|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CÀ MAU
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 126/KH-UBND
|
Cà Mau, ngày 05
tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CẢI THIỆN CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH, CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC NĂM 2025 CỦA TỈNH
CÀ MAU
Theo công bố của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ tại Hội nghị trực tuyến Chính phủ với địa phương ngày 06/4/2025, Chỉ số cải
cách hành chính (PAR INDEX) năm 2024 của tỉnh Cà Mau đạt 89,33%, xếp hạng 20/63
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tăng 2,44%, tăng 14 bậc so với năm
2023); Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước (SIPAS) năm 2024 đạt 86,42%, xếp hạng 12/63 tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương (tăng 2,28%, tăng 06 bậc so với năm 2023).
Căn cứ Quyết định số 892/QĐ-BNV
ngày 05/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt Đề án “Xác định Chỉ số cải
cách hành chính của các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ương giai đoạn 2024 - 2030”; trên cơ sở tình hình thực tế của địa phương,
Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện Chỉ số Cải cách hành chính, Chỉ
số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
năm 2025 của tỉnh Cà Mau, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
- Nhằm nâng cao vị trí xếp hạng
Chỉ số Cải cách hành chính (CCHC) của tỉnh năm 2025 và những năm tiếp theo; đưa
tỉnh Cà Mau vào nhóm có thứ hạng cao trong bảng xếp hạng Chỉ số CCHC cấp tỉnh
do Bộ Nội vụ công bố hàng năm; góp phần tạo dựng hình ảnh chính quyền địa
phương năng động, hiện đại và thân thiện.
- Hoàn thành các mục tiêu, nhiệm
vụ theo Quyết định số 985/QĐ -UBND ngày 31/3/2022 của UBND tỉnh ban hành Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 của tỉnh Cà
Mau và Quyết định số 340/QĐ-UBND ngày 25/02/2025 của Chủ tịch UBND tỉnh ban
hành Kế hoạch Cải cách hành chính năm 2025 của tỉnh Cà Mau.
- Tiếp tục duy trì điểm số đối
với các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số Cải cách hành chính đã được chấm
điểm tối đa. Phấn đấu năm 2025, các lĩnh vực đánh giá, tiêu chí, tiêu chí thành
phần của Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS được cải thiện so với kết quả đã đạt được
năm 2024; tăng điểm của từng tiêu chí, tiêu chí thành phần chưa đạt điểm hoặc đạt
điểm chưa cao.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm
của các tổ chức, cá nhân trong hệ thống cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh (đặc
biệt là trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương) trong
việc thực hiện nhiệm vụ CCHC nói chung và Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS của tỉnh
nói riêng.
2. Yêu cầu
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả công tác CCHC toàn diện trên tất cả các lĩnh vực; xem nhiệm vụ cải thiện, nâng
cao Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS của tỉnh là nhiệm vụ trọng tâm của cả hệ thống
chính trị. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị,
địa phương; đồng thời, có biện pháp khắc phục hiệu quả đối với các nội dung còn
hạn chế để cải thiện, nâng cao Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS trong năm 2025 và
những năm tiếp theo.
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương, đặc biệt là các cơ quan chủ trì các nội dung lĩnh vực được phân công cần
tham gia, vào cuộc quyết liệt hơn nữa đối với công tác cải cách hành chính của
tỉnh nhằm tạo sự chuyển biến đồng bộ trên tất cả các lĩnh vực.
- Xác định rõ nhiệm vụ, giải
pháp và trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị trong việc tham mưu cải thiện Chỉ
số cải cách hành chính của tỉnh, Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục
vụ của cơ quan hành chính nhà nước của tỉnh.
- Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát đối với các nhiệm vụ thuộc tiêu chí, tiêu chí thành phần được chấm điểm
thấp nhưng chậm khắc phục; từ đó, đưa ra chế tài đủ mạnh để khắc phục triệt để
những hạn chế đã tồn tại thời gian qua.
II. NHIỆM VỤ,
GIẢI PHÁP
1. Chỉ số Cải
cách hành chính năm 2025
1.1.
Công tác chỉ đạo điều hành cải cách hành chính
a) Nhiệm vụ, giải pháp
- Triển khai đồng bộ, hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả Quyết đinh số 985/QĐ-UBND ngày
31/3/2022 của UBND tỉnh ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà
nước giai đoạn 2021 - 2030 của tỉnh Cà Mau.
- Đổi mới phương thức chỉ đạo
điều hành, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, chỉ đạo điều hành, đặc
biệt, xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số.
- Nâng cao chất lượng, tính kịp
thời các văn bản chỉ đạo, điều hành CCHC của tỉnh. Phát huy tinh thần năng động,
sáng tạo trong công tác chỉ đạo, điều hành CCHC, gắn kết quả thực hiện cải cách
hành chính với công tác thi đua, khen thưởng hàng năm.
- Thường xuyên theo dõi, kiểm
tra, nhắc nhở các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các cấp thực hiện tốt các nhiệm vụ
được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao, bảo đảm hoàn thành đúng tiến độ 100%
nhiệm vụ được đề ra tại Kế hoạch CCHC năm 2025 của tỉnh; thực hiện tốt chế độ
báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
- Thực hiện kiểm tra cải cách
hành chính ít nhất 30% số cơ quan, đơn vị; đồng thời, hoàn thành việc xử lý hoặc
kiến nghị xử lý kịp thời tất cả những vấn đề được phát hiện qua kiểm tra theo
đúng quy định.
- Đa dạng hóa các hình thức
tuyên truyền về cải cách hành chính; tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu
quả công tác tuyên truyền cải cách hành chính trên tất cả các lĩnh vực thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng và thông qua các hình thức phù hợp khác
nhằm thu hút sự quan tâm, tham gia của người dân, doanh nghiệp.
- Đổi mới, sáng tạo trong công
tác cải cách hành chính, chủ động nghiên cứu, triển khai hoặc đề xuất với UBND
tỉnh những sáng kiến, giải pháp mới trong thực hiện cải cách hành chính tại cơ
quan, đơn vị, địa phương. Phấn đấu, trong năm mỗi sở, ban, ngành tỉnh có ít nhất
một sáng kiến hoặc giải pháp mới trong thực hiện cải cách hành chính có phạm vi
áp dụng trên địa bàn tỉnh. Phấn đấu, trong năm tỉnh Cà Mau có ít nhất 03 sáng
kiến hoặc giải pháp mới về cải cách hành chính được Bộ Nội vụ công nhận.
- Thường xuyên, định kỳ tổ chức
tiếp xúc với doanh nghiệp, diễn đàn đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo sở,
ngành với người dân, doanh nghiệp.
b) Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; Đài Phát thanh - Truyền hình Cà Mau; Báo Cà Mau; UBND cấp xã và các
cơ quan, đơn vị có liên quan.
1.2. Cải
cách thể chế
a) Nhiệm vụ, giải pháp
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống
thể chế của tỉnh. Thực hiện đúng trình tự, thủ tục ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; nâng cao chất lượng xây dựng văn bản quy phạm pháp luật từ khâu dự
thảo ban đầu đến góp ý, thẩm định văn bản. Tăng cường tham vấn ý kiến của các
chuyên gia và người dân, doanh nghiệp trong quá trình xây dựng và ban hành văn
bản quy phạm pháp luật, nhất là ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp
trong quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật để đảm bảo tính
đồng bộ, thống nhất, hợp lý, khả thi của văn bản quy phạm pháp luật được ban
hành.
- Nâng cao nhận thức về vị trí,
vai trò, tầm quan trọng của công tác xây dựng pháp luật và thi hành pháp luật;
xác định xây dựng pháp luật là nhiệm vụ quan trọng, ưu tiên hàng đầu trong công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành; tăng cường trách nhiệm người đứng đầu, trực
tiếp chỉ đạo công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của các sở, ngành, địa
phương; nghiêm túc tổ chức rút kinh nghiệm, khắc phục những tồn tại, hạn chế của
ngành, địa phương trong quá trình thực hiện.
- Thực hiện đầy đủ các hoạt động
theo dõi thi hành pháp luật; gắn kết việc xây dựng pháp luật với tăng cường hiệu
quả thi hành pháp luật; khẩn trương xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật;
từ đó, nâng cao chất lượng thi hành pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Công bố kịp thời, đúng quy định
danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ theo
quy định; nâng cao chất lượng áp dụng pháp luật trên địa bàn tỉnh.
- Tăng cường kiểm tra, rà soát,
hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật; xử lý kịp thời 100% vấn đề được phát
hiện qua kiểm tra, rà soát; không để xảy ra tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn giữa
các văn bản văn bản quy phạm pháp luật theo quy định.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra,
kiểm tra, giám sát việc tổ chức thi hành pháp luật; phát hiện và xử lý nghiêm
minh, kịp thời các cá nhân, tổ chức có khuyết điểm, vi phạm trong công tác xây
dựng và thi hành pháp luật. Chú trọng kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn và kiên
quyết xử lý nghiêm các hành vi “tham nhũng, trục lợi chính sách” trong
công tác xây dựng pháp luật. Đồng thời, khen thưởng kịp thời các tổ chức, cá
nhân có thành tích trong công tác xây dựng và thi hành pháp luật.
- Cập nhật đầy đủ, kịp thời văn
bản thuộc trách nhiệm của tỉnh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật theo
quy định tại Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản có liên
quan.
b) Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Tư pháp.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
1.3. Cải
cách thủ tục hành chính (TTHC)
a) Nhiệm vụ, giải pháp
- Tiếp tục thực hiện công tác
rà soát, đơn giản hóa TTHC theo quy định; đảm bảo tất cả các vấn đề phát hiện
qua rà soát thẩm quyền của tỉnh phải được xử lý hoặc kiến nghị các Bộ, ngành
Trung ương xử lý, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ các quy định có liên quan
đến TTHC không phù hợp, đặc biệt là TTHC liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh.
- Đẩy mạnh thực hiện TTHC không
phụ thuộc vào địa giới hành chính theo kế hoạch đề ra.
- Thường xuyên hướng dẫn, đôn đốc
các cơ quan, đơn vị trình công bố TTHC theo quy định (các sở, ban, ngành tỉnh
trình Chủ tịch UBND tỉnh công bố TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của địa
phương từ 02 đến 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định công bố của Bộ,
ngành Trung ương qua trục liên thông văn bản Quốc gia hoặc Quyết định công bố của
Bộ, ngành Trung ương được cập nhật, công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ
tục hành chính) và công khai TTHC kịp thời. Duy trì việc cập nhật TTHC vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia.
- Các cơ quan, đơn vị, địa
phương phải phân định rõ các bước trong quy trình giải quyết TTHC, đảm bảo rõ
người rõ việc, rõ thời gian hoàn thành. Cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp
tham gia quy trình giải quyết TTHC phải thường xuyên rà soát hồ sơ TTHC nhằm đảm
bảo giải quyết kịp thời.
- Phấn đấu 100% hồ sơ TTHC do
cơ quan hành chính của tỉnh tiếp nhận, giải quyết được đồng bộ, công khai trên
Cổng Dịch vụ công quốc gia; đồng thời, công khai trên Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của tỉnh.
- 100% TTHC nội bộ thuộc phạm
vi quản lý, thẩm quyền giải quyết của tỉnh được công bố, công khai đúng quy định.
Đồng thời, rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC nội bộ theo kế hoạch đề ra.
- Tiếp tục triển khai thực hiện
nghiêm túc, có hiệu quả Quyết định số 829/QĐ-UBND ngày 27/4/2021 của Chủ tịch
UBND tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 468/QĐ-TTg ngày
27/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đổi mới việc thực hiện cơ chế
một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC, gồm:
+ Phấn đấu 100% hồ sơ các cấp
được giải quyết đúng hạn, thực hiện việc xin lỗi người dân, tổ chức khi để xảy
ra trễ hẹn trong giải quyết hồ sơ TTHC theo quy định.
+ Tổ chức thực hiện đầy đủ các
hình thức, quy trình tiếp nhận phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức; quan
tâm chỉ đạo, xử lý dứt điểm phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy
định hành chính, TTHC.
+ Thường xuyên theo dõi, chấn
chỉnh tác phong, lề lối và thái độ làm việc của công chức, viên chức tại Bộ phận
Một cửa các cấp; mạnh dạn thay đổi những công chức, viên chức không đáp ứng yêu
cầu nhiệm vụ được giao; xây dựng đội ngũ công chức, viên chức chuyên nghiệp,
trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương, thân thiện và tận tình phục vụ nhân dân.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
để kịp thời phát hiện cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng yêu cầu hoặc chậm
xử lý giải quyết hồ sơ TTHC cho tổ chức, cá nhân; xử lý, kiến nghị xử lý các
trường hợp cán bộ, công chức, viên chức có sai phạm trong quá trình giải quyết
TTHC.
b) Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Văn phòng
UBND tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
1.4. Cải
cách tổ chức bộ máy
a) Nhiệm vụ, giải pháp
- Rà soát, quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh,
UBND cấp xã theo đúng quy định của Chính phủ và hướng dẫn của các Bộ, ngành
Trung ương.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp, bố
trí số lượng cấp phó trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập
theo quy định.
- Đẩy nhanh tiến độ giảm số lượng
đơn vị sự nghiệp công lập theo lộ trình đề ra; đảm bảo các đơn vị sự nghiệp
công lập trên địa bàn tỉnh tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.
- Bố trí, sử dụng có hiệu quả
biên chế công chức và số lượng người làm việc được giao, bảo đảm không vượt
biên chế được giao; tiếp tục thực hiện việc tinh giản biên chế theo kế hoạch đề
ra.
- Thực hiện đúng quy định về
phân cấp, phân quyền trong quản lý nhà nước do Chính phủ, các bộ, ngành Trung
ương ban hành. Đồng thời, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nước đã phân cấp, phân quyền cho đơn vị được phân cấp, phân quyền theo quy
định; xử lý tất cả các vấn đề về phân cấp, phân quyền phát hiện qua thanh tra,
kiểm tra.
b) Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; UBND cấp xã; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
1.5. Cải
cách chế độ công vụ
a) Nhiệm vụ, giải pháp
- Thường xuyên rà soát, cập nhật
và ban hành văn bản để hoàn thiện quy định về vị trí việc làm và tiêu chuẩn các
chức danh đối với các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của tỉnh sau khi sắp
xếp tổ chức bộ máy theo quy định.
- Khẩn trương cơ cấu, sắp xếp lại
đội ngũ công chức, viên chức các cấp, các ngành theo vị trí việc làm; bảo đảm
đúng người, đúng việc, nâng cao chất lượng, hợp lý về cơ cấu; đảm bảo 100% công
chức, viên chức được bố trí đúng đề án vị trí việc làm được phê duyệt.
- Thực hiện nghiêm túc các quy
định về quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức, nhất là các khâu xét tuyển,
thi tuyển, thi nâng ngạch, thi thăng hạng, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm
lại... đối với cán bộ, công chức, viên chức.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát quá trình thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để kịp
thời ngăn ngừa vi phạm nhỏ tích tụ thành sai phạm lớn dẫn đến kỷ luật; đổi mới
quy trình tuyển dụng, bổ nhiệm công chức, viên chức đảm bảo chất lượng, khách
quan, minh bạch.
- Hoàn thành 100% các chỉ tiêu,
nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo kế hoạch; chú trọng
nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức để từng bước
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ được giao.
- Rà soát, đánh giá đội ngũ cán
bộ, công chức cấp xã; từ đó, đưa ra lộ trình, sắp xếp cán bộ, công chức cấp xã
đáp ứng điều kiện, tiêu chuẩn về trình độ chính trị, chuyên môn nghiệp vụ thep
quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10/6/2023 của Chính phủ.
b) Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Nội vụ.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; UBND cấp xã; các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh và các cơ quan, đơn vị
có liên quan.
1.6. Cải
cách tài chính công
a) Nhiệm vụ, giải pháp
- Thực hiện nghiêm việc giải
ngân vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước bảo đảm tiến độ theo quy định; phấn đấu
thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư vốn ngân sách nhà nước đạt tỷ lệ 100%.
- Nâng cao chất lượng trong
công tác lập, thẩm định, tổng hợp, tham mưu và chấp hành dự toán thu - chi ngân
sách hàng năm gắn với trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa
phương. Chủ động, linh hoạt trong tổ chức điều hành, quản lý chi ngân sách đảm
bảo chặt chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; quản lý khai thác, sử dụng hiệu quả các nguồn
lực tài chính, tài sản công ở tất cả các cấp ngân sách, chống tình trạng sử dụng
lãng phí, sai mục đích và thất thoát tài sản.
- Đẩy nhanh tiến độ thực hiện
các kết luận, kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài
chính, ngân sách; xử lý nghiêm theo quy định các cơ quan, đơn vị, địa phương
không chủ động, tích cực trong việc thực hiện.
- Tiếp tục triển khai các giải
pháp thực hiện có hiệu quả chế độ tự chủ tài chính đơn vị sự nghiệp công lập.
Thực hiện tốt Nghị định số 60/2021/NĐ-CP của Chính phủ về Quy định cơ chế tự chủ
tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Xây dựng và ban hành danh mục dịch vụ
sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước theo phân cấp thuộc phạm vi quản lý của
địa phương; ban hành định mức kinh tế kỹ thuật áp dụng trong lĩnh vực dịch vụ sự
nghiệp công.
- Thực hiện đúng quy định cơ chế
tự chủ về sử dụng kinh phí quản lý hành chính, trong năm không có sai phạm về sử
dụng kinh phí quản lý hành chính được phát hiện. Đồng thời, rà soát, nâng mức độ
tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công để có thêm số đơn vị đạt tiêu
chí theo quy định, cụ thể:
+ Mỗi nhóm tự chủ trong đơn vị
sự nghiệp công lập của tỉnh có thêm ít nhất 01 đơn vị, gồm: tự bảo đảm chi thường
xuyên; tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100% chi thường xuyên; tự bảo đảm từ 30% đến
dưới 70% chi thường xuyên; tự bảo đảm từ 10% đến dưới 30% chi thường xuyên.
+ Nâng cao trách nhiệm người đứng
đầu trong thực hiện chặt chẽ các quy định về sử dụng các nguồn tài chính và
phân phối kết quả tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập.
+ Phấn đấu giảm chi trực tiếp
ngân sách cho đơn vị sự nghiệp công lập so với năm 2021.
- Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm trong quản lý thu, chi ngân sách nhà nước
gắn với trách nhiệm người đứng đầu trong việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương tài
chính ngân sách nhà nước, đảm bảo công khai, minh bạch, không để xảy ra tham
nhũng, tiêu cực, lãng phí, “lợi ích nhóm”.
b) Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; UBND cấp xã; các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh.
1.7.
Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
a) Nhiệm vụ, giải pháp
- Triển khai thực hiện hiệu quả
Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 14/7/2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh về chuyển đổi
số tỉnh Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số
1929/QĐ-UBND ngày 01/8/2022 của UBND tỉnh Cà Mau ban hành Đề án Chuyển đổi số tỉnh
Cà Mau đến năm 2025, định hướng đến năm 2030...
- Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ thông tin trong hoạt động chuyên môn, trong đó tập trung vào một số nội
dung như: xử lý hồ sơ công việc trên môi trường mạng; các hoạt động kiểm tra được
thực hiện thông qua môi trường số và hệ thống thông tin của cơ quan quản lý...;
tiếp tục nâng cao hiệu quả thực hiện số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC, dịch
vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến…
- Tổ chức duy trì, cập nhật Kiến
trúc Chính quyền điện tử tỉnh Cà Mau; triển khai kết nối với Nền tảng điện toán
đám mây Chính phủ theo quy định, gồm:
+ Các ứng dụng, hệ thống thông
tin có dữ liệu dùng chung được kết nối, sử dụng qua Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu cấp tỉnh (LGSP).
+ Thực hiện kết nối, đưa vào sử
dụng các dịch vụ dữ liệu có trên Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia
(NDXP).
+ Tiếp tục phát triển, hoàn thiện
Hệ thống Quản lý văn bản và điều hành đáp ứng đầy đủ tính năng gửi, nhận văn bản
điện tử giữa các cơ quan nhà nước và đảm bảo gửi, nhận văn bản liên thông 4 cấp
chính quyền; Hệ thống thông tin báo cáo tỉnh; Hệ thống thông tin giải quyết
TTHC tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cổng Dịch vụ công quốc gia, Cơ sở dữ liệu
quốc gia, các hệ thống thông tin chuyên ngành.
- Tích cực tuyên truyền cho người
dân lựa chọn và sử dụng phương thức nộp hồ sơ trực tuyến, không trực tiếp làm
thay để người dân dần thao tác được các bước thực hiện trên môi trường điện tử,
góp phần tăng tỷ lệ sử dụng dịch vụ công trực tuyến hiện nay (nhất là hồ sơ trực
tuyến toàn trình), giảm chi phí tuân thủ TTHC.
b) Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Khoa học
và Công nghệ, Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
1.8.
Việc thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
a) Nhiệm vụ, giải pháp
- Tham mưu ban hành các chính
sách thu hút đầu tư, tạo môi trường thuận lợi để khuyến khích các doanh nghiệp
về đầu tư sản xuất và đầu tư mở rộng sản xuất. Triển khai các giải pháp để tăng
tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới; tăng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP); hoàn
thành đạt và vượt 100% chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội do Hội đồng nhân
dân tỉnh giao.
- Cải thiện thái độ giao tiếp
và tinh thần phục vụ của cán bộ, công chức, viên chức, kiên quyết xử lý nghiêm
những trường hợp gây khó khăn, phiền hà trong giải quyết TTHC; chú trọng tiếp
nhận và giải quyết triệt để những phản ánh, kiến nghị, góp ý của tổ chức, người
dân.
b) Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Sở Tài chính,
Văn phòng UBND tỉnh.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh; UBND cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
(Nhiệm vụ cụ thể được nêu tại
Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này)
2. Nâng cao
Chỉ số hài lòng của người dân đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước
(SIPAS)
2.1.
Tiêu chí về xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách
a) Nhiệm vụ, giải pháp
- Thực hiện đúng, đủ quy định về
công khai, minh bạch các thông tin chính sách; hình thức công khai phù hợp, thuận
tiện; cung cấp, giải thích thông tin về các chính sách theo nhiều hình thức hiệu
quả, giúp mọi người dân dễ tìm, dễ thấy, dễ hiểu.
- Tăng cường và đổi mới công
các tuyên truyền các lĩnh vực hành chính công trong Nhân dân bằng nhiều hình thức
đa dạng, nội dung phong phú giúp nâng cao nhận thức, trách nhiệm; tăng cường sự
tham gia đóng góp ý kiến của người dân, tổ chức trong quá trình xây dựng và tổ
chức thực thi chính sách.
- Tạo điều kiện cho Nhân dân được
biết, được bàn, được tham gia thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện;
được phản ánh, kiến nghị, tham gia ý kiến vào các chủ trương, chính sách của Đảng,
pháp luật của Nhà nước, các cơ chế, chính sách của Trung ương, của địa phương.
- Các cấp, các ngành chủ động,
tích cực hơn trong việc gặp gỡ, tiếp xúc, đối thoại với Nhân dân; tăng cường
trách nhiệm trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; kịp thời phát hiện
những hạn chế, yếu kém trong quản lý để khắc phục và nâng cao trách nhiệm trong
việc giải trình đối với người dân.
- Đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh có
năng lực đáp ứng yêu cầu công việc, thực thi công vụ đúng quy định, đúng chuẩn
mực.
b) Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: UBND các cấp.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
2.2.
Cung ứng dịch vụ hành chính công
a) Nhiệm vụ, giải pháp
- Công khai đầy đủ, kịp thời, dễ
tiếp cận các TTHC thuộc thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết tại Trung tâm Giải quyết
TTHC tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp xã, Cổng Thông tin điện tử của tỉnh, Trang thông
tin điện tử các cơ quan, đơn vị; mở rộng các hình thức công khai phù hợp khác
như: Phát hành các video hướng dẫn về TTHC; phát huy vai trò Tổ công nghệ số cộng
đồng hỗ trợ về thủ tục hành chính; tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về thủ tục
hành chính, dịch vụ công trực tuyến bằng hình thức phù hợp...
- Thực hiện nghiêm túc việc
công khai xin lỗi tổ chức, cá nhân khi giải quyết TTHC xảy ra sai sót, quá hạn
đối với kết quả giải quyết TTHC thuộc thẩm quyền của cơ quan, đơn vị.
- Bố trí các hình thức tiếp nhận
góp ý, phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức liên quan đến TTHC, quy định
hành chính theo quy định. Đồng thời, tổ chức thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận,
xử lý phản ánh kiến nghị liên quan đến quy định hành chính, TTHC và công khai kết
quả xử lý phản ánh kiến nghị theo quy định.
- Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh,
Bộ phận Một cửa các cấp bố trí chỗ ngồi chờ đầy đủ, đảm bảo đủ diện tích, đủ chỗ
ngồi chờ cho người dân, tổ chức khi đến làm việc theo quy định.
- Thực hiện công khai các TTHC,
phí, lệ phí tại Trụ sở làm việc, Bộ phận Một cửa các cấp, đảm bảo thuận lợi cho
người dân, tổ chức khi thực hiện TTHC.
- Các sở, ngành, UBND cấp xã lựa
chọn, bố trí công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kinh nghiệm, kỹ năng
giao tiếp ứng xử tốt, có tinh thần trách nhiệm cao, thái độ, tác phong phục vụ
đề cử đến làm việc tại Trung tâm Giải quyết TTHC tỉnh, Bộ phận Một cửa cấp xã đảm
bảo giải quyết thủ tục hành chính hiệu quả, chất lượng.
- Thường xuyên kiểm tra, giám
sát, xử lý nghiêm cán bộ, công chức, viên chức gợi ý nộp thêm tiền ngoài phí/lệ
phí; có hành vi gây phiền hà, nhũng nhiễu; cán bộ, công chức, viên chức vi phạm
nội quy, quy chế và các quy định. Trên cơ sở đó, xử lý nghiêm các trường hợp
cán bộ, công chức, viên chức vi phạm quy định trong thực thi công vụ; từ đó, tạo
sự răn đe cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trên phạm vi toàn tỉnh.
b) Trách nhiệm thực hiện
- Đơn vị chủ trì: Trung tâm Giải
quyết TTHC tỉnh; UBND cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Các sở, ban,
ngành tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
III. KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI CÁC NHIỆM VỤ CỤ THỂ
Bên cạnh việc thực hiện các nhiệm
vụ cụ thể, trọng tâm ở từng lĩnh vực được phân công, các đơn vị được giao chủ
trì tham mưu một hoặc một số lĩnh vực cải cách hành chính phải chủ động chuẩn bị
tài liệu kiểm chứng, bảo đảm đầy đủ và có tính thuyết phục cao (trên cơ sở các
tiêu chí, tiêu chí thành phần được quy định tại Bảng 2 kèm theo Quyết định số
892/QĐ-BNV ngày 05/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ), cụ thể:
1. Sở Nội
vụ: Phụ trách lĩnh vực thứ 1 về “Công tác chỉ đạo điều hành cải cách
hành chính” (trừ tiêu chí 1.6 và 1.7); lĩnh vực thứ 4 về “Cải cách tổ chức bộ
máy”; lĩnh vực thứ 5 về “Cải cách chế độ công vụ”.
2. Sở Tư
pháp: Phụ trách lĩnh vực thứ 2 về “Cải cách thể chế”.
3. Văn
phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Phụ trách lĩnh vực thứ 3 về “Cải cách thủ tục
hành chính” và các tiêu chí, tiêu chí thành phần:
- 1.6. Đối thoại của lãnh đạo tỉnh
với người dân, doanh nghiệp
- 1.7. Thực hiện nhiệm vụ được
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
- 7.3. Phát triển ứng dụng, dịch
vụ phục vụ người dân, tổ chức.
- 8.5. Mức độ thực hiện các chỉ
tiêu phát triển kinh tế - xã hội do Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
4. Sở Tài
chính: phụ trách lĩnh vực thứ 6 về “Cải cách tài chính công” và các
tiêu chí, tiêu chí thành phần:
- 8.2. Mức độ thu hút đầu tư của
tỉnh.
- 8.3. Mức độ phát triển doanh
nghiệp của tỉnh.
- 8.4. Thực hiện thu ngân sách
hàng năm của tỉnh.
5. Sở Khoa
học và Công nghệ: Phụ trách các tiêu chí, tiêu chí thành phần:
- 7.1. Phát triển các nền tảng,
cơ sở dữ liệu.
- 7.2. Phát triển các ứng dụng,
dịch vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành tỉnh và
các đơn vị có liên quan căn cứ vào các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này triển
khai thực hiện hiệu quả; từ đó, cải thiện Chỉ số Cải cách hành chính của tỉnh
năm 2025 và những năm tiếp theo.
2. Căn cứ Kế hoạch này, các sở,
ban, ngành tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện, trong đó phân công cụ
thể trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan và xác định đây là một trong
những nhiệm vụ trọng tâm trong thực hiện cải cách hành chính hàng năm của cơ
quan, đơn vị; gửi kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) chậm nhất ngày
15/5/2025.
3. Các đơn vị được giao chủ trì
thực hiện một số nhiệm vụ cải cách hành chính gồm: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội
vụ, Sở Tư pháp, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ bên cạnh việc triển khai
thực hiện các nhiệm vụ được nêu tại Kế hoạch này, phải khẩn trương rà soát, xây
dựng kế hoạch cải thiện vị trí xếp hạng Chỉ số thành phần hoặc cải thiện điểm số
đối với các tiêu chí, tiêu chí thành phần được giao phụ trách. Trong đó, cần phải
xác định rõ vị trí xếp hạng hoặc điểm số dự kiến sẽ được cải thiện (tăng bao
nhiêu điểm, bao nhiêu bậc); nhiệm vụ, giải pháp để tiếp tục phát huy những mặt
đã đạt được và khắc phục những tồn tại, hạn chế dẫn đến Chỉ số cải cách hành
chính của tỉnh bị trừ điểm...; gửi kế hoạch về UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ) chậm
nhất ngày 19/5/2025.
4. Sở Tài chính tham mưu, bố
trí kinh phí để triển khai thực hiện Kế hoạch theo quy định.
5. Sở Nội vụ giúp Chủ tịch UBND
tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các sở, ban, ngành tỉnh, UBND các cấp
triển khai thực hiện Kế hoạch này; tổng hợp, báo cáo theo quy định; kịp thời đề
xuất tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- LĐVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các huyện, thành phố;
- Đài PT-TH Cà Mau;
- Báo Cà Mau;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Trung tâm GQTTHC tỉnh;
- Phòng NC (Ch);
- Lưu: VT, Ng, M.A66/5.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lâm Văn Bi
|