|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0215/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 21
tháng 7 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ CẮT GIẢM THỜI GIAN GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI
BỘ TRONG HỆ THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Quyết định số
1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát,
đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai
đoạn 2022 - 2025;
Căn cứ Quyết định số
1208/QĐ-UBND ngày 23/6/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Phương
án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 03/TTr-STC ngày 07/7/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố cắt giảm thời gian giải quyết đối với 62 thủ
tục hành chính nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước lĩnh vực tài chính thuộc
phạm vi chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục
và nội dung cụ thể).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Giao Sở Tài
chính chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (Cổng Thông tin điện
tử tỉnh) tổ chức thực hiện công khai thủ tục hành chính nội bộ nêu tại Điều 1
Quyết định này trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh theo đúng quy định. Hoàn thành
xong trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực thi
hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài
chính, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Cổng Thông tin điện tử tỉnh và các cơ quan,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT. D.M103/7
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
DANH MỤC, NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ TRONG HỆ
THỐNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC LĨNH VỰC TÀI CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ- UBND
ngày /7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau)
PHẦN A.
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
|
STT
|
Tên TTHC
|
Lĩnh vực
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1.
|
Cấp phát kinh phí hỗ trợ đối
với các tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số
tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn
|
Quản lý ngân sách
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
2.
|
Trình, phê duyệt và công khai
kết quả mời quan tâm
|
Đầu tư
|
Sở Tài chính
|
|
3.
|
Xây dựng kế hoạch đầu tư công
hàng năm của địa phương
|
Đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
|
4.
|
Quyết định thuê tài sản phục
vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
5.
|
Quyết định xử lý tài sản bị
hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực
hiện dự án
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
6.
|
Phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý nhà đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
7.
|
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
8.
|
Phê duyệt đề án sử dụng tài sản
công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên doanh, liên kết
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
9.
|
Phê duyệt phương án sắp xếp lại,
xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở riêng Đại sứ của cơ
quan Việt Nam ở
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
10.
|
Phê duyệt Đề án Khai thác quỹ
đất, mặt nước để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi Quản lý công sản
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
11.
|
Phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
12.
|
Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
13.
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
14.
|
Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
15.
|
Giao quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi thuộc địa phương quản lý không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng
Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
16.
|
Phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
17.
|
Phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
18.
|
Xử lý kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
19.
|
Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
20.
|
Điều chuyển tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
21.
|
Giao quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng đường thủy nội địa thuộc địa phương quản lý không thuộc thẩm quyền của
Thủ tướng Chính phủ
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
22.
|
Giao quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
23.
|
Phê duyệt Đề án “Khai thác
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp cơ quan được
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trực tiếp tổ chức
khai thác”
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
24.
|
Phê duyệt Đề án chuyển nhượng
quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
25.
|
Phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
26.
|
Phê duyệt Đề án chuyển nhượng
có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
27.
|
Thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
28.
|
Điều chuyển tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính
|
|
29.
|
Chuyển giao tài sản kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ về địa phương quản lý, xử lý
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính
|
|
30.
|
Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
31.
|
Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, hủy hoại
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
32.
|
Thu hồi tài sản giao doanh
nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
33.
|
Thanh lý chi phí liên quan đến
việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
|
Quản lý công sản
|
Sở Tài chính; Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
34.
|
Thi nâng ngạch công chức Kế
toán viên trung cấp lên Kế toán viên
|
Kế toán
|
Sở Tài chính; Sở Nội vụ
|
|
35.
|
Thi nâng ngạch công chức Kế
toán viên lên Kế toán viên chính
|
Kế toán
|
Sở Tài chính; Sở Nội vụ
|
|
36.
|
Thi thăng hạng công chức Kế
toán viên chính lên Kế toán viên cao cấp
|
Kế toán
|
Sở Tài chính; Sở Nội vụ
|
|
37.
|
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu
khả thi dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng
|
Quản lý đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
|
38.
|
Thẩm định Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương
|
Quản lý đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
|
39.
|
Thẩm định Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư/ Điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án đầu
tư công nhóm A thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh
|
Quản lý đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
|
40.
|
Thẩm định Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C do địa phương quản lý
|
Quản lý đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
|
41.
|
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả
thi/ Điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư nhóm A (dự án không
có cấu phần xây dựng)
|
Quản lý đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
|
42.
|
Thẩm định điều chỉnh Báo cáo
nghiên cứu khả thi dự án đầu tư nhóm B, nhóm C (không có cấu phần xây dựng)
|
Quản lý đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
|
43.
|
Quyết định đầu tư/điều chỉnh
chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi thuộc thẩm quyền của
người đứng đầu cơ quan chủ quản (Đối với chương trình đầu tư công do Hội đồng
nhân dân quyết định chủ trương đầu tư)
|
Quản lý đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
|
44.
|
Quyết định chủ trương đầu tư
các dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ nước ngoài
|
Quản lý đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
|
45.
|
Thẩm định và phê duyệt hồ sơ
mời thầu lựa chọn nhà đầu tư
|
Đấu thầu
|
Sở Tài chính
|
|
46.
|
Thẩm định và phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư
|
Đấu thầu
|
Sở Tài chính
|
|
47.
|
Thẩm định kế hoạch lựa chọn
nhà thầu/kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh đối với các án do Chủ tịch
UBND tỉnh phê duyệt.
|
Đấu thầu
|
Sở Tài chính
|
|
48.
|
Lập, thẩm định và phê duyệt kế
hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án
|
Đấu thầu
|
Sở Tài chính
|
|
49.
|
Lập, thẩm định, phê duyệt văn
kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án (bao gồm dự án hỗ trợ kỹ thuật sử dụng
vốn ODA, vốn vay ưu đãi để chuẩn bị dự án đầu tư)
|
Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không
hoàn lại thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
|
Sở Tài chính
|
|
50.
|
Phê duyệt Kế hoạch tổng thể
thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng
|
Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không
hoàn lại thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
|
Sở Tài chính
|
|
51.
|
Kế hoạch thực hiện chương
trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hàng năm
|
Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không
hoàn lại thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
|
Sở Tài chính
|
|
52.
|
Quyết định chủ trương đầu tư
các dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà
tài trợ nước ngoài.
|
Đầu tư bằng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ không
hoàn lại thuộc hỗ trợ phát triển chính thức
|
Sở Tài chính
|
|
53.
|
Lựa chọn nhà thầu trong trường
hợp đặc biệt đối với trường hợp quy định tại các điểm d, đ, e, g và h khoản 1
Điều 29 của Luật Đấu thầu
|
Đấu thầu
|
Sở Tài chính
|
|
54.
|
Ban hành Quyết định cấm tham
gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của địa phương
|
Đấu thầu
|
Sở Tài chính
|
|
55.
|
Thẩm định và phê duyệt hồ sơ
mời thầu (trong lựa chọn nhà đầu tư)
|
Đấu thầu
|
Sở Tài chính
|
|
56.
|
Phê duyệt danh sách nhà đầu tư
đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
|
Đấu thầu
|
Sở Tài chính
|
|
57.
|
Thẩm định, phê duyệt và công
khai kết quả lựa chọn nhà
|
Đấu thầu
|
Sở Tài chính
|
|
58.
|
Lựa chọn danh sách ngắn
|
Đầu tư
|
Sở Tài chính
|
|
59.
|
Lập, phê duyệt bảng theo dõi
tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
|
Đầu tư
|
Sở Tài chính
|
|
60.
|
Lập phê duyệt hồ sơ mời quan
tâm
|
Đầu tư
|
Sở Tài chính
|
|
61.
|
Lựa chọn danh sách ngắn đối với
đấu thầu hạn chế (trong lựa chọn nhà đầu tư)
|
Đầu tư
|
Sở Tài chính
|
|
62.
|
Thẩm định, phê duyệt và công khai
kết quả lựa chọn nhà thầu
|
Đầu tư
|
Sở Tài chính
|
PHẦN B. NỘI
DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
1. Cấp
phát kinh phí hỗ trợ đối với các tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh sử dụng lao động là
người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn
1.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
1.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức sử dụng
lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn
lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi đến Sở Tài chính (Phòng Ngân sách) tiếp nhận,
kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng
Ngân sách tiếp nhận, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ, tham mưu lãnh
đạo Phòng Ngân sách duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký, trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ về cho Sở Tài chính trả kết quả cho cơ quan, tổ chức theo quy
định: 0,5 ngày làm việc.
1.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
1.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Tờ trình của cơ quan, tổ chức
sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số;
- Bảng dự toán kinh phí;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
1.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
1.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
1.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, tổ chức sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số.
1.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Ngân sách); Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
1.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ:
- Văn bản đề xuất của Sở Tài
chính tỉnh Cà Mau.
- Văn bản chấp thuận của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
1.10. Phí, lệ phí: Không
có
1.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
1.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
1.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Quyết định số 42/2012/QĐ-TTg
ngày 08/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng
lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó
khăn.
- Thông tư số 58/2017/TT-BTC
ngày 13/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ
tài chính cho tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại
khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn.
2. Trình,
phê duyệt và công khai kết quả mời quan tâm
2.1. Trình tự thực hiện:
- Căn cứ kết quả đánh giá hồ sơ
đăng ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất, bên mời quan tâm trình người có
thẩm quyền xem xét, phê duyệt kết quả mời quan tâm và tổ chức lựa chọn nhà đầu
tư theo quy định:
- Trường hợp có từ hai nhà đầu
tư trở lên đáp ứng điều kiện mời quan tâm thì tổ chức đấu thầu rộng rãi lựa chọn
nhà đầu tư;
- Trường hợp chỉ có một nhà đầu
tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm hoặc có nhiều nhà đầu tư đăng ký
nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm thì thực hiện thủ tục
chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Trường hợp không có nhà đầu
tư quan tâm hoặc không có nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm, có văn bản
thông báo về kết thúc thủ tục mời quan tâm.
* Đối với dự án quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 43, Nghị định 115/2024/NĐ- CP, Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt bảng
theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư theo quy định tại Điều 12 của
Nghị định này, trong đó quyết định bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư có sử dụng đất. Hình thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư được xác định
theo quy định sau:
+ Đấu thầu rộng rãi trong nước
nếu không có nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án hoặc đáp ứng
điều kiện mời quan tâm theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 11 của Luật Đấu thầu;
+ Đấu thầu rộng rãi quốc tế nếu
có ít nhất một nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện mời quan tâm.
* Đối với trường hợp quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 43, Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, Chủ tịch UBND tỉnh thông
báo bằng văn bản về việc kết thúc thủ tục mời quan tâm và xem xét quyết định thực
hiện một trong hai thủ tục sau:
+ Thực hiện lại thủ tục mời
quan tâm trong thời hạn do người có thẩm quyền quyết định;
+ Rà soát, chỉnh sửa hồ sơ mời
quan tâm nhưng phải bảo đảm phù hợp với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
hoặc văn bản phê duyệt thông tin dự án và thực hiện lại thủ tục mời quan tâm.
* Căn cứ quyết định của Chủ tịch
UBND tỉnh quy định tại khoản 1 Điều 43, Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, bên mời
quan tâm có trách nhiệm đăng tải kết quả mời quan tâm, bảng theo dõi tiến độ thực
hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư hoặc văn bản thông báo về việc kết thúc
thủ tục mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Sở Tài chính tiếp nhận,
kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho
tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ Sở Tài chính trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 159,5 ngày.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 79,5 ngày.
- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính tư triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày.
2.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc bưu chính hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành (iOffice).
2.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình phê duyệt kết quả mời
quan tâm;
- Kết quả đánh giá hồ sơ đăng
ký thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất;
- Các tài liệu có liên quan.
2.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
2.5. Thời gian thực hiện:
Không quá 240 ngày (cắt giảm 60/300 ngày, tỷ lệ 20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính:160 ngày
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 80 ngày
2.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: tổ chức
2.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
2.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm.
2.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
2.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm): Không có
2.11. Yêu cầu, điều kiện
(nếu có): Không
2.12. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Đấu thầu;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16/9/2024.
3. Xây dựng
kế hoạch đầu tư công hàng năm của địa phương
3.1. Trình tự thực hiện
- Trước ngày 30 tháng 6 hàng
năm, thực hiện hướng dẫn cơ quan, đơn vị lập kế hoạch đầu tư công năm sau.
- Trước ngày 20 tháng 7 hàng
năm, tổ chức lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu tư công năm sau trong phạm
vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấp mình quản lý, báo cáo Ủy ban nhân
dân.
- Trước ngày 25 tháng 7 hàng
năm, Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua dự kiến kế hoạch
đầu tư công năm sau.
- Trước ngày 31 tháng 7 hàng
năm, tham mưu Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn chỉnh dự kiến
kế hoạch đầu tư công năm sau Bộ Tài chính.
- Sau khi Bộ Tài chính thông
báo số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương dự kiến phân bổ cho các
địa phương của kế hoạch năm sau.
Trước ngày 25 tháng 8 hàng năm,
tham mưu Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh hoàn thiện dự kiến kế
hoạch đầu tư công năm sau gửi Bộ Tài chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Sau khi Bộ Tài chính
thông báo số vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung ương dự kiến phân bổ
cho các địa phương của kế hoạch năm sau Sở Tài chính Xây dựng dự thảo kế hoạch
đầu tư công hàng năm của địa phương trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban hành:
37,5 ngày.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét
quyết định: 17,5 ngày,
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp
theo: 0,5 ngày.
- Trình tự giải quyết tại Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Trình tự và thời gian
giải quyết theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice.
3.3. Thành phần: Văn
bản đăng ký kế hoạch đầu tư công hàng năm.
3.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
3.5. Thời hạn giải quyết:
Không quá 56 ngày (cắt giảm 14/70 ngày, tỷ lệ 20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính: 38 ngày
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh: 18 ngày
3.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Các Sở, ban, ngành tỉnh, địa phương.
3.7. Cơ quan giải quyết TTHC
nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
3.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Báo cáo việc lập kế hoạch đầu tư công hàng năm; Quyết định
của Ủy ban Nhân dân tỉnh/Nghị quyết của Hội đồng Nhân dân tỉnh.
3.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
3.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (nếu có): Mẫu hướng dẫn hàng năm kèm theo Văn bản của Bộ Tài
chính.
3.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không
3.12. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Đầu tư công;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP
ngày 06/4/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công;
- Nghị quyết số 48/NQ-HĐND ngày
04/12/2021 của HĐND tỉnh về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 -
2025 tỉnh Cà Mau;
- Chỉ thị của Thủ tướng Chính
phủ về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách nhà
nước hằng năm;
- Nghị quyết của HĐND tỉnh về
Thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công hằng năm;
- Văn bản của Bộ Tài chính về
việc xây dựng kế hoạch đầu tư công hằng năm;
- Văn bản của Chủ tịch UBND tỉnh
triển khai thực hiện Văn bản của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về xây dựng kế hoạch đầu
tư công hằng năm.
4. Quyết định
thuê tài sản phục vụ hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị
4.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
4.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Các Ban quản lý dự
án, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm tổng hợp, lập hồ sơ đề nghị xử lý tài
sản phục vụ hoạt động của dự án khi dự án kết thúc gửi đến Sở Tài chính (Phòng
Giá và công sản) tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Phòng Giá và công sản huyệt,
trình lãnh đạo Sở Tài chính ký, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định:
15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ về cho Sở Tài chính trả kết quả cho cơ quan, đơn vị có liên
quan theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
4.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
4.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan,
tổ chức, đơn vị có nhu cầu thuê tài sản: 01 bản chính;
- Văn bản đề nghị của cơ quan
quản lý cấp trên (nếu có): 01 bản chính;
- Danh mục tài sản đề nghị thuê
(chủng loại, số lượng, dự toán tiền thuê, nguồn kinh phí): 01 bản chính;
- Các hồ sơ khác có liên quan đến
đề nghị thuê tài sản (nếu có): 01 bản sao.
4.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
4.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
4.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu thuê tài sản.
4.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính; Văn phòng UBND tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Sở Tài chính
4.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định thuê tài sản hoặc văn bản hồi đáp trong trường
hợp đề nghị thuê tài sản không phù hợp.
4.10. Phí, lệ phí: Không
có
4.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
4.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
4.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc Hội;
- Nghi định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công
5. Quyết định
xử lý tài sản bị hư hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng
trong quá trình thực hiện dự án
5.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
5.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Khi có tài sản bị hư
hỏng, không sử dụng được hoặc không còn nhu cầu sử dụng trong quá trình thực hiện
dự án, cơ quan chủ quản dự án có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản gửi
đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ
sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Giá
và công sản tiếp nhận, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Phòng Giá và công sản
duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ về cho Sở Tài chính trả kết quả cho các cơ quan, đơn vị theo
quy định: 0,5 ngày làm việc.
5.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
5.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản
của cơ quan chủ quản dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01
bản chính;
- Báo cáo của Ban quản lý dự án
(kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản sao;
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01
bản sao;
- Văn kiện dự án: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan
đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
5.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
5.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
5.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án.
5.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
5.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án hoặc
Quyết định thu hồi tài sản công
5.10. Phí, lệ phí: Không
có
5.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
5.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
5.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc Hội;
- Nghi định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công.
6. Phê duyệt
phương án sắp xếp lại, xử lý nhà đất của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý
6.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
6.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức trực
tiếp thực hiện thủ tục hành chính nội bộ lập hồ sơ gửi đến Sở Tài chính (Phòng
Giá và công sản) tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Giá
và công sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ chuyển
lãnh đạo tham Phòng Giá và công sản duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính trả kết quả cho các cơ quan, đơn vị theo quy định:
0,5 ngày làm việc.
6.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
6.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị xử lý tài sản
của cơ quan chủ quản dự án (kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01
bản chính;
- Báo cáo của Ban quản lý dự án
(kèm theo danh mục tài sản đề nghị xử lý): 01 bản sao;
- Biên bản kiểm kê tài sản: 01
bản sao;
- Văn kiện dự án: 01 bản sao;
- Hồ sơ, giấy tờ khác liên quan
đến việc xử lý tài sản: 01 bản sao.
6.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
6.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
6.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Ban quản lý dự án, cơ quan chủ quản dự án.
6.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
6.9. Kết quả thực hiện TTHC
nội bộ: Quyết định xử lý tài sản phục vụ hoạt động của dự án hoặc Quyết
định thu hồi tài sản công
6.10. Phí, lệ phí: Không
có
6.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
6.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
6.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc Hội;
- Nghi định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công.
7. Phê duyệt
đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh
doanh, cho thuê
7.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
7.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức trực
tiếp thực hiện thủ tục hành chính nội bộ lập hồ sơ gửi đến Sở Tài chính (Phòng
Giá và công sản) tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Quản
lý giá và công sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ
chuyển lãnh đạo tham Phòng Giá và công sản duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính
ký, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính trả kết quả cho các cơ quan, đơn vị theo quy định:
0,5 ngày làm việc.
7.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
7.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của đơn vị sự
nghiệp công lập đề nghị phê duyệt đề án: 01 bản chính;
- Đề án sử dụng tài sản công tại
đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích kinh doanh, cho thuê: 01 bản;
- Văn bản của cơ quan, người có
thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp
công lập: 01 bản sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao.
7.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
7.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
7.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng tài sản công
vào mục đích kinh doanh, cho thuê.
7.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
7.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc văn bản hồi
đáp đơn vị trong trường hợp không thống nhất với đề án
7.10. Phí, lệ phí: Không
có
7.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
7.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
7.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc Hội;
- Nghi định số 151/2017/NĐ-CP
ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử
dụng tài sản công.
8. Phê duyệt
đề án sử dụng tài sản công tại đơn vị sự nghiệp công lập vào mục đích liên
doanh, liên kết
8.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
8.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức trực
tiếp thực hiện thủ tục hành chính nội bộ lập hồ sơ gửi đến Sở Tài chính (Phòng
Giá và công sản) tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Giá
và công sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ chuyển
lãnh đạo tham Phòng Giá và công sản duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính trả kết quả cho các cơ quan, đơn vị theo quy định:
0,5 ngày làm việc.
8.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
8.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định, phê
duyệt đề án của đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng tài sản công vào mục
đích liên doanh, liên kết: 01 bản chính;
- Đề án sử dụng tài sản công để
liên doanh, liên kết của đơn vị: 01 bản gửi xin ý kiến thẩm định và 01 bản đã
chỉnh lý sau khi có ý kiến thẩm định.
- Văn bản thẩm định của các cơ
quan có liên quan: 01 bản sao;
- Báo cáo quá trình tiếp thu ý
kiến thẩm định: 01 bản chính;
- Văn bản của cơ quan, người có
thẩm quyền quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của đơn vị: 01 bản
sao;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có): 01 bản sao.
8.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
8.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
8.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng tài sản công
vào mục đích liên doanh, liên kết.
8.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
8.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định phê duyệt đề án theo thẩm quyền hoặc văn bản hồi
đáp đơn vị trong trường hợp không thống nhất với đề án
8.10. Phí, lệ phí: Không
có
8.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
8.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
8.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc Hội;
- Nghi định số 151/2017/NĐ-CP ngày
26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công.
9. Phê duyệt
phương án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở
riêng Đại sứ của cơ quan Việt Nam ở
9.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
9.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức trực
tiếp thực hiện thủ tục hành chính nội bộ lập hồ sơ gửi đến Sở Tài chính (Phòng
Giá và công sản) tiếp nhận, kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Giá
và công sản tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ, hoàn thiện hồ sơ chuyển
lãnh đạo tham Phòng Giá và công sản duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục
hành chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính trả kết quả cho các cơ quan, đơn vị theo quy định:
0,5 ngày làm việc.
9.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
9.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản xin phê duyệt phương
án sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở riêng Đại
sứ của cơ quan Việt Nam ở: 01 bản chính;
- Các hồ sơ liên quan khác (nếu
có).
9.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
9.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
9.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng tài sản công
vào mục đích liên doanh, liên kết.
9.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
9.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định phê duyệt phương án sắp xếp
9.10. Phí, lệ phí: Không
có
9.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Biễu mẫu theo Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính
phủ.
9.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
9.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công số 15/2017/QH14 ngày 21/6/2017 của Quốc Hội;
- Nghị định số 44/2024/NĐ-CP
ngày 24/4/2024 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
10. Phê
duyệt Đề án Khai thác quỹ đất, mặt nước để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng
thủy lợi
10.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
10.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan được giao quản
lý tài sản lập Đề án Khai thác quỹ đất, mặt nước để tạo vốn phát triển kết cấu
hạ tầng thủy lợi gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử lý hồ
sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
10.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
10.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định,
phê duyệt Đề án Khai thác quỹ đất, mặt nước để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng
thủy lợi
10.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
10.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
10.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao quản lý tài sản lập Đề án Khai thác quỹ
đất, mặt nước để tạo vốn phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi
10.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
10.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định Phê duyệt Đề án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau.
10.10. Phí, lệ phí: Không
có
10.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
10.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
10.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định 129/2017/NĐ-CP ngày
16/01/2017 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi.
11. Phê
duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
11.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
11.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan được giao quản
lý tài sản lập Đề án cho thuê tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gửi đến Sở Tài chính
(Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
11.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
11.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định,
phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
11.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
11.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
11.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao nhiệm vụ phê duyệt Đề án cho thuê quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
11.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
11.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định phê duyệt Đề án của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
Cà Mau.
11.10. Phí, lệ phí: Không
có
11.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
11.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
11.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định 129/2017/NĐ-CP ngày
16/01/2017 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi.
12. Thu hồi
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản
12.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
12.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan được giao quản
lý tài sản lập hồ sơ gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử
lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
12.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
12.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cơ quan được
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp tự nguyện trả lại
tài sản
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có)
12.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
12.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
12.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao nhiệm vụ thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi trong trường hợp tự nguyện trả lại tài sản
12.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
12.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
12.10. Phí, lệ phí: Không
có
12.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
12.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
12.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định 129/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017
của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng thủy lợi.
13. Xử lý
tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
13.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
13.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Kể từ ngày phát hiện
tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan được giao quản lý tài sản lập Biên bản xác
định tài sản bị mất, bị hủy hoại gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản)
kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
13.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
13.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan
được giao nhiệm vụ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có)
13.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
13.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
13.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao nhiệm vụ xử lý tài sản kết cấu hạ tầng
thủy lợi trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại.
13.8. Cơ quan giải quyết TTHC
nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
13.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
13.10. Phí, lệ phí: Không
có
13.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
13.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
13.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định 129/2017/NĐ-CP ngày
16/01/2017 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi.
14. Thanh
lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
14.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
14.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan được giao quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi gửi đến
Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
14.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
14.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan
được giao nhiệm vụ thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
14.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
14.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
14.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao quản lý tài sản
14.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
14.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ:
- Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Thông báo giao dự toán thu,
chi ngân sách của Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
14.10. Phí, lệ phí: Không
có
14.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
14.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
14.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định 129/2017/NĐ-CP ngày
16/01/2017 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi.
15. Giao
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc địa phương quản lý không thuộc thẩm
quyền của Thủ tướng Chính phủ
15.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
15.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan được giao quản
lý tài sản rà soát, phân loại, lập phương án giao tài sản gửi đến Sở Tài chính (Phòng
Giá và công sản) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
15.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
15.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan
giao nhiệm vụ giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi thuộc địa phương quản
lý không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
15.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
15.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
15.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
thuộc địa phương quản lý không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
15.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
15.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ:
- Quyết định của Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
15.10. Phí, lệ phí: Không
có
15.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
15.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
15.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định 129/2017/NĐ-CP ngày
16/01/2017 của Chính phủ về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản
kết cấu hạ tầng thủy lợi.
16. Phê
duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
16.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
16.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức được
giao quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án khai thác tài sản gửi đến
Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 31,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
16.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
16.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan
được giao nhiệm vụ phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
16.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
16.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 48 ngày làm việc (cắt giảm 12/60 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 32 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 16 ngày làm việc.
16.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý tài sản
16.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
16.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
16.10. Phí, lệ phí: Không
có
16.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
16.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
16.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ: Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa.
17. Phê
duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
thủy nội địa
17.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
17.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức được
giao quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra,
xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
17.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
17.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định Đề
án của cơ quan được giao nhiệm vụ phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền
khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy nội địa
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
17.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
17.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
17.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý tài sản
17.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
17.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
17.10. Phí, lệ phí: Không
có
17.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
17.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
17.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
18. Xử lý
kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
18.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
18.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Kể từ ngày phát hiện
tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan được giao quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị
xử lý tài sản bị mất, bị hủy hoại gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản)
kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 31,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
18.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
18.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan được
giao nhiệm vụ xử lý kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất,
bị hủy hoại.
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
18.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
18.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 48 ngày làm việc (cắt giảm 12/60 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 32 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 16 ngày làm việc.
18.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa trong trường hợp bị mất, bị hủy hoại
18.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
18.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
18.10. Phí, lệ phí: Không
có
18.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
18.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
18.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ: Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa.
19. Thanh
lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
19.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
19.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức được
giao quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường
thủy nội địa gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử lý hồ
sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
19.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
19.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan
được giao nhiệm vụ thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
19.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
19.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
19.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, tổ chức được giao Thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa.
19.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
19.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
19.10. Phí, lệ phí: Không
có
19.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
19.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
19.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
20. Điều
chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
20.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút đến
11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
20.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Khi có tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường thủy nội địa cần điều chuyển, cơ quan được giao quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị điều chuyển tài sản gửi đến Sở Tài chính (Phòng
Giá và công sản) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
20.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
20.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan
được giao nhiệm vụ điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
20.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
20.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
20.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng
đường thủy nội địa
20.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
20.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
20.10. Phí, lệ phí: Không
có
20.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
20.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
20.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
21. Giao
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc địa phương quản lý
không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
21.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
21.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan được giao quản
lý tài sản rà soát, phân loại, xác định giá trị tài sản và lập hồ sơ đề nghị
giao quản lý tài sản gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử
lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
21.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
(iOffice).
21.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan
được giao nhiệm vụ giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thuộc
địa phương quản lý không thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
21.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
21.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
21.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao nhiệm vụ giao quản lý tài sản kết cấu hạ
tầng đường thủy nội địa thuộc địa phương quản lý không thuộc thẩm quyền của Thủ
tướng Chính phủ
21.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
21.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
21.10. Phí, lệ phí: Không
có
21.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
21.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
21.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
22. Giao
quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
22.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
22.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan được giao quản
lý tài sản rà soát, phân loại, lập phương án giao tài sản gửi đến Sở Tài chính
(Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
22.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
22.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cơ quan được
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
22.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
22.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
22.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao quản lý tài sản
22.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
22.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
22.10. Phí, lệ phí: Không
có
22.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
22.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
22.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
23. Phê
duyệt Đề án “Khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường
hợp cơ quan được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trực
tiếp tổ chức khai thác”
23.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
23.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan quản lý tài sản
lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25
ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
23.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
23.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị cơ quan được
giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
23.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
23.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
23.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao quản lý tài sản
23.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
23.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
23.10. Phí, lệ phí: Không
có
23.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
23.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
23.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
24. Phê
duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ
24.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
24.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan quản lý tài sản
lập Danh mục đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản)
kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
24.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
24.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định,
phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
24.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
24.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
24.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao quản lý tài sản
24.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
24.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
24.10. Phí, lệ phí: Không
có
24.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
24.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
24.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
25. Phê
duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
25.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
25.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan quản lý tài sản
lập Danh mục đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản)
kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
25.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
25.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định,
Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
25.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
25.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
25.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao quản lý tài sản
25.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
25.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
25.10. Phí, lệ phí: Không
có
25.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
25.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
25.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày
13/3/2018 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa.
26. Phê
duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ
26.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
26.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức được
giao quản lý tài sản lập hồ sơ đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn
quyền khai thác tài sản gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra,
xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 31,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
26.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
(iOffice).
26.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định,
Phê duyệt Đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
26.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
26.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 48 ngày làm việc (cắt giảm 12/60 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 32 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 16 ngày làm việc.
26.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, tổ chức được giao quản lý tài sản
26.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
26.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
26.10. Phí, lệ phí: Không
có
26.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
26.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
26.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ: Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa.
27. Thu hồi
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
27.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ hành
chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
27.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan quản lý tài sản
lập Danh mục đề nghị phê duyệt Đề án chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản)
kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
27.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
27.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị thẩm định,
Phê duyệt Đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
27.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
27.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
27.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao thu hồi tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ
27.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
27.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
27.10. Phí, lệ phí: Không
có
27.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
27.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
27.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ: Nghị định số 45/2018/NĐ-CP ngày 13/3/2018 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường thủy nội địa.
28. Điều
chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
28.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
28.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, tổ chức, đơn
vị có tài sản lập hồ sơ gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra,
xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
28.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
28.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan
được giao Điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
28.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
28.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
28.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ.
28.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính
28.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.
28.10. Phí, lệ phí: Không
có
28.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
28.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
28.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ: Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.
29. Chuyển
giao tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ về địa phương quản lý, xử lý
29.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
29.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Bước 1: Cơ quan, tổ
chức, đơn vị có tài sản lập hồ sơ gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản)
kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
29.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
29.4. Thành phần hồ sơ gồm:
Văn bản đề nghị của cơ quan giao nhiệm vụ.
29.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
29.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
29.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, đơn vị được giao chuyển giao tài sản kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ về địa phương quản lý, xử lý.
29.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính
29.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định điều chuyển tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.
29.10. Phí, lệ phí: Không
có
29.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
29.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
29.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ: Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.
30. Thanh
lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ
30.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
30.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan được giao lập
hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ gửi đến Sở
Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
30.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
30.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
30.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
30.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
30.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao quản lý tài sản
30.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
30.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
30.10. Phí, lệ phí: Không
có
30.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
30.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
30.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ: Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.
31. Xử lý
tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ trong trường hợp bị mất, hủy hoại
31.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
31.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Kể từ ngày phát hiện
tài sản bị mất, bị hủy hoại, cơ quan được giao quản lý tài sản lập Biên bản xác
định tài sản bị mất, bị hủy hoại gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản)
kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
31.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
31.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
31.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
31.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
31.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao quản lý tài sản
31.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
31.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
31.10. Phí, lệ phí: Không
có
31.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
31.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
31.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ: Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.
32. Thu hồi
tài sản giao doanh nghiệp quản lý theo hình thức đầu tư vốn nhà nước vào doanh
nghiệp
32.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
32.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan được giao quản
lý tài sản lập hồ sơ gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử
lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
32.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
32.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
32.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
32.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
32.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao quản lý tài sản
32.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
32.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
32.10. Phí, lệ phí: Không
có
32.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
32.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
32.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Nghị định số 151/20217/NĐ-CP
ngày 26/12/20217 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của luật quản lý,
sử dụng tài sản
- Nghị định số 114/2024/NĐ-CP
ngày 15/9/2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
151/2017/NĐ-CP ngày 26/12/2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của
luật quản lý, sử dụng tài sản
33. Thanh
lý chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ
33.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
33.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan được giao quản
lý tài sản lập hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ gửi đến Sở Tài chính (Phòng Giá và công sản) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25
ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Giá và công sản
kiểm tra, thẩm định hồ sơ, tham mưu lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định: 15,5 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành
chính nội bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm
việc.
33.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
33.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Văn bản đề nghị của cơ quan,
tổ chức được giao Thanh lý chi phí liên quan đến việc khai thác tài sản kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có).
33.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
33.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc.
33.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan được giao quản lý tài sản
33.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính (phòng Giá và công sản); Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
33.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
33.10. Phí, lệ phí: Không
có
33.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
33.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
33.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ: Nghị định số 44/2024/NĐ-CP ngày 24/4/2024 của Chính phủ
quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ.
34. Thi
nâng ngạch công chức Kế toán viên trung cấp lên Kế toán viên
34.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
34.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, đơn vị tổng
hợp hồ sơ gửi đến Sở Tài chính (Bộ phận tiếp nhận) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25
ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên thẩm định
kiểm tra hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo Sở ký trình Sở Nội vụ xem xét quyết định: 6,5
ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Sở Nội vụ
thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Sở Nội vụ:
+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận Sở
Nội vụ, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở Nội
vụ ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội bộ theo quy định:
16,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện: 0,5 ngày làm việc.
34.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
34.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Mẫu đơn đăng ký dự tuyển
- Danh sách đính kèm của cơ
quan, đơn vị
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có)
34.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
34.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính: 07 ngày làm
việc.
- Tại Sở Nội vụ: 17 ngày làm việc.
34.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cá nhân tham gia tổ chức thi nâng ngạch công chức Kế toán
viên trung cấp lên Kế toán viên
34.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Sở Nội vụ
34.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Văn bản của Sở Nội vụ
34.10. Phí, lệ phí: Không
có
34.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Theo quy định
34.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
34.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Kế toán năm 2015
- Thông tư sô 66/2024/TT-BTC
ngày 06/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp kế toán.
35. Thi
nâng ngạch công chức Kế toán viên lên Kế toán viên chính
35.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
35.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, đơn vị tổng
hợp hồ sơ gửi đến Sở Tài chính (Bộ phận tiếp nhận) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25
ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên thẩm định
kiểm tra hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo Sở ký trình Sở Nội vụ xem xét quyết định: 6,5
ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Sở Nội vụ
thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Sở Nội vụ:
+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận Sở
Nội vụ, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở Nội
vụ ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội bộ theo quy định:
16,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện: 0,5 ngày làm việc.
35.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
35.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Mẫu đơn đăng ký dự tuyển
- Danh sách đính kèm của cơ
quan, đơn vị
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có)
35.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
35.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 7 ngày làm
việc.
- Tại Sở Nội vụ 17 ngày làm việc.
35.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cá nhân tham gia tổ chức thi nâng ngạch công chức Kế toán
viên trung cấp lên Kế toán viên
35.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Sở Nội vụ
35.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Văn bản của Sở Nội vụ
35.10. Phí, lệ phí: Không
có
35.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Theo quy định
35.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
35.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Kế toán năm 2015
- Thông tư sô 66/2024/TT-BTC ngày
06/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp
kế toán.
36. Thi
thăng hạng công chức Kế toán viên chính lên Kế toán viên cao cấp
36.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
36.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Cơ quan, đơn vị tổng hợp
hồ sơ gửi đến Sở Tài chính (Bộ phận tiếp nhận) kiểm tra, xử lý hồ sơ: 0,25 ngày
làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên thẩm định
kiểm tra hồ sơ, tham mưu Lãnh đạo Sở ký trình Sở Nội vụ xem xét quyết định: 6,5
ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi hồ sơ trình đến Sở Nội vụ
thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Sở Nội vụ:
+ Bước 1: Bộ phận tiếp nhận Sở
Nội vụ, thẩm định hồ sơ của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở Nội
vụ ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội bộ theo quy định:
16,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, gửi kết quả giải quyết thủ tục
hành chính về cho Sở Tài chính triển khai thực hiện: 0,5 ngày làm việc.
36.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
36.4. Thành phần hồ sơ gồm:
- Mẫu đơn đăng ký dự tuyển
- Danh sách đính kèm của cơ
quan, đơn vị
- Các hồ sơ có liên quan khác
(nếu có)
36.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ
36.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 7 ngày làm
việc.
- Tại Sở Nội vụ 17 ngày làm việc.
36.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cá nhân tham gia tổ chức thi nâng ngạch công chức Kế toán
viên trung cấp lên Kế toán viên
36.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC
nội bộ: Sở Tài chính
- Cơ quan thẩm quyền giải
quyết TTHC nội bộ: Sở Nội vụ
36.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Văn bản của Sở Nội vụ
36.10. Phí, lệ phí: Không
có
36.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Theo quy định
36.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ: Không
36.13. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Kế toán năm 2015
- Thông tư số 66/2024/TT-BTC
ngày 06/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn chức danh nghề
nghiệp kế toán.
37. Thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư không có cấu phần xây dựng
37.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
37.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư thuộc Sở
Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các
thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Đầu
tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được
quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ
hồ sơ Chuyên viên Phòng Đầu tư hoàn thiện hồ sơ tham mưu văn bản lấy ý kiến các
cơ quan, đơn vị có liên quan, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư duyệt, trình lãnh đạo
Sở Tài chính ký văn bản lấy ý kiến và các cơ quan, đơn vị có liên quan cho ý kiến:
05 ngày đối với dự án nhóm B, 03 ngày đối với dự án nhóm C.
+ Bước 3. Khi hết thời hạn lấy
ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan Chuyên viên Phòng Đầu tư tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 10 ngày làm việc đối với dự án
nhóm B, 06 ngày làm việc đối với dự án nhóm C.
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; 3,5 ngày làm việc đối
với dự án nhóm C.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
37.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice.
37.4. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định, phê duyệt
Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
- Văn bản phê duyệt chủ trương
đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Hồ sơ dự án.
- Báo giá thiết bị, hàng hóa hoặc
kết quả thẩm định giá (trường hợp chủ đầu tư đã tổ chức thẩm định giá thiết bị,
hàng hóa).
- Các văn bản chỉ đạo, thông
báo kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến dự án (nếu có).
- Các tài liệu, văn bản hướng dẫn
chuyên ngành có tính đặc thù liên quan đến dự án (nếu có).
37.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
37.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%) đối với dự án nhóm B; 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc,
tỷ lệ 20%) đối với dự án nhóm C. Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc đối với Dự án nhóm B; 11 ngày làm việc đối với Dự án nhóm C.
- Tại Văn phòng UBND tỉnh 08
ngày làm việc đối với Dạ án nhóm B; 04 ngày làm việc đối với Dự án nhóm C.
37.7. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức.
37.8. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC nội bộ: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
37.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ:
- Quyết định phê duyệt dự án do
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Văn bản phúc đáp (đối với
trường hợp dự án không đủ điều kiện để phê duyệt).
37.10. Phí, lệ phí: Không.
37.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
37.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không.
37.13. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số
39/2019/QH14 ngày 13/6/2019.
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP
ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công.
38. Thẩm định
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án sử dụng vốn ngân sách địa
phương
38.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
38.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư thuộc Sở
Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các
thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Đầu
tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được
quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ
hồ sơ Chuyên viên Phòng Đầu tư hoàn thiện hồ sơ tham mưu văn bản lấy ý kiến các
cơ quan, đơn vị có liên quan, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư duyệt, trình lãnh đạo
Sở Tài chính ký văn bản lấy ý kiến và các cơ quan, đơn vị có liên quan cho ý kiến:
05 ngày đối với dự án nhóm B, 03 ngày đối với dự án nhóm C
+ Bước 3. Khi hết thời hạn lấy
ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan Chuyên viên Phòng Đầu tư tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 10 ngày làm việc đối với dự án
nhóm B, 06 ngày làm việc đối với dự án nhóm C.
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; 3,5 ngày làm việc đối
với dự án nhóm C.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
38.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice.
38.4. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
- Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư.
- Các văn bản chỉ đạo, thông
báo kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến chủ trương đầu tư dự án (nếu có).
- Các tài liệu: quy hoạch
ngành, lĩnh vực có liên quan; hướng dẫn chuyên ngành có tính đặc thù liên quan
đến dự án (nếu có).
38.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
38.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%) đối với dự án nhóm B; 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc,
tỷ lệ 20%) đối với dự án nhóm C. Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc đối với Dự án nhóm B; 11 ngày làm việc đối với Dự án nhóm C.
- Tại Văn phòng UBND tỉnh 08
ngày làm việc đối với Dạ án nhóm B; 04 ngày làm việc đối với Dự án nhóm C.
38.7. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Tổ chức.
38.8. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC nội bộ: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
38.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ:
- Quyết định phê duyệt Báo cáo
đề xuất chủ trương đầu tư dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Văn bản phúc đáp (đối với trường
hợp Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án không đủ điều kiện để phê duyệt).
38.10. Phí, lệ phí: Không.
38.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Tên mẫu đơn: Tờ trình đề nghị
thẩm định, phê duyệt Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ).
- Mẫu Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư: Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư (Mẫu số 04 kèm theo Nghị định số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ).
38.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
38.13. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư công ngày
13/6/2019;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày
06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư
công.
- Nghị quyết số 37/NQ-HĐND ngày
06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ 11 về việc
giao quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án nhóm B, nhóm C thuộc nguồn
vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý.
39. Thẩm định
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư/ Điều chỉnh Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
đối với dự án đầu tư công nhóm A thuộc thẩm quyền HĐND cấp tỉnh
39.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
39.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư thuộc Sở
Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các
thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Đầu tư sát đầu
tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (bao gồm: thành lập Hội đồng thẩm
định; họp Hội đồng thẩm định), khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định Phòng Đầu tư dự
thảo văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan chuyển lãnh đạo Phòng
Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký
ban hành: 10 ngày làm việc.
+ Bước 3: Các cơ quan, đơn vị
có liên quan cho ý kiến góp ý: 04 ngày làm việc.
+ Bước 4: Khi hết thời hạn lấy
ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan Chuyên viên Phòng Đầu tư tổng hợp, dự
thảo văn bản của lãnh đạo Sở Tài chính đề nghị hoàn thiện, bổ sung theo ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có); chủ đầu tư hoàn thiện hồ
sơ, khi đầy đủ hồ sơ đúng quy định Chuyên viên Phòng Đấu thầu, Thẩm định và
Giám sát đầu tư thực hiện hoàn thiện hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư chuyển
lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư duyệt, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết
định: 21 ngày làm việc.
+ Bước 5: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn phòng
Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét
quyết định: 11,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp
theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Trình tự và thời gian
giải quyết theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh.
39.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice.
39.4. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo
cáo nghiên cứu tiền khả thi.
- Báo cáo đề xuất Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi.
- Các văn bản chỉ đạo, thông
báo kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến chủ trương đầu tư dự án (nếu có).
- Các tài liệu: quy hoạch
ngành, lĩnh vực có liên quan; hướng dẫn chuyên ngành có tính đặc thù liên quan
đến dự án (nếu có).
39.5. Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ
sơ.
39.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 48 ngày làm việc (cắt giảm 12/60 ngày làm việc, tỷ lệ 20%).
Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 36 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng UBND tỉnh 12
ngày làm việc.
39.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Tổ chức.
39.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Tài chín tỉnh Cà Mau.
39.9. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Nghị quyết về chủ trương đầu tư dự án do Hội đồng
nhân dân tỉnh phê duyệt.
39.10. Phí, lệ phí: Không.
39.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Tên mẫu đơn: Tờ trình đề nghị
thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ).
- Mẫu Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Mẫu số 03 kèm theo Nghị định số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ).
39.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
39.13. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư công ngày
13/6/2019;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP
ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công.
40. Thẩm định
Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án đầu tư công nhóm B, nhóm C do địa
phương quản lý
40.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
40.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư thuộc Sở
Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các
thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Đầu
tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (bao gồm: thành lập Hội đồng thẩm
định; họp Hội đồng thẩm định), khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định Chuyên viên
Phòng Đầu tư dự thảo văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan chuyển
lãnh đạo Phòng Đấu thầu, Thẩm định và Giám sát đầu tư duyệt, trình lãnh đạo Sở
Tài chính ký ban hành: 05 ngày làm việc.
+ Bước 3: Các cơ quan, đơn vị
có liên quan cho ý kiến góp ý: 03 ngày làm việc.
+ Bước 4: Khi hết thời hạn lấy
ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan Chuyên viên Phòng Đầu tư tổng hợp, dự
thảo văn bản của lãnh đạo Sở Tài chính đề nghị hoàn thiện, bổ sung theo ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có); chủ đầu tư hoàn thiện hồ
sơ, khi đầy đủ hồ sơ đúng quy định Chuyên viên Phòng Đầu tư thực hiện hoàn thiện
hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư chuyển lãnh đạo Sở Tài chính duyệt, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 07 ngày làm việc.
+ Bước 5: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét
quyết định: 7,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp
theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Trình tự và thời gian
giải quyết theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh.
40.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice.
40.4. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị thẩm định, phê duyệt Báo
cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Báo cáo đề xuất điều chỉnh chủ trương đầu
tư.
- Các văn bản chỉ đạo, thông báo
kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án (nếu
có).
- Các tài liệu: Quy hoạch
ngành, lĩnh vực có liên quan; hướng dẫn chuyên ngành có tính đặc thù liên quan
đến dự án (nếu có)
40.5. Số lượng hồ sơ: 02
bộ hồ sơ.
40.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng UBND tỉnh 08
ngày làm việc.
40.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Tổ chức.
40.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Tài chín tỉnh Cà Mau.
40.9. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Nghị quyết về chủ trương đầu tư dự án do Hội đồng
nhân dân tỉnh phê duyệt.
40.10. Phí, lệ phí: Không.
40.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Tên mẫu đơn: Tờ trình đề nghị
thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ).
- Mẫu Báo cáo đề xuất chủ trương
đầu tư: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Mẫu
số 03 kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ).
40.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
40.13. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư công ngày
13/6/2019;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP
ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công.
41. Thẩm định
Báo cáo nghiên cứu khả thi/ Điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư
nhóm A (dự án không có cấu phần xây dựng)
41.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
41.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư thuộc Sở
Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các
thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Đầu
tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (bao gồm: thành lập Hội đồng thẩm
định; họp Hội đồng thẩm định), khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định Phòng Đầu tư dự
thảo văn bản lấy ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan chuyển lãnh đạo Phòng
Đầu tư duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký ban hành: 10 ngày làm việc.
+ Bước 3: Các cơ quan, đơn vị
có liên quan cho ý kiến góp ý: 04 ngày làm việc.
+ Bước 4: Khi hết thời hạn lấy
ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan Chuyên viên Phòng Đầu tư tổng hợp, dự
thảo văn bản của lãnh đạo Sở Tài chính đề nghị hoàn thiện, bổ sung theo ý kiến
góp ý của các cơ quan, đơn vị có liên quan (nếu có); chủ đầu tư hoàn thiện hồ
sơ, khi đầy đủ hồ sơ đúng quy định Chuyên viên Phòng Đầu tư thực hiện hoàn thiện
hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư chuyển lãnh đạo Sở Tài chính duyệt, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 21 ngày làm việc.
+ Bước 5: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét
quyết định: 11,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp
theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Trình tự và thời gian
giải quyết theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh.
41.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice.
41.4. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định, phê duyệt Báo cáo
nghiên cứu khả thi/Điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
- Văn bản phê duyệt chủ trương
đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Hồ sơ dự án.
- Báo giá thiết bị, hàng hóa hoặc
kết quả thẩm định giá (trường hợp chủ đầu tư đã tổ chức thẩm định giá thiết bị,
hàng hóa).
- Các văn bản chỉ đạo, thông
báo kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến dự án (nếu có).
- Các tài liệu, văn bản hướng dẫn
chuyên ngành có tính đặc thù liên quan đến dự án (nếu có).
41.5. Số lượng hồ sơ: 02
bộ hồ sơ.
41.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 48 ngày làm việc (cắt giảm 12/60 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 36 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng UBND tỉnh 12
ngày làm việc.
41.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Tổ chức.
41.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Tài chín tỉnh Cà Mau.
41.9. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Quyết định phê duyệt dự án do
Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Văn bản phúc đáp (đối với trường
hợp dự án không đủ điều kiện để phê duyệt)
41.10. Phí, lệ phí: Không.
41.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Tên mẫu đơn: Tờ trình đề nghị
thẩm định Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Mẫu số 05 kèm theo Nghị định số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ).
- Mẫu Báo cáo đề xuất chủ
trương đầu tư: Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (Mẫu số 03 kèm theo Nghị định số
40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020 của Chính phủ).
41.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
41.13. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư công số
39/2019/QH14 ngày 13/6/2019.
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP
ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công.
42. Thẩm định
điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư nhóm B, nhóm C (không có cấu
phần xây dựng)
42.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
42.2. Trình tự giải quyết:
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư thuộc Sở
Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các
thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Đầu
tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được
quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ
hồ sơ Chuyên viên Phòng Đầu tư hoàn thiện hồ sơ tham mưu văn bản lấy ý kiến các
cơ quan, đơn vị có liên quan, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư duyệt, trình lãnh đạo
Sở Tài chính ký văn bản lấy ý kiến và các cơ quan, đơn vị có liên quan cho ý kiến:
05 ngày đối với dự án nhóm B, 03 ngày đối với dự án nhóm C.
+ Bước 3. Khi hết thời hạn lấy
ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan Chuyên viên Phòng Đầu tư tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 10 ngày làm việc đối với dự án
nhóm B, 06 ngày làm việc đối với dự án nhóm C.
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc đối với dự án nhóm B; 3,5 ngày làm việc đối
với dự án nhóm C.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
42.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice.
42.4. Thành phần hồ sơ:
Tờ trình thẩm định, phê duyệt
Điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án.
- Văn bản phê duyệt chủ trương
đầu tư của cấp có thầm quyền.
- Hồ sơ dự án.
- Báo giá thiết bị, hàng hóa hoặc
kết quả thẩm định giá (trường hợp chủ đầu tư đã tổ chức thẩm định giá thiết bị,
hàng hóa).
- Các văn bản chỉ đạo, thông
báo kết luận của cấp thẩm quyền liên quan đến dự án (nếu có).
- Các tài liệu, văn bản hướng dẫn
chuyên ngành có tính đặc thù liên quan đến dự án (nếu có).
42.5. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
42.6. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ
20%) đối với dự án nhóm B; 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc,
tỷ lệ 20%) đối với dự án nhóm C. Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 16 ngày làm
việc đối với Dự án nhóm B; 11 ngày làm việc đối với Dự án nhóm C.
- Tại Văn phòng UBND tỉnh 08
ngày làm việc đối với Dạ án nhóm B; 04 ngày làm việc đối với Dự án nhóm C.
42.7. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Các đơn vị thực hiện dự án
42.8. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền
quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trực tiếp thực
hiện TTHC nội bộ: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
42.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ:
- Quyết định phê duyệt Điều chỉnh
dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Văn bản phúc đáp (đối với trường
hợp dự án không đủ điều kiện để phê duyệt)
42.10. Phí, lệ phí: Không.
42.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
42.12. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không.
42.13. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Luật Đầu tư công số
39/2019/QH14 ngày 13/6/2019.
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP
ngày 06/4/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu
tư công.
43. Quyết
định đầu tư/điều chỉnh chương trình, dự án đầu tư sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu
đãi thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chủ quản (Đối với chương trình
đầu tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư)
43.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
43.2. Trình tự giải quyết:
- Đối với chương trình đầu
tư công do Hội đồng nhân dân quyết định chủ trương đầu tư:
Bước 1: Căn cứ chủ trương đầu
tư đã được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định, chủ đầu tư chương trình lập báo
cáo nghiên cứu khả thi chương trình và tổ chức thẩm định theo quy định của pháp
luật trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 2: Cơ quan chuyên môn về
ngành lĩnh vực được Ủy ban nhân dân tỉnh giao chủ trì, tham mưu tổ chức thẩm định
các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 44 và khoản 2 Điều 45 của Luật Đầu tư
công.
Bước 3: Căn cứ ý kiến thẩm định,
chủ chương trình hoàn chỉnh báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình và dự thảo
quyết định đầu tư chương trình trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xem xét, quyết định.
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư thuộc Sở
Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các
thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Đầu tư tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định,
thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi hồ sơ đầy đủ,
đúng quy định Chuyên viên Phòng Đầu tư dự thảo văn bản lấy ý kiến các cơ quan,
đơn vị có liên quan chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài
chính ký ban hành: 05 ngày làm việc đối với chương trình đầu tư công; 04 ngày làm
việc đối với dự án nhóm A, 02 ngày đối với dự án nhóm B, C.
+ Bước 3: Khi hết thời hạn lấy
ý kiến các cơ quan, đơn vị có liên quan Chuyên viên Phòng Đầu tư tổng hợp, hoàn
thiện hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư chuyển lãnh đạo Sở Tài chính duyệt, trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 4,5 ngày làm việc đối với chương trình
đầu tư công; 2,5 ngày đối với dự án nhóm A, 1,5 ngày đối với dự án nhóm B, C.
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính
nội bộ theo quy định: 5,75 ngày đối với chương trình đầu tư công; 4,75 ngày làm
việc đối với dự án nhóm A, 3,75 ngày đối với dự án nhóm B, C…
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả kết quả, hồ sơ về
Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,25 ngày làm việc.
43.3. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
(iOffice).
43.4. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình thẩm định chương
trình, dự án.
- Báo cáo nghiên cứu khả thi
chương trình, dự án.
- Các tài liệu khác có liên
quan.
43.5. Số lượng hồ sơ: 05
bộ tài liệu
43.6. Thời hạn giải quyết:
Thời gian quyết định đầu tư chương trình, dự án kể từ ngày cấp có thẩm
quyền quyết định đầu tư nhận đủ hồ sơ hợp lệ như sau:
- Chương trình đầu tư công:
Không quá 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc, tỷ lệ 20%).
Trong đó:
+ Tại Sở Tài chính 10 ngày.
+ Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 06 ngày.
- Dự án nhóm A: Không quá 12
ngày (cắt giảm 03/15 ngày làm việc, tỷ lệ 20%). Trong đó:
+ Tại Sở Tài chính 07 ngày.
+ Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 05 ngày.
- Dự án nhóm B, C: Không quá 08
ngày (cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%). Trong đó:
+ Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 04
ngày.
+ Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 04 ngày.
43.7. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Tổ chức.
43.8. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tài chính, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
43.9. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định đầu tư chương trình, dự án.
43.10. Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
43.11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm): Không.
43.12. Yêu cầu, điều kiện
(nếu có): Không.
43.13. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023.
- Nghị định số 114/2021/NĐ-CP
ngày 16/12/2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài.
- Nghị định số 20/2023/NĐ-CP
ngày 04/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021.
44. Quyết
định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài
44.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm
định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối
vốn;
Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị được giao lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định và ý kiến của
Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;
Bước 5: Căn cứ ý kiến thẩm định
của đơn vị có chức năng, ý kiến góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương
đầu tư. Trường hợp các nội dung của Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự
án không quy định tại khoản 7 của Điều 14 Nghị định 114/2021/NĐ-CP có thay đổi
so với nội dung chính Đề xuất chương trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt quy định tại điểm d khoản 2 Điều 13: Cơ quan chủ quản thực hiện trình
tự, thủ tục điều chỉnh Đề xuất chương trình, dự án theo quy định tại khoản 5 Điều
13 trước khi thực hiện trình tự, thủ tục trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ
trương đầu tư dự án.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Sở Tài chính tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (bao gồm: tham mưu thành lập Hội đồng thẩm định;
họp Hội đồng thẩm định), khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định tham mưu văn bản lấy ý
kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban
hành: 09 ngày làm việc.
+ Bước 2: Bộ Tài chính và các
cơ quan liên quan cho ý kiến góp ý: 08 ngày làm việc.
+ Bước 3: Khi hết thời hạn lấy
ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, Sở Tài chính tổng hợp, lập báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 8,5 ngày làm việc
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét
quyết định: 9,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp
theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Trình tự và
thời gian giải quyết theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh.
44.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (iOffice).
44.3. Thành phần hồ sơ: Hồ
sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm:
- Tờ trình đề nghị cấp có thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVa kèm theo Nghị định số
114/2021/NĐ-CP.
- Văn bản phê duyệt Đề xuất
chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thẩm định nội
bộ của cơ quan chủ quản về chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IIIa, IIIb, IIIc kèm theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP;
- Báo cáo đánh giá tình hình thực
hiện chương trình, dự án trong giai đoạn trước (đối với các chương trình, dự án
thực hiện giai đoạn trước, tiếp tục thực hiện trong giai đoạn mới).
- Các tài liệu liên quan khác
(nếu có).
44.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ gốc.
44.5. Thời hạn giải quyết:
Thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi chương trình, dự án kể từ ngày cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ
sơ hợp lệ: Không quá 36 ngày làm việc (cắt giảm 09/45 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 26 ngày làm
việc;
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 10 ngày làm việc.
44.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Tổ chức.
44.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
44.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định chủ trương đầu tư dự án của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh.
44.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
44.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Tờ trình đề nghị cấp có thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVa kèm theo Nghị định số
114/2021/NĐ-CP.
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi dự án theo mẫu tại Phụ lục IIIe kèm theo Nghị định số 114/2021/ND-CP;
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định về chủ trương đầu tư chương trình, dự
án theo mẫu tại Phụ lục IVb kèm
theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP.
10.11. Yêu cầu, điều kiện
thực (nếu có): Không.
44.12 Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư công ngày
13/6/2019.
- Nghị định số 114/2021/ND-CP
ngày 16/12/2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;
- Nghị định số 20/2023/NĐ-CP
ngày 04/5/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
114/2021/NĐ-CP.
45. Thẩm định
và phê duyệt hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư
45.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc
không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư thuộc Sở
Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các
thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Phòng Đầu tư tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định,
thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ
Chuyên viên Phòng Đầu tư hoàn thiện hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư duyệt,
trình lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định:
07 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 3,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính tư triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
45.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice.
45.3 Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ
sơ mời thầu của bên mời thầu;
- Dự thảo hồ sơ mời thầu;
- Bản chụp các tài liệu: Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản phê duyệt
thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư);
- Tài liệu khác theo quy định của
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan.
45.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
45.5. Thời hạn giải quyết: Trong
thời hạn 12 ngày làm việc (cắt giảm 03/15 ngày làm việc, tỷ lệ 20%).
Trong đó:
- Tại Sở Tài chính: 08 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh: 04 ngày làm việc.
45.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Tổ chức.
45.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
45.8. Kết quả thực hiện:
- Quyết định phê duyệt hồ sơ mời
thầu lựa chọn nhà đầu tư do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Văn bản phúc đáp (đối với trường
hợp hồ sơ mời thầu lựa chọn nhà đầu tư không đủ điều kiện để phê duyệt).
45.9. Phí, lệ phí: Không.
45.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
45.11. Yêu cầu, điều kiện:
Không.
45.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023.
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường
hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16/9/2024 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp
phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Thông tư số 15/2024/TT-BKHĐT
ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia.
46. Thẩm định
và phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư
46.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư thuộc Sở
Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các
thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Đầu
tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được
quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ
hồ sơ Chuyên viên Phòng Đầu tư hoàn thiện hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư
duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết
định: 11 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 3,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
46.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice)
46.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà đầu tư của bên mời thầu;
- Báo cáo kết quả đánh giá hồ
sơ dự thầu của tổ chuyên gia;
- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu:
Hồ sơ mời thầu, biên bản đóng thầu, mở thầu, hồ sơ dự thầu của các nhà đầu tư
và những tài liệu khác có liên quan.
46.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
46.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Kế hoạch và Đầu tư 12
ngày làm việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 04 ngày làm việc.
46.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Các cơ quan, tổ chức.
46.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
46.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ:
- Quyết định phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà đầu tư do UBND tỉnh phê duyệt.
- Văn bản phúc đáp (đối với trường
hợp kết quả lựa chọn nhà đầu tư không đủ điều kiện để phê duyệt).
46.9. Phí, lệ phí: Không.
46.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
46.11. Yêu cầu, điều kiện:
Không.
46.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023.
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường
hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16/9/2024 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp
phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Thông tư số 15/2024/TT-BKHĐT
ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc Quy định mẫu hồ sơ đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, dự án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương
thức đối tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu
quốc gia.
47. Thẩm định
kế hoạch lựa chọn nhà thầu/kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh đối với các án
do Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
47.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư thuộc Sở
Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra các
thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Đầu
tư đầu tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng
được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy
đủ hồ sơ Chuyên viên Phòng Đầu tư hoàn thiện hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu
tư duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết
định: 07 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 3,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
47.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice.
47.3. Thành phần:
- Đối với kế hoạch lựa chọn nhà
thầu:
+ Tờ trình phê duyệt kế hoạch lựa
chọn nhà thầu.
+ Quyết định phê duyệt dự án (đối
với dự án đầu tư) hoặc quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán chi
phí (đối với dự án quy hoạch).
+ Hồ sơ dự án được phê duyệt
(Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, Quyết định phê duyệt dự án, Bảng tổng
hợp tổng mức đầu tư dự án).
+ Hoặc hồ sơ dự toán được duyệt
(Quyết định phê duyệt dự toán, Bảng tổng hợp dự toán được duyệt).
+ Các tài liệu chứng minh nguồn
vốn cho dự án.
+ Các văn bản chỉ đạo, kết luận
của cấp có thẩm quyền liên quan (nếu có).
- Đối với Kế hoạch lựa chọn nhà
thầu điều chỉnh:
+ Tờ trình phê duyệt điều chỉnh
kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
+ Quyết định phê duyệt kế hoạch
lựa chọn nhà thầu (đã được phê duyệt trước đó).
+ Quyết định phê duyệt dự án (đối
với dự án đầu tư) hoặc quyết định phê duyệt đề cương, nhiệm vụ và dự toán chi
phí (đối với dự án quy hoạch).
+ Hồ sơ dự án được phê duyệt
(Quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư, Quyết định phê duyệt dự án, Bảng tổng
hợp tổng mức đầu tư dự án).
+ Hoặc hồ sơ dự toán được duyệt
(Quyết định phê duyệt dự toán, Bảng tổng hợp dự toán được duyệt).
+ Các tài liệu chứng minh nguồn
vốn cho dự án (nếu có).
+ Các văn bản chỉ đạo, kết luận
của cấp có thẩm quyền liên quan (nếu có).
47.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
47.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 12 ngày làm việc (cắt giảm 03/15 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 08 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 04 ngày làm việc.
47.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Tổ chức.
47.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC nội bộ: Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
47.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ:
- Quyết định phê duyệt kế hoạch
lựa chọn nhà thầu/Kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt.
- Văn bản phúc đáp (đối với trường
hợp kế hoạch lựa chọn nhà thầu không đủ điều kiện để phê duyệt).
47.9. Phí, lệ phí: Không.
47.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Đối với trình kế hoạch lựa chọn
nhà thầu: Tờ trình phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu (kèm theo Thông tư số
06/2024/TT-BKHĐT ngày 26/4/2024).
- Đối với trình kế hoạch lựa chọn
nhà thầu điều chỉnh: Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu điều chỉnh theo quy định.
47.11. Yêu cầu, điều kiện:
Không.
47.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023.
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Thông tư số 06/2024/TT-BKHĐT
ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc hướng dẫn việc cung
cấp, đăng tải thông tin về lựa chọn nhà thầu và mẫu hồ sơ đấu thầu trên Hệ thống
mạng đấu thầu quốc gia.
- Quyết định số 291/QĐ-UBND
ngày 20/02/2024 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ủy quyền thẩm định,
phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu.
48. Lập,
thẩm định và phê duyệt kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu cho dự án
48.1. Trình tự thực hiện
- Đại diện các tổ chức chuẩn bị
hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính,
Số 120, đường Phan Ngọc Hiển, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến
thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Công chức tiếp nhận, kiểm tra
tính pháp lý và nội dung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ
hoặc không hợp lệ thì hướng dẫn cụ thể một lần để chỉnh sửa, bổ sung theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì
tiếp nhận và lập phiếu giao nhận hồ sơ.
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư
thuộc Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm
tra các thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Đầu
tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được
quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ
hồ sơ Chuyên viên Phòng Đầu tư hoàn thiện hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư
duyệt, trình lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết
định: 11 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 3,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
48.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (iOffice).
48.3. Thành phần hồ sơ: Danh
mục hồ sơ kèm theo Mẫu số 01A ban
hành kèm theo Thông tư số 06/2024/TT- BKHĐT ngày 26/4/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư.
48.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
48.5. Thời hạn giải quyết:
Không quá 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 12 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 04 ngày làm việc.
48.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, tổ chức.
48.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND tỉnh.
48.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Báo cáo thẩm định của cơ quan chuyên môn được giao; quyết
định phê duyệt.
48.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không có.
48.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
48.11. Yêu cầu, điều kiện:
Không có.
48.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023.
- Điều 14, 15 Nghị định số
24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
49. Lập,
thẩm định, phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự án (bao gồm dự án hỗ
trợ kỹ thuật sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi để chuẩn bị dự án đầu tư)
49.1. Trình tự thực hiện:
- Đối với dự án, phi dự án
không quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định 114/2021/ND-CP:
+ Bước 1: Cơ quan chủ quản chủ
trì thẩm định; có văn bản gửi lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính,
các cơ quan có liên quan kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án và các tài liệu
liên quan khác (nếu có). (Trường hợp dự án, phi dự án có quy mô vốn ODA không
hoàn lại từ 200.000 đô la Mỹ trở xuống, người đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt
Văn kiện dự án, phi dự án và không bắt buộc phải lấy ý kiến của các cơ quan
liên quan).
+ Bước 2: Trong thời hạn 10
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan được lấy ý kiến có văn bản
góp ý về những nội dung của Văn kiện dự án, phi dự án và những vấn đề cần thiết
có liên quan, trong đó lưu ý các nội dung: sự cần thiết và các mục tiêu, kết quả
chủ yếu; nguồn vốn và khả năng cân đối vốn, cơ chế tài chính; điều kiện của nhà
tài trợ nước ngoài (nếu có) và khả năng đáp ứng của phía Việt Nam.
+ Bước 3: Cơ quan chủ quản chủ trì
thẩm định dự án, phi dự án với các nội dung gồm: sự phù hợp của dự án, phi dự
án với mục tiêu phát triển cụ thể của bộ, ngành, địa phương, đơn vị thực hiện
và thụ hưởng; sự phù hợp của phương thức tổ chức thực hiện; vốn và khả năng cân
đối vốn, cơ chế tài chính; tính hợp lý trong cơ cấu ngân sách dành cho các hạng
mục chủ yếu; cam kết, điều kiện tiên quyết và các điều kiện khác của nhà tài trợ
nước ngoài và các bên tham gia (nếu có); hiệu quả, khả năng vận dụng kết quả
vào thực tiễn và tính bền vững sau khi kết thúc; những ý kiến đã được thống nhất
hoặc còn khác nhau giữa các bên.
+ Bước 4: Căn cứ kết quả thẩm định,
người đứng đầu cơ quan chủ quản quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án.
Nội dung chính của Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự
án gồm (i) Tên dự án, phi dự án; (ii) Tên nhà tài trợ, đồng tài trợ nước ngoài
(nếu có); (iii) Tên cơ quan chủ quản, chủ dự án; (iv) Thời gian, địa điểm thực
hiện; (v) Mục tiêu, hoạt động và kết quả; (vi) Tổ chức quản lý; (vii) Phương thức
thực hiện; (viii) Tổng mức vốn và cơ cấu nguồn vốn gồm: vốn ODA không hoàn lại
(nguyên tệ và quy đổi ra đồng Việt Nam) và vốn đối ứng (đồng Việt Nam); (ix)
Các nội dung khác.
+ Bước 5. Sau khi Văn kiện dự
án, phi dự án được phê duyệt, cơ quan chủ quản thông báo cho Bộ Tài chính và
các cơ quan có liên quan kèm theo Văn kiện dự án, phi dự án đã được phê duyệt
có đóng dấu giáp lai của cơ quan chủ quản và các tài liệu liên quan để giám sát
và phối hợp thực hiện.
+ Bước 6: Bộ Tài chính thông
báo chính thức cho nhà tài trợ nước ngoài và đề nghị xem xét tài trợ.
- Đối với dự án, phi dự án
quy định tại khoản 1 Điều 23 của Nghị định 114/2021/NĐ CP:
Cơ quan chủ quản không tổ chức
thẩm định. Người đứng đầu cơ quan chủ quản căn cứ Quyết định chủ trương thực hiện
để quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Sở Tài chính xây dựng
dự thảo Văn kiện dự án, phi dự án, tham mưu văn bản gửi lấy ý kiến Bộ Tài
chính, các cơ quan có liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định:
7,75 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Khi có ý kiến Bộ Tài
chính, các cơ quan có liên quan, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thẩm định hồ
sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký trình
Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 7,75 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp
theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Trình tự và thời
gian giải quyết theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh.
49.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice.
49.3. Thành phần:
- Văn bản lấy ý kiến;
- Văn bản trình phê duyệt Văn
kiện dự án, phi dự án của chủ dự án;
- Dự thảo Văn kiện dự án, phi dự
án;
- Văn bản góp ý của các cơ quan
liên quan;
- Các tài liệu liên quan khác
(nếu có) như: Văn bản của nhà tài trợ thống nhất với nội dung dự án, phi dự án,
thông báo hoặc cam kết xem xét tài trợ, văn bản ghi nhớ với nhà tài trợ, báo
cáo của đoàn chuyên gia thẩm định thực hiện theo yêu cầu của nhà tài trợ.
49.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ, riêng văn kiện dự án, phi dự án: 08 bộ
49.5. Thời hạn giải quyết:
Không quá 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc, tỷ lệ 20%).
Trong đó:
- Tại Sở Tài chính 12 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 04 ngày làm việc.
49.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Các Sở, ban ngành và địa phương.
49.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau.
49.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định phê duyệt văn kiện dự án hỗ trợ kỹ thuật, phi dự
án.
49.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
49.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Mẫu Văn kiện dự án, phi dự án thực hiện theo mẫu tại Phụ lục V và Phụ lục VI kèm theo nghị định số
114/2021/NĐ-CP ngày 16/12/2021 của Chính phủ.
49.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không
49.12. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ: Luật Đầu tư công năm 2019; Nghị định số 114/2021/NĐ-CP
ngày 16/12/2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài; Nghị định số
20/2023/NĐ-CP ngày 04/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 114/2021/NĐ-CP.
50. Phê
duyệt Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay
ưu đãi, vốn đối ứng
50.1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 30 ngày kể từ
ngày ký điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi, căn cứ
Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện chương trình, dự án đã được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, quyết định đầu tư chương trình, dự án và điều ước quốc tế cụ
thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án, chủ dự
án phối hợp với nhà tài trợ nước ngoài lập hoặc rà soát, cập nhật kế hoạch tổng
thể thực hiện chương trình, dự án, trình cơ quan chủ quản xem xét và phê duyệt.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc
kể từ ngày phê duyệt kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, cơ quan
chủ quản chương trình, dự án, gửi Quyết định phê duyệt kèm theo kế hoạch tổng
thể thực hiện chương trình, dự án cho Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan
và nhà tài trợ nước ngoài phục vụ công tác giám sát, đánh giá và phối hợp thực
hiện chương trình, dự án.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Sở Tài chính tiếp nhận,
tổng hợp kiểm tra, thẩm định Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng (trường hợp chưa đáp ứng được quy định,
thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ Sở Tài
chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 15,75 ngày.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 7,75 ngày.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,25 ngày.
50.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành iOffice.
50.3. Thành phần: Nội
dung của kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm gồm thông tin chi tiết
về các hợp phần (chia theo hợp phần hỗ trợ kỹ thuật và đầu tư xây dựng), các hạng
mục và hoạt động chính, các nguồn vốn, bao gồm cả vốn đối ứng và tiến độ thực
hiện dự kiến kèm theo.
50.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
50.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày (cắt giảm 06/30 ngày, tỷ lệ 20%) kể từ
ngày ký kết điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
50.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Các Sở, ban ngành và địa phương
50.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
50.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm được phê
duyệt.
50.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
50.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
50.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không
50.12. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Đầu tư công năm 2019;
- Nghị định số 114/2021/NĐ-CP
ngày 16/12/2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;
- Nghị định số 20/2023/NĐ-CP
ngày 04/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
114/2021/NĐ-CP.
51. Kế hoạch
thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng hàng
năm
51.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Trên cơ sở kế
hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án đã được cơ quan chủ quản phê duyệt;
căn cứ tình hình giải ngân thực tế và kế hoạch giải ngân theo điều ước quốc tế,
thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi đối với chương trình, dự án, chủ dự án
xem xét và trình người đứng đầu cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch thực hiện
chương trình, dự án hằng năm. Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi hằng năm là một phần kế hoạch đầu tư công hằng năm của cơ
quan chủ quản.
- Bước 2: Cơ quan chủ quản xem
xét, phê duyệt kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hằng năm.
- Bước 3: Hằng năm, vào thời điểm
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước
theo quy định hiện hành, cơ quan chủ quản tổng hợp kế hoạch thực hiện chương
trình, dự án hằng năm vào kế hoạch đầu tư công và kế hoạch ngân sách hàng năm của
cơ quan chủ quản.
+ Đối với chương trình, dự án
vay lại toàn bộ từ ngân sách nhà nước: Hằng năm, vào cùng thời điểm xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước, chủ dự án lập
kế hoạch thực hiện chương trình, dự án trình cơ quan chủ quản phê duyệt kế hoạch
vốn ODA, vốn vay ưu đãi gửi Bộ Tài chính và cơ quan được ủy quyền cho vay lại để
theo dõi, giám sát tình hình thực hiện. Cơ quan chủ quản, chủ dự án có trách
nhiệm tự cân đối đủ vốn đối ứng theo tiến độ thực hiện của chương trình, dự án.
+ Đối với chương trình, dự án
vay lại một phần từ ngân sách nhà nước: tùy theo tính chất của từng hợp phần
chương trình, dự án (cấp phát toàn bộ hay cho vay lại), chủ dự án áp dụng quy
trình lập và trình duyệt kế hoạch của chương trình, dự án tương ứng với từng hợp
phần của chương trình, dự án theo quy định tại khoản 1, 2, 7 Điều Nghị định số
114/2021/NĐ-CP.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Trên cơ sở kế hoạch tổng
thể thực hiện chương trình, dự án đã được cơ quan chủ quản phê duyệt Sở Tài
chính tư xây dựng dự thảo kế hoạch thực hiện chương trình, dự án hàng năm trình
Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 15,75 ngày.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 7,75 ngày.
- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,25 ngày.
51.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều hành
iOffice.
51.3. Thành phần: Kế
hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được lập cho toàn bộ thời gian thực
hiện chương trình, dự án và phải bao gồm tất cả hợp phần, hạng mục, nhóm hoạt động,
nguồn vốn tương ứng (vốn ODA, vốn vay ưu đãi, vốn đối ứng) và tiến độ thực hiện
dự kiến kèm theo.
51.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ.
51.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 24 ngày (cắt giảm 06/30 ngày, tỷ lệ 20%) kể từ
ngày ký kết điều ước quốc tế cụ thể, thỏa thuận về vốn ODA, vốn vay ưu đãi.
51.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Các Sở, ban ngành và địa phương.
51.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
51.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án được phê
duyệt.
51.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không
51.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không
51.11. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện TTHC nội bộ (nếu có): Không
51.12. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ: Luật Đầu tư công năm 2019; Nghị định số 114/2021/NĐ-CP
ngày 16/12/2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài; Nghị định số
20/2023/NĐ-CP ngày 04/5/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 114/2021/NĐ-CP.
52. Quyết
định chủ trương đầu tư các dự án đầu tư nhóm B, nhóm C sử dụng vốn ODA và vốn
vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài.
52.1. Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh giao đơn vị trực thuộc tổ chức lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu
tư.
- Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
lấy ý kiến góp ý bằng văn bản của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;
- Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định hoặc giao đơn vị có chức năng để thẩm
định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối
vốn;
- Bước 4: Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh chỉ đạo đơn vị được giao lập báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư
hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư theo ý kiến thẩm định và ý kiến của
Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan;
- Bước 5: Căn cứ ý kiến thẩm định
của đơn vị có chức năng, ý kiến góp ý của Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chủ trương
đầu tư.
Trường hợp các nội dung của Báo
cáo đề xuất chủ trương đầu tư đối với dự án không quy định tại khoản 7 của Điều
14 Nghị định 114/2021/NĐ-CP có thay đổi so với nội dung chính Đề xuất chương
trình, dự án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy định tại điểm d khoản 2
Điều 13: Cơ quan chủ quản thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh Đề xuất chương
trình, dự án theo quy định tại khoản 5 Điều 13 trước khi thực hiện trình tự, thủ
tục trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư dự án.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại
Sở Tài chính:
+ Bước 1: Sở Tài chính tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (bao gồm: tham mưu thành lập Hội đồng thẩm định;
họp Hội đồng thẩm định), khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định tham mưu văn bản lấy ý
kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký ban
hành: 09 ngày.
+ Bước 2: Bộ Tài chính và các
cơ quan liên quan cho ý kiến góp ý: 09 ngày.
+ Bước 3: Khi hết thời hạn lấy
ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan, Sở Tài chính, lập báo cáo đề xuất
chủ trương đầu tư hoàn chỉnh báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư trình Ủy ban
nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 7,5 ngày.
+ Bước 4: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét
quyết định: 9,5 ngày.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp
theo: 0,5 ngày.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh: Trình tự và
thời gian giải quyết theo Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh.
52.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (iOffice).
52.3. Thành phần hồ sơ: Hồ
sơ trình cấp có thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử
dụng vốn ODA, vốn vay ưu đãi gồm:
- Tờ trình đề nghị cấp có thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVa kèm theo Nghị định số
114/2021/NĐ-CP.
- Văn bản phê duyệt Đề xuất
chương trình, dự án của cấp có thẩm quyền;
- Báo cáo kết quả thẩm định nội
bộ của cơ quan chủ quản về chủ trương đầu tư chương trình, dự án sử dụng vốn
ODA, vốn vay ưu đãi:
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi hoặc báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IIIa, IIIb, IIIc kèm theo Nghị định số
114/2021/NĐ-CP;
- Báo cáo đánh giá tình hình thực
hiện chương trình, dự án trong giai đoạn trước (đối với các chương trình, dự án
thực hiện giai đoạn trước, tiếp tục thực hiện trong giai đoạn mới).
- Các tài liệu liên quan khác
(nếu có).
52.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ gốc.
52.5. Thời hạn giải quyết:
Thời gian thẩm định báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu
tiền khả thi chương trình, dự án kể từ ngày cơ quan chủ trì thẩm định nhận đủ hồ
sơ hợp lệ: Không quá 36 ngày (cắt giảm 09/45 ngày, tỷ lệ 20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính: 26 ngày
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 10 ngày
52.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Tổ chức.
52.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
52.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định chủ trương đầu tư dự án của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh.
52.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
52.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai:
- Tờ trình đề nghị cấp có thẩm
quyền quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án theo mẫu tại Phụ lục IVa kèm theo Nghị định số
114/2021/NĐ-CP.
- Báo cáo nghiên cứu tiền khả
thi dự án theo mẫu tại Phụ lục IIIe kèm theo Nghị định số 114/2021/ND-CP;
- Báo cáo thẩm định của Hội đồng
thẩm định hoặc cơ quan chủ trì thẩm định về chủ trương đầu tư chương trình, dự
án theo mẫu tại Phụ lục IVb kèm
theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP.
52.11. Yêu cầu, điều kiện
thực (nếu có): Không.
52.12 Căn cứ pháp lý:
- Luật Đầu tư công ngày
13/6/2019.
- Nghị định số 114/2021/ND-CP
ngày 16/12/2021 của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính
thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của nhà tài trợ nước ngoài;
- Nghị định số 20/2023/NĐ-CP
ngày 04/5/2023 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
114/2021/NĐ-CP.
53. Lựa chọn
nhà thầu trong trường hợp đặc biệt đối với trường hợp quy định tại các điểm d, đ,
e, g và h khoản 1 Điều 29 của Luật Đấu thầu
53.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Cơ quan được giao nhiệm
vụ lập Tờ trình đề xuất, kèm theo các văn bản pháp lý có liên quan (chủ đầu tư)
gửi UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Bước 2: UBND tỉnh quyết định hoặc
giao nhiệm vụ cơ quan chuyên môn trực thuộc nghiên cứu, đề xuất.
Bước 3: Cơ quan chuyên môn
nghiên cứu, xem xét xin ý kiến các sở ban, ngành.
Bước 4: Tổng hợp ý kiến tham
gia của các sở ban, ngành; báo cáo đề xuất thực hiện (đủ điều kiện và không đủ
điều kiện theo quy định Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023).
Bước 5: Văn bản của cấp có thẩm
quyền.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Phòng chuyên môn thuộc
Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra
các thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng
chuyên môn thuộc Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường
hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ
sơ), khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định Chuyên viên Phòng chuyên môn duyệt, trình
lãnh đạo Sở Tài chính duyệt, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 9,5
ngày làm việc
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính
nội bộ theo quy định: 5,5 ngày làm việc
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả kết quả, hồ sơ về
Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
53.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản và điều
hành (iOffice).
53.3. Thành phần hồ sơ: Tờ
trình đề xuất, kèm theo các văn bản pháp lý có liên quan (chủ đầu tư) gửi UBND
tỉnh xem xét, quyết định.
6.4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ
sơ tài liệu.
53.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính: 10 ngày làm
việc.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
06 ngày làm việc
53.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, tổ chức.
53.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: (Điều 126 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của
Chính phủ).
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài
chính
- Cơ quan thẩm quyền giải quyết:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
53.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
53.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
53.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
53.11. Yêu cầu, điều kiện:
Không.
53.12. Căn cứ pháp lý:
- Điểm d, đ, e, g và h khoản 1 Điều
29 Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023.
- Điều 83 Nghị định số
24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
54. Ban
hành Quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của địa
phương
54.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Phát hiện vi phạm trong
hoạt động đấu thầu; bên mời thầu báo cáo Chủ đầu tư, báo cáo người có thẩm quyền.
Bước 2: Ủy ban nhân dân tỉnh
quyết định hoặc giao nhiệm vụ cơ quan chuyên môn trực thuộc tham mưu, đề xuất.
Bước 3: Cơ quan chuyên môn
nghiên cứu, xem xét xin ý kiến các sở ban, ngành có liên quan.
Bước 4: Tổng hợp ý kiến tham
gia của các sở ban, ngành; báo cáo để xuất thực hiện (ban hành Quyết định theo
Luật Đấu thầu).
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Phòng chuyên môn thuộc
Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản về bộ hồ sơ, kiểm tra
các thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng
chuyên môn thuộc Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường
hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ
sơ), khi hồ sơ đầy đủ, đúng quy định Chuyên viên Phòng chuyên môn duyệt, trình
lãnh đạo Sở Tài chính duyệt, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 9,5
ngày làm việc
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình thẩm định của Sở Tài chính, hoàn thiện
hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính
nội bộ theo quy định: 5,5, ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả kết quả, hồ sơ về
Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
54.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (iOffice).
54.3. Thành phần hồ sơ: Tờ
trình đề xuất, kèm theo các văn bản pháp lý có liên quan (chủ đầu tư) gửi UBND
tỉnh xem xét, quyết định.
54.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ hồ sơ tài liệu.
54.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 16 ngày làm việc (cắt giảm 04/20 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính: 10 ngày làm
việc.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
06 ngày làm việc
54.6. Đối tượng thực hiện
thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức.
54.7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính: Điều 126 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024
của Chính phủ.
- Cơ quan thực hiện: Sở Tài
chính
- Cơ quan thẩm quyền giải quyết:
Ủy ban nhân dân tỉnh.
54.8. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận của cấp có thẩm quyền.
54.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Không có.
54.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không có.
54.10. Yêu cầu, điều kiện
thực hiện thủ tục (nếu có): Không có.
54.11. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính:
- Điều 87 Luật Đấu thầu số
22/2023/QH15 ngày 23/6/2023;
- Điều 125 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
55. Thẩm định
và phê duyệt hồ sơ mời thầu (trong lựa chọn nhà đầu tư)
55.1 Trình tự thực hiện: Căn
cứ Điều 48 Luật Đấu thầu.
- Các cơ quan, đơn vị có nhu cầu
thực hiện thủ tục hành chính nội bộ này chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định, nộp
trực tiếp tại trụ sở làm việc của Sở Tài chính, Số 120, đường Phan Ngọc Hiển,
phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn bản
và điều hành (iOffice) hoặc qua bưu chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Phòng Đầu tư, Thẩm định
và Giám sát đầu tư thuộc Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ; nhập các thông tin cơ bản
về bộ hồ sơ, kiểm tra các thành phần hồ sơ, phân công chuyên viên để xử lý hồ
sơ: 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Chuyên viên Phòng Đầu
tư tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy
định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ
Chuyên viên Phòng Đầu tư hoàn thiện hồ sơ, chuyển lãnh đạo Phòng Đầu tư duyệt,
trình lãnh đạo Sở Tài chính ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định:
19 ngày làm việc.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,25 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc.
- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
55.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (iOffice).
55.3. Thành phần, số lượng
hồ sơ:
+ Tờ trình đề nghị phê duyệt hồ
sơ mời thầu của bên mời thầu.
+ Dự thảo hồ sơ mời thầu.
+ Bản chụp các tài liệu: Quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư) hoặc văn bản phê duyệt
thông tin dự án đầu tư kinh doanh (đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư).
+ Tài liệu khác theo quy định của
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực và pháp luật có liên quan.
+ Báo cáo thẩm định.
+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
55.4. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 28 ngày làm việc (cắt giảm 07/35 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính: 20 ngày làm
việc.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
08 ngày làm việc
55.5. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Cơ quan, tổ chức.
55.6. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện:
Sở Tài chính, Văn phòng UBND tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND tỉnh.
55.7. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
55.8. Phí, lệ phí (nếu
có): Theo Điều 6 Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính
phủ.
55.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: không.
55.10. Yêu cầu, điều kiện:
Danh mục dự án có thủ tục đầu tư, thuộc đối tượng đầu tư công theo quy
định của Luật Đầu tư công.
55.11. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023.
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải
tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
- Thông tư số 15/2024/TT-BKHĐT
ngày 30/9/2024 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định mẫu hồ sơ đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư, dự
án đầu tư kinh doanh; cung cấp, đăng tải thông tin về đầu tư theo phương thức đối
tác công tư, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
56. Phê
duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật
56.1. Trình tự thực hiện
(Điều 24 Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27/02/2024 của Chính phủ)
- Tổ chuyên gia trình phê duyệt
danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
- Bên mời thầu phê duyệt bằng
văn bản Danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
- Bên mời thầu thông báo danh
sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật đến tất cả các nhà đầu tư tham
dự thầu và mời các nhà đầu tư tham dự thầu mở hồ sơ đề xuất về tài chính, trong
đó nêu rõ thời gian, địa điểm mở hồ sơ đề xuất tài chính.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Sở Tài chính tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo
cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ lãnh đạo Sở Tài
chính ký trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 19,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc
- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc
56.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (iOffice).
56.3. Thành phần hồ sơ: Tờ
trình phê duyệt danh sách nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật của tổ chuyên
gia.
56.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
56.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 28 ngày làm việc (cắt giảm 07/35 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính: 20 ngày làm
việc.
- Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
08 ngày làm việc.
56.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Bên mời thầu, tổ chuyên gia, tổ thẩm định, người có thẩm
quyền phê duyệt.
56.7. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Các Sở, ban, ngành tỉnh.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
UBND cấp tỉnh.
56.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Thông báo danh sách các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật đến tất cả các nhà đầu tư tham dự thầu.
56.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không.
56.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Không.
56.11. Yêu cầu, điều kiện:
Nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật.
56.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023.
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ về việc quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường
hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực.
57. Thẩm định,
phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà
57.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1: Lập tờ trình đề nghị
phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh giá hồ sơ dự
thầu, bên mời thầu trình kết quả lựa chọn nhà thầu gồm các nội dung quy định tại
khoản 5 Điều 30 của Nghị định số 24/2024/NĐ-CP, trong đó nêu rõ ý kiến của bên
mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia.
Bước 2: Thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu, Chủ đầu tư tổ chức thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Nội dung
thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 130 Nghị định
số 24/2024/ND-CP.
Bước 3: Phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà, Chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở tờ trình
phê duyệt, báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp lựa chọn được
nhà thầu trúng thầu, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu bao gồm các nội
dung theo quy định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP.
Bước 4: Công khai kết quả lựa
chọn nhà thầu: Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu
tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản
1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15 ngày 23/6/2023; gửi văn bản
thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu trong thời hạn
05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt. Nội dung
thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định tại khoản 6 Điều 31 Nghị định
số 24/2024/NĐ-CP.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết:
+ Bước 1: Chủ đầu tư tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông
báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ Chủ đầu tư phê
duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu trên cơ sở tờ trình phê duyệt, báo cáo thẩm định
kết quả lựa chọn nhà thầu: 27,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển trả kết quả hồ sơ cho
các tổ chức được phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Đồng thời, công khai kết
quả lựa chọn nhà thầu theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
57.2. Cách thức thực hiện:
Trực tuyến qua Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành (iOffice).
57.3. Thành phần hồ sơ:
a) Hồ sơ trình thẩm định gồm:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời
thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia;
- Báo cáo kết quả đánh giá hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia:
- Biên bản thương thảo hợp đồng
(nếu có);
- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu:
Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, biên bản mớ thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của
các nhà thầu và các tài liệu khác có liên quan; trường hợp đã tiến hành thẩm định
danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ đề
xuất về tài chính và bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật.
b) Hồ sơ trình phê duyệt gồm:
- Các tài liệu nêu tại Mục a.
- Báo cáo thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu của đơn vị thẩm định.
- Dự thảo Quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu.
57.4. Số lượng hồ sơ: Không
quy định.
57.5. Thời hạn giải quyết:
Trong thời hạn 28 ngày làm việc (cắt giảm 07/35 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
57.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Đơn vị mời thầu.
57.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Chủ đầu tư.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
thủ tục hành chính: Các đơn vị được chủ đầu tư giao nhiệm vụ.
57.8. Kết quả thực hiện
thủ tục hành chính:
- Báo cáo thẩm định kết quả lựa
chọn nhà thầu.
- Quyết định phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà thầu.
- Thông tin được đăng tải trên
Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
57.9. Phí, lệ phí: Chi
phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng
tối thiểu là 3.000.000 đồng và tối đa là 60.000.000 đồng (khoản 6 Điều 12 Nghị
định 24/2024/NĐ-CP).
57.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai: Các Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 07/2024/TT-BKHĐT ngày
26/4/2024 bao gồm: Mẫu số 3C sử dụng
để lập báo cáo thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu.
57.11. Yêu cầu, điều kiện:
Không.
57.12. Căn cứ pháp lý:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023.
- Nghị định số 24/2024/ND-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi
hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Thông tư số 07/2024/TT-BKHĐT
ngày 26/4/2024 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết mẫu hồ sơ yêu cầu,
báo cáo đánh giá, báo cáo thẩm định, kiểm tra, báo cáo tình hình thực hiện hoạt
động đấu thầu.
58. Lựa chọn
danh sách ngắn
58.1. Trình tự thực hiện:
Căn cứ quy mô, tính chất của
gói thầu, người có thẩm quyền quyết định áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn.
Việc áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn phải được ghi trong kế hoạch lựa
chọn nhà thầu.
- Đối với đấu thầu rộng rãi:
a) Lập hồ sơ mời quan tâm:
Hồ sơ mời quan tâm bao gồm các
nội dung: thông tin tóm tắt về dự án, dự toán mua sắm, gói thầu; chỉ dẫn việc
chuẩn bị và nộp hồ sơ quan tâm; tiêu chuẩn đánh giá về tính hợp lệ của hồ sơ
quan tâm; tiêu chuẩn về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu; tiêu chuẩn về nhân
sự (nếu có). Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ quan tâm được xây dựng trên cơ sở sử dụng
phương pháp chấm điểm, trong đó quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp
hơn 60% tổng số điểm;
b) Hồ sơ mời quan tâm được thẩm
định theo quy định tại Điều 129 của Nghị định này trước khi phê duyệt;
c) Việc phê duyệt hồ sơ mời
quan tâm được thực hiện bằng văn bản căn cứ vào tờ trình đề nghị phê duyệt, báo
cáo thẩm định hồ sơ mời quan tâm;
d) Thông báo mời quan tâm thực
hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu;
đ) Hồ sơ mời quan tâm được phát
hành miễn phí trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
e) Bên mời thầu tiếp nhận và quản
lý các hồ sơ quan tâm đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ mật cho đến khi công
khai kết quả mời quan tâm;
g) Mở và đánh giá hồ sơ quan
tâm:
Hồ sơ quan tâm được nộp trong
thời hạn và địa điểm quy định tại hồ sơ mời quan tâm sẽ được mở ngay sau thời
điểm đóng thầu. Việc mở hồ sơ quan tâm phải được lập thành biên bản, gửi cho
các nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm; được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc
gia trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm mở thầu. Hồ sơ quan tâm được gửi đến
sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, không được mở và bị loại.
Việc đánh giá hồ sơ quan tâm thực
hiện theo tiêu chuẩn đánh giá quy định trong hồ sơ mời quan tâm. Hồ sơ quan tâm
của nhà thầu có số điểm được đánh giá không thấp hơn mức điểm yêu cầu tối thiểu
được đưa vào danh sách ngắn; hồ sơ quan tâm của nhà thầu có số điểm cao nhất được
xếp thứ nhất; trường hợp có nhiều hơn 06 nhà thầu đạt yêu cầu thì lựa chọn 06
nhà thầu xếp hạng cao nhất vào danh sách ngắn;
h) Trình, thẩm định và phê duyệt
kết quả mời quan tâm:
Trên cơ sở báo cáo kết quả đánh
giá hồ sơ quan tâm, bên mời thầu trình phê duyệt kết quả mời quan tâm, trong đó
nêu rõ ý kiến của bên mời thầu về các nội dung đánh giá của tổ chuyên gia. Kết
quả mời quan tâm được thẩm định theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 130 của
Nghị định này và được phê duyệt bằng văn bản căn cứ vào tờ trình phê duyệt, báo
cáo thẩm định kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm. Trường hợp lựa chọn được danh
sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm bao gồm tên các nhà thầu được
lựa chọn vào danh sách ngắn và các nội dung cần lưu ý (nếu có). Trường hợp
không lựa chọn được danh sách ngắn, văn bản phê duyệt kết quả mời quan tâm phải
nêu rõ lý do không lựa chọn được danh sách ngắn;
i) Danh sách ngắn được đăng tải
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu và thông báo đến các
nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm.
- Đối với đấu thầu hạn chế:
a) Xác định, phê duyệt danh
sách ngắn gồm tối thiểu 03 nhà thầu có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của
gói thầu và có nhu cầu tham dự thầu. Trường hợp có ít hơn 03 nhà thầu đáp ứng
yêu cầu thì xử lý tình huống theo quy định tại khoản 3 Điều 131 của Nghị định
này;
b) Sau khi phê duyệt, danh sách
ngắn được đăng tải theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật Đấu thầu.
Các nhà thầu có tên trong
danh sách ngắn không được liên danh với nhau để tham dự thầu; trường hợp liên
danh với nhà thầu ngoài danh sách ngắn thì phải được sự chấp thuận của chủ đầu
tư trước thời điểm đóng thầu.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Căn cứ quy mô, tính
chất của gói thầu Sở Tài chính tư áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn tiếp
nhận, kiểm tra, thẩm định Danh sách (trường hợp chưa đáp ứng được quy định,
thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ Sở Tài
chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 19,5 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày làm việc.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 7,5 ngày làm việc
- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày làm việc.
58.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc bưu chính hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành (iOffice)
58.3. Thành phần hồ sơ:
- Hồ sơ mời sơ tuyển;
- Quyết định phê duyệt kế hoạch
lựa chọn nhà thầu;
- Các hồ sơ pháp lý liên quan.
58.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
58.5. Thời gian thực hiện:
Trong thời hạn 35 ngày làm việc (cắt giảm 07/35 ngày làm việc, tỷ lệ
20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính: 20 ngày làm
việc.
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 08 ngày làm việc
58.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: tổ chức
58.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
58.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Văn bản phê duyệt danh sách ngắn.
58.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
58.10. Tên mẫu đơn, mâu tờ
khai: Không có
58.11. Yêu cầu, điều kiện
(nếu có): Không
58.12. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Đầu thầu ngày 23 tháng 6
năm 2023;
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP
ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
59. Lập,
phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư
59.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ tịch UBND tỉnh giao cơ
quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn lập bảng theo dõi tiến độ thực hiện
các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư.
- Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt
bảng theo dõi tiến độ các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư, trong đó quyết định
bên mời thầu, hình thức, phương thức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư, thời gian bắt
đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư kinh doanh.
- Đối với dự án đầu tư kinh
doanh thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp luật về đầu tư, bảng
theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt độc
lập hoặc đồng thời với quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư kinh
doanh không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, bảng theo dõi tiến độ thực
hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt đồng thời với thông tin dự
án đầu tư kinh doanh.
- UBND tỉnh tạo lập, phân quyền
tài khoản nghiệp vụ cho cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn để đăng
tải bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư được phê
duyệt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia trong thời hạn chậm nhất là 05 ngày
làm việc kể từ ngày văn bản phê duyệt được ban hành.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Trên cơ sở bảng theo
dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư Sở Tài chính tiếp nhận
hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông
báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ Sở Tài chính
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 159,5 ngày.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 59,5 ngày.
- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày.
59.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc bưu chính hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành (iOffice)
59.3. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị phê duyệt Bảng
theo dõi tiến độ của cơ quan, đơn vị trực thuộc, cơ quan chuyên môn được giao lập
bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt động lựa chọn nhà đầu tư và giải trình
các nội dung thông tin đề xuất.
- Bảng theo dõi tiến độ theo mẫu
Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định
số 115/2024/NĐ-CP.
- Nghị quyết danh mục các khu đất
thực hiện đấu thầu dự án đầu tư có sử dụng đất được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
quyết định theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư (nếu có);
- Các hồ sơ, pháp lý khác liên
quan (nếu có);
59.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
16.5. Thời gian thực hiện:
Không quá 300 ngày (cắt giảm 60/300 ngày, tỷ lệ 20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính:160 ngày
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 80 ngày
59.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: Tổ chức
59.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
59.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Văn bản phê duyệt bảng theo dõi tiến độ thực hiện các hoạt
động lựa chọn nhà đầu tư
59.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
59.10. Tên mẫu đơn, mâu tờ
khai (đính kèm): Không có.
59.11. Yêu cầu, điều kiện
(nếu có): Không
59.12. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Đầu thầu;
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16 tháng 9 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Đấu thầu, Luật Đất đai về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án đầu tư có sử dụng đất.
60. Lập
phê duyệt hồ sơ mời quan tâm
60.1. Trình tự thực hiện:
- Bên mời quan tâm giao tổ
chuyên gia lập hồ sơ mời quan tâm theo các nội dung quy định tại khoản 2 Điều
này để nhà đầu tư lập hồ sơ đăng ký thực hiện dự án. Hồ sơ mời quan tâm được lập
căn cứ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều 13 của Nghị định
115/2024/NĐ-CP.
- Việc lập hồ sơ mời quan tâm
có thể thực hiện trước khi các văn bản quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 5 Điều
13 của Nghị định này được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng việc phê duyệt hồ
sơ mời quan tâm phải bảo đảm phù hợp với các căn cứ này.
- Hồ sơ mời quan tâm được lập,
phê duyệt đồng thời trong quá trình quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư (đối
với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư) hoặc trong quá trình lập, phê duyệt thông tin dự án đầu tư có sử dụng đất
(đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư) hoặc sau khi các
quyết định này được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian tiếp nhận: Vào
giờ hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Sở Tài chính tiếp nhận,
kiểm tra, thẩm định hồ sơ (trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho
tổ chức, cá nhân bổ sung đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ Sở Tài chính trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định: 159,5 ngày.
+ Bước 3: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 59,5 ngày.
- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày.
60.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc bưu chính hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành (iOffice)
60.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình phê duyệt hồ sơ mời
quan tâm;
- Dự thảo hồ sơ mời quan tâm;
- Các tài liệu có liên quan.
60.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
60.5. Thời gian thực hiện:
Không quy định.
60.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: tổ chức
60.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
60.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Văn bản phê duyệt hồ sơ mời quan tâm.
60.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
60.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm): Không có
60.11. Yêu cầu, điều kiện
(nếu có): Không
60.12. Căn cứ pháp lý của
TTHC nội bộ:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 115/2024/NĐ-CP
ngày 16/9/2024 của Chính phủ.
61. Lựa chọn
danh sách ngắn đối với đấu thầu hạn chế (trong lựa chọn nhà đầu tư)
61.1. Trình tự thực hiện:
Bên mời thầu xác định danh sách
ngắn gồm tối thiểu 03 nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư kinh doanh và
có nhu cầu tham dự thầu, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
61.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc bưu chính hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành (iOffice).
61.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt
danh sách ngắn các nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu của dự án đầu tư kinh doanh và có
nhu cầu tham dự thầu
- Các hồ sơ khác có liên quan
(nếu có).
61.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
61.5. Thời hạn giải quyết:
Không quá 240 ngày (cắt giảm 60/300 ngày, tỷ lệ 20%).
61.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: tổ chức
61.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
61.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Văn bản phê duyệt danh sách ngắn.
61.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
61.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm): Không có
61.11. Yêu cầu, điều kiện
(nếu có): Các nhà đầu tư tham gia danh sách ngắn không được liên doanh
với nhau để tham dự thầu.
61.12. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024
62. Thẩm định,
phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu
62.1. Trình tự thực hiện:
- Trên cơ sở báo cáo kết quả
đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà thầu gửi chủ đầu tư phê duyệt theo quy định tại Điều 31 của Nghị định
số 24/2024/NĐ-CP.
- Sau khi có quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu, chủ đầu tư đăng tải thông tin về kết quả lựa chọn
nhà thầu theo quy định tại điểm a khoản 1 và khoản 4 Điều 8 của Luật Đấu thầu;
gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê
duyệt.
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định).
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
- Trình tự giải quyết tại Sở
Tài chính:
+ Bước 1: Trên cơ sở báo cáo kết
quả đánh giá hồ sơ dự thầu, bên mời thầu lập tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả
lựa chọn nhà thầu gửi Sở Tài chính tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định hồ sơ
(trường hợp chưa đáp ứng được quy định, thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung
đầy đủ hồ sơ), khi đầy đủ hồ sơ Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét quyết định: 159,5 ngày.
+ Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống, chuyển hồ sơ trình đến Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quy trình tiếp theo: 0,5 ngày.
- Trình tự giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Tài chính, hoàn thiện hồ sơ,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục hành chính nội
bộ theo quy định: 59,5 ngày
- Bước 2: Văn thư ghi số, lưu hồ
sơ, scan kết quả giải quyết đính kèm lên hệ thống; chuyển trả hồ sơ, kết quả giải
quyết về Sở Tài chính triển khai thực hiện theo quy định: 0,5 ngày.
62.2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp hoặc bưu chính hoặc trực tuyến thông qua Hệ thống quản lý văn
bản và điều hành (iOffice)
62.3. Thành phần hồ sơ:
- Tờ trình đề nghị phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu, trong đó phải nêu rõ ý kiến của bên mời
thầu đối với các ý kiến, đề xuất, kiến nghị của tổ chuyên gia.
- Báo cáo kết quả đánh giá hồ
sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của tổ chuyên gia.
- Biên bản thương thảo hợp đồng
(nếu có)
- Bản chụp các hồ sơ, tài liệu:
Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, biên bản mở thầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của
các nhà thầu và các tài liệu khác có liên quan; trường hợp đã tiến hành thẩm định
danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật thì chỉ gửi biên bản mở hồ sơ đề
xuất về tài chính và bản chụp hồ sơ đề xuất về tài chính của các nhà thầu đáp ứng
yêu cầu về kỹ thuật.
62.4. Số lượng hồ sơ: 01
bộ.
62.5. Thời gian thực hiện:
Không quá 300 ngày (cắt giảm 60/300 ngày, tỷ lệ 20%). Trong đó:
- Tại Sở Tài chính:160 ngày
- Tại Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh 80 ngày
62.6. Đối tượng thực hiện
TTHC nội bộ: tổ chức
62.7. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ:
- Cơ quan thực hiện TTHC nội bộ:
Sở Tài chính tỉnh Cà Mau.
- Cơ quan có thẩm quyền giải
quyết: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau.
62.8. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.
62.9. Phí, lệ phí (nếu
có): Không quy định.
62.10. Tên mẫu đơn, mẫu tờ
khai (đính kèm): Không có.
62.11. Yêu cầu, điều kiện
(nếu có): Không
62.12. Căn cứ pháp lý của
thủ tục hành chính nội bộ:
- Luật Đấu thầu số 22/2023/QH15
ngày 23/6/2023;
- Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày
27/02/2024;
- Nghị định số 24/2024/NĐ-CP
ngày 27/02/2024.
Ghi chú: Danh mục và Nội
dung thủ tục hành chính được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công bố số thứ tự 1,
2, 4, 6,16, 18, 22, 23, 25 Phụ lục III Phần A, B của Quyết định số 2015/QĐ-UBND
ngày 15/10/2024; số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5 Phụ lục II Phần A, B của Quyết định số
2144/QĐ-UBND ngày 30/10/2024; Phụ lục VI Phần A, B và Phục lục IX Phần A, B của
Quyết định số 2466/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 hết hiệu lực khi Quyết định này có
hiệu lực thi hành.
Tổng
số Danh mục và nội dung có 62 TTHC nội bộ./.