thủy nội địa thuộc cùng một đại diện cảng vụ quản lý chỉ phải chịu
một lần phí, lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Phương tiện ra, vào cảng, bến thủy nội địa không nhằm mục
đích bốc dỡ hàng hóa, không nhận trả khách áp dụng mức thu phí trọng tải tàu, thuyền
bằng 70% (bảy mươi phần trăm) mức thu phí trọng tải tàu, thuyền quy định tại
khoản 1 Điều này.
5. Đối với các phượng tiện không có trọng tải toàn phần được
quy đổi khi tính phí trọng tải tàu, thuyền như sau:
a) Phương tiện chuyên dùng: 01 sức ngựa tương đương với 01
tấn trọng tải toàn phần;
b) Phương tiện chở khách: 01 giường nằm tương đương với 06
ghế hành khách hoặc tương đương với 06 tấn trọng tải toàn phần; 01 ghế hoặc 01
hành khách tương đương với 01 tấn trọng tải toàn phần; 01 tấn sức nâng của cấu
đặt trên phương tiện quy đổi tương đương với 09 tấn trọng tải toàn phần;
c) Đối với đoàn lai: Tính bằng tổng trọng tải toàn phần của
các phương tiện bị lai;
d) Đối với tàu thủy ra, vào cảng, bến thủy nội địa để sửa
chữa, phá dỡ hoặc hạ thủy: Tính bằng 50% trọng tải lớn nhất ghi trong giấy chứng
nhận của cơ quan đăng kiểm;
đ) Trọng tải sau khi quy đổi là tấn: Phần lẻ dưới 0,5 tấn
không tính, từ 0,5 tấn trở lên tính tròn là 01 tấn;
e) Đối với phương tiện chở chất lỏng: 01 m³ được tính tương
đương là 01 tấn trọng tải toàn phần;
g) Đối với thủy phi cơ: 01 sức ngựa (HP, CV) tính bằng 0,5
GT; 01 GT bằng 1,5 tấn trọng tải toàn phần.
Trường hợp việc quy đổi theo các phương thức quy định tại
khoản này có kết quả khác nhau thì lấy theo phương thức quy đổi có trọng tải
toàn phần lớn nhất.
PHỤ LỤC II
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BỊ BÃI
BỎ TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI VÀ ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số 3878/QĐ-UBND ngày 20/9/2026 của Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân thành phố)
|
STT
|
Mã thủ tục hành
chính
|
Tên thủ tục hành
chính
|
Tên VBQPPL quy định
bãi bỏ thủ tục hành chính
|
|
1
|
1.009444
|
Gia hạn hoạt động cảng, bến thủy nội địa
|
Thông tư số 21/2026/TTBXD ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về quản lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|