|
BỘ VĂN HÓA, THỂ
THAO VÀ DU LỊCH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5053/QĐ-BVHTTDL
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ VĂN HÓA,
THỂ THAO VÀ DU LỊCH
BỘ TRƯỞNG BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Căn cứ Nghị định số 43/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa,
Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2021 của Chính phủ
ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2021-2030;
Theo đề nghị của Chánh Văn
phòng Bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch.
Điều 2. Thủ
trưởng các đơn vị thuộc Bộ căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao chỉ đạo tổ
chức triển khai thực hiện nhiệm vụ kế hoạch cải cách hành chính của Bộ và đơn vị,
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và đạt hiệu quả.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch, Tài chính, Vụ trưởng
Vụ Tổ chức cán bộ, Giám đốc Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Bộ Nội vụ (Vụ Cải cách hành chính);
- Văn phòng Chính phủ;
- Các đơn vị tham mưu QLNN thuộc Bộ;
- Lưu: VT, VP (HC), QA.50.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Tạ Quang Đông
|
KẾ HOẠCH
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026 CỦA BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU
LỊCH
(Kèm theo Quyết định số 5053/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 12
năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
I. MỤC TIÊU,
YÊU CẦU
1. Mục tiêu
- Triển khai đồng bộ các nội
dung, nhiệm vụ, giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cải cách hành chính của Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch, trên cơ sở bám sát Chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030[1];
rà soát, có giải pháp cụ thể, thiết thực tạo đột phá mạnh mẽ để nâng cao hiệu
quả thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao.
- Tăng cường công tác thông
tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm tổ chức thực hiện cải
cách hành chính của cán bộ quản lý các cấp, cán bộ, công chức, viên chức trong
quá trình thực thi công vụ, nhiệm vụ. Đồng thời, nâng cao nhận thức, sự đồng
thuận của người dân, tổ chức, xã hội về việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ cải
cách hành chính nhà nước.
- Đánh giá khách quan, toàn diện
tình hình triển khai kế hoạch cải cách hành chính của các đơn vị thuộc Bộ; phát
hiện những cách làm hay, sáng tạo để có giải pháp nhân rộng; kịp thời phát hiện
những tồn tại, khó khăn hoặc vi phạm trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ cải
cách hành chính để có hướng khắc phục; ghi nhận những đề xuất, kiến nghị của
đơn vị để chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện thống nhất.
2. Yêu cầu
- Cụ thể hóa các nội dung, yêu
cầu tại Nghị quyết số 76/NQ-CP, chỉ đạo của
Thủ tướng Chính phủ; đồng thời tăng cường tính chủ động, sáng tạo, quyết liệt
áp dụng những giải pháp mới để cải cách hành chính trở thành khâu đột phá trong
việc nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động quản lý của Bộ.
- Gắn kết chặt chẽ triển khai
các nhiệm vụ, đề án, dự án cải cách hành chính; tăng cường trách nhiệm của các
cá nhân, cơ quan, đơn vị và người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong việc
triển khai nhiệm vụ cải cách hành chính; tăng cường chỉ đạo, phối hợp giữa các
cơ quan, đơn vị thuộc Bộ trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính bảo đảm
chất lượng, hiệu quả.
- Phổ biến, tuyên truyền kịp thời,
đầy đủ, thường xuyên, liên tục, đa chiều, phù hợp với tính chất, đặc điểm và
nhiệm vụ của từng nhóm đối tượng gắn với lộ trình thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ cải cách hành chính nhà nước năm 2026 của Chính phủ; lồng ghép công tác
thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính nhà nước với việc tuyên truyền, phổ
biến, giáo dục về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về
cải cách lập pháp, cải cách tư pháp, xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ
nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân; thông tin, tuyên truyền về cải
cách hành chính phải góp phần nâng cao tinh thần trách nhiệm, đạo đức công vụ của
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, góp phần nâng cao dân trí, phòng chống
tham nhũng, tiêu cực, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đẩy mạnh
hội nhập quốc tế.
- Hoạt động kiểm tra phải đúng
nội dung theo kế hoạch, đảm bảo chính xác, khách quan và theo đúng quy định,
không làm cản trở hoạt động bình thường của đơn vị được kiểm tra. Qua kiểm tra
nêu ra được những ưu điểm, tồn tại và hạn chế cần khắc phục, có kết luận cụ thể,
rõ ràng về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan; đồng thời đề xuất, kiến
nghị cấp có thẩm quyền chỉ đạo, xử lý kết quả.
II. NỘI
DUNG, NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải
cách thể chế
- Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện
hệ thống thể chế, chính sách pháp luật về tổ chức bộ máy hành chính, chế độ
công vụ của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đầy đủ, đồng bộ.
- Xây dựng, hoàn thiện thể chế
ngành văn hóa, thể thao và du lịch gắn với thể chế kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa.
- Đổi mới, nâng cao chất lượng,
hiệu quả thực thi pháp luật; triển khai thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện
chính sách, pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.
2. Cải
cách TTHC
- Kiểm soát chặt chẽ việc ban
hành các quy định TTHC liên quan đến người dân, doanh nghiệp, bảo đảm TTHC mới
ban hành phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện. Thường xuyên tham vấn, lấy ý kiến
của các tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện TTHC để tháo gỡ các khó khăn, vướng
mắc trong thực hiện TTHC lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch.
- Rà soát, đánh giá TTHC trong
quá trình thực hiện; loại bỏ các thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để
tham nhũng, gây khó khăn cho người dân, tổ chức; loại bỏ các thành phần hồ sơ
không cần thiết, không hợp lý; tích hợp, cắt giảm mạnh các mẫu đơn, tờ khai và
các giấy tờ không cần thiết hoặc có nội dung thông tin trùng lặp trên cơ sở ứng
dụng các công nghệ số và các cơ sở dữ liệu sẵn có.
- Tiếp tục rà soát cắt giảm,
đơn giản hóa các quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh theo Nghị quyết số
66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính phủ.
- Thường xuyên, kịp thời cập nhật,
công khai TTHC dưới nhiều hình thức khác nhau, tạo thuận lợi cho người dân, tổ
chức tìm hiểu và thực hiện; đẩy mạnh phân cấp trong giải quyết TTHC theo hướng
cấp nào sát cơ sở, sát Nhân dân nhất thì giao cho cấp đó giải quyết, đảm bảo
nguyên tắc quản lý ngành, lãnh thổ, không để tình trạng nhiều tầng nấc, kéo dài
thời gian giải quyết và gây nhũng nhiễu, tiêu cực, phiền hà cho tổ chức, cá
nhân.
3. Cải
cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
- Rà soát, kiện toàn chức năng,
nhiệm vụ để tinh gọn bộ máy, giảm đầu mối trung gian và khắc phục triệt để tình
trạng chồng chéo theo nguyên tắc "một việc chỉ do một đơn vị chủ trì và chịu
trách nhiệm chính".
- Đẩy mạnh sắp xếp, tổ chức lại
các đơn vị sự nghiệp công lập theo Nghị quyết số 19-NQ/TW,
gắn với việc hoàn thiện các tiêu chí phân loại, điều kiện thành lập hoặc sáp nhập
đảm bảo phù hợp với đặc thù ngành; chú trọng rà soát và phân cấp mạnh mẽ quyền
quản lý giữa Trung ương và địa phương nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động
của toàn hệ thống.
4. Cải cách
chế độ công vụ
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống
quy định về quản lý công chức, viên chức đảm bảo tính đồng bộ giữa quy định của
Đảng và pháp luật, nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực và cơ cấu chuyên
môn vững chắc.
- Đổi mới công tác đánh giá
theo hướng định lượng bằng sản phẩm cụ thể, ứng dụng công nghệ thông tin để đảm
bảo tính khách quan, đa chiều và gắn chặt với trách nhiệm người đứng đầu.
- Công tác tuyển dụng, quy hoạch
và đào tạo được đẩy mạnh theo hướng thu hút nhân tài, sinh viên xuất sắc, đồng
thời cơ cấu lại đội ngũ theo vị trí việc làm và khung năng lực thực tế.
- Triển khai hiệu quả chế độ tiền
lương mới, nâng cao đời sống cán bộ gắn với kỷ cương công vụ, đồng thời thực hiện
kiểm tra, giám sát 100% các đơn vị trực thuộc để đảm bảo sự minh bạch và thống
nhất trong công tác tổ chức cán bộ toàn ngành.
5. Cải cách
tài chính công
- Đẩy mạnh cung ứng dịch vụ sự
nghiệp công lập theo cơ chế thị trường, thúc đẩy xã hội hóa: rà soát, đề xuất,
kiến nghị sửa đổi, bổ sung các cơ chế, chính sách tạo điều kiện đẩy mạnh xã hội
hóa cung ứng dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trường.
- Đẩy mạnh thực hiện tái cơ cấu,
nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ, thực hiện theo đúng
chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ trong việc quản lý các doanh nghiệp
có vốn nhà nước thuộc Bộ theo đúng các quy định hiện hành.
6. Xây dựng
và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số
- Xây dựng kế hoạch ứng dụng
công nghệ thông tin, cập nhật mã định danh điện tử và ban hành quy chế vận hành
các hệ thống thông tin, phần mềm dùng chung đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu
thông suốt.
- Tập trung nâng cấp hạ tầng kỹ
thuật, xây dựng các nền tảng số và hệ thống dữ liệu chuyên ngành (văn hóa, thể
thao, du lịch, gia đình) làm nền móng cho chuyển đổi số toàn diện.
- Phát triển hệ thống thông tin
phục vụ chỉ đạo, điều hành trực tuyến của Lãnh đạo Bộ, đẩy mạnh sử dụng chữ ký
số, định danh số và niêm phong điện tử để thay thế văn bản giấy. Ứng dụng công
nghệ mới (AI, Big Data, Cloud, Blockchain) vào quản lý nghiệp vụ và hỗ trợ làm
việc từ xa an toàn.
- Hoàn thành mục tiêu 100% thủ
tục hành chính đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình và
tích hợp lên Cổng Dịch vụ công Quốc gia. Tích hợp thanh toán điện tử không dùng
tiền mặt vào toàn bộ quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
7. Công tác
chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính
- Tăng cường vai trò dẫn dắt của
cấp ủy Đảng, Lãnh đạo Bộ và Thủ trưởng các đơn vị; kiện toàn đội ngũ công chức
làm nhiệm vụ cải cách hành chính nhằm đảm bảo tính thống nhất và chuyên nghiệp.
- Tập trung xây dựng và ban
hành Kế hoạch cải cách hành chính của Bộ giai đoạn 2026 - 2030, tạo khung pháp
lý và định hướng dài hạn cho giai đoạn mới. Tập trung đôn đốc, hướng dẫn các
đơn vị bám sát tiến độ và chất lượng các nhiệm vụ trong Kế hoạch cải cách hành
chính năm 2026.
- Tổ chức chấm điểm Chỉ số CCHC
năm 2025 và triển khai đo lường sự hài lòng của người dân, tổ chức với sự phục
vụ của ngành.
- Thực hiện kiểm tra định kỳ, đột
xuất tại các đơn vị quản lý nhà nước và đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ; khảo sát thực
tế công tác CCHC tại một số địa phương điểm.
- Tổ chức các hội nghị, tọa
đàm, hội thảo chuyên đề để trao đổi, tháo gỡ khó khăn, chia sẻ trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
III. THÔNG
TIN, TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Nội dung tuyên truyền
- Các quan điểm, chủ chương của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về cải cách hành chính.
- Vai trò, trách nhiệm của các
cấp ủy đảng, đoàn thể, của người đứng đầu cơ quan hành chính các cấp, người đứng
đầu các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập đối với việc
triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính.
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng
về tầm quan trọng, ý nghĩa, mục tiêu và tác động của cải cách hành chính đến
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; tuyên truyền tình hình triển khai, tiến
độ, kết quả thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai
đoạn 2021 - 2030 được ban hành tại Nghị quyết số 76/NQ-CP
ngày 15/7/2021 của Chính phủ và Chỉ thị số 23/CT-TTg
ngày 02/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng
thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030.
- Tuyên truyền, phổ biến sâu rộng,
nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của lãnh đạo các
cơ quan nhà nước nhất là người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức, các tổ
chức, doanh nghiệp và người dân trong việc cung cấp và sử dụng có hiệu quả dịch
vụ công trực tuyến, góp phần thực hiện nhanh tiến trình chuyển đổi số quốc gia.
Theo đó, góp phần thực hiện hiệu quả Đề án “Tuyên truyền, phổ biến, nâng cao chất
lượng về cung cấp và sử dụng hiệu quả dịch vụ công trực tuyến đến năm 2025, định
hướng đến năm 2030” được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1588/QĐ-TTg ngày 17/12/2024.
- Tình hình triển khai, kết quả
đạt được và những tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách
hành chính của các bộ, ngành, địa phương.
- Các mô hình, cơ chế đang được
triển khai thí điểm, các điển hình tốt trong cải cách hành chính ở Trung ương
và địa phương.
- Quy định của pháp luật về mối
quan hệ giữa Nhà nước và Nhân dân; quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của cá nhân,
tổ chức trong việc tham gia và giám sát tiến trình cải cách hành chính.
8.2. Hình thức tuyên truyền
- Thông qua các phương tiện
thông tin đại chúng và các Trang thông tin điện tử của Bộ và các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ.
- Lồng ghép nội dung cải cách
hành chính trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, các cuộc
thi tìm hiểu chính sách pháp luật.
- Tổ chức tọa đàm, tập huấn về
công tác cải cách hành chính năm 2026.
- Thường xuyên đăng tải các
tin, bài, các văn bản về cải cách hành chính; cập nhật TTHC mới ban hành, sửa đổi,
bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ lên Cổng thông tin điện tử của Bộ, chuyên trang cải
cách hành chính của Bộ.
- Đưa nội dung cải cách hành
chính, Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước một cách thích hợp
vào công tác tuyển dụng công chức, viên chức và chương trình đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức.
IV. KIỂM TRA
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Nội
dung kiểm tra
Kiểm tra việc triển khai, kết quả
thực hiện nhiệm vụ công tác cải cách hành chính, tập trung vào những nhiệm vụ
đã được xác định trong Kế hoạch công tác của đơn vị được kiểm tra từ đầu năm
2026 tính đến thời điểm kiểm tra theo những nội dung sau:
(1) Về công tác chỉ đạo, điều
hành cải cách hành chính
- Việc xây dựng và triển thực
hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính; việc thực hiện tuyên truyền cải cách
hành chính.
- Việc triển khai thực hiện các
nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao năm 2026 (nếu có).
(2) Cải cách thể chế
Việc xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật và rà soát văn bản quy phạm pháp luật
theo chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vị.
(3) Về công tác cải cách TTHC
- Việc thực hiện công tác kiểm
soát thủ tục hành chính tại đơn vị theo quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm
soát thủ tục hành chính.
- Việc thực hiện Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa, Cổng
dịch vụ công quốc gia và các văn bản khác có liên quan.
- Việc thực hiện Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực
hiện TTHC trên môi trường điện tử.
- Việc triển khai thực hiện Nghị
quyết số 66/NQ-CP ngày 26/3/2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình cắt giảm, đơn giản hóa TTHC liên quan đến hoạt động
kinh doanh năm 2025, 2026.
- Việc rà soát các văn bản thuộc
phạm vi quản lý và thẩm quyền giải quyết của đơn vị về công bố TTHC nội bộ theo
Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của
Thủ tướng Chính phủ.
(4) Xây dựng và phát triển
Chính phủ điện tử, Chính phủ số
- Việc thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch chuyển đổi số năm 2026 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
tình hình hoạt động của Mạng lưới chuyển đổi số cộng đồng tại đơn vị.
- Việc xây dựng, sử dụng các phần
mềm, ứng dụng của đơn vị nhằm triển khai và thực hiện chuyển đổi số.
2. Thành
phần
2.1. Thành phần đoàn kiểm
tra
- Trưởng đoàn: Lãnh đạo Bộ.
- Đại diện Lãnh đạo và chuyên
viên Văn phòng Bộ; Vụ Pháp chế; Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du
lịch.
2.2. Thành phần đối tượng
được kiểm tra
- Lãnh đạo đơn vị;
- Đại diện Lãnh đạo các phòng
chuyên môn có liên quan;
- Đầu mối cải cách hành chính,
đầu mối kiểm soát TTHC, đầu mối dịch vụ công trực tuyến và công chức làm việc tại
Bộ phận Một cửa.
3. Phương
pháp kiểm tra
- Trưởng đoàn kiểm tra quán triệt
nội dung kiểm tra.
- Kiểm tra thực tế tại Bộ phận
Một cửa của đơn vị.
- Đoàn Kiểm tra làm việc trực
tiếp với đối tượng được kiểm tra về các nội dung:
+ Báo cáo tình hình thực hiện cải
cách hành chính của đơn vị.
+ Thành viên Đoàn kiểm tra
(Lãnh đạo các đơn vị) theo chức năng, nhiệm vụ được giao chủ trì kiểm tra từng
nội dung.
+ Trao đổi, thảo luận những vấn
đề phát hiện qua kiểm tra thực tế.
+ Trưởng đoàn kiểm tra kết luận.
4. Thời
gian, đối tượng và địa điểm kiểm tra
- Đối tượng và địa điểm kiểm
tra (Phụ lục 02)
- Thời gian kiểm tra: Dự kiến
quý III/2026 (Thời gian kiểm tra cụ thể sẽ thông báo đến đối tượng kiểm tra
bằng văn bản).
III. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các đơn vị thuộc Bộ
- Chủ động xây dựng kế hoạch cải
cách hành chính năm 2026 của đơn vị trên cơ sở triển khai thực hiện các nhiệm vụ
được giao tại Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026 của Bộ trước ngày
20/01/2026, đảm bảo thực hiện theo đúng tiến độ đã được phê duyệt.
- Định kỳ báo cáo công tác cải
cách hành chính quý I, 6 tháng, quý III và năm hoặc đột xuất theo yêu cầu, gửi
Văn phòng Bộ để tổng hợp chung, báo cáo Bộ trưởng và gửi Bộ Nội vụ trước
ngày 14 tháng cuối cùng của kỳ báo cáo.
- Căn cứ vào Quyết định giao dự
toán chi Ngân sách nhà nước năm 2026, các đơn vị chủ động cân đối nguồn kinh
phí để thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính được phân công.
2. Văn phòng Bộ
- Là đơn vị đầu mối tham mưu cho
Lãnh đạo Bộ xây dựng Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026, đề xuất giải pháp
tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính; đôn đốc việc thực
hiện công tác cải cách hành chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc thuộc Bộ;
khảo sát việc thực hiện công tác cải cách hành chính tại các cơ quan, đơn vị
thuộc Bộ và một số Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể thao; Sở
Du lịch.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra nội dung cải cách TTHC; công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính;
công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính.
- Căn cứ các quy định hiện hành
và trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính phối hợp với Vụ Kế hoạch,
Tài chính xây dựng dự toán kinh phí thực hiện cải cách hành chính và thực hiện
các thủ tục thanh quyết toán kinh phí theo quy định.
3. Vụ Pháp chế
- Phối hợp với Văn phòng Bộ và
các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính
chung của Bộ.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra nội dung nội dung cải cách thể chế.
4. Vụ Tổ chức cán bộ
- Phối hợp với Văn phòng Bộ và
các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính
chung của Bộ.
- Chủ trì xây dựng và triển
khai thực hiện nội dung cải cách tổ chức bộ máy và cải cách công vụ.
5. Vụ Kế hoạch, Tài chính
- Phối hợp với Văn phòng Bộ và
các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính
chung của Bộ.
- Chủ trì xây dựng và triển
khai thực hiện nội dung cải cách tài chính công của Bộ.
6. Vụ Khoa học công nghệ,
Đào tạo và Môi trường
Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra nội dung xây dựng và duy trì Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2015.
7. Trung tâm Chuyển đổi số
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Văn phòng Bộ và
các cơ quan, đơn vị liên quan trong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính
chung của Bộ; thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về hoạt động cải cách
hành chính của Bộ.
- Chủ trì xây dựng và triển
khai thực hiện nội dung xây dựng và phát triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
- Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm
tra giám sát tình hình thực hiện các nhiệm vụ chuyển đổi số; Xây dựng và phát
triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số.
Căn cứ vào Kế hoạch, các đơn vị
chủ động và phối hợp thực hiện nhiệm vụ được giao, đảm bảo đúng tiến độ,
các vấn đề phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghị báo cáo xin ý
kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ./.
PHỤ LỤC 1
KẾ HOẠCH CỤ THỂ NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 5053/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
TT
|
Nhiệm vụ chung/Nhiệm vụ cụ thể
|
Hoạt động/Sản phẩm
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian thực hiện
|
|
I
|
CẢI
CÁCH THỂ CHẾ
|
|
|
1
|
Xây dựng Chương trình xây dựng
thông tư của Bộ; theo dõi, đôn đốc nhiệm vụ xây dựng văn bản QPPL của Bộ theo
Chương trình của Quốc hội, Chính phủ và của Bộ
|
Chương trình xây dựng Thông
tư của Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên quan
|
Trước 31/12/2025
(đã ban hành)
|
|
Theo dõi, đôn đốc nhiệm vụ
xây dựng văn bản QPPL của Bộ theo Chương trình của Quốc hội, Chính phủ và của
Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Rà soát, hệ thống hóa văn bản
QPPL về văn hóa, thể thao và du lịch và công bố các Danh mục văn bản hết hiệu
lực, ngưng hiệu lực một phần, hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ năm 2026
|
Công bố các Danh mục văn bản
hết hiệu lực; hợp nhất các văn bản pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Tháng 01/2026
|
|
3
|
Kiểm tra, xử lý văn bản QPPL
(nếu có) thuộc phạm vi quản lý của Bộ năm 2026
|
Kế hoạch, Báo cáo
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
4
|
Tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ
|
Kế hoạch, Báo cáo
|
Vụ Pháp chế
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
5
|
Thực hiện thẩm định Thông tư
do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành theo quy định của Luật Ban hành văn bản QPPL
|
Báo cáo thẩm định
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
II
|
CẢI
CÁCH TTHC
|
|
1
|
Kiểm soát chặt chẽ việc ban
hành các quy định TTHC
|
Các TTHC được ban hành đúng
theo quy định
|
Vụ Pháp chế
|
Các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Xây dựng và triển khai thực
hiện Kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2026
|
Kế hoạch, Báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị được giao thực hiện
TTHC
|
Năm 2026
|
|
3
|
Kế hoạch rà soát, đánh giá
TTHC theo Kế hoạch của Bộ năm 2026
|
Kế hoạch, Báo cáo, Quyết định
phê duyệt kết quả rà soát, tổ chức các cuộc họp rà soát TTHC
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
4
|
Rà soát, đánh giá TTHC theo
Nghị định số 118/2025/NĐ-CP thực hiện cơ
chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng dịch vụ công quốc
gia; Nghị định số 45/2020/NĐ-CP về thực
hiện TTHC trên môi trường điện tử; Nghị quyết số 66/NQ-CP của Chính phủ; rà soát TTHC nội bộ
|
Kế hoạch, Báo cáo, Quyết định
phê duyệt kết quả rà soát, tổ chức các cuộc họp rà soát TTHC
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị được giao thực hiện
TTHC
|
Năm 2026
|
|
5
|
Công bố, công khai, niêm yết
TTHC theo quy định của Chính phủ
|
Các TTHC được cập nhật, công
bố, công khai, niêm yết TTHC theo quy định của Chính phủ
|
- Văn phòng Bộ
- Các đơn vị được giao thực
hiện TTHC
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
6
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh kiến
nghị của cá nhân, tổ chức đối với TTHC ngành văn hóa, thể thao và du lịch
|
Các phản ánh, kiến nghị về
TTHC của cá nhân, tổ chức được xử lý, giải quyết kịp thời
|
Tổ công tác cải cách TTHC của
Bộ trưởng
|
- Văn phòng Bộ;
- Các cơ quan, đơn vị
có liên quan;
- Sở VHTTDL/Sở VHTT/Sở DL các
tỉnh/thành phố
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
7
|
Xây dựng Bộ chuẩn hoá TTHC
lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch
|
Quyết định
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị được giao thực hiện
TTHC
|
Năm 2026
|
|
8
|
Tham vấn phương án đơn giản
hoá TTHC lĩnh vực văn hoá, thể thao và du lịch
|
Quyết định
|
Văn phòng Bộ
|
Các đơn vị được giao thực hiện
TTHC
|
Năm 2026
|
|
9
|
Kiểm tra, khảo sát công tác
Kiểm soát TTHC lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch tại các đơn vị thuộc Bộ
và một số tỉnh/thành phố
|
Thông báo kết luận kiểm tra, kịp
thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện
TTHC lĩnh vực văn hóa, thể thao và du lịch
|
Văn phòng Bộ
|
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Các đơn vị sự nghiệp của Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch /Sở Văn hóa, Thể thao/Sở Du lịch các tỉnh/thành phố
|
Năm 2026
|
|
III
|
CẢI
CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
|
|
1
|
Tiếp tục nghiên cứu, đổi mới
căn bản, toàn diện và đồng bộ hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ,
bảo đảm tinh gọn, có cơ cấu hợp lý, nâng cao chất lượng dịch vụ công; tiếp tục
nghiên cứu hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ đảm bảo nguyên tắc một đơn vị sự nghiệp công lập
có thể cung ứng nhiều dịch vụ sự nghiệp công cùng loại nhằm giảm mạnh đầu mối,
khắc phục tình trạng manh mún, dàn trải và trùng lắp về chức năng, nhiệm vụ;
quản lý chặt chẽ biên chế, tiếp tục thực hiện có hiệu quả chính sách tinh giảm
biên chế
|
Các văn bản triển khai
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
2
|
Giao biên chế công chức hành
chính và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Quyết định giao biên chế công
chức hành chính và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
3
|
Tiếp tục đẩy mạnh phân cấp,
phân quyền giữa Trung ương và địa phương trong lĩnh vực văn hoá, thể thao và
du lịch
|
Báo cáo
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
IV
|
CẢI
CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
1
|
Tiếp tục thực hiện điều động,
luân chuyển cán bộ và chuyển đổi vị trí việc làm theo quy định về phòng, chống
tham nhũng.
|
Các Quyết định, báo cáo
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
2
|
Tổ chức thi tuyển viên chức
các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Các Kế hoạch, Quyết định, báo
cáo
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai việc cam kết trách
nhiệm của Thủ trưởng cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ
với Lãnh đạo Bộ.
|
Quyết định, Báo cáo
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
4
|
Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát
công tác cán bộ
|
Các Quyết định, báo cáo
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
Các đơn vị có liên quan
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
V
|
CẢI
CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
1
|
Xây dựng Chương trình hành động
của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP của
Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội và Dự toán ngân sách nhà nước năm 2026
|
Quyết định ban hành Chương
trình hành động
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
2
|
Triển khai tổng kiểm kê tài sản
công do Nhà nước đầu tư, quản lý tại cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Các Quyết định, công văn hoặc
các văn bản
|
Vụ Kế hoạch, Tài chính
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
VI
|
XÂY
DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN CHÍNH PHỦ ĐIỆN TỬ, CHÍNH PHỦ SỐ
|
|
1
|
Xây dựng Khung kiến trúc số Bộ
Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Quyết định
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
2
|
Đưa vào sử dụng hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính theo mô hình thống nhất, dùng chung từ
Trung ương đến địa phương đối với các thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Hệ thống
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các đơn vị được giao thực hiện
TTHC
|
Năm 2026
|
|
3
|
Công bố, công khai danh mục
TTHC ưu tiên thực hiện trên môi trường điện tử thuộc thẩm quyền giải quyết của
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Cập nhật trên phần mềm
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các đơn vị được giao thực hiện
TTHC
|
Nhiệm vụ thường xuyên
|
|
4
|
Xây dựng kiến trúc dữ liệu;
Khung quản trị, quản lý dữ liệu số và Từ điển dữ liệu ngành Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
|
Quyết định ban hành khung
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
|
VII
|
CÔNG
TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Xây dựng và tổ chức triển
khai Kế hoạch cải cách hành chính năm 2026
|
Kế hoạch, Báo cáo, các văn bản
chỉ đạo, điều hành
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
2
|
Xây dựng và tổ chức triển
khai Kế hoạch cải cách hành chính giai đoạn 2026 - 2030
|
Kế hoạch, Báo cáo, các văn bản
chỉ đạo, điều hành
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
3
|
Triển khai Kế hoạch cải cách
hành chính của Tổ công tác cải cách hành chính của Chính phủ
|
Quyết định, Báo cáo, tổ chức
các cuộc họp
|
Tiểu Ban cải cách hành chính của Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
4
|
Khảo sát công tác cải cách
hành chính tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (Cục, Vụ, một số đơn vị sự nghiệp
thuộc Bộ) và một số địa phương
|
Quyết định; báo cáo
|
Văn phòng Bộ
|
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch /Sở Văn hóa và Thể thao/Sở Du lịch các tỉnh/thành phố
|
Quý II, III/2026
|
|
5
|
Thực hiện chấm điểm Chỉ số cải
cách hành chính năm 2025
|
Tổ chức Họp, thẩm định, xin ý
kiến về thực hiện chấm điểm chỉ số cải cách hành chính năm 2025 của Bộ
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Tháng 01/2026
|
|
Tổ chức công bố chỉ số cải cách
hành chính năm 2025 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II/2026
|
|
6
|
Nâng cao chất lượng công tác
cải cách hành chính
|
Giao ban định kỳ cán bộ đầu mối
cải cách hành chính
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Năm 2026
|
|
7
|
Triển khai đề án đo lường sự
hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà
nước
|
Xây dựng Kế hoạch, tổ chức đo
lường; xây dựng báo cáo tổng hợp, phân tích kết quả đo lường
|
Văn phòng Bộ
|
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du
lịch /Sở Văn hóa, Thể thao/Sở Du lịch các tỉnh/thành phố
|
Năm 2026
|
|
VIII
|
THÔNG
TIN, TUYÊN TRUYỀN CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Chủ trì, tham mưu Lãnh đạo Bộ
phối hợp với Bộ Nội vụ chỉ đạo các cơ quan báo chí, đài phát thanh, đài truyền
hình thành lập, duy trì các chuyên trang, chuyên mục cải cách hành chính để
tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền cải cách hành chính nhà nước đến
các đối tượng.
|
Các văn bản chỉ đạo
|
- Cục Báo chí;
- Cục Phát thanh truyền hình
và Thông tin điện tử
|
- Văn phòng Bộ;
- Các đơn vị có liên quan.
|
Năm 2026
|
|
2
|
Thường xuyên đăng tải các
tin, bài, các văn bản về cải cách hành chính; cập nhật bộ TTHC mới ban hành
hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế lên Cổng thông tin điện tử của Bộ, chuyên
trang cải cách hành chính của Bộ
|
Các tin, bài, các văn bản về
cải cách hành chính được kịp thời đăng tải
|
Trung tâm Chuyển đổi số Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
- Văn phòng Bộ;
- Các đơn vị có liên quan.
|
Năm 2026
|
|
3
|
Lồng ghép nội dung tuyên truyền
cải cách hành chính trong các hội nghị tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật
|
Văn bản phối hợp, báo cáo
|
- Văn phòng Bộ;
- Vụ Pháp chế.
|
Các đơn vị có liên quan.
|
Năm 2026
|
|
4
|
Tọa đàm, Tập huấn về cải cách
hành chính
|
Quyết định tổ chức Tọa đàm, Tập
huấn
|
Văn phòng Bộ
|
Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ
|
Quý II-III/2026
|
|
5
|
Đưa nội dung cải cách hành
chính, Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước một cách thích hợp
vào công tác tuyển dụng công chức, viên chức và chương trình đào tạo, bồi dưỡng
công chức, viên chức
|
Các văn bản triển khai
|
Vụ Tổ chức cán bộ
|
- Văn phòng Bộ;
- Các đơn vị có liên quan.
|
Năm 2026
|
|
IX
|
KIỂM
TRA CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Kiểm tra việc thực hiện công tác
cải cách hành chính tại một số đơn vị tham mưu quản lý nhà nước thuộc Bộ
|
Quyết định thành lập Đoàn kiểm
tra; các văn bản triển khai; tổ chức kiểm tra; thông báo kết luận kiểm tra;
văn bản khắc phục sau kiểm tra của đối tượng được kiểm tra (nếu có)
|
- Văn phòng Bộ;
- Vụ Pháp chế;
- Trung tâm Chuyển đổi số Văn
hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các đơn vị có liên quan
|
Quý III/2026
|
PHỤ LỤC 2
ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC KIỂM TRA CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 5053/QĐ-BVHTTDL ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch)
|
STT
|
Đối tượng được kiểm tra
|
Địa điểm
|
|
1
|
Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam
|
Trụ sở đơn vị được kiểm tra
|
|
2
|
Cục Thể dục thể thao Việt Nam
|
|
3
|
Cục Hợp tác quốc tế
|
|
4
|
Cục Di sản văn hóa
|
|
5
|
Cục Điện ảnh
|
|
6
|
Cục Nghệ thuật biểu diễn
|
|
7
|
Cục Văn hóa cơ sở, Gia đình
và Thư viện
|
[1] Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ; Chỉ thị
số 23/CT-TTg ngày 02/9/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về đẩy mạnh thực hiện Chương trình tổng thể CCHC nhà nước giai đoạn
2021 - 2030.