|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 26/NQ-HĐND
|
Bình Phước, ngày
12 tháng 12 năm 2017
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2018
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2015/NQ-HĐND ngày 14
tháng 12 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội 5 năm 2016-2020;
Xét Báo cáo số 257/BC-UBND ngày 14 tháng 11 năm
2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 379/BC-HĐND ngày 04 tháng 12
năm 2017 của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh thống nhất đánh giá tình hình thực hiện
nhiệm vụ năm 2017 và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 với các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong báo cáo của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Trong đó, nhấn mạnh một số nội dung chủ yếu như sau:
1. Đánh giá tình hình thực hiện
nhiệm vụ năm 2017
Năm 2017, là năm thứ hai thực hiện Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ tỉnh lần thứ X, trong bối cảnh có nhiều thuận lợi và không ít khó khăn,
nhưng với sự nỗ lực phấn đấu của toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và tinh thần đổi
mới, sáng tạo, linh hoạt trong công tác chỉ đạo, điều hành và tổ chức thực hiện
của cả hệ thống chính trị bằng những quyết sách cụ thể, đúng đắn, phù hợp nên tạo
thuận lợi thúc đẩy kinh tế - xã hội của tỉnh năm 2017 tiếp tục phát triển và đạt
kết quả khá toàn diện trên các mặt. Ước thực hiện cả năm 2017 có 25/27 chỉ tiêu
đạt và vượt kế hoạch, riêng chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế xấp xỉ đạt kế hoạch (đạt
99,2%) và chi ngân sách đạt 94% kế hoạch. Sản xuất nông nghiệp mặc dù có khó
khăn nhưng vẫn tăng 3%, mô hình hợp tác xã kiểu mới, hợp tác xã nông nghiệp ứng
dụng công nghệ cao bước đầu đã hình thành, tạo sự lan tỏa và mang lại hiệu quả.
Sản xuất công nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng khá; kim ngạch xuất nhập khẩu
tăng cao; thu ngân sách đáp ứng tốt nhiệm vụ chi thường xuyên, đồng thời tăng
thêm nguồn vốn đầu tư phát triển. Các chính sách về cải thiện môi trường đầu
tư, nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và cải cách thủ tục hành
chính đã được triển khai mạnh mẽ, khá đồng bộ, đặc biệt bằng các giải pháp cụ
thể, thiết thực, đã tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp nên tạo được niềm tin của
cộng đồng doanh nghiệp. Các lĩnh vực văn hóa, xã hội, môi trường, quốc phòng -
an ninh, đối ngoại đảm bảo thực hiện đúng định hướng, mục tiêu và nhiệm vụ đã đề
ra.
Bên cạnh những kết quả đạt được, tình hình kinh tế
- xã hội của tỉnh năm 2017 còn một số khó khăn, hạn chế đó là: Giá các mặt hàng
nông sản chủ lực của tỉnh không ổn định; tình hình dịch bệnh trên cây điều đã ảnh
hưởng nghiêm trọng đến mùa vụ năm 2017; công tác vận động, xúc tiến đầu tư đã
được quan tâm, song hình thức, nội dung chưa thật sự thiết thực, chưa tạo được
sức hấp dẫn đối với nhà đầu tư; số doanh nghiệp giải thể, tạm ngừng hoạt động
còn nhiều; tiến độ thực hiện một số công trình, dự án trọng điểm của tỉnh còn
chậm; giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và vốn chương trình mục tiêu chưa đạt
yêu cầu; việc huy động nguồn lực trong dân và doanh nghiệp cho đầu tư xây dựng
nông thôn mới còn hạn chế; cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ dạy học tuy đã được
quan tâm đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng
giáo dục; việc đầu tư nâng cấp bệnh viện đa khoa tỉnh chậm được triển khai thực
hiện; hiệu quả hoạt động cải cách hành chính, sắp xếp lại bộ máy tổ chức, cơ cấu
lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan nhà nước chưa đạt hiệu quả
như mong muốn; kỷ luật, kỷ cương hành chính trong cán bộ, công chức vẫn còn những
biểu hiện chưa tốt, nhất là trong giải quyết thủ tục, hồ sơ cho doanh nghiệp và
người dân. Trong thời gian tới, Ủy ban nhân dân tỉnh cần tập trung điều hành
quyết liệt hơn nữa nhằm từng bước khắc phục những khó khăn, hạn chế nêu trên
trong năm 2018.
2. Mục tiêu, các chỉ tiêu chủ yếu
năm 2018
a) Mục tiêu tổng quát
Đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế một cách đồng bộ, toàn
diện, nhất là tái cơ cấu ngành nông nghiệp, thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế
phù hợp gắn với nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh. Tiếp tục cải
thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi, minh bạch và bình đẳng;
khuyến khích đổi mới, sáng tạo, khởi nghiệp, phát triển doanh nghiệp; đẩy mạnh
thu hút đầu tư vào các khu, cụm công nghiệp, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Thực
hiện tốt các chính sách phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng
cao, phát triển văn hóa, xã hội. Bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội gắn
với thực hiện dân chủ và công bằng xã hội. Ứng phó và thích nghi hiệu quả với
biến đổi khí hậu, tăng cường công tác quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh cải cách hành chính, tinh giảm biên chế gắn với cải cách công vụ, thực
hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng phí. Giữ vững quốc phòng - an
ninh và trật tự, an toàn xã hội. Chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.
b) Các chỉ tiêu chủ yếu
* Chỉ tiêu kinh tế
- Tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDP) tăng khoảng 6,8 -
7% (theo giá 2010) so với năm 2017;
2- Cơ cấu kinh tế: ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản
chiếm 26,2%; công nghiệp và xây dựng chiếm 37,8%; dịch vụ chiếm 36%;
- GRDP bình quân đầu người: 58 triệu đồng;
- Kim ngạch xuất khẩu: 2.240 triệu USD;
- Kim ngạch nhập khẩu: 1.380 triệu USD;
- Thu ngân sách (cả thu nội địa và hải quan): 6.000
tỷ đồng;
- Tổng chi ngân sách: 9.038 tỷ đồng;
- Số doanh nghiệp thành lập mới trong năm là 900
doanh nghiệp;
- Số hợp tác xã thành lập mới trong năm là 22 hợp
tác xã.
* Chỉ tiêu xã hội, môi trường
- Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia: 26,2%;
- Tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận đa chiều giảm trong năm:
0,5%;
- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn
13,5%;
- Số giường bệnh trên vạn dân đạt 28 giường;
- Số bác sỹ trên vạn dân: 7,8 bác sỹ;
- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế 82,2%;
- Giải quyết việc làm cho 30.000 lao động;
- Tỷ lệ lao động được qua đào tạo: 52%;
- Tỷ lệ dân số sử dụng điện 98,7%;
- Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt
95,3%;
- Tỷ lệ che phủ rừng (chung): 70%;
- Số xã đạt chuẩn nông thôn mới tăng thêm: 9 xã;
- Tỷ lệ khu công nghiệp đang hoạt động có hệ thống
xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn môi trường: 87,5%.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
3.1. Về phát triển nông nghiệp
và nông thôn
Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số
05-NQ/TU ngày 25 tháng 4 năm 2017 của Tỉnh ủy về chuyển đổi, phát triển sản xuất
nông nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2017 - 2020. Thực hiện có hiệu quả việc
chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến cho người dân trong sản xuất
nông nghiệp. Tăng cường công tác quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp, xử lý dứt
điểm việc sử dụng chất cấm trong sản xuất nông nghiệp. Tập trung triển khai
chính sách hỗ trợ cho nông dân trồng điều, nhằm phục hồi vườn điều, giảm thiểu
thiệt hại, ổn định năng suất, sản lượng cây điều. Tăng cường chỉ đạo thực hiện
xây dựng nông thôn mới, phấn đấu mỗi xã nông thôn mới có một hợp tác xã kiểu mới.
3.2. Về phát triển công nghiệp
Tập trung xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp; đôn
đốc các chủ đầu tư đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Becamex -
Bình Phước, khu công nghiệp Minh Hưng - Sikico, khu công nghiệp Đồng Xoài
III...Triển khai thực hiện khu công nghiệp trong khu kinh tế cửa khẩu Hoa Lư và
xây dựng cảng ICD. Triển khai thực hiện có hiệu quả đề án quy hoạch điện năng
lượng mặt trời và tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư thực hiện dự án.
3.3. Về thương mại, dịch vụ
và du lịch
Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, quảng bá sản
phẩm và đẩy mạnh công tác xuất khẩu. Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để đẩy
nhanh tiến độ xây dựng các Trung tâm thương mại thị xã Đồng Xoài, Phước Long và
huyện Chơn Thành. Tiếp tục đôn đốc, đẩy nhanh tiến độ triển khai thực hiện các
dự án phát triển du lịch sinh thái. Khai thác có hiệu quả các giá trị lịch sử tại
Khu căn cứ Bộ Chỉ huy các lực lượng vũ trang quân giải phóng miền Nam (Tà Thiết).
3.4. Về phát triển doanh nghiệp,
hợp tác xã và thu hút đầu tư
Triển khai thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động
của Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Nghị quyết số 11-NQ/TW về hoàn
thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và Nghị quyết số
12-NQ/TW về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà
nước.
Tiếp tục duy trì thường xuyên việc gặp gỡ và trao đổi,
tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, nhà đầu tư gắn với triển khai có hiệu quả
các quy định về chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư và chính sách khuyến
khích phát triển hợp tác xã trên địa bàn tỉnh. Tăng cường xúc tiến đầu tư nước
ngoài. Đưa vào hoạt động quỹ khởi nghiệp và hiệp hội phát triển doanh nghiệp của
tỉnh.
3.5. Về tài chính, tín dụng
và đầu tư phát triển
Tăng cường công tác quản lý thu, khai thác tốt nguồn
thu phát sinh, thực hiện quyết liệt các biện pháp chống thất thu thuế, chuyển
giá trốn thuế. Phấn đấu thu hồi và xử lý nợ đọng thuế theo đúng quy định. Điều
hành chi ngân sách nhà nước chặt chẽ, thực hiện nghiêm kỷ luật, kỷ cương tài
chính, ngân sách.
Thực hiện tốt chính sách tín dụng, tăng dư nợ tín dụng
phù hợp gắn với nâng cao chất lượng tín dụng, giảm nợ xấu. Ưu tiên và tăng tỷ lệ
dư nợ tín dụng cho phát triển sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa,
hộ nông dân.
Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong công
tác giải phóng mặt bằng, đền bù giải tỏa để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự
án công trình trọng điểm, như: đường Đồng Phú - Bình Dương, đường Trần Hưng Đạo
nối dài, đường ĐT 741, Dự án Khu đô thị mới - công viên trung tâm Đông Xoài, Dự
án Quần thể văn hóa – cứu sinh Bà Rá, các dự án điện năng lượng mặt trời, Dự án
Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
3.6. Về bảo vệ tài nguyên môi
trường và ứng phó với biến đổi khí hậu
Tiếp tục tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử
dụng tài nguyên, khoáng sản đặc biệt là tài nguyên nước, đất đai,...Chủ động, tập
trung nguồn lực, thực hiện các giải pháp tổng thể, toàn diện để ứng phó với biến
đổi khí hậu, phòng, chống thiên tai. Kiểm soát chặt chẽ các nguồn gây ô nhiễm,
nhất là các khu, cụm công nghiệp và khu dân cư tập trung. Tăng cường các biện
pháp xử lý chất thải rắn, chất thải công nghiệp, chất thải độc hại và chất thải
y tế. Kiên quyết xử lý các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng.
3.7. Về văn hóa - xã hội
Tiếp tục nâng cao chất lượng dạy và học; rà soát
quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp học gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng,
quan tâm phát triển hệ thống trường mầm non công lập ở các khu công nghiệp trên
địa bàn tỉnh; tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo cho cán bộ quản lý giáo dục
và chất lượng đội ngũ giáo viên; sắp xếp, bố trí giáo viên các cấp phù hợp,
tránh thừa, thiếu cục bộ; khắc phục tình trạng phòng học tạm, phòng mượn; đầu
tư cơ sở vật chất để đảm bảo chỉ tiêu trường học đạt chuẩn quốc gia, kiên quyết
không để xảy ra tình trạng nợ chuẩn; tiếp tục duy trì kết quả phổ cập giáo dục
mầm non cho trẻ dưới 5 tuổi, phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập
giáo dục trung học cơ sở và phổ cập giáo dục trung học phổ thông ở những nơi có
điều kiện. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân,
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm; triển khai thực hiện dự án nâng cấp bệnh viện
đa khoa tỉnh từ 300 giường lên 600 giường bệnh. Củng cố và nâng cao hiệu quả mạng
lưới y tế xã, phường, thị trấn, y tế dự phòng.
Triển khai có hiệu quả chương trình mục tiêu quốc
gia về giảm nghèo bền vững theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều; thực hiện đúng,
đủ, kịp thời các chính sách trợ giúp xã hội, ưu đãi người có công, chính sách đồng
bào dân tộc. Thực hiện các chính sách giải quyết việc làm gắn với phát triển thị
trường lao động xuất khẩu lao động. Xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, bảo
tồn và phát huy các di sản văn hóa dân tộc trên địa bàn tỉnh. Thực hiện tốt
chính sách dân tộc và tôn giáo; bình đẳng giới nâng cao vị thế của người phụ nữ.
Chú trọng công tác chăm sóc, giáo dục và bảo vệ trẻ em; đẩy mạnh chiến lược
phát triển thanh niên. Phát triển phong trào thể dục, thể thao để nâng cao thể
chất của người dân; đẩy mạnh các giải pháp thực hiện hiệu quả hoạt động thông
tin cơ sở.
3.8. Về cải cách hành chính,
phòng, chống tham nhũng, lãng phí
Thực hiện tốt chính sách tinh giản biên chế giai đoạn
2015 - 2021. Tăng cường biện pháp triển khai thực hiện Chương trình tổng thể cải
cách hành chính nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Tiếp tục tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc trong việc phối hợp giải quyết các thủ tục hành chính tại Trung tâm hành
chính công của tỉnh. Sắp xếp, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và các
đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần nghị quyết Trung ương 6 khóa XII của Đảng.
Thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm cải thiện,
nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) và chỉ số cải cách hành
chính (PAR INDEX) phấn đấu tăng 3 đến 5 bậc so với năm 2017. Nâng cao hiệu lực,
hiệu quả trong quản lý nhà nước và trách nhiệm người đứng đầu. Tăng cường đầu
tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ giải quyết thủ tục hành chính lần đầu mức
độ 3, mức độ 4.
Tăng cường công tác phòng, chống tham nhũng, lãng
phí; tập trung thanh tra, kiểm tra các vấn đề dư luận quan tâm liên quan đến
tham nhũng, lãng phí như: đất đai, tài nguyên khoáng sản, các dự án đầu tư xây
dựng theo hình thức BOT, BT, dự án đầu tư nguồn ngân sách nhà nước.
3.9. Về quốc phòng - an ninh,
đối ngoại
Tập trung nắm chắc tình hình trong tỉnh và tình
hình giáp biển, kết hợp chặt chẽ giữa quốc phòng - an ninh và đối ngoại để chủ
động giải quyết mọi tình huống phát sinh, giữ vững quốc phòng an ninh tuyến
biên giới, xây dựng tuyến biên giới hòa bình, hữu nghị. Tổ chức tốt công tác diễn
tập phòng thủ khu vực tỉnh. Tăng cường hơn nữa công tác đấu tranh, trấn áp các
loại tội phạm đi đôi với tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật, nâng cao
ý thức thượng tôn pháp luật, phấn đấu giảm mạnh các loại trọng án, giảm tai nạn
giao thông trên cả ba tiêu chí.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện; giao Thường
trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu
Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực
hiện.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình
Phước khóa IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 08 tháng 12 năm 2017 và có hiệu lực
kể từ ngày thông qua./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ:
- Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- TTTU, TTHĐND, Đoàn ĐBQH, UBND, UBMTTQVN tỉnh;
- Các Ban của HĐND tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thị xã;
- HĐND, UBND các xã, phường, thị trấn;
- LĐVP, Phòng Tổng hợp;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Trần Tuệ Hiền
|