|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/NQ-HĐND
|
Cà Mau, ngày 05
tháng 8 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ
ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021 - 2026
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ 2 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13;
Xét Tờ trình số 09/TTr-HĐND
ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh Cà Mau khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà
Mau khóa X, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) đã thảo luận và thống nhất.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế làm việc của
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ
đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X,
nhiệm kỳ 2021 - 2026.
Điều 2.
Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà
Mau khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026 và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X, Kỳ họp thứ 2 (chuyên đề) thông qua ngày 05 tháng 8
năm 2025 và thay thế Nghị quyết số 58/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2021 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
Cà Mau khóa X, nhiệm kỳ 2021 - 2026./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Ủy ban nhân dân tỉnh;
- BTT. Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh;
- TT. HĐND, UBND các xã, phường;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh (đăng Công báo);
- Lưu VT.
|
CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thiều
|
QUY CHẾ
LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU KHÓA X, NHIỆM KỲ 2021 – 2026
(Kèm theo Nghị quyết số 27/NQ-HĐND ngày 05 tháng 8 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Cà Mau)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về nguyên
tắc, chế độ trách nhiệm, hình thức làm việc, quy trình giải quyết công việc và
quan hệ công tác của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh Cà Mau.
Những nội dung không quy định
trong Quy chế này thực hiện theo Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16
tháng 6 năm 2025 (sau đây gọi chung là Luật Tổ chức chính quyền địa phương), Luật
Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
2. Đối tượng áp dụng
Hội đồng nhân dân, Thường trực
Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa X và các tổ chức, cá nhân có
liên quan.
Điều 2.
Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tuân thủ
Hiến pháp và pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
2. Công
khai, minh bạch, phục vụ Nhân dân, chịu sự giám sát của Nhân dân.
3. Làm việc theo chế độ tập thể
và quyết định theo đa số; đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh bình đẳng trong thảo
luận và quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Thường
trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo
cáo công tác trước Hội đồng nhân dân; ban hành văn bản và được sử dụng con dấu
của Hội đồng nhân dân tỉnh để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI
ĐỒNG NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI
BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 15 Luật Tổ chức chính quyền địa
phương và quy định tại các luật, văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Điều 4. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 31 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương và các quy định khác có liên quan.
2. Trường hợp phát sinh những vấn
đề cấp thiết, cần phải xử lý để đảm bảo giải quyết công việc đột xuất, khẩn cấp
theo quy định tại khoản 14 Điều 31 Luật Tổ chức chính quyền địa phương nhưng
không thể tổ chức kỳ họp chuyên đề, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét,
quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật và theo
nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của các
thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều
32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
Điều 5. Nhiệm
vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương; điểm c khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của Quốc
hội và Hội đồng nhân dân; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của
pháp luật và theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
a) Ban Pháp chế có nhiệm vụ thẩm
tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh;
giám sát, kiến nghị về những vấn đề trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến
pháp và pháp luật; lĩnh vực tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền; quốc phòng,
an ninh, trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm
pháp luật; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực
phụ trách hoặc theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu
trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Ban
Kinh tế - Ngân sách có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước
khi trình Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát, kiến nghị về những vấn đề trong
lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch, tài chính, ngân sách, đầu tư và thực hiện liên kết
vùng; lĩnh vực đất đai, tài nguyên, môi trường và nông, lâm, ngư nghiệp; lĩnh vực khoa học, công nghệ; lĩnh vực thương mại, dịch
vụ, công nghiệp, xây dựng, giao thông, phát triển đô thị và hạ tầng đô thị,
nông thôn và các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực phụ trách hoặc theo phân công của
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước
Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Ban Văn
hóa - Xã hội có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi
trình Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát, kiến nghị về những vấn đề trong lĩnh vực
thông tin, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; lĩnh vực giáo dục, y tế, lao động,
văn hóa, xã hội, thể dục, thể thao, du lịch, dân tộc, tôn giáo và các nhiệm vụ khác thuộc lĩnh vực phụ trách
hoặc theo phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm và
báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng
ban, Phó Trưởng ban và Ủy viên Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh.
a) Trưởng ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh trực tiếp chỉ đạo, điều hành các hoạt động của Ban, thay mặt Ban giữ mối
liên hệ với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và chịu trách nhiệm trước
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về hoạt động của Ban.
b) Phó Trưởng ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh giúp Trưởng Ban thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của
Trưởng Ban; chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
về những nhiệm vụ được phân công.
c) Ủy viên ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh có trách nhiệm tham gia các hoạt động của Ban và thực hiện nhiệm
vụ theo sự phân công của Trưởng ban; chịu trách nhiệm trước Ban và Trưởng ban về
thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Điều 6. Nhiệm
vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 5
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân; thực hiện các hoạt động
giám sát theo quy định tại các Điều 83, 86 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội
và Hội đồng nhân dân.
2. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh.
3. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ
trưởng, Tổ phó Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
a) Tổ trưởng Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh điều hành các hoạt động của Tổ đại biểu, thay mặt Tổ đại biểu giữ
mối liên hệ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan; chủ trì điều hành các phiên họp Tổ; thay mặt Tổ ký các văn bản
của Tổ gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Tổ phó Tổ đại biểu giúp Tổ
trưởng thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công của Tổ trưởng.
Điều 7.
Trách nhiệm, quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện trách nhiệm, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 và Điều 33 Luật
Tổ chức chính quyền địa phương; điểm đ khoản 1 Điều 5 Luật Hoạt động giám sát của
Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Chương
III
HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG
NHÂN DÂN, THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, TỔ ĐẠI
BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Mục 1. HOẠT
ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 8. Kỳ
họp Hội đồng nhân dân
1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân thực
hiện theo Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
2. Chậm nhất 60 ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi văn bản yêu cầu
Ủy ban nhân dân tỉnh chuẩn bị các báo cáo, dự thảo nghị quyết trình kỳ họp.
3. Chậm nhất 45 ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì họp với Ủy
ban nhân dân tỉnh, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan liên
quan để thống nhất dự kiến nội dung chương trình kỳ họp; phân công các cơ quan,
đơn vị chuẩn bị nội dung báo cáo, tờ trình, dự thảo nghị quyết; phân công các
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là các Ban) chuẩn bị
thẩm tra.
4. Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ chậm nhất là
10 ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất
chậm nhất là 05 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp và dự kiến chương trình kỳ họp
Hội đồng nhân dân, trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
Quyết định triệu tập kỳ họp và
dự kiến chương trình kỳ họp được thông báo trên các phương tiện thông tin đại
chúng tại địa phương chậm nhất là 07 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ
và chậm nhất là 03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải
quyết công việc phát sinh đột xuất.
5. Chậm nhất 15 ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan gửi Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh các báo cáo, hồ sơ dự thảo nghị quyết trình kỳ họp để
các Ban thực hiện thẩm tra.
Trường hợp các báo cáo, đề án,
tờ trình, dự thảo nghị quyết của các cơ quan, đơn vị gửi chậm hơn thời gian quy
định (trừ trường hợp đặc biệt do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định),
các Ban có quyền từ chối thẩm tra.
6. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan liên quan trong công tác
chuẩn bị nội dung kỳ họp.
7. Chậm nhất 05 ngày trước ngày
khai mạc kỳ họp, các Ban phải hoàn thành việc thẩm tra các báo cáo, dự thảo nghị
quyết theo sự phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Các trường hợp
đặc biệt do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.
8. Chậm nhất
03 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, tài liệu kỳ họp phải được gửi đến đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh. Trường hợp đặc biệt do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét quyết định.
Điều 9. Nội
quy kỳ họp
1. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
là hình thức hoạt động chủ yếu của Hội đồng nhân dân tỉnh, thảo luận, quyết định
các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh làm nhiệm vụ Chủ tọa kỳ họp và các phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo
đảm kỳ họp được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
khai mạc và bế mạc kỳ họp. Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành chào cờ trước khi
khai mạc và sau khi bế mạc kỳ họp.
3. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
có nhiệm vụ:
a) Chấp hành các quy định của
Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
và các văn bản có liên quan.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
có trách nhiệm tham dự đầy đủ các kỳ họp, phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh,
tham gia thảo luận và biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng
nhân dân tỉnh.
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
trả lời phỏng vấn và cung cấp thông tin về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh phải đảm
bảo chính xác, khách quan; không tiết lộ thông tin, tài liệu thuộc phạm vi bí mật
Nhà nước, nội dung các phiên họp kín của Hội đồng nhân dân tỉnh.
d) Khi tham dự kỳ họp, đại biểu
mang theo tài liệu đã được gửi trước bằng văn bản giấy hoặc truy cập tài liệu
đã gửi trên Trang Thông tin điện tử Hội đồng nhân dân tỉnh; quản lý, sử dụng
tài liệu kỳ họp theo quy định. Đại biểu có trách nhiệm nghiên cứu trước tài liệu
và tham gia ý kiến tại kỳ họp.
đ) Đại biểu
đến tham dự kỳ họp đúng giờ. Trường hợp đại biểu không thể đến dự kỳ họp, phải
báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Nếu
vắng mặt trong một phiên họp hoặc đến họp muộn phải báo cáo với Tổ trưởng Tổ đại
biểu để báo cáo với Chủ tọa hoặc Thư ký kỳ họp.
e) Đại biểu đeo phù hiệu khi
tham dự kỳ họp, phiên họp, ngồi đúng vị trí được bố trí; phải tắt chuông điện
thoại di động hoặc để chế độ im lặng; không ra ngoài làm việc riêng.
Khi tham dự kỳ họp thường lệ, đại
biểu nữ mặc bộ áo dài truyền thống hoặc bộ comple nữ, đi giầy hoặc dép có quai
hậu; đại biểu nam mặc áo sơ mi dài tay, thắt cà vạt hoặc mặc bộ comple, thắt cà
vạt, đi giầy; đại biểu trong lực lượng vũ trang, cơ quan tư pháp mặc trang phục
theo quy định của ngành; đại biểu là chức sắc tôn giáo mặc trang phục theo tôn
giáo mình.
g) Phóng viên báo chí khi tác
nghiệp tại kỳ họp, phiên họp của Hội đồng nhân dân tỉnh mặc trang phục đẹp, lịch
sự; không phỏng vấn đại biểu trong giờ họp; ngồi theo vị trí đã được xác định
trong hội trường và phải thực hiện nghiêm túc quy định của Chủ tọa kỳ họp.
h) Tất cả đại biểu khách mời,
phóng viên báo chí khi tham dự kỳ họp, phiên họp phải tắt chuông điện thoại hoặc
để chế độ im lặng; hạn chế làm việc riêng.
4. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh
khai mạc và bế mạc kỳ họp, chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm thực
hiện chương trình kỳ họp và những quy định về kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh giúp Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh trong
việc điều hành phiên họp theo sự phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chủ tọa kỳ họp được đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh chương trình khi
cần thiết.
5. Trong mỗi kỳ họp, Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh phân công Thư ký kỳ họp.
Thư ký kỳ họp có từ 05 đến 07
thành viên, gồm: Chánh Văn phòng, 01 Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh và các thành viên khác có khả năng tổng hợp, tham mưu
cho Chủ tọa kỳ họp việc thực hiện các quy trình, thủ tục tại kỳ họp.
Thư ký kỳ họp có nhiệm vụ: lập
danh sách đại biểu có mặt, vắng mặt trong các phiên họp, kỳ họp; ghi biên bản
phiên họp, kỳ họp; tổng hợp danh sách đăng ký phát biểu, chất vấn của đại biểu;
tổng hợp ý kiến phát biểu của đại biểu tại cuộc họp Tổ thảo luận và phiên họp
toàn thể; giúp Chủ tọa kỳ họp cung cấp thông tin, tài liệu tuyên truyền về kỳ họp;
giúp Thường trực phối hợp với các Ban chỉnh lý dự thảo nghị quyết và các văn bản
khác trình kỳ họp.
Trình bày một số văn bản tại kỳ
họp khi Chủ tọa phân công; phối hợp với các Ban hoàn chỉnh các nghị quyết đã được
thông qua tại kỳ họp để ban hành và thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công
của Chủ tọa kỳ họp.
6. Biểu quyết tại phiên họp
a) Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định các vấn đề tại kỳ họp bằng biểu quyết và áp dụng các hình thức biểu quyết
sau:
Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết
bằng bấm nút điện tử (hoặc giơ thẻ đại biểu) đối với các trường hợp:
Thông qua chương trình kỳ họp; điều chỉnh chương trình kỳ họp; bầu Ban kiểm phiếu;
thông qua số lượng, danh sách bầu cử; thông qua dự thảo nghị quyết của Hội đồng
nhân dân tỉnh; việc đề xuất vấn đề chất vấn, người bị chất vấn; miễn nhiệm các
chức danh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu và cho thôi làm nhiệm vụ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh.
Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết
bằng bỏ phiếu kín đối với các trường hợp: Bầu các chức danh thuộc thẩm quyền của
Hội đồng nhân dân tỉnh; lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với những
người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu; quyết định các vấn đề khác mà
Hội đồng nhân dân tỉnh xét thấy cần thiết phải dùng hình thức bỏ phiếu kín.
b) Trình tự biểu quyết tại
phiên họp tiến hành như sau:
Chủ tọa phiên họp nêu rõ nội
dung vấn đề Hội đồng nhân dân tỉnh cần biểu quyết.
Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
biểu quyết.
Chủ tọa phiên họp thông báo kết
quả biểu quyết trong trường hợp biểu quyết bằng bấm nút điện tử (hoặc giơ thẻ
đại biểu). Trưởng ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu trong trường hợp
biểu quyết bằng bỏ phiếu kín.
c) Việc tiến hành biểu quyết được
thực hiện theo nguyên tắc dân chủ, trực tiếp, không biểu quyết thay. Đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu
quyết.
Trường hợp cần biểu quyết lại một
vấn đề đã được Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết thông qua nhưng chưa có hiệu lực
thi hành thì Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tự mình hoặc theo đề nghị của
ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc đề nghị của cơ
quan trình dự án, đề án, báo cáo, cơ quan thẩm tra báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh
xem xét, quyết định việc biểu quyết lại.
7. Hội đồng nhân dân tỉnh thông
qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp theo trình tự quy định tại Điều
35 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
8. Ban hành nghị quyết, biên bản
của kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Nghị quyết của Hội đồng nhân
dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh ký chứng thực. Trong trường hợp
khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân thì Chủ tọa kỳ họp Hội đồng nhân dân hoặc Phó
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, người được chỉ định điều hành hoạt động của Hội đồng
nhân dân ký chứng thực.
b) Biên bản kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc Chủ tọa và Thư ký kỳ họp
ký tên.
c) Chậm nhất
là 10 ngày kể từ ngày bế mạc kỳ họp, nghị quyết, biên bản của kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh phải được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp gửi Ủy ban
Thường vụ Quốc hội và Chính phủ.
d) Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh phải được gửi đến các cơ quan, tổ chức hữu
quan để thực hiện. Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được đăng công báo địa
phương, đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, niêm yết
và lưu trữ theo quy định của pháp luật.
Điều 10.
Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hội đồng nhân dân tỉnh thực
hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 57 Luật Hoạt động giám sát của
Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh quyết
định chương trình giám sát của Hội đồng nhân dân theo trình tự tại Điều 58 Luật
Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét các báo cáo:
a) Tại kỳ họp giữa năm và cuối
năm, Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét các báo cáo quy định tại điểm a và điểm c,
khoản 1 Điều 59 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
b) Tại kỳ họp cuối nhiệm kỳ, Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét các báo cáo quy định tại điểm b, khoản 1 Điều 59 Luật
Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
4. Hội đồng nhân dân tỉnh tiến
hành chất vấn và xem xét trả lời chất vấn tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
theo quy định tại Điều 60 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân
dân.
5. Hội đồng nhân dân tỉnh xem
xét văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng nhân dân cấp
xã có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan
nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Trình tự xem xét văn
bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu vi phạm thực hiện theo quy định tại Điều 61
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các quy định pháp
luật có liên quan.
6. Giám sát chuyên đề của Hội đồng
nhân dân tỉnh
Căn cứ chương trình giám sát, Hội
đồng nhân dân tỉnh ra nghị quyết thành lập Đoàn giám sát chuyên đề theo đề nghị
của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Trình tự, thủ tục giám sát chuyên đề của
Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định tại Điều 62 Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
7. Hội đồng
nhân dân tỉnh lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ
do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định của pháp luật.
Mục 2. HOẠT
ĐỘNG CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 11.
Phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Phiên họp Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh là hình thức hoạt động chủ yếu của Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh. Tại phiên họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thảo luận và quyết định
những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh họp phiên thường kỳ mỗi tháng một lần vào tuần đầu của tháng, thời
gian cụ thể do Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định hoặc họp đột xuất
theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh. Phiên họp Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh phải có ít nhất hai phần ba tổng số thành viên Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh dự.
3. Công tác chuẩn bị nội dung
phiên họp
a) Khi nhận được văn bản đề xuất
của Ủy ban nhân dân tỉnh (bao gồm đăng ký xây dựng nghị quyết quy phạm pháp
luật của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 21
Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật) hoặc các cơ quan khác, Thường trực
Hội đồng nhân dân tỉnh giao các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh theo lĩnh vực phụ
trách nghiên cứu, tham mưu, đề xuất.
Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
theo lĩnh vực phụ trách, trong 10 ngày làm việc khi nhận được văn bản đề xuất của
Ủy ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm thẩm tra, báo cáo đề xuất gửi đến Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh cho ý kiến.
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
họp, cho ý kiến văn bản đề xuất của Ủy ban nhân dân tỉnh trong thời gian 15
ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản.
b) Căn cứ vào Chương trình
phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chuẩn bị nội dung trình phiên họp theo
phân công của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, bảo đảm chất lượng và thời
gian theo quy định. Các văn bản, tài liệu phục vụ phiên họp được gửi đến Văn
phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh nghiên cứu trước khi tổ chức phiên họp.
4. Trình tự, phương thức tiến
hành phiên họp
a) Tuyên bố lý do, giới thiệu đại
biểu.
b) Chủ tọa phiên họp Hội đồng
nhân dân tỉnh (Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch được Chủ tịch phân công) xác định
tính hợp lệ, thành phần, nội dung tài liệu trình Thường trực Hội đồng nhân dân
tỉnh trước khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tiến hành xem xét, cho ý kiến
vào nội dung phiên họp.
c) Chủ tọa phiên họp gợi ý những
nội dung tập trung thảo luận; điều hành phiên họp.
d) Thủ trưởng các cơ quan, Trưởng
các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh được giao chủ trì tham mưu nội dung trình
phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (hoặc người được ủy quyền) trình
bày Tờ trình, dự thảo Nghị quyết, báo cáo, đề án,... để Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, cho ý kiến.
đ) Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh thảo luận.
e) Đại biểu tham dự phiên họp
được mời phát biểu ý kiến.
g) Trưởng các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan được giao tham mưu chủ trì nội dung trình
phiên họp (hoặc người được ủy quyền) phát biểu ý kiến tiếp thu, giải
trình các ý kiến của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về những vấn đề còn có
ý kiến khác nhau.
h) Chủ tọa xin ý kiến về những
nội dung còn có ý kiến khác nhau trước khi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
biểu quyết. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh biểu quyết từng nội dung (nội
dung các ý kiến khác nhau, thông qua toàn bộ các nội dung) trình tại phiên
họp bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín. Trường hợp bỏ phiếu kín thì Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh cử Ban Kiểm phiếu để thực hiện nhiệm vụ kiểm phiếu;
chủ tọa kết luận, ký biên bản.
i) Văn bản kết luận phiên họp của
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Sau phiên họp, căn cứ ý kiến thảo
luận và phát biểu kết luận của Chủ tọa phiên họp, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu
quan chuẩn bị dự thảo thông báo kết luận, xin ý kiến Chủ tọa phiên họp trước
khi trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh được phân công theo
lĩnh vực chuyên môn ký ban hành hoặc giao Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân tỉnh ký phát hành.
Thông báo kết luận nội dung
phiên họp hoặc văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi đến các
cơ quan, tổ chức hữu quan để nghiên cứu tiếp thu, tổ chức triển khai thực hiện.
Trường hợp cơ quan trình báo
cáo, đề án và dự thảo nghị quyết có ý kiến khác với kết luận của Thường trực Hội
đồng nhân dân tỉnh thì phải báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh bằng văn
bản.
Điều 12.
Hoạt động giám sát của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 66 Luật Hoạt động
giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh quyết định chương trình giám sát hàng năm của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 67 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và
Hội đồng nhân dân.
3. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh xem xét quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật
của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định
tại khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 68 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội
đồng nhân dân và các văn bản pháp luật có liên quan.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh tiến hành chất vấn và xem xét việc trả lời chất vấn tại phiên họp của
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời gian giữa hai kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh theo quy định tại Điều 69 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và
Hội đồng nhân dân.
5. Tổ chức hoạt động giải trình
tại phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Căn cứ vào chương trình giám
sát, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân
giải trình các vấn đề liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh tại phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh. Trình tự phiên
giải trình thực hiện theo quy định tại Điều 72 Luật Hoạt động giám sát của Quốc
hội và Hội đồng nhân dân.
Kết thúc phiên giải trình, Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, thông qua kết luận về vấn đề được giải
trình. Cơ quan, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thực hiện kết luận của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
6. Giám sát chuyên đề của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Căn cứ chương trình giám sát,
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định thành lập Đoàn giám sát chuyên đề;
nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn giám sát, việc báo cáo và xem xét báo cáo của Đoàn
giám sát chuyên đề của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện theo quy định
tại Điều 70 và Điều 71 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân
dân.
7. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định tại Điều 73
Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
8. Giám sát việc giải quyết kiến
nghị của cử tri theo quy định tại Điều 74 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội
và Hội đồng nhân dân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
9. Căn cứ chương trình giám sát
đã được thông qua, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh có thể giao cho các Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh hoặc phân công Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực
hiện một số nội dung trong chương trình giám sát; phân công Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh khảo sát tình hình, kết quả giải quyết một số kiến nghị của cử
tri và báo cáo kết quả giám sát, khảo sát về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 13.
Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
có trách nhiệm tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp công dân theo
khoản 6 Điều 31 Luật Tổ chức chính quyền địa phương; xây dựng và công bố lịch
tiếp công dân hàng tháng của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân tỉnh theo quy định.
Mục 3. HOẠT
ĐỘNG CỦA CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 14.
Hoạt động giám sát, thẩm tra của Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại Điều 76 Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
2. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
lập chương trình giám sát của Ban theo quy định tại Điều 77 Luật Hoạt động giám
sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
3. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện giám sát văn bản quy phạm pháp luật theo quy định tại khoản 2 Điều 68
và Điều 79 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các quy
định pháp luật có liên quan.
4. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện giám sát chuyên đề theo quy định tại Điều 80 và Điều 81 Luật Hoạt động
giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
5. Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
giám sát việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định
tại Điều 82 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân.
Mục 4. HOẠT
ĐỘNG CỦA TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN VÀ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 15.
Hoạt động của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Hoạt động của Tổ đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh
a) Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh tổ chức cho các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri theo kế
hoạch của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử
tri gửi về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh; tổ chức cho đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị ý kiến thảo luận tại kỳ họp Hội đồng
nhân dân tỉnh.
b) Tổ đại biểu Hội đồng nhân
dân tỉnh thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại khoản 2 Điều 83 và
khoản 2, khoản 3 Điều 86 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân
dân. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo về hoạt động
giám sát của mình, báo cáo về hoạt động giám sát của đại biểu Hội đồng nhân dân
trong Tổ với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Hoạt động của đại biểu Hội đồng
nhân dân tỉnh
a) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
có trách nhiệm tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, thực hiện quyền giám sát
và tham gia thảo luận, biểu quyết các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội
đồng nhân dân tỉnh theo quy định khoản 1 và khoản 2, Điều 33 Luật Tổ chức chính
quyền địa phương.
b) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
phải liên hệ chặt chẽ với cử tri và Nhân dân, có trách nhiệm lắng nghe và phản
ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của cử tri và Nhân dân; thực hiện trách nhiệm
tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, tiếp nhận và giám sát việc giải quyết khiếu nại,
tố cáo, kiến nghị của công dân theo quy định tại khoản 3, Điều 33 Luật Tổ chức
chính quyền địa phương và Điều 87 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân.
c) Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
thực hiện các hoạt động giám sát theo quy định tại khoản 1 Điều 83, Điều 84, Điều
85 và khoản 1, khoản 4 Điều 86 Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng
nhân dân.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ
QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 16.
Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan đối với hoạt động của Hội
đồng nhân dân tỉnh
1. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo
Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh về các nội dung thuộc
trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh; gửi văn bản quy phạm pháp luật và các quyết
định do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh theo lĩnh vực phụ trách chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày
ký; cung cấp thông tin cho Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh có
trách nhiệm phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị
kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh; chỉ đạo các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
chuẩn bị các nội dung được dự kiến trong chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân
tỉnh; thực hiện các thủ tục và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trình Thường trực Hội đồng
nhân dân tỉnh xem xét, quyết định đối với các vấn đề thuộc thẩm quyền của Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
4. Cơ quan trình đề án, dự thảo
nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện đầy đủ quy
trình, thủ tục và thời hạn xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết để trình Hội đồng
nhân dân tỉnh theo đúng quy định của pháp luật. Cơ quan chủ trì soạn thảo đề
án, dự thảo nghị quyết phối hợp chặt chẽ với Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phụ
trách lĩnh vực tương ứng trong quá trình xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết, mời
Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tham gia các cuộc họp và một số hoạt động liên
quan đến việc xây dựng đề án, dự thảo nghị quyết.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu
sự giám sát có trách nhiệm thực hiện kế hoạch, nội dung, yêu cầu giám sát; báo
cáo trung thực, khách quan, đầy đủ, kịp thời; đáp ứng các yêu cầu phục vụ hoạt
động giám sát và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động giám sát của Hội đồng
nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh; nghiêm chỉnh chấp hành
nghị quyết giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh; thực hiện kết luận, kiến nghị của
Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng
nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp
thường lệ tiếp theo của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Cá nhân, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức chịu sự giám sát có trách nhiệm trực tiếp báo cáo, trình bày những
vấn đề mà chủ thể giám sát yêu cầu; trường hợp không thể trực tiếp báo cáo,
trình bày được thì ủy quyền cho cấp phó của mình và phải được sự đồng ý của chủ
thể giám sát.
6. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu thuộc thẩm quyền
giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh cho Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu
cho Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh khi được yêu
cầu, trừ thông tin thuộc bí mật nhà nước mà pháp luật quy định không được phép
cung cấp.
Thường trực Hội đồng nhân dân
các xã, phường có trách nhiệm gửi nghị quyết của kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp
xã đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chậm nhất là 03 ngày kể từ ngày ký.
7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận
được ý kiến, kiến nghị của cử tri có trách nhiệm nghiêm túc tiếp thu, xem xét,
giải quyết kịp thời và báo cáo kết quả thực hiện tại kỳ họp thường lệ tiếp theo
của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chương V
MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 17. Mối
quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các cơ quan Trung
ương, với Tỉnh ủy
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh giữ mối quan hệ công tác với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc,
các Ủy ban của Quốc hội, các cơ quan của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và các Bộ,
ban, ngành Trung ương. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng
nhân dân tỉnh phối hợp chặt chẽ với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của
Quốc hội, các bộ, ban, ngành Trung ương khi đến làm việc tại tỉnh. Báo cáo kết
quả hoạt động với Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ theo quy định.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ Tỉnh ủy về các hoạt động của
mình. Thực hiện chế độ báo cáo với Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy
theo quy định.
Điều 18. Mối
quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Đoàn đại biểu Quốc
hội tỉnh
Giữ mối quan hệ thường xuyên
trong các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công dân, giám sát, xây dựng pháp luật
và theo Quy chế phối hợp công tác.
Điều 19. Mối
quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Ban Thường trực Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
1. Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tỉnh và người đứng đầu tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh được mời
tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh,
các tổ chức thành viên của Mặt trận có thể được mời tham gia hoạt động giám sát
của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh mời Thường trực Hội đồng nhân
dân và Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh tham dự một số hoạt động của Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội để trao đổi thông tin,
tăng cường mối quan hệ phối hợp và hiệu quả công tác.
2. Hội đồng nhân dân tỉnh thực
hiện chế độ gửi thông báo, nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh tới Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội của tỉnh.
3. Hội đồng nhân dân tỉnh tạo
điều kiện để Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị -
xã hội của tỉnh động viên Nhân dân tham gia xây dựng và củng cố chính quyền
Nhân dân, tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước, giám sát, phản
biện xã hội đối với hoạt động của chính quyền địa phương.
4. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
các tổ chức, cá nhân liên quan tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp
xúc cử tri, tiếp nhận ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến cơ quan có thẩm
quyền giải quyết.
Hội đồng nhân dân tỉnh có trách
nhiệm lắng nghe, giải quyết và trả lời theo thẩm quyền các kiến nghị của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương về
xây dựng chính quyền và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Điều 20. Mối
quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân tỉnh,
Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh
1. Mối quan hệ công tác giữa Hội
đồng nhân dân tỉnh với Tòa án nhân dân, Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh là quan hệ
giữa cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương với cơ quan tư pháp cùng cấp.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và
Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh trong việc bầu Hội thẩm nhân dân, bầu Trưởng
đoàn, Phó trưởng Đoàn Hội thẩm nhân dân.
3. Tòa án nhân dân tỉnh, Viện
Kiểm sát nhân dân tỉnh, Thi hành án dân sự tỉnh có trách nhiệm báo cáo hoạt động
của ngành mình với Hội đồng nhân dân tỉnh. Phối hợp với Ban Pháp chế của Hội đồng
nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị báo cáo phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
và phối hợp thực hiện các hoạt động khác có liên quan.
Điều 21. Mối
quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Ủy ban nhân dân tỉnh
và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1. Phối hợp, chỉ đạo triển
khai, thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh đã ban hành; phân
công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân tỉnh và
các cơ quan có liên quan chuẩn bị tờ trình, đề án, dự thảo nghị quyết và các hồ
sơ, tài liệu để trình Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
2. Đôn đốc, kiểm tra, giám sát
chương trình hoạt động Ủy ban nhân dân tỉnh trong tổ chức thực hiện các Nghị
quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
3. Chỉ đạo giải quyết các vấn đề
phát sinh giữa hai kỳ họp thuộc thẩm quyền của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Trường hợp cần thiết, báo cáo hoặc trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định.
Điều 22.
Hoạt động phối hợp giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội
đồng nhân dân các xã, phường
1. Giữ mối quan hệ công tác thường
xuyên, trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong các hoạt động với Thường trực Hội
đồng nhân dân cấp xã.
2. Phối hợp với Thường trực Hội
đồng nhân dân cấp xã trong tiến hành các hoạt động tiếp xúc cử tri, tiếp công
dân, giám sát trên địa bàn.
3. Mời đại diện Thường trực Hội
đồng nhân dân cấp xã (nếu cần thiết) tham dự các kỳ họp Hội đồng nhân
dân tỉnh; các hoạt động bồi dưỡng, tập huấn, học tập, trao đổi kinh nghiệm hoạt
động của Hội đồng nhân dân.
Chương VI
CÔNG TÁC BẢO ĐẢM HOẠT ĐỘNG
CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 23.
Điều kiện bảo đảm hoạt động
1. Điều kiện và chế độ bảo đảm
hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng
nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực
hiện theo quy định của pháp luật, Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và phù
hợp với điều kiện của địa phương.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh chỉ đạo việc bố trí các điều kiện bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân
dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật.
3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc và tổ chức phục vụ
các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh.
Điều 24.
Chế độ chính sách và khen thưởng
1. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định pháp luật và theo nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Thường trực Hội đồng nhân
dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh
được khen thưởng theo quy định của pháp luật.
Chương
VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 25. Tổ
chức thực hiện
1. Thường trực Hội đồng nhân
dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân
tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban
Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức, cá nhân có
liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện Quy chế này.
3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với các Ban của Hội đồng nhân
dân tỉnh giúp Hội đồng nhân dân tỉnh, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh theo
dõi việc thực hiện Quy chế này.
Trong quá trình thực hiện Quy
chế, khi có nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với quy định của pháp luật
và tình hình thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trình Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.