|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0530/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 05
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG
BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Nghị định số 92/2017/NĐCP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
821/QĐ-BNV ngày 01/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ công bố bổ sung 02 thủ tục
hành chính lĩnh vực Thi đua, khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà
nước của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nội vụ tại Tờ trình số 154/TTr-SNV ngày 04/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố, phê
duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Công bố Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành lĩnh vực Thi đua - khen thưởng thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau (kèm
theo Danh mục).
2. Phê duyệt Quy trình nội bộ,
liên thông giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại khoản 1 Điều này (kèm
theo Quy trình).
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Nội vụ chủ trì, phối
hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ
chức thực hiện công khai Danh mục thủ tục hành chính và Quy trình được nêu tại
Điều 1 Quyết định này tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã kể từ ngày
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, VPCP (CDVCQG);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- BGĐ Trung tâm PVHCC (PL6/8);
- Lưu: VT.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
DANH MỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ, ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 0530/QĐ-UBND ngày 05/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
* CÁCH THỨC THỰC HIỆN
- Cấp xã: Tổ chức, cá
nhân nộp hồ sơ trực tiếp đến Ủy ban nhân dân cấp xã thông qua Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp xã; hoặc nộp qua Dịch vụ bưu chính công ích; hoặc nộp trực
tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, địa chỉ chỉ website https://dichvucong.gov.vn (nếu đủ điều kiện theo quy định).
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ
thể như sau:
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
|
STT
|
Mã TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm, cơ quan thực hiện
|
Phí, lệ phí
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
1
|
1.014149.H12
|
Xét tặng danh hiệu vinh dự
Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
|
Trong thời hạn 20/25 ngày làm
việc (cắt giảm 05 ngày, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:
+ Cấp xã: Không quá 08 ngày
làm việc.
+ Cấp tỉnh: Không Quá 12 ngày
làm việc.
- Bộ Nội vụ: Không quá 10
ngày làm việc.
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả
kết quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch nước.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Chủ
tịch UBND tỉnh; Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
|
Không
|
- Pháp lệnh số
05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh
quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 56/2013/NĐ-CP
ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp
lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 83/2025/NĐ-CP
ngày 02/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích
hợp theo mã hồ sơ “1.014149” trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia
|
|
2
|
1.014150.H12
|
Xét truy tặng danh hiệu vinh
dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”
|
Trong thời hạn 20/25 ngày làm
việc (cắt giảm 05 ngày, tỷ lệ 20%) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:
+ Cấp xã: Không quá 08 ngày
làm việc.
+ Cấp tỉnh: Không quá 12 ngày
làm việc.
- Bộ Nội vụ: Không quá 10
ngày làm việc.
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: Chủ tịch nước.
- Cơ quan thực hiện TTHC: Chủ
tịch UBND tỉnh; Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Bộ Nội vụ (Ban
Thi đua - Khen thưởng Trung ương).
|
Không
|
- Pháp lệnh số
05/2012/UBTVQH13 ngày 20/10/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh
quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 56/2013/NĐ-CP
ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp
lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 83/2025/NĐ-CP
ngày 02/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
56/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.
- Nghị định số 129/2025/NĐ-CP
ngày 11/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nội vụ.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản còn lại của thủ tục được kết nối, tích
hợp theo mã hồ sơ “1.014150” trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia
|
Tổng
số Danh mục có 02 TTHC./.
QUY
TRÌNH NỘI BỘ, LIÊN THÔNG GIẢI QUYẾT THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
THI ĐUA - KHEN THƯỞNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ, ỦY BAN NHÂN
DÂN CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 0530/QĐ-UBND ngày 05/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh Cà Mau)
I. Thủ tục: Xét tặng danh
hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” (Mã số TTHC: 1.014149.H12)
1. Thời gian giải quyết:
- Trong thời hạn 20/25 ngày làm
việc (cắt giảm 05 ngày, tỷ lệ 20%) kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
trong đó:
+ Tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
08 ngày làm việc.
+ Tại Sở Nội vụ: 10 ngày làm
việc.
+ Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh: 02 ngày làm việc.
- Bộ Nội vụ: Không quá 10 ngày
làm việc.
2. Trình tực thực hiện:
a. Quy trình tại Ủy ban
nhân dân cấp xã (08 ngày làm việc):
- Bước 1: Công chức trực tại
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ từ Bà mẹ
hoặc người thờ cúng bà mẹ lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP
(đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 83/2025/NĐ-CP) nộp về ủy ban nhân
dân cấp xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cư
trú khi còn sống: 0,25 ngày làm việc.
- Bước 2: Công chức phụ trách
lĩnh vực thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận (chứng
thực hồ sơ nếu có yêu cầu, kiểm tra file scan), kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường
hợp hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy
đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ Công chức phụ trách chuyên môn trình lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp xã: 7,5 ngày làm việc, gồm:
+ Tham mưu tổ chức họp xét
duyệt hồ sơ của từng trường hợp đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ
Việt Nam anh hùng” với thành phần đại diện cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, quân sự, công an và các đoàn thể có liên quan.
• Trường hợp bà mẹ có chồng,
con tham gia hàng ngũ địch, khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm:
Niêm yết công khai danh sách
(thông tin về bà mẹ) và quá trình tham gia hàng ngũ địch đối với chồng, con của
bà mẹ tại thôn, xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đãng ký hộ khẩu thường trú
hoặc cư trú khi còn sống; thời gian niêm yết tối thiểu là 40 ngày; thông báo
trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương đế lấy ý kiến Nhân dân;
lập Biên bản kết quả niêm yết công khai theo Mẫu số 03/BMVNAH Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ- CP.
Sau khi có kết quả niêm yết
công khai, thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP
(đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 83/2025/NĐ-CP), trong thời hạn 10
ngày làm việc.
+ Ký Tờ trình về việc đề nghị
tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” kèm theo Danh sách đề
nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và 01 bộ hồ sơ
của từng trường hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu
hồ sơ, đính kèm kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, nộp hồ sơ đến Sở Nội
vụ thông qua Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh thực hiện quy trình
tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
b. Quy trình tại Sở Nội
vụ (10 ngày làm việc):
- Bước 1: Chuyên viên trực tại
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các thành
phần hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) xử lý
hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Ban Thi
đua - Khen thưởng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, nếu đầy đủ
hồ sơ thì hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, kết quả xử lý),
chuyển lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng xem xét, trình lãnh đạo Sở Nội vụ ký trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 9,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu
hồ sơ, đính kèm kết quả giải quyết lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
c Quy trình giải quyết
tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (02 ngày làm việc):
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình khen thưởng của Sở Nội vụ, hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt trình Thủ tướng Chính phủ (qua
Bộ Nội vụ/Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét, đề nghị khen thưởng
đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nội vụ, hoàn thiện hồ sơ,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định:
1,75 ngày làm việc.
- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu
hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Bộ
Nội vụ thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
II. Thủ tục: Xét truy tặng
danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” (Mã số TTHC: 1.014150.H12)
1. Thời gian giải quyết:
- Trong thời hạn 20/25 ngày làm
việc (cắt giảm 05 ngày, tỷ lệ 20%) kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ,
trong đó:
+ Tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
08 ngày làm việc.
+ Tại Sở Nội vụ: 10 ngày làm
việc.
+ Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh: 02 ngày làm việc.
- Bộ Nội vụ: Không quá 10 ngày
làm việc.
2. Quy trình thực hiện:
a. Quy trình tại Ủy ban
nhân dân cấp xã (08 ngày làm việc):
- Bước 1: Công chức trực tại
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ từ Bà mẹ
hoặc người thờ cúng bà mẹ lập 01 bộ hồ sơ đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà
nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số
56/2013/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 83/2025/NĐ-CP) nộp về
ủy ban nhân dân cấp xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đăng ký hộ khẩu thường
trú hoặc cư trú khi còn sống: 0,25 ngày làm việc.
- Bước 2: Công chức phụ trách
lĩnh vực thi đua, khen thưởng của Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp nhận (chứng
thực hồ sơ nếu có yêu cầu, kiểm tra file scan), kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường
hợp hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy
đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ Công chức phụ trách chuyên môn trình lãnh đạo Ủy
ban nhân dân cấp xã: 7,5 ngày làm việc, gồm:
+ Tham mưu tổ chức họp xét
duyệt hồ sơ của từng trường hợp đề nghị truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước
“Bà mẹ Việt Nam anh hùng” với thành phần đại diện cấp ủy, Ủy ban nhân dân, Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam, quân sự, công an và các đoàn thể có liên quan.
• Trường hợp bà mẹ có chồng,
con tham gia hàng ngũ địch, khi nhận đủ giấy tờ theo quy định, Ủy ban nhân dân
cấp xã có trách nhiệm:
Niêm yết công khai danh sách
(thông tin về bà mẹ) và quá trình tham gia hàng ngũ địch đối với chồng, con của
bà mẹ tại thôn, xã nơi bà mẹ cư trú hoặc nơi bà mẹ đãng ký hộ khẩu thường trú
hoặc cư trú khi còn sống; thời gian niêm yết tối thiểu là 40 ngày; thông báo
trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương đế lấy ý kiến Nhân dân;
lập Biên bản kết quả niêm yết công khai theo Mẫu số 03/BMVNAH Phụ lục ban hành
kèm theo Nghị định số 83/2025/NĐ- CP.
Sau khi có kết quả niêm yết
công khai, thực hiện theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 5 Nghị định số 56/2013/NĐ-CP
(đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 83/2025/NĐ-CP).
+ Ký Tờ trình về việc đề nghị
truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” kèm theo Danh
sách đề nghị tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” và 01 bộ
hồ sơ của từng trường hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu
hồ sơ, đính kèm kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, nộp hồ sơ đến Sở Nội
vụ thông qua Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện thực hiện quy trình
tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
b. Quy trình tại Sở Nội
vụ (10 ngày làm việc):
- Bước 1: Chuyên viên trực tại
Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra các thành
phần hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ (Ban Thi đua - Khen thưởng) xử lý
hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
- Bước 2: Chuyên viên Ban Thi
đua - Khen thưởng tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, nếu đầy đủ
hồ sơ thì hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm file, kết quả xử lý),
chuyển lãnh đạo Ban Thi đua - Khen thưởng xem xét, trình lãnh đạo Sở Nội vụ ký trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 9,5 ngày làm việc.
- Bước 3: Văn thư ghi số, lưu
hồ sơ, đính kèm kết quả giải quyết lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
c. Quy trình giải quyết
tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (02 ngày làm việc :
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình khen thưởng của Sở Nội vụ, hoàn thiện hồ sơ
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt trình Thủ tướng Chính phủ (qua
Bộ Nội vụ/Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương) xem xét, đề nghị khen thưởng
đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định.
- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Nội vụ, hoàn thiện hồ sơ,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định:
1,75 ngày làm việc.
- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu
hồ sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Bộ
Nội vụ thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
* Lưu ý: Đối
với các Quy trình liên thông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu vào xuất phiếu
hẹn phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện hết các Quy trình (từ khi nhận hồ sơ
đầu vào đến khi kết thúc các quy trình, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân) và để
đảm bảo việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ
động chuyển, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Bộ phận một cửa trước
01 buổi. Đồng thời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo Quy trình số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận và giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định./.