|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 0641/QĐ-UBND
|
Cà Mau, ngày 15
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC AN
TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
TỈNH CÀ MAU
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số
63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị
định số 92/2017/NĐCP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ
công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số
02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng
dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số
2179/QĐ-BKHCN ngày 13/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc sửa
đổi, bổ sung Quyết định số 1442/QĐ-BKHCN ngày 26/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, được sửa đổi, bổ
sung và bị bãi bỏ theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền
trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 175/TTr-SKHCN ngày 14/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Công bố, phê duyệt kèm theo Quyết định này:
1. Công bố Danh mục thủ tục
hành chính mới ban hành lĩnh vực An toàn bức xạ và hạt nhân thuộc thẩm quyền giải
quyết của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau (kèm theo Danh mục).
2. Phê duyệt Quy trình nội bộ,
liên thông giải quyết thủ tục hành chính được nêu tại khoản 1 Điều này (kèm
theo Quy trình).
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh và các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện công khai Danh mục
thủ tục hành chính và Quy trình được nêu tại Điều 1 Quyết định này tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh theo đúng quy định, kể từ ngày Quyết định có
hiệu lực thi hành.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh và các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục KSTTHC, VPCP (CDVCQG);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm PVHCC tỉnh (BGĐ,CVKSTTHC);
- Lưu: (BH-33), VT. D.M280/8
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Luân
|
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT
NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 0641/QĐ-UBND ngày 15/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
* CÁCH THỨC THỰC HIỆN
- Tổ chức, cá nhân gửi hồ sơ,
thủ tục hành chính đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau thông qua Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau (điểm tiếp nhận 1: Tầng 1, tầng 2, Tòa
nhà Viettel, số 298, đường Trần Hưng Đạo, phường Tân Thành, tỉnh Cà Mau; điểm
tiếp nhận 2: đường Nguyễn Văn Linh, khóm 10, phường Bạc Liêu, tỉnh Cà Mau) hoặc
gửi qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia, địa chỉ website https://dichvucong.gov.vn (nếu đủ điều kiện theo
quy định).
- Thời gian tiếp nhận: Vào giờ
hành chính các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ theo quy định), cụ thể
như sau:
+ Buổi sáng: Từ 07 giờ 00 phút
đến 11 giờ 00 phút.
+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 00 phút
đến 17 giờ 00 phút.
|
STT
|
Mã số TTHC
|
Tên TTHC
|
Thời hạn giải quyết
|
Địa điểm thực hiện
|
Phí, lệ phí (nếu có)
|
Căn cứ pháp lý
|
Ghi chú
|
|
01
|
1.014204. H12
|
Gia hạn giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển
vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
|
Trong thời hạn 24 ngày (cắt
giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ 20%), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
|
- Phí thẩm định cấp giấy phép
75% phí thẩm định cấp giấy phép mới, cụ thể:
+ Sử dụng thiết bị phân tích
huỳnh quang tia X: 3.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phát tia X
dùng trong soi kiểm tra bo mạch: 3.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị phát tia X
dùng trong kiểm tra an ninh: 3.000.000 đồng/1 thiết bị.
+ Sử dụng thiết bị X- quang
chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner): 6.000.000 đồng/ 1 thiết bị.
+ Sử dụng hệ thiết bị PET/CT:
12.000.000 đồng/ 1 thiết bị.
- Việc thực hiện nộp hồ sơ đề
nghị gia hạn giấy phép tiến hành công việc bức xạ kể từ ngày 01/12/2023 đến hết
ngày 31/12/2025 được áp dụng mức thu phí bằng 90% mức thu phí theo quy định
được nêu ở trên.
|
- Luật Năng lượng nguyên tử
năm 2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-CP
ngày 09/12/2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và
hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 116/2021/TT-BTC
ngày 22/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 287/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định
mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng
lượng nguyên tử.
- Thông tư số
02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của
Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số
13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ
một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành, liên tịch ban hành.
- Thông tư số
63/2023/TT-BTC ngày 16/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một
số điều của một số thông tư quy định về phí, lệ phí của Bộ trưởng Bộ Tài
chính nhằm khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014204” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
|
02
|
1.014206. H12
|
Sửa đổi giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển
vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
|
Trong thời hạn 08 ngày làm việc
(cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%), kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
|
Không quy định
|
- Luật Năng lượng nguyên tử
năm 2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-CP
ngày 09/12/2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và
hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số
02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của
Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số
13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ
một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành, liên tịch ban hành.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014206” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
|
03
|
1.014207. H12
|
Bổ sung giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển
vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
|
Trong thời hạn 24 ngày làm việc
(cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ 20%), kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
|
Không quy định
|
- Luật Năng lượng nguyên tử
năm 2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-
CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ
và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số 02/2022/TT-
BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi
hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của Chính phủ
quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng
năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số
13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ
một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành, liên tịch ban hành.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014207” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
|
04
|
1.014205. H12
|
Cấp lại giấy phép tiến hành
công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi tính tích hợp với
PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ phát tia X trong
phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo mạch, soi hiển
vi điện tử, soi kiểm tra an ninh.
|
Trong thời hạn 08 ngày làm việc
(cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%), kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ theo quy định.
|
- Địa điểm tiếp nhận và trả kết
quả trực tiếp: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện
TTHC: Sở Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết
định: UBND tỉnh.
|
Không quy định
|
- Luật Năng lượng nguyên tử
năm 2008.
- Nghị định số 142/2020/NĐ-CP
ngày 09/12/2020 của Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt
động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Nghị định số 133/2025/NĐ-CP
ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Thông tư số 287/2016/TT-BTC
ngày 15/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp,
quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số
02/2022/TT-BKHCN ngày 25/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 142/2020/NĐ-CP ngày 09/12/2020 của
Chính phủ quy định về việc tiến hành công việc bức xạ và hoạt động dịch vụ hỗ
trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử.
- Thông tư số
13/2023/TT-BKHCN ngày 30/6/2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ bãi bỏ
một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban
hành, liên tịch ban hành.
|
Các bộ phận tạo thành cơ bản
còn lại của thủ tục được kết nối, tích hợp theo mã hồ sơ “1.014205” trên Cổng
Dịch vụ công quốc gia
|
Tổng
số: 04 TTHC./.
QUY TRÌNH
NỘI BỘ, LIÊN THÔNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC
AN TOÀN BỨC XẠ VÀ HẠT NHÂN THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG
NGHỆ TỈNH CÀ MAU
(Kèm theo Quyết định số: 0641/QĐ-UBND ngày 15/8/2025 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Cà Mau)
Nhóm 02 TTHC:
1. Gia hạn
giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo
mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh (Mã số TTHC: 1.014204. H12).
2. Bổ
sung giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp
vi tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức
xạ phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi
bo mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh (Mã số TTHC: 1.014207. H12).
* Thời gian giải quyết: Trong
thời hạn 24 ngày làm việc (cắt giảm 06/30 ngày làm việc, tỷ lệ 20%), kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, trong đó:
- Tại Sở Khoa học và Công nghệ:
16 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng UBND tỉnh: 08
ngày làm việc.
* Quy trình giải quyết:
- Quy trình giải quyết tại
Sở Khoa học và Công nghệ:
+ Bước 1: Chuyên viên trực tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ,
nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân (nếu là hồ sơ
tiếp nhận trực tiếp), chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (Lãnh đạo
Phòng Chuyên ngành và Bưu chính) kèm bản giấy trường hợp là hồ sơ trực
tuyến một phần. Thời gian 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Lãnh đạo Chuyên ngành
và Bưu chính phân công thẩm định hồ sơ. Thời gian 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 3: Chuyên viên phòng
Chuyên ngành và Bưu chính tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ
sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin,
đính kèm file, kết quả xử lý), yêu cầu thanh toán phí, lệ phí (nếu có).
Sau khi tổ chức, cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán phí hoặc lệ phí (nếu
có), chuyển văn bản hành chính đề xuất, dự thảo kết quả giải quyết thủ tục
hành chính, hồ sơ thủ tục hành chính theo quy định được trình phê duyệt kết quả
giải quyết thủ tục hành chính đến Lãnh đạo Phòng Chuyên ngành và Bưu chính xem
xét. Thời gian 14,5 ngày làm việc.
+ Bước 4: Lãnh đạo Phòng Chuyên
ngành và Bưu chính xem xét trình Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ. Thời gian
0,25 ngày làm việc.
+ Bước 5: Lãnh đạo Sở Khoa học
và Công nghệ Phê duyệt văn bản đề xuất và dự thảo kết quả giải quyết TTHC. Thời
gian 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 6: Văn thư thực hiện
nghiệp vụ công tác văn thư đối với văn bản hành chính đề xuất, dự thảo kết quả
giải quyết thủ tục hành chính chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
quy trình tiếp theo. Thời gian 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, hoàn
thiện hồ sơ trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định. Thời gian 07 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư thực hiện
nghiệp vụ công tác văn thư đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên hệ
thống; số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính; trả chuyển trả kết quả (bản
giấy, bản điện tử) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã
phường (nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu) đồng thời trả 01 bản giấy về Sở Khoa học
và Công nghệ thực hiện lưu trữ hồ sơ. Thời gian 01 ngày làm việc.
+ Bước 3: Công chức tiếp nhận
và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả (nơi tiếp
nhận hồ sơ ban đầu) hình thức điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đồng
thời trả kết quả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích cho tổ
chức, cá nhân (tùy theo đăng ký của tổ chức, cá nhân).
Nhóm 02 TTHC:
1. Sửa đổi
giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo
mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh (Mã số TTHC: 1.014206. H12).
2. Cấp lại
giấy phép tiến hành công việc bức xạ - sử dụng thiết bị bức xạ chụp cắt lớp vi
tính tích hợp với PET (PET/CT), tích hợp với SPECT (SPECT/CT); thiết bị bức xạ
phát tia X trong phân tích huỳnh quang tia X, phân tích nhiễu xạ tia X, soi bo
mạch, soi hiển vi điện tử, soi kiểm tra an ninh (Mã số TTHC: 1.014205. H12).
* Thời gian giải quyết: Trong
thời hạn 08 ngày làm việc (cắt giảm 02/10 ngày làm việc, tỷ lệ 20%), kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ theo quy định.
- Tại Sở Khoa học và Công nghệ:
05 ngày làm việc.
- Tại Văn phòng UBND tỉnh: 03
ngày làm việc.
* Quy trình giải quyết:
- Quy trình giải quyết tại Sở
Khoa học và Công nghệ:
+ Bước 1: Chuyên viên trực tại
Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ trực tiếp
hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; kiểm tra các thành phần hồ sơ,
nhập các trường thông tin cơ bản về hồ sơ vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ
tục hành chính, số hóa hồ sơ, xuất phiếu hẹn cho tổ chức, cá nhân (nếu là hồ sơ
tiếp nhận trực tiếp), chuyển hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ (Lãnh đạo Phòng
Chuyên ngành và Bưu chính) kèm bản giấy trường hợp là hồ sơ trực tuyến một phần.
Thời gian 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 2: Lãnh đạo Chuyên ngành
và Bưu chính phân công thẩm định hồ sơ. Thời gian 0,25 ngày làm việc.
+ Bước 3: Chuyên viên phòng
Chuyên ngành và Bưu chính tiếp nhận, thẩm định hồ sơ (chứng thực hồ sơ nếu hồ
sơ có yêu cầu; kiểm tra file scan), hoàn thiện hồ sơ (nhập thông tin, đính kèm
file, kết quả xử lý), yêu cầu thanh toán phí, lệ phí (nếu có). Sau khi tổ chức,
cá nhân đã hoàn thành nghĩa vụ thanh toán phí hoặc lệ phí (nếu có), chuyển văn
bản hành chính đề xuất, dự thảo kết quả giải quyết thủ tục hành chính, hồ sơ thủ
tục hành chính theo quy định được trình phê duyệt kết quả giải quyết thủ tục
hành chính đến Lãnh đạo Phòng Chuyên ngành và Bưu chính xem xét. Thời gian 3,5
ngày làm việc.
+ Bước 4: Lãnh đạo Phòng Chuyên
ngành và Bưu chính xem xét trình Lãnh đạo Sở Khoa học và Công nghệ. Thời gian
0,25 ngày làm việc.
+ Bước 5: Lãnh đạo Sở Khoa học
và Công nghệ Phê duyệt văn bản đề xuất và dự thảo kết quả giải quyết TTHC. Thời
gian 0,5 ngày làm việc.
+ Bước 6: Văn thư thực hiện
nghiệp vụ công tác văn thư đối với văn bản hành chính đề xuất, dự thảo kết quả
giải quyết thủ tục hành chính chuyển Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện
quy trình tiếp theo. Thời gian 0,25 ngày làm việc.
- Quy trình giải quyết tại Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Bước 1: Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh tiếp nhận, thẩm định hồ sơ trình của Sở Khoa học và Công nghệ, hoàn
thiện hồ sơ trình lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ký phê duyệt kết quả giải quyết
thủ tục hành chính theo quy định: Thời gian 02 ngày làm việc.
+ Bước 2: Văn thư thực hiện
nghiệp vụ công tác văn thư đối với kết quả giải quyết thủ tục hành chính trên hệ
thống; số hóa kết quả giải quyết thủ tục hành chính; trả chuyển trả kết quả (bản
giấy, bản điện tử) đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã phường
(nơi tiếp nhận hồ sơ ban đầu) đồng thời trả 01 bản giấy về Sở Khoa học và Công
nghệ thực hiện lưu trữ hồ sơ. Thời gian 01 ngày làm việc.
+ Bước 3: Công chức tiếp nhận
và trả kết quả tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh trả kết quả (nơi tiếp
nhận hồ sơ ban đầu) hình thức điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC đồng
thời trả kết quả bản giấy trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích cho tổ
chức, cá nhân (tùy theo đăng ký của tổ chức, cá nhân).
Lưu ý: Đối với
các Quy trình liên thông như trên đơn vị nào nhận hồ sơ đầu vào xuất phiếu hẹn
phải đảm bảo tổng thời gian thực hiện hết các Quy trình (từ khi nhận hồ sơ đầu
vào đến khi kết thúc các quy trình, trả kết quả cho tổ chức, cá nhân) và để đảm
bảo việc trả kết quả cho tổ chức, cá nhân theo phiếu hẹn, cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền giải quyết thủ tục hành chính liên thông/không liên thông chủ động chuyển,
trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính về Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh trước 01 buổi. Đồng thời yêu cầu các cơ quan, đơn vị thực hiện đúng theo
Quy trình số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong tiếp nhận
và giải quyết thủ tục hành chính; cấp kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện
tử theo quy định./.