|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
40/NQ-HĐND
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị quyết
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Tiền Giang
|
|
Người ký:
|
Châu Thị Mỹ Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
09/12/2024
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 40/NQ-HĐND
|
Tiền Giang, ngày
09 tháng 12 năm 2024
|
VỀ
DỰ TOÁN THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN, THU, CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM
2025
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA X - KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6
năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng
12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 31/2017/NĐ-CP ngày 23 tháng
3 năm 2017 của Chính phủ ban hành quy chế lập, thẩm tra, quyết định kế hoạch
tài chính 05 năm địa phương, kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm địa phương,
kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm địa phương, dự toán và phân bổ
ngân sách địa phương, phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương hằng năm;
Căn cứ Nghị quyết số 159/2024/QH15 ngày 13 tháng
11 năm 2024 của Quốc hội về dự toán ngân sách năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 160/2024/QH15 ngày 13 tháng
11 năm 2024 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 1500/QĐ-TTg ngày 30 tháng
11 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm
2025;
Căn cứ Quyết định số 1508/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12
năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công vốn ngân
sách nhà nước năm 2025, giao dự toán, kế hoạch đầu tư công từ nguồn tăng thu
ngân sách trung ương kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân kế hoạch vốn ngân
sách trung ương;
Căn cứ Quyết định số 1524/QĐ-TTg ngày 06 tháng
12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chi tiết dự toán ngân sách nhà
nước năm 2025;
Xét Tờ trình số 433/TTr-UBND ngày 15 tháng 11
năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị
quyết về dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn và thu, chi ngân sách địa
phương năm 2025; Báo cáo Thẩm tra số 502/BC-HĐND ngày 28 tháng 11 năm 2024 của
Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại
kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất về dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn và
thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 của tỉnh Tiền Giang như sau:
1.
Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2025
là 10.590 tỷ đồng, bằng 120,33% dự toán năm 2024 và bằng 93,02% so với ước thực
hiện năm 2024. Bao gồm:
- Thu nội địa: 10.270 tỷ đồng. Trong đó:
+ Thu tiền sử dụng đất: 950 tỷ đồng;
+ Thu xổ số kiến thiết: 2.050 tỷ đồng.
- Thu từ hoạt động xuất nhập khẩu: 320 tỷ đồng.
Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2025
là 10.590 tỷ đồng được phân theo khu vực thu như sau:
- Khu vực tỉnh thu: 8.131,500 tỷ đồng;
- Khu vực huyện, xã thu: 2.458,500 tỷ đồng.
2.
Thu, chi ngân sách địa phương
a) Thu ngân sách địa phương
Tổng nguồn thu ngân sách địa phương năm 2025 là
17.444,407 tỷ đồng. Bao gồm:
- Thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp:
9.534,390 tỷ đồng.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: 6.573,808 tỷ đồng.
+ Thu bổ sung cân đối ngân sách: 2.819,782 tỷ đồng.
+ Thu bổ sung có mục tiêu: 3.754,026 tỷ đồng.
- Thu chuyển nguồn cải cách tiền lương còn dư của
ngân sách địa phương năm 2024 sang năm 2025 để thực hiện chính sách cải cách tiền
lương theo quy định hiện hành: 1.336,209 tỷ đồng.
b) Chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương năm 2025 là
17.443,707 tỷ đồng, cụ thể như sau:
- Tổng chi cân đối ngân sách địa phương: 14.423,461
tỷ đồng. Bao gồm:
+ Chi đầu tư phát triển: 3.653,180 tỷ đồng.
+ Chi thường xuyên: 10.495,273 tỷ đồng, trong đó:
. Chi sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề:
4.795,431 tỷ đồng;
. Chi sự nghiệp khoa học công nghệ: 37,309 tỷ đồng;
+ Chi bổ sung Quỹ Dự trữ tài chính: 1 tỷ đồng.
+ Dự phòng ngân sách: 273,808 tỷ đồng.
+ Chi trả nợ lãi vay: 0,200 tỷ đồng.
- Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu: 3.020,246 tỷ đồng.
Bao gồm:
+ Vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục
tiêu, nhiệm vụ: 2.707,043 tỷ đồng;
+ Vốn sự nghiệp để thực hiện các chính sách theo
quy định và một số chương trình mục tiêu: 119,612 tỷ đồng;
+ Chi các Chương trình mục tiêu quốc gia: 193,591 tỷ
đồng. Bao gồm:
. Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
mới: 190,492 tỷ đồng;
. Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững:
3,099 tỷ đồng.
Với tổng chi ngân sách địa phương năm 2025 là
17.443,707 tỷ đồng, phân theo khu vực chi như sau:
- Cấp tỉnh chi: 8.323,764 tỷ đồng;
- Cấp huyện và xã chi: 9.119,943 tỷ đồng.
c) Dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 từ
nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
Tổng dự toán thu, chi ngân sách nhà nước năm 2025 từ
nguồn vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài là 17,680 tỷ đồng.
3.
Bội thu ngân sách địa phương
Tổng số bội thu ngân sách địa phương năm 2025 là
0,700 tỷ đồng.
4.
Chi trả nợ gốc của ngân sách địa phương
Tổng số chi trả nợ gốc năm 2025 là 0,700 tỷ đồng,
được sử dụng từ nguồn bội thu ngân sách địa phương năm 2025 là 0,700 tỷ đồng.
5.
Tổng mức vay của ngân sách địa phương
Tổng mức vay trong năm là 0 tỷ đồng.
6.
Biện pháp thực hiện dự toán ngân sách năm 2025
Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ tài chính ngân
sách năm 2025, cần quán triệt sâu sắc các định hướng, chủ trương theo tinh thần
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, các Nghị quyết của Tỉnh ủy, Hội đồng
nhân dân tỉnh. Trong đó, tập trung tổ chức thực hiện 09 nhiệm vụ, cụ thể như
sau:
a) Tăng cường huy động sức mạnh tổng hợp của cả hệ
thống chính trị trong việc lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách
nhà nước; đồng thời, tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính
sách, pháp luật về thuế đến người dân và cộng đồng doanh nghiệp nhằm nâng cao ý
thức, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân trong việc tự giác chấp hành, thực
hiện nghĩa vụ thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các
tổ chức chính trị - xã hội và các cơ quan thông tin đại chúng đẩy mạnh tuyên
truyền, phổ biến sâu rộng các chính sách, pháp luật về thuế bằng nhiều hình thức,
nội dung phong phú, phù hợp với điều kiện, đặc điểm của từng địa bàn, đối tượng
nộp thuế; tích cực vận động, giáo dục đoàn viên, hội viên và Nhân dân tìm hiểu
pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, nhất là pháp luật về thuế.
Đề nghị Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy chỉ đạo các cơ quan
thông tin, truyền thông, báo chí tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ
biến chính sách pháp luật nói chung và nhất là chính sách, pháp luật về thuế. Đồng
thời, phối hợp với các cơ quan chức năng tăng cường nắm bắt tình hình phát triển
kinh tế - xã hội và thu, chi ngân sách nhà nước; kịp thời biểu dương các doanh
nghiệp, cá nhân và các địa phương làm tốt công tác thu ngân sách nhà nước.
b) Triển khai các giải pháp thúc đẩy sản xuất, kinh
doanh, khôi phục tăng trưởng kinh tế, đồng thời kiểm soát chặt dịch bệnh, tạo
cơ sở quan trọng nuôi dưỡng nguồn thu. Chủ động triển khai quyết liệt, có hiệu quả
các nhiệm vụ, giải pháp của Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế, xã hội,
bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng. Tạo điều kiện thuận lợi, có chính sách ưu đãi
cho sự phát triển doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh, thu hút các doanh nghiệp đến
tỉnh đầu tư, phát triển sản xuất, kinh doanh, nhất là các doanh nghiệp có vốn đầu
tư nước ngoài, thu hút các nhà đầu tư vào các Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp
trên địa bàn tỉnh nhằm mở rộng nguồn thu.
c) Quyết liệt thực hiện các giải pháp tăng thu, phấn
đấu hoàn thành dự toán thu được giao ở mức cao nhất để đảm bảo nguồn lực phục vụ
các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội. Thường xuyên theo dõi diễn biến tình
hình thu, nắm chắc các nguồn thu và số lượng người nộp thuế. Đồng thời, xác định
cụ thể các lĩnh vực, loại thuế còn thất thu để kịp thời đề xuất các giải pháp
quản lý thuế hiệu quả. Tập trung xử lý, thu hồi nợ đọng thuế. Thực hiện có hiệu
quả Luật Quản lý thuế, bảo đảm thu đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế, phí, lệ
phí và thu khác vào ngân sách nhà nước, quản lý có hiệu quả các nguồn thu mới
phát sinh từ các giao dịch thương mại điện tử và nền kinh tế số.
d) Tăng cường công tác quản lý thu; chống thất thu,
chống chuyển giá; chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra thuế, ngăn chặn các
hành vi buôn lậu, gian lận thương mại, sản xuất, kinh doanh hàng giả, trốn thuế,
phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp kê khai không đúng, gian lận, trốn
thuế; quản lý chặt chẽ công tác hoàn thuế; đảm bảo đúng đối tượng, chính sách
và pháp luật của Nhà nước.
đ) Tiếp tục nâng cao chất lượng giải quyết thủ tục
hành chính thuế. Đẩy mạnh hiện đại hóa công tác quản lý thuế gắn với cải cách
thủ tục hành chính, thực hiện cơ chế liên thông giữa thủ tục hành chính thuế với
một số thủ tục hành chính khác có liên quan, nhằm tạo thuận lợi và giảm thời
gian thực hiện các thủ tục đăng ký kinh doanh, đăng ký khai thuế cho doanh nghiệp
và người dân.
e) Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng
dẫn thực hiện Luật Ngân sách nhà nước, các tiêu chuẩn, định mức chi tiêu do Nhà
nước quy định để quản lý chi ngân sách theo đúng chế độ quy định; đảm bảo chặt
chẽ, tiết kiệm, hiệu quả. Chủ động điều hành đảm bảo cân đối ngân sách địa
phương, tổ chức chi theo dự toán. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính trong
thực thi công vụ; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, công khai và giám
sát việc sử dụng ngân sách nhà nước; triệt để tiết kiệm, chống thất thoát, lãng
phí, tham nhũng.
g) Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá, giám
sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Kế hoạch đầu tư công và thực hiện các chương
trình, dự án đầu tư một cách công khai, minh bạch và đảm bảo tính khả thi. Nâng
cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc quyết định chủ trương đầu tư, bảo đảm
chất lượng lập báo cáo đề xuất, thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, quyết định
đầu tư dự án; chỉ quyết định chủ trương đầu tư những dự án thực sự cần thiết
khi đã thẩm định, làm rõ hiệu quả của dự án, nguồn vốn, khả năng cân đối, bố
trí vốn cho từng dự án. Xử lý nghiêm những hành vi vi phạm pháp luật, tham
nhũng, gây thất thoát, lãng phí trong đầu tư công.
h) Tiếp tục đẩy mạnh rà soát, sắp xếp lại tổ chức bộ
máy, hoạt động hiệu lực, hiệu quả và đẩy mạnh đổi mới cơ chế tài chính đơn vị sự
nghiệp công lập theo Đề án số 02-ĐA/TU ngày 21/3/2018 của Tỉnh ủy về sắp xếp
tinh gọn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị tỉnh
Tiền Giang theo Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghị quyết số 19-NQ/TW của Ban Chấp
hành Trung ương Đảng, khóa XII. Đẩy mạnh cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của
các đơn vị sự nghiệp công lập để phát huy tính chủ động, nâng cao hiệu quả sử dụng
nhân lực, tài sản, tài chính của Nhà nước và thu hút các nguồn lực ngoài Nhà nước,
nâng cao số lượng, chất lượng dịch vụ công, giảm sự phụ thuộc vào ngân sách nhà
nước. Nâng cao hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập, trên cơ sở
tính đúng tính đủ giá dịch vụ sự nghiệp công theo lộ trình; hoàn thiện danh mục
dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, đẩy mạnh cung cấp sản phẩm,
dịch vụ công theo phương thức đấu thầu, đặt hàng.
i) Đẩy mạnh cải cách hành chính kết hợp chuyển đổi
số. Tổ chức công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước. Tăng cường
công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chi ngân sách nhà nước, bảo đảm chi đúng
chế độ quy định, đề cao và làm rõ trách nhiệm cá nhân của Thủ trưởng đơn vị thụ
hưởng ngân sách trong việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước.
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực
hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban
của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội
đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền
Giang Khóa X, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 09 tháng 12 năm 2024 và có hiệu lực
từ ngày thông qua./.
|
|
CHỦ TỊCH
Châu Thị Mỹ Phương
|
Biểu
mẫu số 01
CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2025
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Dự toán năm
2024
|
Ước thực hiện
năm 2024
|
Dự toán năm
2025
|
So sánh
|
|
Tuyệt đối
|
Tương đối (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4=3-2
|
5=3/2
|
|
A
|
TỔNG NGUỒN THU NSĐP
|
14,457,018
|
22,675,241
|
17,444,407
|
-5,230,834
|
76.93
|
|
I
|
Thu NSĐP được hưởng theo phân cấp
|
8,110,230
|
10,566,594
|
9,534,390
|
-1,032,204
|
90.23
|
|
-
|
Thu NSĐP hưởng 100%
|
3,391,030
|
3,977,129
|
3,601,190
|
-375,939
|
90.55
|
|
-
|
Thu NSĐP hưởng từ các khoản thu phân chia
|
4,719,200
|
6,589,465
|
5,933,200
|
-656,265
|
90.04
|
|
II
|
Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên
|
5,779,299
|
6,497,277
|
6,573,808
|
76,531
|
101.18
|
|
1
|
Thu bổ sung cân đối ngân sách
|
2,764,482
|
2,764,482
|
2,819,782
|
55,300
|
102.00
|
|
2
|
Thu bổ sung có mục tiêu
|
3,014,817
|
3,732,795
|
3,754,026
|
21,231
|
100.57
|
|
III
|
Thu từ quỹ dự trữ tài chính
|
|
|
|
0
|
|
|
IV
|
Thu kết dư
|
|
85,417
|
|
-85,417
|
|
|
V
|
Thu chuyển nguồn từ năm trước chuyển sang
|
567,489
|
5,525,953
|
1,336,209
|
-4,189,744
|
|
|
B
|
TỔNG CHI NSĐP
|
14,456,318
|
21,989,669
|
17,443,707
|
-4,545,962
|
79.33
|
|
I
|
Tổng chi cân đối NSĐP
|
12,872,181
|
19,666,290
|
14,423,461
|
-5,242,829
|
73.34
|
|
1
|
Chi đầu tư phát triển
|
3,483,181
|
6,657,798
|
3,653,180
|
-3,004,618
|
54.87
|
|
2
|
Chi thường xuyên
|
9,152,580
|
9,432,007
|
10,495,273
|
1,063,266
|
111.27
|
|
3
|
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa
phương vay (2)
|
200
|
200
|
200
|
0
|
|
|
4
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
1,000
|
1,000
|
1,000
|
0
|
100.00
|
|
5
|
Dự phòng ngân sách
|
235,220
|
253,197
|
273,808
|
20,611
|
108.14
|
|
6
|
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương
|
0
|
3,322,088
|
0
|
-3,322,088
|
0.00
|
|
II
|
Chi từ nguồn bổ sung có mục tiêu
|
1,584,137
|
2,323,379
|
3,020,246
|
696,867
|
129.99
|
|
1
|
Vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục
tiêu, nhiệm vụ
|
1,240,020
|
1,940,020
|
2,707,043
|
767,023
|
139.54
|
|
a
|
Bổ sung vốn đầu tư thực hiện các dự án, nhiệm vụ
|
1,240,020
|
1,940,020
|
1,797,043
|
-142,977
|
92.63
|
|
b
|
Bổ sung từ nguồn tăng thu, cắt giảm, tiết kiệm
chi 2022
|
|
|
910,000
|
910,000
|
|
|
2
|
Vốn sự nghiệp để thực hiện các chính sách
theo quy định và một số CTMT
|
73,651
|
73,651
|
119,612
|
45,961
|
162.40
|
|
3
|
Chi các chương trình mục tiêu quốc gia
|
270,466
|
309,708
|
193,591
|
-116,117
|
62.51
|
|
a
|
Chương trình MTQG Nông thôn mới
|
194,882
|
196,704
|
190,492
|
-6,212
|
96.84
|
|
|
- Chi đầu tư phát triển
|
155,785
|
153,460
|
153,745
|
285
|
|
|
|
- Chi sự nghiệp
|
39,097
|
43,244
|
36,747
|
-6,497
|
84.98
|
|
b
|
Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững
|
75,584
|
113,004
|
3,099
|
-109,905
|
|
|
|
- Chi đầu tư phát triển
|
4,667
|
4,667
|
3,099
|
-1,568
|
|
|
|
- Chi sự nghiệp
|
70,917
|
108,337
|
0
|
-108,337
|
|
|
III
|
Chi chuyển nguồn sang năm sau
|
|
|
|
|
|
|
C
|
BỘI CHI NSĐP
|
|
|
|
0
|
|
|
D
|
BỘI THU NSĐP
|
700
|
|
700
|
700
|
|
|
E
|
CHI TRẢ NỢ GỐC CỦA NSĐP
|
700
|
664
|
700
|
36
|
105.40
|
|
I
|
Từ nguồn vay để trả nợ gốc
|
|
0
|
|
0
|
|
|
II
|
Từ nguồn bội thu, tăng thu, tiết kiệm chi, kết
dư ngân sách cấp tỉnh
|
700
|
664
|
700
|
36
|
|
|
G
|
TỔNG MỨC VAY CỦA NSĐP
|
0
|
0
|
0
|
0
|
|
|
I
|
Vay để bù đắp bội chi
|
|
|
0
|
0
|
|
|
II
|
Vay để trả nợ gốc
|
|
0
|
0
|
0
|
|
Biểu
mẫu số 02
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Ước thực hiện
năm 2024
|
Dự toán năm
2025
|
So sánh (%)
|
|
Tổng thu NSNN
|
Thu NSĐP
|
Tổng thu NSNN
|
Thu NSĐP
|
Tổng thu
NSNN
|
Thu NSĐP
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5=3/1
|
6=4/2
|
|
|
TỔNG THU NSNN
|
11,384,358
|
10,566,594
|
10,590,000
|
9,534,390
|
93.02
|
90.23
|
|
I
|
Thu nội địa
|
11,034,358
|
10,566,594
|
10,270,000
|
9,534,390
|
93.07
|
90.23
|
|
1
|
Thu từ khu vực DNNN do trung ương quản lý
|
142,761
|
142,761
|
145,000
|
145,000
|
101.57
|
101.57
|
|
2
|
Thu từ khu vực DNNN do địa phương quản lý
|
128,251
|
128,251
|
125,000
|
125,000
|
97.47
|
97.47
|
|
3
|
Thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài
|
3,056,179
|
3,056,179
|
2,655,000
|
2,655,000
|
86.87
|
86.87
|
|
4
|
Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh
|
1,941,527
|
1,941,527
|
1,370,000
|
1,352,000
|
70.56
|
69.64
|
|
5
|
Thuế thu nhập cá nhân
|
915,329
|
915,329
|
920,000
|
920,000
|
100.51
|
100.51
|
|
6
|
Thuế bảo vệ môi trường
|
675,697
|
405,418
|
1,260,000
|
756,000
|
186.47
|
186.47
|
|
7
|
Lệ phí trước bạ
|
310,600
|
310,600
|
295,000
|
295,000
|
94.98
|
94.98
|
|
8
|
Thu phí, lệ phí
|
133,984
|
81,984
|
145,000
|
93,000
|
108.22
|
113.44
|
|
9
|
Thuế sử dụng đất nông nghiệp
|
504
|
504
|
200
|
200
|
39.68
|
39.68
|
|
10
|
Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
|
20,318
|
20,318
|
19,000
|
19,000
|
93.51
|
93.51
|
|
11
|
Tiền cho thuê đất, thuê mặt nước
|
55,603
|
55,603
|
45,000
|
45,000
|
80.93
|
80.93
|
|
12
|
Thu tiền sử dụng đất
|
1,288,400
|
1,288,400
|
950,000
|
950,000
|
73.73
|
73.73
|
|
13
|
Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước
|
930
|
930
|
1,000
|
1,000
|
107.53
|
107.53
|
|
14
|
Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết
|
2,000,000
|
2,000,000
|
2,050,000
|
2,050,000
|
102.50
|
102.50
|
|
15
|
Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản
|
5,083
|
3,823
|
5,000
|
3,390
|
98.37
|
88.67
|
|
16
|
Thu khác ngân sách
|
354,258
|
210,033
|
280,000
|
120,000
|
79.04
|
57.13
|
|
17
|
Thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản khác
|
1,639
|
1,639
|
1,500
|
1,500
|
91.52
|
91.52
|
|
18
|
Thu hồi vốn, thu cổ tức
|
995
|
995
|
1,000
|
1,000
|
100.50
|
100.50
|
|
19
|
Thu tiền sử dụng khu vực biển
|
2,300
|
2,300
|
2,300
|
2,300
|
|
100.00
|
|
II
|
Thu từ dầu thô
|
|
|
|
|
|
|
|
III
|
Thu từ hoạt động xuất, nhập khẩu
|
350,000
|
|
320,000
|
|
91.43
|
|
|
IV
|
Thu viện trợ
|
|
|
|
|
|
|
Biểu
mẫu số 03
DỰ TOÁN CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG THEO CƠ CẤU CHI NĂM
2025
(Kèm theo Nghị quyết số 40/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng
nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Dự toán năm
2024
|
Dự toán năm
2025
|
So sánh
|
|
Tuyệt đối
|
Tương đối (%)
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2-1
|
4=2/1
|
|
|
TỔNG CHI NSĐP
|
14,456,318
|
17,443,707
|
2,987,389
|
120.66
|
|
A
|
CHI CÂN ĐỐI NSĐP
|
12,872,181
|
14,423,461
|
1,551,280
|
112.05
|
|
I
|
Chi đầu tư phát triển (1)
|
3,483,181
|
3,653,180
|
169,999
|
104.88
|
|
1
|
Chi đầu tư cho các dự án
|
3,483,181
|
3,653,180
|
169,999
|
104.88
|
|
-
|
Chi đầu tư XDCB vốn trong nước
|
653,181
|
653,180
|
-1
|
100.00
|
|
-
|
Chi đầu tư từ nguồn thu tiền sử dụng đất
|
1,000,000
|
950,000
|
-50,000
|
95.00
|
|
-
|
Chi đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết
|
1,830,000
|
2,050,000
|
220,000
|
112.02
|
|
-
|
Chi đầu tư từ nguồn bội chi NSĐP
|
|
|
0
|
|
|
2
|
Chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp cung
cấp sản phẩm, dịch vụ công ích do Nhà nước đặt hàng, các tổ chức kinh tế, các
tổ chức tài chính của địa phương theo quy định của pháp luật
|
|
|
|
|
|
3
|
Chi đầu tư phát triển khác
|
|
|
|
|
|
II
|
Chi thường xuyên
|
9,152,580
|
10,495,273
|
1,342,693
|
114.67
|
|
|
Trong đó:
|
|
|
|
|
|
1
|
Chi giáo dục - đào tạo và dạy nghề
|
3,850,281
|
4,795,431
|
945,150
|
124.55
|
|
2
|
Chi khoa học và công nghệ
|
37,309
|
37,309
|
0
|
100.00
|
|
III
|
Chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền địa
phương vay
|
200
|
200
|
0
|
|
|
IV
|
Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính
|
1,000
|
1,000
|
0
|
100.00
|
|
V
|
Dự phòng ngân sách
|
235,220
|
273,808
|
38,588
|
116.41
|
|
VI
|
Chi tạo nguồn, điều chỉnh tiền lương
|
|
|
0
|
|
|
B
|
CHI TỪ NGUỒN BỔ SUNG CÓ MỤC TIÊU
|
1,584,137
|
3,020,246
|
1,436,109
|
190.66
|
|
I
|
Vốn đầu tư để thực hiện các chương trình mục
tiêu, nhiệm vụ
|
1,240,020
|
2,707,043
|
1,467,023
|
218.31
|
|
1
|
Bổ sung vốn đầu tư thực hiện các dự án, nhiệm vụ
|
1,240,020
|
1,797,043
|
557,023
|
144.92
|
|
2
|
Bổ sung từ nguồn tăng thu, cắt giảm, tiết kiệm
chi 2022
|
|
910,000
|
910,000
|
|
|
II
|
Vốn sự nghiệp để thực hiện các chính sách
theo quy định và một số CTMT
|
73,651
|
119,612
|
45,961
|
162.40
|
|
III
|
Chi các chương trình mục tiêu quốc gia
|
270,466
|
193,591
|
-76,875
|
|
|
1
|
Chương trình MTQG Xây dựng Nông thôn mới
|
194,882
|
190,492
|
-4,390
|
|
|
|
- Chi đầu tư phát triển
|
155,785
|
153,745
|
-2,040
|
|
|
|
- Chi sự nghiệp
|
39,097
|
36,747
|
-2,350
|
|
|
2
|
Chương trình MTQG Giảm nghèo bền vững
|
75,584
|
3,099
|
-72,485
|
|
|
|
- Chi đầu tư phát triển
|
4,667
|
3,099
|
-1,568
|
|
|
|
- Chi sự nghiệp
|
70,917
|
|
-70,917
|
|
|
C
|
CHI CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM SAU
|
|
|
|
|
Biểu
mẫu số 04
Đơn vị: triệu đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Ước thực hiện
năm 2024
|
Dự toán năm
2025
|
So sánh
|
|
A
|
B
|
1
|
2
|
3=2-1
|
|
A
|
THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
22,675,241
|
17,444,407
|
-5,230,834
|
|
B
|
CHI CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
21,989,669
|
17,443,707
|
-4,545,962
|
|
C
|
BỘI CHI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
|
0
|
0
|
|
D
|
BỘI THU NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
|
685,572
|
700
|
-684,872
|
|
E
|
HẠN MỨC DƯ NỢ VAY TỐI ĐA CỦA NSĐP THEO QUY ĐỊNH
|
2,113,319
|
1,906,900
|
-206,419
|
|
G
|
KẾ HOẠCH VAY, TRẢ NỢ GỐC
|
|
|
|
|
I
|
Tổng dư nợ đầu năm
|
4,355
|
3,691
|
-664
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ đầu kỳ so với mức dư nợ vay tối
đa của ngân sách địa phương (%)
|
0.21
|
0.19
|
|
|
1
|
Trái phiếu chính quyền địa phương
|
|
|
|
|
2
|
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước
|
4,355
|
3,691
|
-664
|
|
|
Dự án tăng cường quản lý đất đai VILG
|
4,355
|
3,691
|
-664
|
|
3
|
Vốn khác (Vay tín dụng ưu đãi của NHPT)
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Vay tôn nền cụm tuyến dân cư
|
|
0
|
0
|
|
II
|
Trả nợ gốc vay trong năm
|
664
|
700
|
36
|
|
1
|
Theo nguồn vốn vay
|
664
|
700
|
36
|
|
-
|
Trái phiếu chính quyền địa phương
|
|
|
|
|
-
|
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước
|
664
|
700
|
36
|
|
|
Dự án tăng cường quản lý đất đai VILG
|
664
|
700
|
36
|
|
-
|
Vốn khác (Vay tín dụng ưu đãi của NHPT)
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Vay tôn nền cụm tuyến dân cư
|
|
|
0
|
|
2
|
Theo nguồn trả nợ
|
700
|
700
|
0
|
|
-
|
Từ nguồn vay để trả nợ gốc
|
0
|
|
0
|
|
-
|
Bội thu NSĐP
|
700
|
700
|
0
|
|
-
|
Tăng thu, tiết kiệm chi
|
|
|
0
|
|
-
|
Kết dư ngân sách cấp tỉnh
|
|
|
0
|
|
III
|
Tổng mức vay trong năm
|
0
|
0
|
0
|
|
1
|
Theo mục đích vay
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Vay để bù đắp bội chi
|
|
|
0
|
|
-
|
Vay để trả nợ gốc
|
0
|
|
0
|
|
2
|
Theo nguồn vay
|
0
|
0
|
0
|
|
-
|
Trái phiếu chính quyền địa phương
|
|
|
|
|
-
|
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Dự án tăng cường quản lý đất đai VILG
|
0
|
|
|
|
-
|
Vốn trong nước khác
|
|
|
|
|
IV
|
Tổng dư nợ cuối năm
|
3,691
|
2,991
|
-700
|
|
|
Tỷ lệ mức dư nợ cuối kỳ so với mức dư nợ vay tối
đa của ngân sách địa phương (%)
|
0.17
|
0.16
|
-0.02
|
|
1
|
Trái phiếu chính quyền địa phương
|
|
0
|
|
|
2
|
Vay lại từ nguồn Chính phủ vay ngoài nước
|
3,691
|
2,991
|
-700
|
|
|
Dự án tăng cường quản lý đất đai VILG
|
3,691
|
2,991
|
-700
|
|
3
|
Vốn khác
|
0
|
0
|
0
|
|
|
Vay tôn nền cụm tuyến dân cư
|
0
|
0
|
0
|
|
H
|
TRẢ NỢ LÃI, PHÍ
|
200
|
200
|
0
|
Nghị quyết 40/NQ-HĐND năm 2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Tiền Giang ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Nghị quyết 40/NQ-HĐND ngày 09/12/2024 dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, thu, chi ngân sách địa phương năm 2025 do tỉnh Tiền Giang ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
23/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/09/2025
Ban hành:
18/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/08/2025
Ban hành:
10/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/08/2025
Ban hành:
04/12/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/12/2024
Ban hành:
13/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/12/2024
Ban hành:
13/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/12/2024
Ban hành:
22/11/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/12/2019
Ban hành:
13/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2019
Ban hành:
25/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2017
Ban hành:
25/10/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/10/2017
370
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|