|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
5399/KH-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Kế hoạch
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Khánh Hòa
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Tấn Tuân
|
|
Ngày ban hành:
|
07/05/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 5399/KH-UBND
|
Khánh Hòa, ngày
07 tháng 5 năm 2025
|
KẾ HOẠCH
CẢI
THIỆN VÀ NÂNG CAO CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH VÀ CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA NGƯỜI DÂN,
TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC TỈNH KHÁNH HÒA NĂM
2025
Theo Quyết định số 268/QĐ-BNV ngày 28/3/2025 của Bộ
trưởng Bộ Nội vụ về việc phê duyệt và công bố Chỉ số cải cách hành chính (PAR
INDEX) năm 2024 và Quyết định số 267/QĐ-BNV ngày 28/3/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ về việc phê duyệt và công bố Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với
sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) năm 2024 của các bộ, cơ quan
ngang bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (ghi tắt là tỉnh,
thành phố);
Kết quả thực hiện cải cách hành chính (ghi tắt là
CCHC) của tỉnh Khánh Hòa đạt 90,49/100 điểm, tương ứng Chỉ số PAR INDEX đạt
90,49% (tăng 1,89% so với năm 2023), cao hơn hơn 2,12% so với chỉ số trung bình
chung các tỉnh, thành phố và xếp hạng 10/63 tỉnh, thành phố. Tất cả chỉ số
thành phần được đánh giá đều có chỉ số đạt trên 80%, trong đó có 4/8 chỉ số
thành phần đạt từ 90%. Kết quả cụ thể như sau: “Công tác chỉ đạo, điều hành
CCHC” đạt chỉ số 100% (tương đương đạt điểm tối đa), “Cải cách thủ tục hành
chính” đạt 98,85%, “Cải cách thể chế” đạt 95,02%, “Cải cách tổ chức bộ máy” đạt
94,52%, “Cải cách tài chính công” đạt 89,5%”, “Xây dựng và phát triển Chính phủ
điện tử, Chính phủ số” đạt 87,43%, “Cải cách chế độ công vụ” đạt 83,39%”, “Tác
động của CCHC đến người dân và phát triển kinh tế - xã hội” đạt 82,8%.
So với năm 2023, tỉnh Khánh Hòa có 6/8 chỉ số thành
phần tăng, trong đó tăng cao nhất là “Cải cách tài chính công” tăng 15,75%;
“Tác động của CCHC đến người dân và phát triển kinh tế - xã hội” tăng 6,02% và
“Cải cách thể chế” tăng 5,02%. Hai chỉ số thành phần giảm là “Xây dựng và phát
triển Chính phủ điện tử, Chính phủ số” (giảm 9,75%) và “Cải cách tổ chức bộ
máy” (giảm 3,48%).
Chỉ số hài lòng (SIPAS) của tỉnh đạt 83,66% (tăng
2,57% so với năm 2023), thấp hơn Chỉ số SIPAS của cả nước 0,28%, xếp hạng 30/63
tỉnh, thành phố. Trong đó, Chỉ số hài lòng về việc cung ứng dịch vụ hành chính
công của tỉnh đạt 85,7%, tăng 4,68% so với năm 2023; Chỉ số hài lòng về việc
xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách của tỉnh đạt 82,24%, tăng 1,1%. Trong 9
yếu tố tác động đến sự hài lòng của người dân, tổ chức thì tỉnh có 5 yếu tố đạt
mức độ hài lòng trên 85%, chủ yếu thuộc nội dung cung ứng dịch vụ hành chính
công, cao nhất là “Kết quả dịch vụ” (đạt 86,04%). Yếu tố tác động “Cơ hội tham
gia vào quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện chính sách” và “Trách nhiệm giải
trình của cơ quan nhà nước” là 2 yếu tố có kết quả thấp nhất, lần lượt tương ứng
79,94% và 80,95%.
Để nâng cao hiệu quả CCHC, tiếp tục cải thiện chất
lượng phục vụ, cung ứng dịch vụ, nâng cao sự hài lòng của người dân, tổ chức đối
với sự phục vụ của cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh, góp phần cải thiện và
nâng cao điểm số, vị trí thứ bậc của tỉnh, UBND tỉnh ban hành Kế hoạch cải thiện
và nâng cao Chỉ số PAR INDEX vả Chỉ số SIPAS năm 2025 như sau:
1. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Phát huy những kết quả tích cực, khắc phục những
tồn tại, hạn chế trong năm 2024; xác định trách nhiệm của các ngành, các cấp
trong việc cải thiện Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS của tỉnh năm 2025 và những
năm tiếp theo.
- Xác định các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể để tạo
chuyển biến đồng bộ, thực chất trên các tiêu chí, tiêu chí thành phần của Chỉ số
PAR INDEX, Chỉ số SIPAS, phấn đấu Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS của tỉnh được
cải thiện, trong đó Chỉ số PAR INDEX tăng 05 bậc trở lên so với năm 2024.
- Góp phần hoàn thành các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra
tại các Kế hoạch: CCHC, tuyên truyền CCHC tỉnh, kiểm soát thủ tục hành chính và
chuyển đổi số của tỉnh năm 2025.
2. Yêu cầu
- Các nhiệm vụ, giải pháp đề ra phải khả thi, sát với
yêu cầu tại các lĩnh vực, tiêu chí, tiêu chí thành phần của Đề án xác định Chỉ
số CCHC của Bộ Nội vụ.
- Các sở, ban, ngành, địa phương đặc biệt là các cơ
quan theo dõi, phụ trách các lĩnh vực CCHC đánh giá đúng thực trạng, kết quả thực
hiện các nội dung và triển khai thực hiện có hiệu quả các giải pháp nhằm nâng
cao Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS của người dân, tổ chức.
- Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị,
địa phương trong thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đề ra tại Kế hoạch này nhằm
cải thiện và nâng cao Chỉ số PAR INDEX, Chỉ số SIPAS.
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương tiếp tục đẩy mạnh
truyền thông về kết quả CCHC của tỉnh tới toàn thể cán bộ, công chức, viên chức
và người dân, doanh nghiệp để giúp họ nâng cao nhận thức, tăng sự tin tưởng và
đưa ra những đánh giá, ghi nhận chính xác những nỗ lực của tỉnh trong công tác
CCHC.
II. NHIỆM VỤ/GIẢI PHÁP, SẢN PHẨM,
TIẾN ĐỘ VÀ TRÁCH NHIỆM THỰC HIỆN
(Nhiệm vụ/ giải pháp cụ thể tại Phụ lục kèm theo
Kế hoạch).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa
phương
- Người đứng đầu các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố phải xác định rõ công tác CCHC là trách nhiệm của
người đứng đầu và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về thực hiện các giải
pháp để nâng cao Chỉ số PAR INDEX và Chỉ số SIPAS cấp tỉnh.
- Tiếp tục tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành của
người đứng đầu các cơ quan hành chính đối với công tác CCHC. Tổ chức triển khai
thực hiện có hiệu quả Kế hoạch CCHC tỉnh Khánh Hòa năm 2025 ban hành kèm theo
Quyết định số 3487/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của UBND tỉnh.
- Căn cứ Kế hoạch này, các cơ quan, đơn vị, địa
phương được phân công chủ trì thực hiện cải thiện đối với từng nội dung có
trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện
theo chỉ tiêu, kết quả đã được xác định.
- Định kỳ báo cáo kết quả triển khai thực hiện các
nội dung trong kế hoạch này (lồng ghép trong báo cáo CCHC) gửi Sở Nội vụ để tổng
hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Giải trình và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh,
Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ/ giải pháp được phân công
trong Kế hoạch không đáp ứng được mục tiêu đề ra làm giảm điểm số các nội dung,
tiêu chí trong Chỉ số PAR- INDEX có liên quan.
2. Sở Nội vụ
- Tổ chức thực hiện, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra,
hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố trong việc thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện các nội dung, tiêu chí, tiêu chí thành
phần Chỉ số PAR-INDEX theo chức năng, nhiệm vụ được phân công.
- Định kỳ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình
và kết quả thực hiện Kế hoạch này (lồng ghép trong báo cáo CCHC).
- Chủ trì hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan, đơn vị tự
đánh giá, chấm điểm, tổng hợp tài liệu kiểm chứng trong công tác chấm điểm Chỉ
số PAR INDEX; làm đầu mối, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá
trình triển khai điều tra xã hội học đo lường sự hài lòng về sự phục vụ hành
chính năm 2025 theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám
sát của cơ quan các cấp và tổ chức Mặt trận, đoàn thể đối với công tác CCHC nhằm
chấn chỉnh, khắc phục kịp thời những hạn chế, thiếu sót, xử lý trách nhiệm người
đứng đầu trong tổ chức thực hiện CCHC; thực hiện kiểm tra theo kế hoạch và kiểm
tra đột xuất về tình hình, kết quả triển khai thực hiện các nhiệm vụ CCHC, kỷ
luật công vụ, kỷ cương hành chính.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở
Nội vụ, Báo Khánh Hòa, Văn phòng UBND tỉnh tăng cường công tác thông tin, tuyên
truyền về việc thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp cải thiện Chỉ số PAR INDEX, Chỉ
số SIPAS năm 2025 của tỉnh, thông tin kịp thời những sáng kiến, giải pháp CCHC
của tỉnh đến người dân, doanh nghiệp.
Trên đây là Kế hoạch cải thiện và nâng cao Chỉ số
PAR INDEX, Chỉ số SIPAS năm 2025 của tỉnh Khánh Hòa, yêu cầu các cơ quan, đơn vị,
địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện./.
|
Nơi nhận: (VBĐT)
- Bộ Nội vụ (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- VP Tỉnh ủy, các ban Đảng, Đảng ủy Khối;
- VP HĐND và các Ban HĐND tỉnh;
- Các thành viên Ban Chỉ đạo CCHC tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan ngành dọc cấp tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Báo Khánh Hòa;
- Trung tâm Công báo và Cổng TTĐT tỉnh,
- Cổng Thông tin CCHC tỉnh ;
- Lưu: VT, PT, HL, NgM.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Tấn Tuân
|
PHỤ LỤC
CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHỈ SỐ PARINDEX VÀ
CHỈ SỐ SIPAS NĂM 2025
(Kèm theo Kế hoạch số 5399/KH-UBND ngày 07/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Khánh Hòa)
|
Số TT
|
Nhiệm vụ cụ thể
|
Tiến độ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả/sản phẩm
|
|
A
|
CHỈ SỐ CẢI CÁCH HÀNH
CHÍNH (PAR-INDEX)
|
|
I
|
CÔNG TÁC LÃNH ĐẠO, CHỈ
ĐẠO THỰC HIỆN CCHC
|
|
1
|
Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch
CCHC của tĩnh năm 2025
|
Trong năm 2025
|
Sở Nội vụ theo dõi, đôn đốc các sở, ban, ngành, địa
phương
|
Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân liên quan
|
100% nhiệm vụ đề ra tại Kế hoạch được hoàn thành
|
|
2
|
Báo cáo kết quả thực hiện công tác CCHC định kỳ của
tỉnh
|
Theo quy định của
Bộ Nội vụ
|
Sở Nội vụ chủ trì xây dựng báo cáo
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Báo cáo kết quả thực hiện của UBND tỉnh gửi Bộ Nội
vụ đáp ứng đầy đủ về số lượng, nội dung và đúng thời gian quy định
|
|
3
|
Tổ chức kiểm tra công tác CCHC năm 2025, đảm bảo
kiểm tra ít nhất 30% số cơ quan, đơn vị trở lên
|
Theo Kế hoạch kiểm
tra
|
- Đoàn kiểm tra CCHC của tỉnh
- Sở Nội vụ, Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị được kiểm tra
|
- Hoàn thành 100% Kế hoạch kiểm tra CCHC
- 100% các vấn đề phát hiện qua kiểm tra được xử
lý
|
|
4
|
Sáng kiến hoặc giải pháp mới trong CCHC
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ
|
Mỗi cơ quan, đơn vị, địa phương có ít nhất 1 sáng
kiến hoặc giải pháp mới trong CCHC
|
|
5
|
Thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ giao trong năm
|
Theo tiến độ cụ thể
của từng nhiệm vụ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh đôn đốc, tổng hợp
|
100% nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
giao hoàn thành đúng tiến độ
|
|
6
|
Phối hợp với Bộ Nội vụ triển khai thực hiện việc
khảo sát cán bộ, lãnh đạo quản lý phục vụ chấm điểm Chỉ số CCHC của tỉnh năm
2025
|
Theo kế hoạch của
Bộ Nội vụ
|
Sở Nội vụ
|
- Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện
- Đại biểu HĐND tỉnh
|
Hoàn thành 100% phiếu khảo sát, đáp ứng yêu cầu đặt
ra
|
|
II
|
CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN
|
|
|
|
|
|
1
|
Đăng tải nội dung, thông tin CCHC trên các
website của tỉnh
|
Thường xuyên
|
- Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử CCHC tỉnh
- Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Tin, bài viết về những kết quả đạt được và những
tồn tại, hạn chế, nguyên nhân, tình hình triển khai nhiệm vụ CCHC của các
ngành, địa phương; các mô hình, cơ chế đang được triển khai thực hiện, các điển
hình tốt trong CCHC được đăng tải thường xuyên và liên tục
|
|
2
|
Tuyên truyền CCHC trên Báo Khánh Hòa
|
Thường xuyên
|
- Báo Khánh Hòa
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Tiếp tục duy trì thực hiện và tăng thời lượng
chuyên mục về CCHC
|
|
3
|
Tổ chức các Hội nghị, hội thảo tập huấn chuyên đề
CCHC
|
Trong năm 2025
|
Sở Nội vụ chủ trì tham mưu UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch tổ chức thực hiện
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các hội nghị tập huấn được tổ chức
|
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện chủ động tổ chức
tập huấn theo nhu cầu của từng đơn vị
|
|
|
4
|
Tổ chức Hội nghị đối thoại với người dân, tổ chức,
doanh nghiệp, nhà đầu tư
|
Trong năm 2025
|
Sở Tài chính chủ trì, tham mưu UBND tỉnh tổ chức
|
Các sở, ngành, hiệp hội có liên quan và VCCI
Khánh Hòa
|
Các hội nghị, hội thảo được tổ chức
|
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện chủ động tổ chức
hội nghị, hội thảo, gặp mặt người dân, tổ chức, doanh nghiệp
|
|
|
III
|
CẢI CÁCH THỂ CHẾ
|
|
|
|
|
|
1
|
Theo dõi thi hành pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện các hoạt động về theo dõi thi hành
pháp luật
|
Trong năm 2025
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND
tỉnh; các sở, ban, ngành, địa phương
|
- Thực hiện đầy đủ 03 hoạt động theo dõi tình
hình thi hành pháp luật theo đúng quy định tại Nghị định số 59/2012/NĐ-CP,
Nghị định số 32/2020/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành
- Báo cáo kết quả thực hiện
|
|
|
- Xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật
|
Trong năm 2025
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND tỉnh;
các sở, ban, ngành, địa phương
|
- Các văn bản xử lý/kiến nghị xử lý kết quả theo
dõi thi hành pháp luật theo thẩm quyền
- Báo cáo kết quả của UBND tỉnh
|
|
2
|
Công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết
hiệu lực, ngưng hiệu lực định kỳ hàng năm
|
Trước 31/01/2026
|
Sở Tư pháp
|
Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh; Văn phòng UBND
tỉnh; các sở, ban, ngành
|
Quyết định công bố danh mục văn bản QPPL hết hiệu
lực, tạm ngưng hiệu lực của HĐND, UBND tỉnh năm 2025
|
|
3
|
Kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện kiểm tra văn bản theo thẩm quyền
|
Trong năm 2025
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành; địa phương
|
100% văn bản có dấu hiệu trái luật được kiểm tra
theo thẩm quyền
|
|
|
- Xử lý văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm
quyền kiến nghị
|
Trong năm 2025
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành; địa phương
|
100% văn bản trái pháp luật do cơ quan có thẩm
quyền kiến nghị được xử lý
|
|
4
|
Cập nhật văn bản thuộc trách nhiệm của địa phương
trên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
|
Trong năm 2025
|
Sở Tư pháp
|
Các sở, ban, ngành; địa phương
|
100% văn bản thuộc trách nhiệm của địa phương được
cập nhật lên cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật
|
|
IV
|
CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH (TTHC)
|
|
1
|
Kiểm soát quy định TTHC
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sơ Tư pháp
|
Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành quy định TTHC
trong các dự án, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật (QPPL); thực hiện nghiêm
việc đánh giá tác động chính sách, TTHC trong lập đề nghị, dự án, dự thảo văn
bản QPPL, nâng cao hiệu quả việc lấy ý kiến góp ý đối tượng chịu tác động,
công tác thẩm định, thẩm tra theo quy định của pháp luật
- Sở Tư pháp làm tốt công tác thẩm định quy định
về thủ tục hành chính trong dự thảo văn bản QPPL thuộc thẩm quyền của tỉnh, đảm
bảo chỉ ban hành thủ tục hành chính thật sự cần thiết, hợp pháp, hợp lý, khả
thi với chi phí tuân thủ thấp nhất
- Văn phòng UBND tỉnh tăng cường, phát huy vai
trò thẩm tra, có ý kiến độc lập về quy định TTHC thuộc thẩm quyền của địa
phương tại các dự thảo văn bản QPPL do các sở, ban, ngành trình HĐND/UBND tỉnh
ban hành
|
|
2
|
Công bố, công khai TTHC và kết quả giải quyết hồ
sơ
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Công bố TTHC, danh mục TTHC theo quy định
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban
hành của tỉnh: Tham mưu công bố thủ tục hành chính theo đúng quy định
- Đối với thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền ban
hành của trung ương: Thường xuyên rà soát cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục
hành chính của bộ, ngành trên Cổng Dịch vụ công quốc gia, tham mưu công bố
danh mục TTHC theo quy định; bảo đảm mục tiêu, thời hạn[1] theo đúng Quyết định số 766/QĐ- TTg ngày 23/06/ 2022 của
Thủ tướng Chính phủ và các văn bản chỉ đạo của UBND tỉnh[2]
|
|
2.2
|
Công khai TTHC và các quy định có liên quan
|
|
|
|
|
|
|
- Nhập, đăng tải công khai TTHC vào Cơ sở dữ liệu
quốc gia sau khi công bố
|
Thường xuyên
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
TTHC được nhập, đăng tải công khai vào Cơ sở dữ
liệu quốc gia về TTHC chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày quyết định
công bố được ban hành
|
|
|
- Công khai TTHC trên Cổng Thông tin điện tử
tinh, Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh
|
Thường xuyên
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành
|
Cổng Thông tin điện tử tỉnh, Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh công khai 100% TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh
|
|
|
- Công khai TTHC tại trụ sở và trang thông tin điện
tử của cơ quan trực tiếp tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính
|
Thường xuyên
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh hướng dẫn, kiểm tra
|
100% TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết được công
khai đầy đủ, đúng quy định tại nơi tiếp nhận và giải quyết TTHC, trên Trang
thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị
|
|
2.3
|
Công bố TTHC nội bộ cấp tỉnh
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Công bố, công khai đầy đủ các thủ tục hành chính
nội bộ[3] giũa các cơ quan hành
chính nhà nước
Rà soát, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt phương
cắt giảm, án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ[4] theo đúng lộ trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Tiếp tục rà soát, xây dựng phương án cắt giảm,
đơn giản hoá; tái cấu trúc quy trình các thủ tục hành chính nội bộ trong từng
cơ quan hành chính nhà nước để thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện
tử theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 137/2024/NĐ-CP; bảo đảm kết nối,
chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo,
điều hành, xây dựng mô hình cơ quan hành chính nhà nước số
|
|
3
|
Tất cả hồ sơ TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cấp chính quyền trên địa bàn tỉnh được tiếp nhận và giải quyết trên Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh
|
Trong năm 2025
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Tăng tỷ lệ hồ sơ giải quyết sớm hạn và đúng hạn
|
|
4
|
Thực hiện số hóa hồ sơ giải quyết thủ tục hành
chính
|
Thường xuyên
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
- Hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC được số hóa, đáp
ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ
công theo đúng quy định của Chính phủ tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP, Nghị định
số 107/2021/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 01/2023/TT- VPCP của Văn phòng
Chính phủ
- Tỷ lệ cấp kết quả giải quyết TTHC điện tử đạt
100%
|
|
5
|
Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân,
tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
100% phản ánh, kiến nghị được tiếp nhận, xử lý/
trả lời và công khai theo quy định
|
|
V
|
CẢI CÁCH TỔ CHỨC BỘ MÁY
HÀNH CHÍNH
|
|
1
|
Tiếp tục rà soát, sắp xếp tổ chức bộ máy và kiện
toàn chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh đảm bảo quy định
|
Theo tiến độ triển
khai của Trung ương
|
Các sở, ban, ngành
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định của UBND tỉnh
|
|
2
|
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp sáp nhập, hợp nhất, tổ
chức lại các đơn vị sự nghiệp công lập
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ hướng dẫn
|
Số lượng đơn vị sự nghiệp công lập giảm so với
năm 2021
|
|
- Đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ đối với đơn vị
sự nghiệp công lập, chuyển đổi từ đơn vị do ngân sách nhà nước đảm bảo sang
đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi thường xuyên
|
Các đơn vị sự nghiệp công lập hoàn thiện Đề án tự
chủ của đơn vị trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực
hiện theo quy định
|
Sở Tài chính hướng dẫn
|
|
3
|
Tiếp tục thực hiện tinh giản biên chế theo lộ trình
đã đề ra
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ
|
Số lượng biên chế giảm so với năm 2021
|
|
4
|
Thực hiện phân cấp quản lý
|
|
|
|
|
|
|
- Thực hiện phân cấp gắn với quyền hạn và trách nhiệm
theo Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành nghiên cứu, tham mưu UBND tỉnh
|
Sở Nội vụ
|
Quyết định phân cấp, ủy quyền
|
|
|
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra việc thực hiện
nhiệm vụ quản lý nhà nước đã phân cấp cho cấp huyện, cấp xã
|
Trong năm 2025
|
- Sở Nội vụ kiểm tra theo Kế hoạch CCHC của tỉnh
- Các Sở, ban, ngành kiểm tra, thanh tra theo nhiệm
vụ, chức năng được giao
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
- Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra
- 100% số vấn đề phát hiện qua thanh tra, kiểm
tra được xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý
|
|
VI
|
CẢI CÁCH CHẾ ĐỘ CÔNG VỤ
|
|
1
|
Tiếp tục hoàn thiện quy định về vị trí việc làm
trong cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập
|
Trong năm 2025
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Sở Nội vụ hướng dẫn, thẩm định
|
Văn bản quy định về vị trí việc làm
|
|
2
|
Tiếp tục rà soát, bố trí công chức, viên chức
theo đúng vị trí việc làm được phê duyệt
|
Trong năm 2025
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Sở Nội vụ
|
- 100% cơ quan, tổ chức hoàn thành Bản mô tả công
việc/Danh mục vị trí việc làm và Khung năng lực cho từng vị trí việc làm
- 100% công chức, viên chức được bố trí đúng vị
trí việc làm
|
|
3
|
Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng cán bộ, công
chức cấp xã sau khi có Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về sắp xếp
đơn vị hành chính cấp xã
|
Thường xuyên
|
UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
Sở Nội vụ
|
100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theo quy
định
|
|
4
|
Nghiên cứu, đổi mới phương pháp, quy trình đánh
giá, phân loại CBCCVC theo hướng dẫn chủ, công khai, minh bạch, lượng hóa các
tiêu chí đánh giá dựa trên kết quả thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc
làm thông qua các sản phẩm cụ thể
|
Trong năm 2025
|
Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Việc đánh giá, phân loại CBCCVC dựa trên kết quả
thực hiện nhiệm vụ và gắn với vị trí việc làm thông qua sản phẩm cụ thể
|
|
5
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp
hành kỷ luật, kỷ cương hành chính
|
Theo Kế hoạch kiểm
ha
|
- Đoàn kiểm tra công vụ của tỉnh
- Sở Nội vụ
|
Các cơ quan, đơn vị được kiểm ha
|
Trong năm không có CBCCVC của tỉnh bị kỷ luật từ
mức khiển trách trở lên
|
|
VII
|
CẢI CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG
|
|
1
|
Thực hiện giải ngân kế hoạch đầu tư công
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Tài chính
|
- Đến 31/12/2025: Hoàn thành tối thiểu 90% kế hoạch
được giao
- Đến 31/01/2026: Hoàn thành 100% kế hoạch được
giao
|
|
2
|
Thực hiện quy định về việc sử dụng kinh phí chi
thường xuyên nguồn từ ngân sách nhà nước
|
Trong năm 2025
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Sở Tài chính
|
100% đơn vị thực hiện đúng quy định về sử dụng
kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước
|
|
3
|
Tổ chức thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách
|
Trong năm 2025
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương được nêu trong
các kiến nghị
|
Sở Tài chính
|
100% các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán được thực hiện
|
|
4
|
Ban hành các văn bản thuộc thẩm quyền của tỉnh về
quản lý, sử dụng tài sản công
|
Trong năm 2025
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Ban hành đầy đủ các văn bản về quản lý, sử dụng
tài sản công đảm bảo nội dung và công khai theo quy định, cụ thể:
- Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc,
thiết bị chuyên dùng
- Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng ô tô
chuyên dùng
- Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng diện tích
chuyên dùng
- Quy định danh mục, thời gian sử dụng và tỷ lệ
hao mòn tài sản cố định vô hình
|
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Sở Tài chính
|
100% cơ quan, đơn vị ban hành Quy chế quản lý, sử
dụng tài sản công thuộc phạm vi quản lý của cơ quan, đơn vị mình
|
|
5
|
Kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý,
sử dụng tài sản công
|
Trong năm 2025
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
- Báo cáo kết quả kiểm tra
- Văn bản chỉ đạo khắc phục tồn tại, hạn chế qua
kiểm tra
|
|
6
|
Thực hiện quy định về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất
thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh
|
Trong năm 2025
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
- Văn bản của tỉnh ban hành quy định về sắp xếp lại,
xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh
- 100% số cơ sở nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước
trên địa bàn tỉnh (theo số liệu trên Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản
công) được phê duyệt phương án sắp xếp lại
|
|
7
|
Triển khai thực hiện cơ chế tự chủ của các đơn vị
sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số
60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của
đơn vị sự nghiệp công lập
|
Trong năm 2025
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Sở Tài chính hướng dẫn
|
- Giảm dần số lượng các đơn vị sự nghiệp
công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên, tăng dần số
lượng các đơn vị tự chủ tự bảo đảm chi thường xuyên và bảo đảm một phần chi
thường xuyên, góp phần giảm chi trực tiếp ngân sách nhà nước cho đơn vị sự
nghiệp
- Trong năm 2025 có ít nhất 02 đơn vị sự nghiệp
công lập được giao tự chủ ở mức tự đảm bảo một phần chi thường xuyên
|
|
VIII
|
XÂY DỰNG CHÍNH QUYỀN ĐIỆN
TỬ, CHÍNH QUYỀN SỐ
|
|
1
|
Duy trì, cập nhật Kiến trúc Chính quyền điện tử
theo quy định
|
Thường xuyên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Tổ chức triển khai các nhiệm vụ theo Kiến trúc
Chính quyền điện tử tỉnh đã đề ra
|
|
2
|
Đẩy mạnh kết nối, khai thác các dịch vụ dữ liệu
đã được cung cấp trên NDXP từ các hệ thống thông tin dùng chung, hệ thống
thông tin chuyên ngành các cơ quan, đơn vị, địa phương trên địa bàn tỉnh qua
LGSP tỉnh Khánh Hòa
|
Thường xuyên
|
Các Sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
100% dịch vụ dữ liệu chia sẻ trên NDXP theo yêu cầu
của Cục chuyển đổi số (17 dịch vụ bắt buộc) được kết nối tích hợp
|
|
3
|
Nâng cấp, hoàn thiện các chức năng, tính năng kỹ
thuật của Cổng Thông tin điện tử tỉnh đáp ứng yêu cầu tại Nghị định số
42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ
|
Trong năm 2025
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Cổng Thông tin điện tử tỉnh được nâng cấp, hoàn
thiện đáp ứng yêu cầu chức năng, tính năng kỹ thuật theo quy định
|
|
4
|
Thực hiện trao đổi văn bản giữa các cơ quan hành
chính nhà nước dưới dạng điện tử theo Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày
15/3/2021 của UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
100% văn bản hành chính trong danh mục do UBND tỉnh
quy định được gửi nhận hoàn toàn dưới dạng điện tử qua phần mềm E-Office
|
|
5
|
Thực hiện chế độ báo cáo theo Thông tư số
01/2020/TT-VPCP, cung cấp thông tin dữ liệu phục vụ chỉ đạo điều hành của
Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
- Thực hiện nghiêm túc các chế độ báo cáo định kỳ
được quy định tại Điều 8 Thông tư số 01/2020/TT-VPCP
- Khai thác có hiệu quả hệ thống thông tin báo
cáo của Văn phòng Chính phủ
|
|
6
|
Dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến của
tỉnh được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
Trong năm 2025
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
100% dịch vụ công trực tuyến, thanh toán trực tuyến
của tỉnh được tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
7
|
Nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công trực
tuyến, tăng tỷ lệ hồ sơ giải quyết trực tuyến, thanh toán trực tuyến
|
Trong năm 2025
|
Các cơ quan đơn vị, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng UBND tỉnh
|
- Tỷ lệ hồ sơ trực tuyến toàn trình trên tổng số
hồ sơ giải quyết TTHC của các cơ quan, đơn vị, địa phương đạt từ 70% trở lên
- Tỷ lệ thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ
công quốc gia, Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh trên tổng số giao
dịch của dịch vụ công đạt 60%
- Các cơ quan, đơn vị, địa phương hoàn thành và
hoàn thành vượt mức chỉ tiêu hồ sơ trực tuyến được giao
|
|
IX
|
TÁC ĐỘNG CỦA CCHC ĐẾN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH
|
|
1
|
Phấn đấu hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ phát
triển kinh tế - xã hội năm 2025 do HĐND tỉnh giao
|
Trong năm 2025
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Sở Tài chính
|
Hoàn thành và hoàn thành vượt mức 100% các mục
tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025
|
|
2
|
Triển khai thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ, giải
pháp trong Chương trình xúc tiến đầu tư tỉnh Khánh Hòa năm 2025 được ban hành
kèm theo Quyết định số 235/QĐ-UBND ngày 24/01/2025 của UBND tỉnh
|
Thường xuyên
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Tổng số vốn thu hút đầu tư của tỉnh trong năm
2025 cao hơn năm 2024 (tổng vốn đăng ký 11.656,13 tỷ đồng)
|
|
3
|
Tham mưu cơ chế, chính sách, giải pháp khuyến khích
phát triển doanh nghiệp:
- Tham mưu ban hành Kế hoạch phát triển Doanh
nghiệp tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2025-2030 hoặc Kế hoạch phát triển Doanh nghiệp
năm 2025 và tổ chức thực hiện
- Triển khai thực hiện có hiệu quả Luật Hỗ trợ
doanh nghiệp nhỏ và vừa để thúc đẩy khởi nghiệp và phát triển mạnh mẽ khu vực
kinh tế tư nhân
|
Trong năm 2025
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tỷ lệ doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2025
cao hơn năm 2024 ít nhất 20% hoặc tỷ lệ vốn đăng ký của doanh nghiệp năm 2025
cao hơn năm 2024 ít nhất 20%
|
|
4
|
Thực hiện các giải pháp nâng cao tỷ lệ đóng góp của
khu vực doanh nghiệp vào thu ngân sách tỉnh
|
Trong năm 2025
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tỷ lệ đóng góp của khu vực doanh nghiệp vào thu
ngân sách tỉnh năm 2025 cao hơn năm 2024 (đạt 11.961 tỷ đồng)
|
|
5
|
Thực hiện các cơ chế, chính sách thúc đẩy các
ngành kinh tế phát triển, tăng hiệu quả hoạt động các cơ sở sản xuất kinh
doanh
|
Trong năm 2025
|
Sở Tài chính
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Tỷ lệ Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP) năm
2025 cao hơn năm 2024
|
|
B
|
CHỈ SỐ HÀI LÒNG CỦA
NGƯỜI DÂN, TỔ CHỨC ĐỐI VỚI SỰ PHỤC VỤ CỦA CƠ QUAN HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC (CHỈ SỐ
SIPAS)
|
|
1
|
Chỉ số hài lòng về “Tiếp cận dịch vụ”
|
|
1.1
|
Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Bộ phận một cửa của các cơ quan, đơn vị
theo đúng quy định nhằm đáp ứng và phục vụ tốt nhất nhu cầu của người dân, tổ
chức trong giải quyết TTHC
|
Trong năm 2025
|
- Văn phòng UBND tỉnh;
- UBND cấp huyện;
- UBND cấp xã.
|
Sở Tài chính thẩm định, bố trí kinh phí
|
Bộ phận một cửa đáp ứng các yêu cầu:
- Biển hiệu Bộ phận một cửa, bảng niêm yết, thông
báo rõ ràng, dễ thấy
- Bố trí đầy đủ ghế ngồi, bàn viết hồ sơ, quạt mát
(máy lạnh), nước uống cho người dân, tổ chức
- Trang bị đầy đủ máy tính tra cứu thủ tục, máy
scan, máy photocopy
|
|
1.2
|
Đa dạng hóa các hình thức cung cấp thông tin về
thủ tục hành chính
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thông tin về quy định TTHC, các phương thức thực
hiện TTHC được cung cấp dưới nhiều hình thức, đặc biệt thông qua các phương
tiện thông tin đại chúng, các ứng dụng công nghệ thông tin, tạo điều kiện thuận
lợi cho người dân, tổ chức tiếp cận, tìm hiểu để thực hiện khi có nhu cầu
|
|
2
|
Chỉ số hài lòng về “Thủ tục hành chính”
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Tuân thủ nguyên tắc và quy trình giải quyết TTHC
đã được phê duyệt
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
100% cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện đúng
quy định
|
|
2.2
|
Tiếp tục rà soát, đề xuất phương án đơn giản hóa
TTHC, giảm số lượng giấy tờ, thời gian giải quyết
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương rà soát các TTHC
theo lĩnh vực được ban hành kèm theo Kế hoạch kiểm soát TTHC năm 2025F của
đơn vị, đề xuất phương án đơn giản hóa
|
|
2.3
|
Tuyên truyền, hướng dẫn tổ chức cá nhân thực hiện
TTHC trực tuyến, thanh toán trực tuyến, sử dụng dịch vụ bưu chính công ích
khi có nhu cầu giải quyết TTHC
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
- Phát hành các tờ rơi hướng dẫn nộp hồ sơ trực
tuyến
- Thông báo công khai đơn giá và phương thức thực
hiện gửi hồ sơ và nhận kết quả giải quyết hồ sơ TTHC qua bưu chính công ích
- Trên các phương tiện thông tin đại chúng và các
ứng dụng công nghệ thông tin
|
|
2.4
|
- Định kỳ tổ chức đối thoại với người dân, tổ chức
về TTHC, giải quyết TTHC
- Thanh tra, kiểm tra việc giải quyết TTHC, quy
trình nghiệp vụ của cán bộ, công chức tham gia giải quyết TTHC
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
- Tổ chức tiếp nhận và xử lý đầy đủ, kịp thời các
góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức đối với TTHC thuộc thẩm quyền
giải quyết và công khai kết quả xử lý
- Xây dựng kế hoạch tổ chức đối thoại với người
dân, tổ chức về việc thực hiện giải quyết TTHC tại cơ quan, đơn vị mình
- Thành lập Tổ kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất, chấn
chỉnh, xử lý kịp thời các trường hợp thực hiện giải quyết hồ sơ TTHC của người
dân, tổ chức không đúng quy định
|
|
3
|
Chỉ số hài lòng về “Công chức giải quyết thủ
tục hành chính'’
|
|
3.1
|
- Rà soát và bố trí cán bộ, công chức, viên chức
có đủ năng lực chuyên môn, có đạo đức tốt, có kỹ năng và kinh nghiệm giao tiếp
làm việc tại Bộ phận Một cửa
- Tổ chức tập huấn nâng cao chuyên môn, kỹ năng
giao tiếp cho cán bộ, công chức tại Bộ phận Một cửa
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Tinh thần, thái độ phục vụ người dân, tổ chức
ngày càng được nâng cao:
- Hướng dẫn tận tình, chu đáo người dân, tổ chức
kê khai hồ sơ 1 lần là có thể hoàn thiện hồ sơ, hạn chế các trường hợp yêu cầu
bổ sung hồ sơ hoặc từ chối giải quyết hồ sơ sau khi đã tiếp nhận
- Vui vẻ, cởi mở, sẵn sàng trả lời, giải thích
các thắc mắc, kiến nghị về quy định, thủ tục, chính sách
|
|
3.2
|
Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra công vụ
|
Trong năm 2025
|
- Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh
- Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
Xử lý kịp thời, nghiêm khắc đối với những cán bộ,
công chức, viên chức có thái độ nhũng nhiễu, gây khó khăn, ứng xử kém khi
giao tiếp phục vụ người dân, tổ chức đến liên hệ giải quyết hồ sơ
|
|
3.3
|
Tổ chức đánh giá cán bộ, công chức tham gia giải
quyết hồ sơ TTHC theo Kết luận số 91- KL/TU ngày 18/10/2022 của Ban Thường vụ
Tỉnh ủy về tiếp tục đẩy mạnh CCHC, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Sở Nội vụ
|
- Việc đánh giá cán bộ, công chức được thực hiện
hàng tháng
- Sử dụng kết quả tổng hợp cuối năm để đánh giá xếp
loại cán bộ, công chức
|
|
4
|
Chỉ số hài lòng về “Kết quả giải quyết thủ
tục hành chính”
|
|
4.1
|
Nâng cao chất lượng giải quyết công việc nói
chung và giải quyết hồ sơ TTHC nói riêng của cơ quan hành chính nhà nước:
- Thực hiện nghiêm túc việc tiếp nhận, giải quyết,
trả kết quả hồ sơ TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
TTHC theo quy trình đã được UBND tỉnh phê duyệt
- Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc, nhắc nhở và
nâng cao ý thức, trách nhiệm của công chức, viên chức trong giải quyết hồ sơ
TTHC cho cá nhân, tổ chức đảm bảo đúng then gian, trường hợp giải quyết TTHC
hễ hạn phải thực hiện thư xin lỗi cá nhân, tổ chức theo quy định
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Kết quả giải quyết hồ sơ TTHC đảm bảo phù hợp với
quy định, có thông tin đầy đủ, chính xác và đảm bảo tính công bằng
|
|
4.2
|
Tổ chức đánh giá chất lượng giải quyết TTHC
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Việc đánh giá phải đảm bảo thực chất, hiệu quả,
góp phần nâng cao chất lượng giải quyết TTHC
|
|
5
|
Chỉ số hài lòng về “Tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị liên quan đến thủ tục hành chính”
|
|
5.1
|
Thực hiện niêm yết, công khai địa chỉ tiếp nhận
phản ánh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về quy định hành chính theo quy định
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các quy định về quy trình tiếp nhận, xử lý phản
ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức được niêm yết, công khai đầy đủ theo
đúng quy định tại Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Văn phòng Chính phủ và Quyết
định số 09/QĐ-UBND của UBND tỉnh
|
|
5.2
|
Tổ chức tiếp nhận, xử lý các góp ý, phản ánh, kiến
nghị và thông báo kết quả xử lý cho người dân, tổ chức
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
100% góp ý, phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ
chức được tiếp nhận, xử lý kịp thời và gửi thông báo kết quả cho người dân, tổ
chức góp phần nâng cao chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức về tiếp nhận, xử
lý ý kiến góp ý, phản ánh, kiến nghị
|
|
5.3
|
Công khai đầy đủ những nội dung đã tiếp nhận và xử
lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức
|
Trong năm 2025
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
|
Kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân,
tổ chức được công khai đầy đủ theo đúng quy định
|
[1] Trường hợp dữ liệu về quyết
định công bố của thủ tục hành chính được cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về
thủ tục hành chính sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày ký quyết định công bố
của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ và sau 05 (năm) ngày làm việc kể từ
ngày ký quyết định công bố của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương thì số thủ tục hành chính trong quyết định công bố đó được
tính là công bố quá hạn.
[2] Công văn số 8377/UBND-KSTT
ngày 18/08/2023 của UBND tỉnh về cải cách thủ tục hành chính.
[3] Công văn số 9867/UBND-KSTT
ngày 6/9/2024 của UBND tỉnh hướng dẫn thực hiện Văn bản số 5990/VPCP-KSTT ngày
22/8/2024 của Văn phòng Chính phủ.
[4] Kế hoạch số 10583/KH-UBND
ngày 30/10/2022 của UBND tỉnh.
Kế hoạch 5399/KH-UBND cải thiện và nâng cao Chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2025
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Kế hoạch 5399/KH-UBND ngày 07/05/2025 cải thiện và nâng cao Chỉ số cải cách hành chính và Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính Nhà nước tỉnh Khánh Hòa năm 2025
Văn bản liên quan
Ban hành:
28/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2025
Ban hành:
27/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/06/2025
Ban hành:
26/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2025
Ban hành:
12/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/05/2025
Ban hành:
05/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/09/2025
Ban hành:
24/01/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/09/2025
Ban hành:
31/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
07/10/2025
Ban hành:
23/10/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/10/2024
Ban hành:
12/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/08/2024
Ban hành:
05/07/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/07/2024
436
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|