|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
719/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Hưng Yên
|
|
Người ký:
|
Phạm Văn Nghiêm
|
|
Ngày ban hành:
|
27/08/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 719/QĐ-UBND
|
Hưng Yên ngày 27
tháng 8 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI
SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2025-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM
2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính
sách đặc biệt tạo đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch hành động số
433-KH/TU ngày 11/6/2025 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số
57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số
102/KH-UBND ngày 19/5/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện Nghị quyết số
71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 20/TTr-SKHCN ngày 14/8/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình phát triển
khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn
2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045.
Điều 2.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.
Điều 3.
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học
và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã,
phường và các cơ quan đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQVN tỉnh;
- Ban Thường vụ Đảng ủy các cơ quan Đảng tỉnh;
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành tỉnh;
- Liên hiệp các Hội KH&KT tỉnh; Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KG VX.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO VÀ CHUYỂN ĐỔI
SỐ TỈNH HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2025-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 8 năm 2025 của
UBND tỉnh Hưng Yên)
I. MỤC ĐÍCH,
YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tuyên truyền, quán triệt, phổ
biến đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tỉnh và
triển khai kịp thời, có hiệu quả quan điểm chỉ đạo, mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp trong Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá
phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết
tắt là Nghị quyết số 57-NQ/TW), Nghị quyết số 193/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của
Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo đột phá phát triển
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết tắt là
Nghị quyết số 193/2025/QH15), Kế hoạch hành động số 433-KH/TU ngày 11/6/2025 của
Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ
chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số quốc gia (viết tắt là Kế hoạch hành động số 433 -KH/TU) và các mục tiêu,
chỉ tiêu, nhiệm vụ đã được giao trong Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết tắt
là Nghị quyết số 71/NQ-CP), Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 19/5/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01/4/2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia (viết tắt
là Kế hoạch số 102/KH-UBND).
b) Thực hiện các mục tiêu, nhiệm
vụ tại Kế hoạch hành động số 433-KH/TU và Kế hoạch số 102/KH-UBND nhằm góp phần
đưa khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số là đột phá quan trọng
hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại,
hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị, phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh theo hướng tăng nhanh tỉ trọng kinh tế số trong GRDP, tăng tính
cạnh tranh của các doanh nghiệp, cải thiện môi trường kinh doanh phấn đấu Hưng
Yên trong nhóm tỉnh đứng đầu về chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), chỉ
số đổi mới sáng tạo cấp tỉnh (PII) và chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp (TFP)
trên mức trung bình cả nước.
2. Yêu cầu
a) Bám sát quan điểm, chủ
trương, định hướng của Đảng tại Nghị quyết số 57-NQ/TW; mục tiêu, nhiệm vụ, giải
pháp được xác định tại Nghị quyết số 71/NQ-CP, Nghị định số 88/2025/NĐ-CP ngày
13/4/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết
số 193/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc biệt tạo
đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc
gia (gọi tắt là Nghị định số 88/2025/NĐ-CP), Kế hoạch hành động số 433-KH/TU, Kế
hoạch số 102/KH-UBND và điều kiện thực tế của địa phương để triển khai thực hiện
các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể, sáng tạo, đột phá, thiết thực và
khả thi.
b) Bảo đảm sự lãnh đạo, chỉ đạo,
điều hành tập trung, thống nhất của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh; tăng cường sự
phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành, địa phương, đơn vị trong thực hiện
các nhiệm vụ, giải pháp về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW.
c) Xác định các nhiệm vụ cụ thể
nhằm triển khai thực hiện hiệu quả các nội dung nhiệm vụ về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
d) Phát huy các nguồn lực, triển
khai đồng bộ các nhiệm vụ đề ra; tiến hành rà soát hàng năm và định kỳ 01 năm,
05 năm tổ chức sơ kết, tổng kết để đánh giá toàn diện việc triển khai thực hiện
Chương trình; kịp thời điều chỉnh, bổ sung, cập nhật các nhiệm vụ, giải pháp mới,
đảm bảo đạt kết quả, hiệu quả trong quá trình triển khai nhằm đạt được các mục
tiêu đã hoạch định, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đặt ra.
đ) Việc thực hiện phải gắn với
Quy hoạch tỉnh và các Chương trình, Kế hoạch của Tỉnh ủy, UBND tỉnh đã ban hành
liên quan đến hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong tất cả các lĩnh vực.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
A. Giai đoạn
2025-2030
1. Đẩy mạnh
tuyên truyền, quán triệt về nội dung Chương trình phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia
a) Ban hành và tổ chức triển
khai chương trình tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về nội dung Nghị quyết số
57-NQ/TW theo hướng: đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền thông qua báo chí,
phát thanh, truyền hình, các nền tảng số, mạng xã hội và các phương tiện điện tử
khác; cụ thể hóa nội dung tuyên truyền cho từng nhóm đối tượng người dân, doanh
nghiệp, chính quyền các cấp; kế hoạch tuyên truyền phải có mục tiêu, có bộ tiêu
chí đánh giá cụ thể, định kỳ đo lường và công bố kết quả.
- Xây dựng các chuyên đề,
chuyên trang, chuyên mục giới thiệu, tuyên truyền những nội dung cơ bản của Nghị
quyết số 57-NQ/TW, Nghị quyết số 71/NQ-CP, Kế hoạch hành động số 433-KH/TU ngày
11/6/2025, Kế hoạch số 102/KH-UBND ngày 19/5/2025 và Chương trình này; thường
xuyên thông tin, tuyên truyền, tôn vinh những tổ chức, cá nhân tiêu biểu, điển
hình trong các hoạt động phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số, đóng góp thiết thực cho sự phát triển của tỉnh. Đa dạng hóa hình
thức truyền thông (báo chí, truyền hình, phát thanh, mạng xã hội...).
- Xây dựng kênh truyền thông
chuyên biệt (cổng thông tin, bản tin, chuyên mục truyền hình địa phương...) về
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Xây dựng chương trình
truyền thông riêng cho từng đối tượng (cán bộ lãnh đạo, chuyên viên, doanh nghiệp,
người dân...).
b) Xây dựng chương trình, kế hoạch
phát động và triển khai sâu rộng phong trào "học tập số"; phổ cập,
nâng cao kiến thức khoa học, công nghệ, kiến thức số, kỹ năng số, công nghệ số
cơ bản trong cán bộ, công chức và Nhân dân; các phong trào khởi nghiệp, sáng tạo,
cải tiến nâng cao hiệu quả công việc, năng suất lao động, góp phần thực hiện thắng
lợi mục tiêu, nhiệm vụ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số; xây dựng, nâng cấp nền tảng đào tạo trực tuyến mở đại trà cung cấp miễn
phí kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số
cơ bản cho người dân, doanh nghiệp.
c) Ban hành kế hoạch phát động
phong trào thi đua “Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số” trong toàn tỉnh để phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị,
sự tham gia tích cực của doanh nhân, doanh nghiệp và Nhân dân thực hiện thành
công cuộc cách mạng chuyền đổi số. Chú trọng biểu dương, tôn vinh, khen thưởng
khích lệ, động viên kịp thời bằng nhiều hình thức đa dạng cho các nhà khoa học,
nhà sáng chể, các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong chuyển đổi
số; trân trọng từng phát minh, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, sáng kiến nâng cao
hiệu quả công tác, hiệu suất công việc, dù nhỏ nhất.
d) Nâng cao chất lượng tổ chức
Hội thi Sáng tạo Khoa học - Công nghệ và Kỹ thuật tỉnh; khuyến khích học sinh
trên địa bàn tỉnh tham gia Cuộc thi nghiên cứu khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia;
tôn vinh các phát minh, sáng chế, giải pháp hữu ích, danh hiệu trí thức tiêu biểu.
2. Đổi mới
cơ chế quản lý, hoàn thiện chính sách hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ và
Đổi mới sáng tạo (ĐMST)
a) Hoàn thiện cơ chế, chính
sách về phát triển tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khoa học và công
nghệ; phát triển nhân lực khoa học và công nghệ, huy động tài chính và quản lý
tài chính; xây dựng cơ sở vật chất; thông tin khoa học và công nghệ, hợp tác quốc
tế cho phát triển khoa học và công nghệ.
b) Hoàn thiện cơ chế quản lý và
chính sách đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng,
đổi mới công nghệ, chuyển giao công nghệ; thu hút các dự án công nghệ cao, công
nghệ xanh, công nghệ sạch, thân thiện môi trường phục vụ phát triển bền vững.
c) Đổi mới, hoàn thiện cơ chế
quản lý và chính sách đối với việc phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ,
thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ; xây dựng hệ sinh thái
khởi nghiệp, khuyến khích phát triển start-up, mạng lưới khởi nghiệp trên địa
bàn tỉnh.
d) Đổi mới và hoàn thiện cơ chế,
chính sách hướng tới phát triển thị trường khoa học và công nghệ gắn với thực
thi pháp luật về sở hữu trí tuệ nhằm thúc đẩy thương mại hóa kết quả nghiên cứu,
khai thác các sáng chế.
đ) Xây dựng, cụ thể hóa các
chính sách về đào tạo nhân lực và thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, trong
đó tập trung đào tạo nâng cao trình độ cán bộ quản lý, lao động có trình độ ứng
dụng được các thành tựu của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tập trung
đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số cho cán bộ công chức cấp
xã.
e) Tăng cường mối quan hệ, hình
thành các liên kết ngành dọc theo hướng chặt chẽ, đảm bảo tính đồng bộ ở các
khâu, thông tin dự báo nhanh, chính xác đối với ngành hàng, sản phẩm thế mạnh của
tỉnh (quốc tế, khu vực, trong nước).
g) Rà soát, hoàn thiện cơ chế
chính sách nhằm hỗ trợ các xã, phường xây dựng kế hoạch, chương trình khoa học
và công nghệ cấp cơ sở nhằm thúc đẩy phát triển các hoạt động ứng dụng và chuyển
giao tiến bộ khoa học kỹ thuật tại địa phương.
3. Phát
triển tổ chức, tiềm lực khoa học, công nghệ và ĐMST
a) Phát triển các tổ chức khoa
học và công nghệ theo hướng tăng cường năng lực ứng dụng, chuyển giao công nghệ,
nhất là công nghệ cao, công nghệ của Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghệ
số; sắp xếp, tổ chức hợp lý các trung tâm, trạm, trại, khu thực nghiệm, cơ sở trình
diễn; đẩy mạnh việc khuyến khích phát triển các tổ chức khoa học và công nghệ
trực thuộc doanh nghiệp, doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
b) Xây dựng và hoàn thiện hệ thống
tổ chức khởi nghiệp đổi mới sáng tạo nhằm đẩy mạnh các hoạt động start-up, hệ
thống mạng lưới kết nối các start-up; thúc đẩy hoạt động đổi mới sáng tạo, lấy
doanh nghiệp làm trung tâm nghiên cứu phát triển, ứng dụng và chuyển giao công
nghệ, ứng dụng công nghệ số.
c) Xây dựng và triển khai thực
hiện hiệu quả các chương trình xúc tiến thương mại, thương mại điện tử, tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công nghệ, đổi mới sáng tạo trong hoạt động sản
xuất, kinh doanh.
d) Phát triển nhân lực khoa học
và công nghệ theo hướng tạo nguồn nhân lực có đủ năng lực tiếp nhận, ứng dụng công
nghệ cao, công nghệ mới của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, công nghệ số,
năng lực đổi mới sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh, thương hiệu của sản phẩm,
hàng hóa; xây dựng mạng lưới nhà khoa học đầu ngành, chuyên gia giỏi, nhân tài
và quỹ đầu tư tập trung vào một số lĩnh vực nổi bật như: Trí tuệ nhân tạo (AI),
công nghệ sinh học và an ninh mạng.
đ) Hỗ trợ kinh phí đầu tư cơ sở
hạ tầng cho nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và ĐMST, các cơ sở vật chất
của các trường đại học, cao đẳng phục vụ phát triển khoa học, công nghệ và
ĐMST; các trung tâm nghiên cứu, các phòng thí nghiệm, thử nghiệm trong các
doanh nghiệp.
e) Tăng vốn đầu tư từ ngân sách
nhà nước cho khoa học, công nghệ và ĐMST; kết hợp các nguồn kinh phí sự nghiệp
khoa học, khuyến công, khuyến nông,... để đầu tư phát triển khoa học, công nghệ
và ĐMST, đồng thời tích cực huy động các nguồn vốn đầu tư hợp pháp khác (Quỹ
phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân đầu tư vào
hoạt động khoa học, công nghệ và ĐMST).
g) Tập trung nguồn lực, huy động
các doanh nghiệp, các tổ chức khoa học và công nghệ tham gia thực hiện các
chương trình, đề án Quốc gia trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2025-2030. Đảm bảo
kinh phí hàng năm cho sự nghiệp khoa học, công nghệ và chuyển đổi số là 3% tổng
chi ngân sách (với cơ cấu chi 1% cho nghiên cứu ứng dụng và 2% cho chi thường
xuyên, đầu tư và mua sắm thiết bị, hạng tâng) theo mục tiêu đề ra để hiện thực
hóa một số chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm, có tính chiến lược của
tỉnh.
4. Đẩy mạnh
các hoạt động đổi mới sáng tạo, phát triển tài sản trí tuệ; nâng cao năng suất,
chất lượng; tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và ĐMST
a) Tổ chức các hoạt động đổi mới
sáng tạo, phát triển tài sản trí tuệ thông qua việc tư vấn, hỗ trợ các tổ chức,
cá nhân đăng ký và hoàn thiện thủ tục đề nghị cấp văn bằng bảo hộ; xây dựng và
phát triển thương hiệu đối với các sản phẩm, hàng hóa của tỉnh; tập trung phát
triển sản xuất các sản phẩm chủ lực, nâng hạng các sản phẩm OCOP và các sản phẩm
đặc sản có thị trường tiêu thụ lớn trong nước, có khả năng xuất khẩu.
b) Đẩy mạnh thu hút đầu tư các
dự án sản xuất sản phẩm mới, sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia
tăng lớn; các dự án công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ sạch phục vụ phát
triển bền vững, mang lại lợi ích kinh tế lớn.
c) Đổi mới mạnh mẽ công nghệ sản
xuất các sản phẩm, dịch vụ của các ngành hàng, lĩnh vực kinh tế - xã hội theo
hướng ứng dụng công nghệ của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, phát triển
kinh tế số, nâng cao khả năng cạnh tranh và uy tín sản phẩm chủ lực của tỉnh.
d) Thúc đẩy việc áp dụng các hệ
thống quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc đối với các sản phẩm để đáp ứng
yêu cầu kỹ thuật của thị trường trong và ngoài nước; chú trọng việc áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng tiên tiến để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với
các nông sản, thực phẩm chế biến; phát triển các sản phẩm đạt chứng nhận OCOP 4
đến 5 sao.
đ) Nâng cao hiệu quả áp dụng hệ
thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2015, công nghệ số trong các
cơ quan hành chính nhà nước từ cấp tỉnh đến cấp xã và các doanh nghiệp trên địa
bàn tỉnh, tiến tới áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO điện
tử gắn với chuyển đổi số. Hỗ trợ các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp xây dựng,
áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến, công cụ cải tiến năng suất, chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; tham gia Giải thưởng chất lượng quốc gia và
các giải thưởng Quốc tế uy tín.
e) Đẩy mạnh xây dựng, ban hành
quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng tiêu chuẩn
cơ sở, công bố áp dụng tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn quốc
tế.
5. Định hướng
khoa học, công nghệ và ĐMST phục vụ phát triển các ngành, lĩnh vực
5.1. Định hướng các nhiệm vụ
phát triển lĩnh vực công nghiệp- xây dựng
a) Ngành công nghiệp - tiểu thủ
công nghiệp
- Tập trung phát triển công
nghiệp công nghệ cao, công nghệ xanh, công nghệ sạch, thân thiện với môi trường,
gắn với nâng cao trình độ công nghệ, đổi mới sáng tạo trên cơ sở khai thác triệt
để cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và lợi thế các Hiệp định thương mại tự
do đem lại.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ
tiên tiến, đổi mới công nghệ trong các ngành công nghiệp bảo quản, chế biến
nông sản thực phẩm; công nghiệp cơ khí, điện tử, tự động hóa, sản xuất vật liệu
chất lượng cao (ưu tiên nghiên cứu sản xuất vật liệu xây dựng không nung,…); dệt
may, thủ công mỹ nghệ và ngành công nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô, công nghiệp
phụ trợ; công nghiệp chế biến, chế tạo phục vụ cho sản xuất nông nghiệp.
- Khuyến khích hỗ trợ doanh
nghiệp nghiên cứu, đổi mới công nghệ, đưa công nghệ cao, công nghệ tự động hóa,
công nghệ tiết kiệm năng lượng, công nghệ thân thiện với môi trường phục vụ sản
xuất và dịch vụ.
b) Ngành xây dựng
- Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
tiên tiến, đổi mới và cải tiến công nghệ, đầu tư các dây chuyền, máy móc hiện đại,
tự động hóa để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, đảm bảo tiết kiệm tài nguyên, tiết
kiệm năng lượng, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm trong phát triển, sản
xuất các vật liệu có tính năng mới như vật liệu không nung, kính, sơn, cát nhân
tạo... lựa chọn công nghệ thích hợp cho thi công xây dựng và sản xuất vật liệu
xây dựng trên cơ sở lợi thế của Hưng Yên về vật liệu xây dựng.
- Tăng cường hoạt động của hệ
thống phòng thí nghiệm, kiểm nghiệm chuyên ngành nhằm kiểm soát chất lượng các
công trình, sản phẩm. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ mới, thiết bị thông minh,
công nghệ kỹ thuật số trong thiết kế, giám sát và thi công xây dựng công trình
trên địa bàn tỉnh, nhằm rút ngắn tiến độ, nâng cao chất lượng công trình, tiết
kiệm chi phí xây dựng, linh hoạt trong cácđiều kiện khác nhau như thiên tai, dịch
bệnh, khan hiếm lao động.
- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học
công nghệ để tạo ra nguyên, vật liệu làm đường phục vụ cho phát triển giao
thông nông thôn, giao thông trong các khu du lịch sinh thái, du lịch làng nghề
nhằm đảm bảo đi lại thuận lợi cho khách du lịch và phục vụ đi lại cho giao
thông nông thôn của người dân.
- Nâng cao năng lực tiếp nhận
làm chủ, thích nghi và cải tiến công nghệ của các doanh nghiệp đóng, sửa chữa
phương tiện giao thông, vận tải (ô tô, xe máy) đảm bảo an toàn cho du khách đến
Hưng Yên và đi lại của nhân dân.
5.2. Định hướng các nhiệm vụ
phát triển Nông nghiệp và Môi trường
Để phát triển toàn diện, bền vững
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa qui mô lớn, kinh tế nông nghiệp, kinh
tế tuần hoàn nhằm nâng cao giá trị gia tăng, gắn với bảo vệ môi trường thì khoa
học, công nghệ và ĐMST cần tập trung giải quyết các vấn đề chủ yếu trong chuỗi
sản xuất, nhất là công nghệ sản xuất an toàn, thích ứng với biến đổi khí hậu và
công nghệ sau thu hoạch; đẩy mạnh phát triển các sản phẩm chủ lực, đặc sản gắn
với áp dụng quy trình tiên tiến và bảo vệ môi trường.
a) Ưu tiên các nhiệm vụ nghiên
cứu về sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị, nông nghiệp ứng dụng
công nghệ cao, nông nghiệp an toàn theo hướng hữu cơ.
b) Nghiên cứu bảo tồn, khai
thác và phát triển nguồn gen các cây trồng, vật nuôi đặc sản của tỉnh, gắn với
phát triển du lịch nông nghiệp.
c) Tiếp tục nghiên cứu, chọn tạo,
khảo nghiệm, phục tráng các giống cây trồng, vật nuôi có năng suất, chất lượng
cao, chống chịu sâu bệnh tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái, thích ứng với biến
đổi khí hậu bổ sung vào cơ cấu giống của tỉnh.
d) Đẩy mạnh các hoạt động ứng dụng,
chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới (giống, phân bón, quy trình
thâm canh tổng hợp tiên tiến, kiểm soát dịch bệnh, bảo quản, chế biến nông sản,...)
vào sản xuất.
đ) Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng
cơ giới hóa và tự động hóa trong sản xuất nông nghiệp; ứng dụng công nghệ cao,
công nghệ thông tin trong quản lý, điều hành, vận hành các công trình thủy lợi
và phòng, chống bão, úng, lụt.
e) Thực hiện chuyển đổi số
trong phát triển kinh tế nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu.
Phát triển nền nông nghiệp thông minh, có định hướng nhu cầu sử dụng sản phẩm;
nông nghiệp thuận thiên, phù hợp với điều kiện tự nhiên và thích ứng với biến đổi
khí hậu.
g) Nghiên cứu, dự báo đánh giá
mức độ tác động của biến đổi khí hậu, hậu quả của các hiện tượng thời tiết cực
đoan (lũ lụt, hạn hán, nhiệt độ bất thường...) đối với sự phát triển kinh tế -
xã hội của tỉnh; đồng thời xác định các giải pháp ứng phó có hiệu quả.
h) Ứng dụng tiến bộ khoa học và
công nghệ tiên tiến phục vụ hoạt động quan trắc, thu thập, xử lý, quản lý các dữ
liệu tài nguyên và môi trường; ngăn chặn và xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề,
khu công nghiệp, cụm công nghiệp; xử lý rác thải, phụ phẩm trong nông nghiệp, ô
nhiễm môi trường trong khu dân cư...
i) Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin, chuẩn hóa hệ thống thông tin về tài nguyên và môi trường, nhất là
lĩnh vực đất đai. Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của các cấp, các
ngành và toàn xã hội về quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường.
k) Nghiên cứu, gắn kết phát triển
nông nghiệp hữu cơ, theo hướng hữu cơ với phát triển du lịch (sinh thái) trong
chuỗi du lịch của tỉnh và vùng.
l) Nghiên cứu các giải pháp phục
hồi và phát triển rừng ven biển; tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, sử dụng
thiết bị, phần mềm lĩnh vực lâm nghiệp phục vụ công tác quản lý, bảo vệ rừng,
theo dõi diễn biến rừng.
m) Nghiên cứu ứng dụng khoa học
công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật cải thiện hiệu
quả trong bảo quản, chế biến, nâng cao giá trị sản phẩm. Đẩy mạnh ứng dụng khoa
học công nghệ trong việc giảm thất thoát sau thu hoạch đối với các sản phẩm chủ
lực và hạn chế lãng phí thực phẩm.
n) Ứng dụng tiến bộ khoa học và
công nghệ tiên tiến phục vụ hoạt động quản lý hai khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập
nước Thái Thụy và Tiền Hải. Nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của các cấp,
các ngành và toàn xã hội về quản lý tài nguyên, bảo tồn đa dạng sinh học và bảo
vệ môi trường.
5.3. Định hướng các nhiệm vụ
phát triển ngành y, dược và chăm sóc sức khỏe nhân dân
a) Tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng
các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, công nghệ cao trong hoạt động khám,
chữa bệnh; sản xuất thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe từ nguồn dược liệu địa
phương kết hợp y học cổ truyền; tập trung ưu tiên hình thành một số chuyên khoa
ứng dụng công nghệ cao trong khám chữa bệnh ở một số bệnh viện tuyến tỉnh.
b) Nghiên cứu kết hợp y học hiện
đại với y học cổ truyền nhằm nâng cao khả năng khám bệnh, chữa bệnh cho nhân
dân và phục vụ cho khách đi du lịch kết hợp chữa bệnh, nghỉ dưỡng tại tỉnh Hưng
Yên.
c) Nghiên cứu mô hình bệnh tật
trong tỉnh phục vụ việc xây dựng kế hoạch, chiến lược chăm sóc sức khỏe nhân
dân, trong đó chú ý mô hình bệnh tật và các biện pháp phòng, chống các dịch bệnh
nguy hiểm, lây nhiễm; các vấn đề sức khỏe cộng đồng.
d) Ứng dụng rộng rãi công nghệ
thông tin trong hoạt động quản lý ngành y tế; tăng cường hoạt động chuyển đổi số
trong ngành y tế; ứng dụng, chuyển giao công nghệ cao để phát triển hiệu quả
ngành dược của tỉnh.
đ) Tăng cường đào tạo đội ngũ
cán bộ y tế, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ tham gia nghiên cứu, ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong ngành y tế đáp ứng yêu cầu khám, chữa bệnh
của nhân dân trong tỉnh.
5.4. Định hướng các nhiệm vụ
phát triển khoa học xã hội và nhân văn
a) Nghiên cứu những vấn đề kinh
tế - xã hội, tổng kết thực tiễn, phát hiện những tiềm năng, nguồn nhân lực và
mô hình mới trong thực tiễn để tham mưu, tư vấn, cung cấp luận cứ khoa học, những
vấn đề thực tiễn đặt ra, dự báo tình hình và xu hướng phát triển, làm cơ sở cho
việc xây dựng các chỉ thị, nghị quyết của Đảng, hoạch định các chủ trương,
chính sách để lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý; xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh,
thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Nâng cao hiệu lực, hiệu
quả công tác quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực.
b) Tiếp tục nghiên cứu các vấn
đề liên quan đến đổi mới, hoàn thiện và nâng cao hiệu lực quản lý, điều hành,
hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị của tỉnh trong điều kiện nền kinh tế
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; chuyển đổi mô hình kinh tế phát triển
theo chiều sâu của tỉnh, ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ và ĐMST, cuộc
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; hoạt động khởi nghiệp trong cộng đồng.
c) Nghiên cứu, đề xuất các vấn
đề liên quan đến cơ chế, chính sách, quản lý kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục
- đào tạo, khoa học và công nghệ, bảo vệ môi trường, quản lý đô thị, phát triển
bền vững; quốc phòng, an ninh của tỉnh.
5.5. Định hướng các nhiệm vụ
phát triển ngành Giáo dục - Đào tạo
Nghiên cứu, ứng dụng các thành
tựu KH&CN trong đổi mới, cải tiến phương pháp, hình thức, công cụ hỗ trợ
đào tạo; đề xuất, nâng cao hiệu quả, đổi mới chất lượng giáo dục và đào tạo;
thu hút, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực KH&CN
là các nhà khoa học, nhà công nghệ, các chuyên gia đầu ngành, nhà lãnh đạo, quản
lý... Nghiên cứu, đề xuất và triển khai thí điểm các chương trình đào tào tiên
tiến, mô hình liên kết đào tạo; dịch vụ giáo dục và đào tạo.
5.6. Định hướng các nhiệm vụ
phát triển Văn hóa, thể thao và du lịch
a) Triển khai các nhiệm vụ
nghiên cứu phục vụ việc phát triển ngành du lịch, bảo tồn và phát huy các giá
trị văn hóa truyền thống; giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể ở tỉnh Hưng
Yên; dịch vụ phục vụ du lịch tại tỉnh Hưng Yên; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến du
lịch, xây dựng các chương trình phát triển du lịch gắn với các sản phẩm đặc sản,
sản phẩm OCOP.
b) Nghiên cứu, phát triển các
giá trị cảnh quan thiên nhiên, vùng sinh thái và điều kiện tự nhiên đặc thù của
tỉnh Hưng Yên (nước khoáng thiên nhiên,...; di tích lịch sử văn hóa; sinh thái;
phát triển du lịch sinh thái rừng ngập mặn, du lịch biển làng nghề,...); tổ chức
khai thác phục vụ các hoạt động du lịch với các hình thức và sản phẩm du lịch
khác nhau.
c) Nghiên cứu phát triển hệ thống
sản phẩm du lịch của tỉnh phù hợp với phát triển thị trường du lịch tỉnh Hưng
Yên.
d) Nghiên cứu và đề xuất các giải
pháp phát triển bền vững các sản phẩm du lịch trong việc hài hòa giữa phát triển
kinh tế và giảm thiểu xung đột vấn đề phát triển du lịch với bảo vệ môi trường
trên địa bàn tỉnh.
5.7. Định hướng các nhiệm vụ
phát triển Lĩnh vực an ninh, quốc phòng
a) Nghiên cứu, đề xuất các giải
pháp ứng dụng KH&CN trong xây dựng khu vực phòng thủ tỉnh đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong tình hình mới; giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề về đảm
bảo an ninh và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trên địa bàn trong quá trình đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế; phòng ngừa, đấu tranh với
các loại tội phạm truyền thống và phi truyền thống; các giải pháp xã hội hóa
phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; bảo đảm an toàn giao thông, an ninh
môi trường, phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên
tai do biến đổi khí hậu; giải pháp tăng cường bảo đảm an ninh mạng đối với các
hệ thống dữ liệu, mạng chuyên dùng của tỉnh.
b) Ứng dụng KH&CN trong
nghiên cứu, đề xuất các giải pháp dự báo, cảnh báo, nhận diện, kiểm soát,
phòng, chống và khắc phục hậu quả sự cố bức xạ và hạt nhân, các vấn đề an ninh
phi truyền thống gây ra.
c) Ứng dụng khoa học, công nghệ
thông tin trong lĩnh vực an ninh trật tự, nhất là an ninh nông thôn; ứng dụng
khoa học, kỹ thuật trong công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm, đặc biệt tội
phạm công nghệ cao.
5.8. Định hướng các nhiệm vụ
phát triển ngành khoa học và công nghệ
a) Về nghiên cứu khoa học, phát
triển công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Triển khai thực hiện có hiệu
quả các chương trình khoa học và công nghệ của tỉnh, trong đó tập trung ưu tiên
các nhiệm vụ khoa học và công nghệ lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ sinh học,
khoa học - xã hội và nhân văn, y tế, giáo dục; nông nghiệp công nghệ cao; công
nghiệp - tiểu thủ công nghiệp; điều tra cơ bản, bảo vệ môi trường; bảo tồn,
khai thác phát triển nguồn gen của tỉnh.
- Tích cực đề xuất đặt hàng đối
với các nhiệm vụ Bộ Khoa học và Công nghệ hỗ trợ kinh phí thực hiện nhằm huy động
nguồn kinh phí từ Trung ương triển khai các đề tài, dự án quy mô lớn, có tính
liên ngành, liên vùng phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh.
- Phát triển về số lượng và chất
lượng doanh nghiệp khoa học và công nghệ, hỗ trợ thương mại hóa các sản phẩm
khoa học và công nghệ.
- Thường xuyên rà soát, cập nhật,
đề xuất điều chỉnh các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản hướng dẫn phục vụ
hiệu quả công tác quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo quy định pháp luật
và phù hợp với thực tiễn của địa phương.
b) Về quản lý công nghệ, sở hữu
trí tuệ, an toàn bức xạ hạt nhân
- Tham mưu thẩm định tiếp nhận,
chuyển giao công nghệ tiên tiến; các phương pháp kỹ thuật mới, hiện đại; công
nghệ cao, công nghệ thuộc các lĩnh vực ưu tiên phát triển, nhập công nghệ, thiết
bị đạt trình độ tiên tiến trở lên trong khu vực phục vụ các ngành kinh tế kỹ
thuật.
- Bảo đảm 100% cơ sở tiến hành
công việc bức xạ trên địa bàn tỉnh được cấp giấy phép; đảm bảo an toàn và an
ninh nguồn phóng xạ, không để xảy ra sự cố bức xạ hạt nhân trên địa bàn tỉnh;
nâng cao năng lực ứng phó sự cố bức xạ hạt nhân theo quy định.
- Hỗ trợ xây dựng và triển khai
hệ thống quản lý sở hữu công nghiệp (chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu
chứng nhận,...)
- Xây dựng và triển khai mô
hình quản lý và phát triển tài sản trí tuệ trong các doanh nghiệp, tổ chức khoa
học và công nghệ, ưu tiên các doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
c) Về quản lý tiêu chuẩn đo lường
chất lượng
- Hỗ trợ các doanh nghiệp trên
địa bàn tỉnh về ứng dụng khoa học và công nghệ, đo lường, nâng cao năng suất và
chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên cơ sở áp dụng các giải pháp về tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật, hệ thống quản lý chất lượng; xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn
cơ sở, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, đổi mới hoạt động đo lường
trong doanh nghiệp.
- Thực hiện kế hoạch về triển
khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trên địa
bàn tỉnh giai đoạn 2025 - 2030.
d) Về thông tin, chuyển giao
khoa học và công nghệ
- Phát triển nguồn lực thông
tin khoa học và công nghệ đủ mạnh, phục vụ có hiệu quả nhu cầu thông tin cho sự
phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, hoạt động xúc tiến và phát triển thị trường
khoa học và công nghệ, hướng trọng tâm là dịch vụ thông tin công nghệ phục vụ
các doanh nghiệp và khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- Hỗ trợ các cá nhân, doanh
nghiệp trong hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo; kết nối các cơ quan quản
lý, các doanh nghiệp với các nguồn vốn đầu tư, chuyên gia, cố vấn,... từ đó góp
phần thúc đẩy hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trên địa bàn tỉnh.
- Thực hiện ứng dụng và chuyển
giao, đổi mới công nghệ nhằm giúp các tổ chức, cá nhân ứng dụng các thành tựu
nghiên cứu khoa học, các công nghệ mới phù hợp với thực tế sản xuất, đảm bảo an
ninh năng lượng và bảo vệ môi trường, tiết kiệm nguyên vật liệu, phát triển bền
vững, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, tăng
sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.
- Phát triển sàn giao dịch công
nghệ để hỗ trợ chuyển giao công nghệ, giải pháp liên quan đến công nghệ, khai
thác thông tin sở hữu công nghiệp phục vụ phát triển của doanh nghiệp.
6. Đẩy mạnh
chuyển đổi số, phát triển chính quyền số, kinh tế số và xã hội số hướng tới đô
thị thông minh
a) Phát triển hạ tầng số, nền tảng
và dịch vụ số
- Lồng ghép chiến lược tổng thể
phát triển hạ tầng số vào quy hoạch tổng thể của tỉnh, trong đó ưu tiên triển
khai công nghệ mới nhất cho các khu vực trọng điểm (khu công nghiệp, khu công
nghệ cao, đô thị thông minh...)
- Tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp viễn thông triển khai mạng cáp quang băng rộng và mạng di động 5G, 6G đến
100% xã, phường trên địa bàn tỉnh, bảo đảm không có vùng lõm sóng. Nâng cấp đường
truyền cho cơ quan đảng, nhà nước, trường học, bệnh viện để đáp ứng nhu cầu triển
khai các dịch vụ IoT, Big data, AI,… Ưu tiên phát triển hạ tầng số cho các khu
vực trọng điểm (khu công nghiệp, khu công nghệ cao, đô thị thông minh...), có
tính kết nối, liên thông; thúc đẩy kết nối, chia sẻ hạ tầng số giữa các cơ
quan, đơn vị trên địa bàn.
- Đẩy nhanh tiến độ ứng dụng và
phát triển hạ tầng công nghệ số. Tổ chức thực hiện hiệu quả chính sách khuyến
khích đầu tư, mua, thuê các sản phẩm, dịch vụ số trên cơ sở hướng dẫn, quy định
của Trung ương; chính sách đặc biệt để đào tạo, phát triển, thu hút tổ chức, cá
nhân, doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực chuyển đổi số, phát triển sản phẩm công
nghệ số, công nghiệp an ninh mạng. Xây dựng và dùng chung các nền tảng số, bảo
đảm hoạt động thống nhất, liên thông của các ngành, lĩnh vực trên môi trường số.
Thúc đẩy hệ sinh thái kinh tế số trên các lĩnh vực.
- Đầu tư xây dựng (hoặc thuê dịch
vụ) trung tâm dữ liệu và hệ thống tính toán hiệu năng cao (nếu có quy mô đủ lớn);
phát triển Nền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu cấp tỉnh (LGSP) và xây dựng quy chế
về chia sẻ hạ tầng số. Phát huy hiệu quả dữ liệu quốc gia, dữ liệu của bộ,
ngành để xây dựng dữ liệu của tỉnh bảo đảm liên thông, tích hợp, chia sẻ. Thực
hiện chính sách bảo đảm dữ liệu thành nguồn tài nguyên tư liệu sản xuất quan trọng
trên cơ sở hướng dẫn, quy định của Trung ương. Xác lập quyền sở hữu, kinh doanh
dữ liệu và phân phối giá trị tạo ra từ dữ liệu. Phát triển ứng dụng trí tuệ
nhân tạo dựa trên dữ liệu lớn đối với các ngành, lĩnh vực quan trọng.
- Công bố danh mục cơ sở dữ liệu
dùng chung của tỉnh; xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu trong danh mục cơ sở dữ
liệu dùng chung đã ban hành. Cung cấp 100% dữ liệu mở theo kế hoạch đã ban
hành. Tích hợp, liên thông các cơ sở dữ liệu (dân cư, đất đai, doanh nghiệp…)
trên nền tảng chung, tích hợp với AI, hạn chế trùng lặp, phân tán dữ liệu.
- Ứng dụng công nghệ giải quyết
vấn đề môi trường, xã hội: Áp dụng giải pháp công nghệ (IoT, AI, GIS…) trong
giám sát môi trường, quản lý tài nguyên, cảnh báo thiên tai. Thúc đẩy nông nghiệp
thông minh, tiết kiệm năng lượng, sử dụng năng lượng tái tạo, hướng đến phát
triển xanh, bền vững.
- Triển khai các nền tảng số
thông minh trong các ngành, lĩnh vực: du lịch, nông nghiệp, sản xuất,
logistics, thương mại điện tử, giáo dục - y tế, đô thị, môi trường, …
- Phát triển hạ tầng đô thị
thông minh, các mô hình đô thị mới theo định hướng giao thông (TOD). Xây dựng,
phát triển đô thị phường Phố Hiến là đô thị thông minh, đô thị xanh, hiện đại,
có bản sắc riêng với sức thu hút và lan tỏa cao để phát triển các đô thị vùng
trong tỉnh.
- Xây dựng hạ tầng nông thôn mới
văn minh, hiện đại gắn với đô thị hóa theo hướng đầu tư có trọng tâm, trọng điểm,
ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý, điều hành của chính
quyền cơ sở, các thiết chế văn hóa, thể thao, hệ thống điện, nước sinh hoạt,
thông tin viễn thông, ...
b) Xây dựng, phát triển chính
quyền số
- Xây dựng Khung kiến trúc số tỉnh
Hưng Yên trên cơ sở cập nhật, điều chỉnh hạ tầng kỹ thuật số, các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu theo hướng phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa
phương 2 cấp (tỉnh và xã, phường).
- Xây dựng, phát triển các nền
tảng số, dịch vụ số để đưa các hoạt động của cơ quan nhà nước lên môi trường số,
trong đó ưu tiên phát triển các nền tảng số dùng chung của tỉnh như quản lý văn
bản điều hành, giải quyết thủ tục hành chính, cổng thông tin điện tử, thư điện
tử, hội nghị truyền hình trực tuyến,…
- Xây dựng, phát triển kho dữ
liệu dùng chung của tỉnh kết nối, chia sẻ dữ liệu với toàn bộ các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu của tỉnh, cũng như các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu
quốc gia, chuyên ngành của Bộ, ngành mà tỉnh cung cấp, tạo lập dữ liệu. Đồng thời
nâng cấp Trung tâm điều hành thông minh của tỉnh (IOC) theo mô hình tập trung,
thông suốt từ cấp tỉnh đến cấp xã đảm bảo theo Kiến trúc chính quyền số của tỉnh.
- Số hóa hồ sơ, tài liệu, thực hiện
toàn bộ các hoạt động xử lý hồ sơ, công việc, giải quyết thủ tục hành chính,
cung cấp dịch vụ công, các ứng dụng tiện ích chất lượng cao phục vụ công tác chỉ
đạo, điều hành của các cơ quan trong hệ thống chính trị tại địa bàn tỉnh, thành
phố, phục vụ cán bộ, công chức, người dân, doanh nghiệp trên môi trường số.
- Đẩy mạnh xác thực điện tử bằng
chữ ký số để đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu giao dịch trên môi trường số,
qua đó nâng cao độ tin cậy của dữ liệu và tăng tính công khai, minh bạch.
c) Chuyển đổi số doanh nghiệp,
phát triển doanh nghiệp công nghệ số thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số
- Hỗ trợ doanh nghiệp, nhất là
doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh tiếp cận, ứng dụng các giải
pháp số (quản lý, marketing, vận hành, kế toán, thanh toán không dùng tiền mặt,
thương mại điện tử…).
- Phát triển nền tảng kết nối
doanh nghiệp - nhà cung cấp giải pháp công nghệ, tổ chức hội chợ, hội thảo công
nghệ; tạo môi trường chia sẻ kiến thức.
- Khuyến khích doanh nghiệp
tham gia các chuỗi cung ứng số, xuất khẩu sản phẩm, dịch vụ thông qua nền tảng
số toàn cầu.
- Xây dựng thương hiệu số cho sản
phẩm chủ lực, áp dụng công nghệ truy xuất nguồn gốc, IoT, blockchain trong nông
nghiệp, chế biến…
- Xây dựng cổng thông tin hoặc
sàn thương mại điện tử cấp tỉnh hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm địa phương, kết nối
doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
- Triển khai các công cụ phân
tích dữ liệu (Big Data, AI) để dự báo, đánh giá thị trường, nâng cao hiệu quả
marketing.
- Hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ
trong nước đầu tư ra nước ngoài; thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước
khởi nghiệp tại Việt Nam.
- Đặt hàng, giao nhiệm vụ cho
các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số.
- Phát triển thanh toán số,
thúc đẩy kinh tế số, xã hội số, nâng cao năng lực cạnh tranh.
7. Bảo đảm
an ninh mạng và chủ quyền số
a) Thực hiện nghiêm các quy định
về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
b) Tăng cường an ninh mạng
Nâng cấp, hoàn thiện hạ tầng
công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về An toàn thông tin theo quy định. Kiện
toàn đội ứng cứu sự cố an toàn thông tin tỉnh. Ban hành quy chế bảo vệ dữ liệu
cá nhân, thông tin quan trọng. Định kỳ kiểm tra, diễn tập phòng chống tấn công
mạng. Tăng cường năng lực giám sát, cảnh báo sớm, ứng cứu sự cố an ninh mạng.
Xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố.
c) Cụ thể hóa các biện pháp bảo
đảm an toàn thông tin mạng, an ninh mạng
- Chia sẻ thông tin, phối hợp
theo dõi, giám sát, xử lý sự cố, trong đó xác định rõ đầu mối phối hợp với các
cơ quan Trung ương (Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ
yếu Chính phủ), có kế hoạch theo dõi, giám sát, đánh giá thường xuyên các hệ thống
để bảo đảm an ninh, an toàn.
- Khuyến khích doanh nghiệp
nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ an ninh mạng. Nghiên cứu, đánh giá
và ưu tiên sử dụng giải pháp, sản phẩm an toàn thông tin “Make in Việt Nam”.
8. Thúc đẩy
mạnh mẽ hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong
doanh nghiệp
a) Xây dựng chính sách khuyến
khích, hỗ trợ, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong tỉnh, nhất là doanh
nghiệp vừa và nhỏ đầu tư chuyển đổi số, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, đổi mới
công nghệ, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo, tham gia vào kinh tế số, kinh tế chia sẻ, kinh tế tuần hoàn, kinh tế
xanh, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu. Hỗ
trợ các chương trình đào tạo chuyên ngành, đào tạo chuyên sâu về kỹ năng khai
thác, sử dụng thông tin khoa học - công nghệ, kinh doanh, xuất - nhập khẩu, các
chương trình phát triển kỹ năng quản trị hiện đại, đặc biệt là kỹ năng quản lý
rủi ro, quản trị tài chính và chuỗi cung ứng trong bối cảnh biến động toàn cầu.
b) Phát triển thị trường khoa học
và công nghệ trên địa bàn tỉnh. Khuyến khích phát triển doanh nghiệp khoa học
và công nghệ, doanh nghiệp số, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, các tổ chức dịch
vụ khoa học và công nghệ. Có chính sách đủ mạnh khuyến khích tinh thần khởi
nghiệp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, cùng với
chính sách hỗ trợ khởi nghiệp và thu hút các doanh nghiệp khởi nghiệp tại Hưng
Yên. Có cơ chế, chính sách hỗ trợ hình thành và phát triển một số doanh nghiệp
công nghệ số chiến lược trong tỉnh quy mô lớn để phát triển hạ tầng số; cơ chế
đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công nghệ số thực hiện các nhiệm vụ
trọng điểm về chuyển đổi số. Thúc đẩy doanh nghiệp tái đầu tư hạ tầng, đầu tư
nghiên cứu và phát triển (R&D). Tuyên truyền mạnh mẽ và có hiệu quả để người
dân sử dụng và khai thác các dữ liệu số dùng chung có hiệu quả và đạt tỷ lệ
cao.
c) Đẩy mạnh tiêu dùng sản phẩm,
dịch vụ trên môi trường số, bảo đảm giao dịch thương mại điện tử của các ngành,
lĩnh vực chiếm tối thiểu 70% tổng tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ; đẩy mạnh sản xuất
thông minh trong các ngành, lĩnh vực: Nông nghiệp, thương mại, tài chính, giáo
dục, y tế, giao thông, logistics.
9. Đẩy mạnh
hợp tác, liên kết vùng, quốc tế
a) Hợp tác với địa phương lân cận,
vùng kinh tế, doanh nghiệp, nhà khoa học
- Tăng cường liên kết, hợp tác
với các tỉnh, thành phố lân cận trong và ngoài khu vực để thúc đẩy việc thực hiện
Nghị quyết (chia sẻ kinh nghiệm, hợp tác đào tạo nhân lực, xây dựng hạ tầng, nền
tảng số dùng chung...), phối hợp triển khai các dự án chung, đặc biệt về hạ tầng
số, logistics, liên kết chuỗi giá trị, chia sẻ kinh nghiệm đổi mới sáng tạo. Tập
trung đẩy mạnh hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ với các doanh
nghiệp, trường đại học, cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước để thực hiện các
nhiệm vụ khoa học và công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây
dựng đội ngũ chuyên gia. Kết hợp phát triển tiềm lực khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh với sự hỗ trợ của các bộ, ngành Trung ương,
các tổ chức trong và ngoài nước.
- Tổ chức hội nghị, diễn đàn
thường niên về chuyển đổi số, khoa học - công nghệ cấp vùng. Thúc đẩy các
chương trình nghiên cứu, chuyển giao công nghệ tiên tiến, chiến lược. Tổ chức
các diễn đàn, hội thảo, hội nghị kết nối giữa nhà nước - doanh nghiệp - viện nghiên
cứu - nhà khoa học - cộng đồng khởi nghiệp. b) Hội nhập quốc tế, thu hút đầu tư
nước ngoài
- Tham gia các hoạt động hợp
tác quốc tế, gắn kết hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ với hợp tác quốc
tế về kinh tế; có chính sách mua, chuyển giao công nghệ tiên tiến phù hợp với
điều kiện của tỉnh. Khuyến khích kết nối với các tổ chức, quỹ, doanh nghiệp
công nghệ quốc tế; thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao. Tăng cường tham gia các
sự kiện, hội chợ công nghệ toàn cầu; xây dựng thương hiệu địa phương về đổi mới
sáng tạo, khoa học, công nghệ. Chủ động tham gia các diễn đàn, tổ chức quốc tế,
học tập kinh nghiệm về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Đề xuất các sáng kiến, giải pháp hợp tác quốc tế. Ký kết các thỏa thuận hợp
tác. Triển khai các dự án hợp tác cụ thể. Tìm kiếm, thúc đẩy các cơ hội hợp tác
với các đối tác nước ngoài, ưu tiên các đối tác có thế mạnh về khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Thu hút đầu tư, đẩy mạnh chuyển
giao công nghệ tiến tiến, chiến lược từ nước ngoài vào địa phương. Khuyến khích
các doanh nghiệp của địa phương hợp tác với các đối tác nước ngoài. Tạo điều kiện
cho các chuyên gia, nhà khoa học trong và ngoài nước đến địa phương làm việc, hợp
tác.
c) Tăng cường hợp tác trong nước
(tổ chức khoa học công nghệ, viện nghiên cứu, trường đại học,...) và quốc tế
trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; chuyển giao công nghệ; xúc tiến
thương mại, quảng bá sản phẩm, phát triển thương hiệu (các sản phẩm chủ lực, sản
phẩm OCOP,...) tham gia vào các Hiệp định EVFTA, FTA thế hệ mới, RCEP,...; đào
tạo nguồn nhân lực khoa học và công nghệ.
(Chi
tiết Danh mục các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục I và Phụ lục II kèm theo Chương
trình này)
B. Tầm
nhìn đến năm 2045
1. Tiếp tục phát triển mạnh mẽ
các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ
thông tin tập trung. Tăng cường liên kết, phối hợp giữa khu công nghệ cao, khu
nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với khu công nghệ thông tin tập trung và với
các vườn ươm, khu làm việc chung, tổ chức thúc đẩy kinh doanh, phòng thí nghiệm
trọng điểm, phòng thí nghiệm chuyên ngành, cũng như gắn kết với phát triển hạ tầng,
hệ sinh thái sống.
2. Hình thành hạ tầng chất lượng
theo hướng tập trung, thống nhất từ tỉnh đến xã, đồng bộ, hiện đại và gắn với
công nghiệp 4.0, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nâng cao năng suất dựa
trên nền tảng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
4. Hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ
liệu về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên cơ sở xây dựng và vận hành
các nền tảng số kết nối, tăng cường liên kết hiệu quả giữa các trung tâm thông
tin khoa học và công nghệ của các sở, ngành, địa phương, trường đại học, viện
nghiên cứu; tiếp tục đầu tư mua một số cơ sở dữ liệu khoa học và công nghệ quốc
tế cốt lõi có giá trị trên thế giới và có ý nghĩa thiết thực đối với nghiên cứu
trong nước. Khuyến khích đầu tư, phát triển các trung tâm dữ liệu lớn về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo, các kho dữ liệu khoa học dùng chung; kết nối các
cộng đồng khoa học mở ở Việt Nam nhằm chia sẻ, phản biện, xây dựng các nhóm dữ
liệu mở, ứng dụng mở của Việt Nam. Hoàn thiện và tăng cường công tác quản lý thống
kê ngành khoa học và công nghệ.
5. Thúc đẩy hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp
a) Xây dựng các trung tâm dịch
vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tư vấn, môi giới về công nghệ do
Nhà nước thành lập hoặc thông qua hỗ trợ tăng cường mối quan hệ liên kết giữa
các trung tâm tư vấn của tư nhân với doanh nghiệp.
b) Phát triển bộ phận nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ trong các doanh nghiệp; có một số doanh nghiệp
trong nước đạt trình độ công nghệ hàng đầu của khu vực.
c) Tiếp tục nâng cao môi trường
cạnh tranh trong thương mại, nâng cao tiêu chuẩn đối với hàng hóa, dịch vụ lưu
hành trong nước, hỗ trợ triển khai rộng rãi các công cụ và phương pháp quản lý
tài sản trí tuệ, kịp thời ban hành các tiêu chuẩn mới ứng với công nghệ mới, đổi
mới hoạt động hỗ trợ về hàng rào kỹ thuật (TBT) nhằm thúc đẩy hoạt động khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo trong sản xuất, kinh doanh. Tiếp tục hỗ trợ, phát
triển, thúc đẩy chuyển đổi số hệ thống các tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ
tìm kiếm, đánh giá, định giá, môi giới, thử nghiệm, chuyển giao công nghệ. Kết
nối các sàn giao dịch công nghệ với các trung tâm ứng dụng và chuyển giao tiến
bộ khoa học và công nghệ ở các địa phương tạo thành mạng lưới thống nhất, toàn
diện để hỗ trợ tốt nhất cho hoạt động đổi mới công nghệ của doanh nghiệp. Rà
soát, đánh giá, hoàn thiện chính sách về nhập công nghệ (ưu đãi về thuế, tín dụng,
hỗ trợ, ...) để đẩy mạnh chuyển giao công nghệ tiên tiến từ nước ngoài.
d) Phát triển mạnh mẽ doanh
nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khởi
nghiệp sáng tạo. Khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu và sử dụng các giải
pháp công nghệ cao, công nghệ mới, chuyển đổi số của các doanh nghiệp trong nước
thay cho nhập khẩu từ nước ngoài.
6. Làm chủ các ngành công nghiệp
nền tảng và công nghiệp mũi nhọn như công nghiệp năng lượng, cơ khí chế tạo,
luyện kim, hóa chất, phân bón, vật liệu, công nghệ thông tin và truyền thông,
công nghiệp điện tử - viễn thông, công nghiệp sản xuất rô bốt, ô tô, thiết bị
tích hợp vận hành tự động, điều khiển từ xa, công nghiệp sản xuất phần mềm, ...
7. Làm chủ công nghệ điện toán
đám mây, Internet vạn vật, trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối, thực tế ảo, cùng với
xây dựng và hình thành các cơ sở dữ liệu lớn để làm nòng cốt thúc đẩy chuyển đổi
số, phát triển kinh tế số, chính phủ số, xã hội số, tạo ra những sản phẩm, thiết
bị và các tiện ích thông minh ứng dụng trong sản xuất, dịch vụ, kinh doanh, quản
lý xã hội và đời sống; làm chủ lĩnh vực an toàn thông tin, an ninh mạng để bảo
đảm an ninh, chủ quyền quốc gia, lợi ích của các tổ chức và người dân, ngăn chặn
hiệu quả các cuộc tấn công trên không gian mạng.
III. KINH
PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Chương trình
này được đảm bảo từ nguồn ngân sách nhà nước, các nguồn kinh phí hợp pháp khác
theo quy định của pháp luật và theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành.
IV. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Trên cơ sở nội dung, nhiệm vụ
được giao trong Chương trình này, yêu cầu Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị,
địa phương xây dựng kế hoạch tuyên truyền, quán triệt, phổ biến nội dung Chương
trình và tổ chức triển khai phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tình hình thực
tiễn của ngành, địa phương theo phương châm 6 rõ “Rõ người, rõ việc, rõ thời
gian, rõ trách nhiệm, rõ kết quả và rõ thẩm quyền”. Tăng cường kiểm tra, giám
sát việc triển khai thực hiện Quyết định/Chương trình này. Định kỳ trước ngày
10 tháng cuối Quý, đột xuất khi được yêu cầu gửi báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Khoa học và Công nghệ tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh theo quy định,
2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ
chủ trì, phối hợp với Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban, ngành, địa
phương theo dõi, đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình này; Tổng hợp
nhu cầu kinh phí phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số tỉnh Hưng Yên hằng năm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp trình cấp có thẩm
quyền xem xét, quyết định; kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh các biện pháp cần thiết để thực hiện có hiệu quả Chương trình
này. Định kỳ hoặc đột xuất khi được yêu cầu tổng hợp, xây dựng báo cáo kết quả
triển khai Chương trình này, báo cáo Tỉnh ủy, UBND tỉnh theo quy định..
3. Giao Sở Tài chính hàng năm,
căn cứ khả năng cân đối ngân sách địa phương, chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị, địa phương tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí theo Chương
trình này.
4. Đề nghị các tổ chức chính trị
- xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp thuộc tỉnh căn cứ Chương trình này và chức
năng, nhiệm vụ được giao, xây dựng chương trình hành động để triển khai thực hiện;
đề nghị Mặt trận Tổ quốc tỉnh phối hợp chặt chẽ với chính quyền các cấp, phát
huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tổ chức thực hiện, vận động cán bộ,
công chức, viên chức, đoàn viên, hội viên, người lao động và các tầng lớp nhân
dân tích cực hưởng ứng và tổ chức thực hiện thắng lợi Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị.
5. Giao Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả triển khai Chương trình này theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực
hiện, phát sinh, vướng mắc cần điều chỉnh, bổ sung, các cơ quan, đơn vị, địa
phương kịp thời báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Khoa học và Công nghệ) để xem xét,
quyết định./.
PHỤ LỤC I
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ, ĐỔI MỚI SÁNG TẠO
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày
tháng 7 năm 2025 của Uỷ ban nhân dân tỉnh)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Cơ quan chủ trì
|
Cơ quan phối hợp
|
Kết quả
|
Thời gian hoàn thành
|
|
I.
|
Hoàn
thiện thể chế chính sách tạo đột phá, đảm bảo nguồn lực
|
|
|
|
|
|
1.
|
Tiếp tục thực hiện các cơ chế,
chính sách đã phát huy hiệu quả trong khuyến khích, hỗ trợ phát triển giáo dục
và đào tạo, khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số. Thường
xuyên rà soát, kịp thời cập nhật các quy định, cơ chế, chính sách mới của Nhà
nước và điều kiện thực tế địa phương để sửa đổi, bổ sung các quy định, cơ chế,
chính sách của tỉnh cho phù hợp, tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho sự phát
triển mang tính đột phá của khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
2.
|
Hoàn thành số hóa quy trình
nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả giải quyết thủ tục hành chính trong
các lĩnh vực liên quan tới người dân, doanh nghiệp, hoạt động công vụ (đất
đai, tư pháp, y tế, giáo dục, lao động việc làm,...); tái sử dụng 100% dữ liệu
đã số hóa để cắt giảm tối đa thủ tục hành chính và chi phí tuân thủ cho người
dân, doanh nghiệp.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh, Công an tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hoàn thành số hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ, hồ sơ tài liệu, kết quả
giải quyết thủ tục hành chính; cắt giảm tối đa thủ tục hành chính
|
Tháng 12/2025
|
|
3.
|
Đẩy mạnh tái cấu trúc quy
trình, cắt giảm, đơn giản hóa tối đa thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng
cung cấp dịch vụ công trực tuyến, nhất là các thủ tục liên quan đến cư trú, hộ
tịch, giấy phép lái xe, đất đai, doanh nghiệp; triển khai tiếp nhận, giải quyết
thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong phạm vi cấp
tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Thủ tục hành chính được tái cấu trúc, đơn giản hóa quy trình
|
Tháng 12/2025
|
|
4.
|
Thu hút, sử dụng có hiệu quả
mọi nguồn lực đầu tư cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
theo phương châm “nguồn lực ngân sách nhà nước là nền tảng để thúc đẩy, nguồn
lực khu vực tư nhân và doanh nghiệp là chính”. Xem xét, ưu tiên các doanh
nghiệp công nghệ lớn trong và ngoài nước đặt trụ sở tại địa phương.
|
Sở Tài chính, các địa phương thuộc tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
5.
|
Bố trí đủ nguồn lực (nhân lực,
vật lực, tài lực) để triển khai các nội dung, nhiệm vụ đề ra tại Chương trình
này. Tăng tỷ lệ chi ngân sách cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số đáp ứng yêu cầu, quy định; lồng ghép với các chương
trình phát triển kinh tế - xã hội. Ngân sách chi cho nghiên cứu, phát triển
khoa học, công nghệ ưu tiên thực hiện theo cơ chế quỹ, thông qua các quỹ phát
triển khoa học và công nghệ. Cơ cấu lại nguồn ngân sách chi sự nghiệp khoa học
và công nghệ bảo đảm tập trung, có trọng tâm, trọng điểm, không dàn trải
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
6.
|
Tiếp tục thực hiện và có các
cơ chế, chính sách hỗ trợ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
trên địa bàn tỉnh; khuyến khích mạnh mẽ khu vực tư nhân và doanh nghiệp đầu
tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, tiếp thu và làm chủ công nghệ, ứng dụng, đổi mới
công nghệ trong sản xuất kinh doanh, quản trị doanh nghiệp để nâng cao năng
suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Cơ chế, chính sách được ban hành
|
Thường xuyên
|
|
7.
|
Đổi mới, nâng cao hiệu quả
công tác thu hút đầu tư, đặc biệt là các nhà đầu tư lớn, có thương hiệu, thu
hút FDI từ các đối tác thuộc các nước phát triển; ưu tiên thu hút các ngành
có hàm lượng công nghệ cao, thân thiện môi trường, mang lại giá trị gia tăng
cao
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
8.
|
Nghiên cứu cơ chế, chính sách
vượt trội, cơ chế áp dụng luồng xanh, áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt để hỗ
trợ hình thành và phát triển các doanh nghiệp công nghệ số, thiết bị thông
minh trong tỉnh để phát triển hạ tầng số, dẫn dắt chuyển đổi số và đủ năng lực
cạnh tranh quốc tế; cơ chế đặt hàng, giao nhiệm vụ cho các doanh nghiệp công
nghệ số thực hiện các nhiệm vụ trọng điểm về chuyển đổi số ở tỉnh Hưng Yên;
cơ chế ưu đãi về đất đai, tín dụng, thuế trong nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng,
phát triển, sản xuất sản phẩm, dịch vụ công nghệ số.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
Tháng 9/2026
|
|
9.
|
Căn cứ chức năng nhiệm vụ kịp
thời rà soát, sửa đổi, thay thế hoặc ban hành mới cơ chế, chính sách khi Trung
ương có hướng dẫn và quy định mới để đột phá phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Cơ chế, chính sách được ban hành
|
Khi Trung ương có quy định mới
|
|
10.
|
Xây dựng kế hoạch đào tạo,
phát triển, thu hút tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động lĩnh vực chuyển
đổi số, phát triển sản phẩm công nghệ số, công nghiệp an ninh mạng.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính, đơn vị liên quan
|
Kế hoạch được ban hành
|
Tháng 01/2026
|
|
11.
|
Tham mưu xây dựng Đề án thành
lập Quỹ để thực hiện cơ chế chi cho các nhiệm vụ khoa học và công nghệ.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Tài chính; Sở Nội vụ; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Đề án được phê duyệt
|
Tháng 04/2026
|
|
12.
|
Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ
sung Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định một số cơ chế, chính sách
hỗ trợ phát triển hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Cơ chế, chính sách được ban hành
|
Thường
xuyên
|
|
13.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách
vượt trội để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư,
phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và công nghệ lĩnh vực Y tế,
công nghiệp Dược.
|
Sở Y tế
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Cơ chế, chính sách được ban hành
|
Tháng 9/2025
|
|
14.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách
vượt trội để hỗ trợ, khuyến khích các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư,
phát triển các phòng thí nghiệm, tổ chức khoa học và công nghệ lĩnh vực giống
cây trồng, thuỷ sản.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Cơ chế, chính sách được ban hành
|
Tháng 9/2025
|
|
15.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc
thù phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tập trung cho một số ngành nghề
mũi nhọn của tỉnh và lĩnh vực trọng điểm mà tỉnh có lợi thế, định hướng, ưu
tiên phát triển như: Công nghiệp dệt may, điện, điện tử, năng lượng, công
nghiệp phụ trợ, y tế, công nghiệp Dược, vật liệu xây dựng, giống cây trồng,
thủy sản, sản phẩm làng nghề truyền thống...
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương; các trường đại học, cao đẳng
trên địa bàn tỉnh
|
Cơ chế, chính sách được ban hành
|
Tháng 01/2026
|
|
16.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách đặc
thù thu hút đầu tư vào các vùng trồng dược liệu trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Cơ chế, chính sách được ban hành
|
Tháng 10/2025
|
|
17.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ
trợ tổ chức, doanh nghiệp, người sản xuất tham gia phát triển thương hiệu gạo
của tỉnh Hưng Yên.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Sở Tài chính; các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Cơ chế, chính sách được ban hành
|
Tháng 12/2025
|
|
18.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách để
ưu tiên ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ, y học thể thao, các trang thiết
bị hiện đại trong huấn luyện chuyên sâu cho lực lượng vận động viên thể thao
thành tích cao.
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Cơ chế, chính sách được ban hành
|
Tháng 9/2026
|
|
19.
|
Xây dựng cơ chế, chính sách
tăng cường hợp tác giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở giáo dục nghề nghiệp
và doanh nghiệp trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp; đẩy mạnh xã hội hóa trong
giáo dục nghề nghiệp.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Cơ chế, chính sách được ban hành
|
Tháng 01/2026
|
|
II.
|
Tăng
cường đầu tư, hoàn thiện hạ tầng cho khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số
|
|
|
|
|
|
20.
|
Rà soát, bố trí kế hoạch vốn
đầu tư trung hạn giai đoạn 2026-2030 tỉnh Hưng Yên và bố trí kinh phí hàng
năm đối với các nhiệm vụ đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật
Đầu tư công
|
Sở Tài chính
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Tháng 11/2025
|
|
21.
|
Tham mưu xây dựng Đề án phát
triển trung tâm, viện nghiên cứu cây trồng trên địa bàn tỉnh trở thành các chủ
thể nghiên cứu mạnh trong khu vực Đồng bằng Sông Hồng và cả nước.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Đề án được phê duyệt
|
Tháng 10/2025
|
|
22.
|
Tham mưu xây dựng Đề án phát
triển Khu thực nghiệm sinh học công nghệ cao tỉnh Hưng Yên.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Đề án được ban hành
|
Tháng 03/2026
|
|
23.
|
Đẩy mạnh thu hút đầu tư, phát
triển Khu công nghiệp Dược - Sinh học.
|
Ban Quản lý khu kinh tế; Ban Quản lý các khu công nghiệp
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Báo cáo kết quả thực hiện
|
Thường xuyên
|
|
24.
|
Xây dựng Khu nghiên cứu, sản
xuất thực nghiệm ứng dụng công nghệ cao.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
Giai đoạn 2025-2030
|
|
25.
|
Thu hút các doanh nghiệp lớn đầu
tư xây dựng các nhà máy trên địa bàn tỉnh sản xuất các sản phẩm thuộc ngành
kinh tế số lõi (sản phẩm điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, linh kiện
điện tử…).
|
Sở Công Thương; Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh và Ban quản lý các khu
công nghiệp tỉnh HY
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Thường xuyên
|
|
26.
|
Chú trọng phát triển hạ tầng
năng lượng hiện đại, nhất là năng lượng mới, năng lượng sạch và bảo đảm an
ninh năng lượng cho phát triển khoa học, công nghệ, các ngành công nghiệp chiến
lược
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
27.
|
Đầu tư nâng cao năng lực của
các tổ chức khoa học và công nghệ công lập và ngoài công lập; nâng cao năng lực
hoạt động của các trung tâm nghiên cứu, đo lường, thử nghiệm, thí nghiệm phục
vụ phát triển công nghệ và công nghiệp có thế mạnh của tỉnh, tổ chức trung
gian của thị trường khoa học và công nghệ. Tập trung hỗ trợ, khuyến khích các
tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đầu tư, xây dựng các phòng thí nghiệm, trung
tâm nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển khoa học, công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
Thường xuyên
|
|
III
|
Phát
triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tạo đột phá
trong các lĩnh vực trọng điểm phát triển của tỉnh
|
|
|
|
|
|
28.
|
Tập trung xây dựng Công nghiệp
toàn diện, bắt kịp xu thế phát triển mới về công nghiệp, thương mại, du lịch,
dịch vụ, đô thị và kinh tế biển, trở thành trọng điểm, động lực phát triển, tạo
năng lực cạnh tranh cho tỉnh; là trung tâm công nghiệp năng lượng, phụ trợ,
chế biến, chế tạo ô tô, sản phẩm điện tử... công nghệ cao của khu vực và phát
triển một số không gian kinh tế xanh, giảm phát thải, zero carbon. Mở rộng
không gian biển, kinh tế biển theo quy hoạch không gian biển quốc gia
|
Ban Quản lý khu kinh tế và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
29.
|
Xây dựng đề án, chương trình
chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phát
triển dịch vụ y tế, công nghiệp dược phẩm. Phấn đấu đưa Hưng Yên trở thành
trung tâm phát triển dịch vụ y tế, công nghiệp dược của Vùng đồng bằng Sông Hồng
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Đề án, chương trình được phê duyệt
|
Tháng 6/2026
|
|
30.
|
Phát triển các loại hình dịch
vụ y tế và chăm sóc sức khỏe; xây dựng các khu nghỉ dưỡng kết hợp du lịch,
trung tâm dưỡng lão
|
Sở Y tế
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
|
Thường xuyên
|
|
31.
|
Xây dựng Kế hoạch phát triển
Khu công nghiệp giai đoạn 2026-2030, định hướng đến năm 2045; trong đó bảo đảm
sự gắn kết đồng bộ với phát triển hạ tầng phục vụ cho phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; đảm bảo toàn diện, bắt kịp xu
thế phát triển mới về công nghiệp, thương mại, du lịch, dịch vụ, đô thị và
kinh tế biển, trở thành trọng điểm, động lực phát triển, tạo năng lực cạnh
tranh cho tỉnh.
|
Ban Quản lý khu kinh tế và Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Hồ sơ quy hoạch
|
Tháng 12/2025
|
|
IV
|
Đẩy
mạnh hợp tác liên kết vùng, quốc tế
|
|
|
|
|
|
32.
|
Thúc đẩy hợp tác nghiên cứu
khoa học, phát triển công nghệ với các tổ chức, doanh nghiệp, trường đại học,
cơ sở nghiên cứu trong và ngoài nước để thực hiện các nhiệm vụ khoa học và
công nghệ, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và xây dựng đội ngũ chuyên
gia.
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Các hoạt động hợp tác
|
Thường xuyên
|
|
33.
|
Tổ chức xúc tiến đầu tư, kêu
gọi nhà đầu tư, doanh nghiệp công nghệ có thương hiệu đầu tư vào tỉnh; gắn kết
hợp tác quốc tế về kinh tế với hợp tác quốc tế về khoa học và công nghệ.
|
Trung tâm xúc tiến đầu tư, Hỗ trợ doanh nghiệp và Tư vấn dịch vụ tài
chính tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh
|
Các sở, ban, ngành, đơn vị, địa phương
|
Các hoạt động hợp tác
|
Năm 2025
|
PHỤ LỤC II
DANH MỤC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SỐ TỈNH
HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2025-2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /
/2025 của UBND tỉnh Hưng Yên)
|
TT
|
Mã nhiệm vụ
|
Tên nhiệm vụ
|
Nội dung nhiệm vụ
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Lộ trình đề xuất
|
Nguồn vốn
|
|
A
|
NHÓM
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN CHÍNH QUYỀN SỐ (CQS)
|
|
I
|
CQS1
|
Phát
triển cơ sở hạ tầng và nền tảng dữ liệu chung của tỉnh
|
|
1.
|
CQS1.1
|
Phát triển cơ sở hạ tầng cơ bản
và hệ thống hiện có
|
- Nâng cấp Trung tâm dữ liệu
của tỉnh, triển khai trung tâm dự phòng, sao lưu dữ liệu của tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
2025 -2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
2.
|
- Thực hiện rà soát, điều chỉnh,
bổ sung, cập nhật Khung kiến trúc số tỉnh Hưng Yên các phiên bản phù hợp với
Kiến trúc số của Chính phủ và điều kiện phát triển kinh tế xã hội của tỉnh
|
|
3.
|
- Nâng cấp, mở rộng Cổng
thông tin điện tử tỉnh Hưng Yên theo mô hình chính quyền 2 cấp, triển khai tiếp
đến cấp xã.
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan; UBND cấp xã
|
|
- Duy trì, nâng cấp Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh
|
|
4.
|
CQS1.2
|
Nâng cấp và hoàn thiện các nền
tảng hiện có của tỉnh, đầu tư xây dựng các nền tảng mới
|
- Triển khai xây dựng và tích
hợp Kho dữ liệu dùng chung tỉnh Hưng Yên
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các Sở ban ngành liên quan
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
5.
|
- Triển khai xây dựng Cổng dữ
liệu mở tỉnh Hưng Yên
|
2025 - 2030
|
|
6.
|
- Duy trì, nâng cấp nền tảng tích
hợp chia sẻ dữ liệu của tỉnh (LGSP).
|
2025 -2030
|
|
7.
|
- Triển khai ứng dụng trí tuệ
nhân tạo (AI) hỗ trợ các hoạt động của các cơ quan nhà nước, người dân, doanh
nghiệp ở các lĩnh vực; Triển khai trợ lý ảo (AI) cho cán bộ công chức
|
|
2026
|
|
|
8.
|
Tổ chức ứng dụng trí tuệ nhân
tạo dựa trên dữ liệu lớn trong các ngành, lĩnh vực quan trọng
|
Sở, ban ngành, đơn vị, địa phương
|
Thường xuyên
|
|
|
9.
|
- Hệ thống thông tin nguồn cấp
tỉnh
|
Sở Văn hóa, thể thao và du lịch
|
2026- 2030
|
|
|
II
|
CQS2
|
Số
hóa hệ thống dịch vụ công
|
|
10.
|
CQS2.1
|
Nâng cấp, mở rộng hệ thống Cổng
dịch vụ công trực tuyến của tỉnh
|
- Nâng cấp hệ thống giao ban
trực tuyến của Tỉnh
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
11.
|
- Xây dựng kênh hỏi và đáp trên
trang thông tin điện tử của tỉnh; kênh Zalo chính quyền điện tử của Tỉnh; Tổng
đài hỏi đáp (1022)
|
|
12.
|
- Xây dựng hệ thống tự động
báo cáo, phân tích kết quả giải quyết hồ sơ, dịch vụ công.
|
|
13.
|
CQS2.2
|
Triển khai các dịch vụ mới trên
nền tảng và dữ liệu số
|
Triển khai các dịch vụ mới
trên nền tảng và dữ liệu số của các ngành
|
Các sở ban ngành
|
Văn phòng UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ
|
2026-2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
III
|
CQS3
|
Xây
dựng nền tảng chung làm cơ sở dữ liệu phục vụ Chính quyền số
|
|
14.
|
CQS3.2
|
Xây dựng triển khai hệ thống
cơ sở dữ liệu chuyên ngành
|
- Triển khai cơ sở dữ liệu Quản
lý ngành lĩnh vực: Y tế, giáo dục, xây dựng, tài nguyên, khoa học công nghệ…theo
các hệ thống, dữ liệu của các Bộ, ngành trung ương
|
Các sở ngành, đơn vị liên quan
|
Công An tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
IV
|
CQS4
|
Khai
thác sử dụng tài liệu công nghệ số vào hoạt động quản lý nhà nước
|
|
15.
|
CQS4.1
|
Khai thác sử dụng tài liệu
công nghệ số trong quản lý nội bộ CQNN
|
- Mở rộng, nâng cấp Hệ thống
phần mềm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ trong các CQNN
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban ngành liên quan
|
2025 -2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
16.
|
-Triển khai số hóa hồ sơ, tài
liệu
|
Sở Nội vụ
|
Sở, ban ngành liên quan
|
Hàng năm
|
|
17.
|
- Xây dựng kế hoạch sử dụng dữ
liệu số; trong đó ưu tiên sử dụng dữ liệu số thay thế hồ sơ, giấy tờ cũ trong
hoạt động dịch vụ và quản lý công và sử dụng dữ liệu số trong chỉ đạo, điều
hành trong tỉnh
|
Các Sở ngành, đơn vị liên quan
|
Văn phòng UBND tỉnh đôn đốc thực hiện
|
2025 - 2030
|
|
18.
|
CQS4.2
|
Khai thác sử dụng tài liệu
công nghệ số trong quản lý tổng thể tỉnh
|
- Xây dựng cơ sở dữ liệu điện
tử doanh nghiệp tỉnh, tích hợp thông tin thuế, bảo hiểm xã hội phục vụ Lãnh đạo
UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh.
- Xây dựng nền tảng quản lý dự
án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban ngành liên quan
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
19.
|
- Duy trì hệ thống phòng họp không
giấy tờ; các hệ thống thông tin báo cáo
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Hàng năm
|
|
20.
|
CQS4.3
|
Khai thác sử dụng tài liệu
công nghệ số trong chỉ đạo, điều hành
|
Nâng cấp, bổ sung các phân hệ
giám sát của Trung tâm Điều hành thông minh (IOC - Intelligent Operations
Center) của tỉnh Hưng Yên
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
Sở, ban ngành liên quan
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
Mở rộng triển khai Trung tâm
Điều hành thông minh (IOC - Intelligent Operations Center) đến cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
UBND cấp xã
|
2025 - 2030
|
|
VI
|
CQS5
|
Xây
dựng và nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin ở các đơn vị, cơ quan nhà nước
|
|
21.
|
CQS5.1
|
Thực hiện tuyên truyền về lợi
ích của quá trình chuyển đổi số
|
- Xây dựng, tạo lập Chuyên mục
khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên Báo Hưng Yên, cổng
điện tử tỉnh và các Sở, Ban, ngành, UBND cấp xã
|
Báo và Phát thành, truyền hình Hưng Yên
|
Sở, ban ngành liên quan
|
Thường xuyên
|
Ngân sách địa phương
|
|
22.
|
CQS5.2
|
Đầu tư xây dựng hạ tầng nền tảng
cho chuyển đổi số
|
- Nâng cấp, trang bị và duy trì
hệ thống máy tính, thiết bị công nghệ thông tin đầu cuối phục vụ ứng dụng
CNTT và xây dựng chính quyền số trong nội bộ các cơ quan
|
Các cơ quan nhà nước
|
Các cơ quan nhà nước
|
Hàng năm
|
Ngân sách địa phương
|
|
23.
|
- Duy trì phòng họp trực tuyến
từ UBND cấp tỉnh tới UBND cấp cấp xã
|
Văn phòng UBND tỉnh
|
|
VII
|
CQS6
|
Nâng
cấp hệ thống, cơ sở hạ tầng số quản lý tài nguyên môi trường, kiểm soát ô nhiễm
thông minh
|
|
24.
|
CQS6.1
|
Quản lý, sử dụng thông tin, dữ
liệu Nông nghiệp và môi trường
|
- Duy trì công khai minh bạch
thông tin về tài nguyên và môi trường thuộc Sở quản lý theo quy định của Pháp
Luật
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tổ chức, cá nhân liên quan
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
25.
|
- Xây dựng, cập nhật Hệ thống
Kho tư liệu TNMT dạng số phục vụ quản lý, khai thác, sử dụng và chia sẻ thông
tin dữ liệu TNMT của tỉnh
|
|
26.
|
CQS7.2
|
Nâng cấp cơ sở hạ tầng phục vụ
quản lý Nông nghiệp và môi trường
|
- Tích hợp, kết nối các hệ thống
thông tin tài nguyên môi trường của tỉnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tổ chức, cá nhân liên quan
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
27.
|
- Nâng cấp hoàn thiện hệ thống
thông tin đối với hệ thống thông tin môi trường, nước, khoáng sản
|
|
28.
|
- Xây dựng mới Hệ thống thông
tin đo đạc và bản đồ và tích hợp CSDL nền thông tin địa lý
|
|
29.
|
- Xây dựng, hoàn thiện, bổ
sung cơ sở dữ liệu chuyên ngành, bao gồm: nền địa lý, thanh tra, thư viện điện
tử (bao gồm xây dựng phần mềm và chuyển đổi dữ liệu), cơ sở dữ liệu đã xây dựng
về tài nguyên nước, khí tượng thủy văn, môi trường, khoáng sản...
|
|
VIII
|
CQS7
|
Xây
dựng cơ chế và triển khai kế hoạch an toàn, an ninh mạng trong quản lý nhà nước
|
|
30.
|
CQS7.1
|
Xây dựng quy chế, chính sách
an toàn an ninh mạng
|
- Tham mưu, và thực hiện văn
bản quy phạm pháp luật Quyết định của UBND tỉnh về cơ chế khai thác, sử dụng
dữ liệu trên cơ sở dữ liệu của Tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở, ban ngành, UBND các xã, phương
|
Hàng năm
|
Ngân sách địa phương
|
|
31.
|
- Tham mưu ban hành danh mục
các cơ sở dữ liệu do Tỉnh quản lý
|
|
32.
|
- Ban hành quyết định giao
nhiệm vụ cho cán bộ đầu mới thực hiện nhiệm vụ phụ trách quản lý, kết nối, và
chi sẻ dữ liệu của tỉnh
|
|
33.
|
- Xây dựng kế hoạch đảm bảo
an toàn thông tin mạng trong hoạt động của cơ quan nhà nước
|
Công An tỉnh
|
|
34.
|
- Kiện toàn lực lượng thực hiện
giám sát, bảo vệ cho các hệ thống thông tin của tỉnh
|
|
35.
|
Xây dựng Kế hoạch tác chiến
không gian mạng đảm bảo an toàn trên không gian mạng đảm bảo phát huy thế trận
chiến tranh nhân dân, thế trận lòng dân bảo vệ Tổ quốc
|
Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh
|
Sở, ban ngành, UBND các xã, phương
|
2026
|
|
|
36.
|
CQS7.2
|
Thực hiện đào tạo, tập huấn
nâng cao kỹ năng an toàn an ninh mạng
|
- Triển khai các lớp tập huấn
liên quan đến an toàn, an ninh mạng: Cho các nhóm đối tượng, trước tiên tập
trung vào người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, giám đốc điều hành các doanh
nghiệp
|
Công an tỉnh
|
Sở, ban ngành, UBND các xã, phương,
các tổ chức, cá nhân liên quan
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
37.
|
CQS7.3
|
Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng,
nền tảng bảo đảm an toàn an ninh mạng tại Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh
|
- Rà soát, bổ sung, mua sắm
trang thiết bị máy tính, phần mềm chống virus an toàn, có tính năng bảo mật
|
Công an tỉnh
|
Sở, ban ngành, UBND các xã, phương
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
38.
|
- Xây dựng và nâng cấp hệ thống
trung tâm giám sát, điều hành an toàn, an ninh mạng (SOC).
|
|
39.
|
- Xây dựng và triển khai dự
án đảm bảo an toàn, an ninh mạng cho các hệ thống thống tin theo
NĐ85/2016/NĐ-CP và các quy định hiện hành
|
|
40.
|
Hoàn thiện hệ thống camera
giám sát thông minh phục vụ quản lý đô thi, an ninh trật tự, an toàn giao
thông
|
Công an tỉnh
|
UBND các xã, phường
|
2025- 2027
|
Ngân sách địa phương
|
|
IX
|
CQS8
|
Đổi
mới và kiến tạo cơ cấu, quản trị phù hợp với quá trình chuyển đổi số
|
|
41.
|
CQS8.1
|
Kiện toàn ban chỉ đạo phát triển
khoa học, công, nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và thực hiện đề án 06
|
- Kiện toàn ban chỉ đạo và
xác định rõ các thành viên có nhiệm vụ tham gia và thực hiện các hành động đặt
ra
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Sở Nội vụ, Công an tỉnh và các tổ chức, cá nhân liên quan
|
Hàng năm
|
Ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật
|
|
42.
|
CQS8.2
|
Bổ sung, thay đổi cơ chế
chính sách phù hợp với môi trường số
|
Rà soát sửa đổi hoặc đề xuất
Trung ương sửa đổi cơ chế để áp dụng công nghệ số, dữ liệu số trong chỉ đạo,
điều hành, phát triển kinh tế- xã hội; cấu trúc lại quy trình hoạt động và
cung cấp dịch vụ công
|
Sở, ban ngành, UBND các xã, phương
|
Các tổ chức, cá nhân liên quan
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật
|
|
43.
|
Rà soát ban hành quy trình,
thủ tục thống nhất, đồng bộ về tiếp nhận, xử lý ban hành văn bản trong toàn hệ
thống trong cơ quan Đảng. Ban hành các thủ tục hành chính Đảng, bao gồm cả
liên thông nhằm nâng cao hiệu quả xử lý và giúp các tổ chức, cá nhân có thể dễ
dàng tra cứu, thực hiện đảm bảo về mặt thủ tục.
|
Văn phòng Tỉnh ủy
|
Các đơn vị liên quan
|
2025 - 2030
|
|
44.
|
-Rà soát, cập nhật, sửa đổi,
bổ sung, xây dựng các kiến trúc, quy chế, quy định về xây dựng, phát triển,
quản lý, vận hành, khai thác các hệ thống thông tin phục vụ Chính quyền số
phù hợp với định hướng Chiến lược quốc gia
|
Sở, ban ngành, UBND các xã, phương
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
45.
|
Xây dựng các chính sách, quy
định cụ thể về phí (như phí sử dụng dịch vụ khi thanh toán trực tuyến phí, lệ
phí thủ tục hành chính, phí đỗ xe ô tô lòng đường, hè phố...) để khuyến khích
người dân, doanh nghiệp sử dụng, cung cấp các dịch vụ số.
|
Sở Tài chính
|
Sở, ban ngành, UBND các xã, phương
|
2025 - 2030
|
|
B
|
NHÓM
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN KINH TẾ SỐ
|
|
I
|
KTS1
|
Xây dựng và đẩy mạnh môi trường Thương mại điện
tử trên địa bàn tỉnh
|
|
46.
|
KTS1.1
|
Tuyên truyền và phổ cập ứng dụng
Thương mại điện tử
|
- Tuyên truyền, phổ biến nâng
cao nhận thức và kỹ năng về Thương mại điện tử
|
Sở Công thương
|
UBND các xã, phường và các doanh nghiệp, HTX đóng trên địa bàn tỉnh
|
Thường xuyên
|
|
|
47.
|
- Xây dựng cơ chế, chính sách
hỗ trợ các doanh nghiệp, HTX ứng dụng các giải pháp Thương mại điện tử và
tham gia hội nhập phát triển trong các sàn giao dịch Thương mại điện tử trong
và ngoài nước, và của tỉnh Hưng Yên
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
|
48.
|
KTS1.2
|
Xây dựng hệ thống hạ tầng và
nền tảng Thương mại điện tử
|
- Xây dựng các hệ thống hạ tầng
và dịch vụ nhằm hỗ trợ phát triển thương mại điện tử
|
Sở Công thương
|
UBND các xã, phương và các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh
|
Thường xuyên
|
Ngân sách địa phương
|
|
49.
|
- Tập huấn nâng cao năng lực
Quản lý nhà nước, thực thi pháp luật về Thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh
và tổ chức các khóa tập huấn cho doanh nghiệp về Thương mại điện tử
|
|
50.
|
- Xây dựng thị trường thương
mại điện tử lành mạnh có tính cạnh tranh và phát triển bền vững
|
|
II
|
KTS2
|
Xây dựng phổ cập thanh toán điện tử
|
|
51.
|
KTS2.1
|
Xây dựng kế hoạch thúc đẩy
thanh toán điện tử
|
- Tổ chức hội thảo, tham mưu
về xây dựng triển khai thanh toán điện tử với các đơn vị lên quan cả khu vực
công và tư
|
Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh
|
Doanh nghiệp đóng trên địa bàn
|
2026
|
Nguồn vốn từ Bộ ngành TW
|
|
52.
|
KTS2.2
|
Hoạt động triển khai đẩy mạnh
thanh toán điện tử
|
- Thúc đẩy phát triển không
dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh thông qua tuyên truyền, xây dựng tài liệu
thông tin cho công động
|
Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh
|
Doanh nghiệp đóng trên địa bàn UBND các cấp
|
2025 - 2030
|
Nguồn vốn từ Bộ ngành TW
|
|
53.
|
- Xây dựng các chương trình
khuyến khích ứng dụng trong xã hội, ưu đãi ngắn-trung hạn cho các doanh nghiệp
đẩy mạnh thanh toán điện tử trên địa bàn tỉnh
|
|
54.
|
- Đưa dịch vụ tài chính- ngân
hàng đến gần hơn những đối tượng vùng sâu, vùng xa chưa có khả năng tiếp cận
hoặc chưa được ngân hàng phục vụ dựa vào sự đổi mới sáng tạo của công nghệ
như thanh toán di động.
|
|
55.
|
- Các ngân hàng thương mại
cung cấp dịch vụ ngân hàng số theo hướng phát triển đa dạng các kênh phân phối,
đổi mới, sáng tạo, tự động hóa quy trình
|
|
56.
|
- Thúc đẩy hợp tác với các công
ty công nghệ tài chính (fintech) và trung gian thanh toán trong việc xây dựng
hệ sinh thái hệ thống dịch vụ tài chính ngân hàng thúc đẩy phổ cập tài chính
Quốc gia
|
|
III
|
KTS3
|
Phát triển, phổ cập CNTT, số hóa cho doanh
nghiệp
|
|
57.
|
KTS3.1
|
Hỗ trợ về kiến thức và quy
trình
|
- Nâng cao năng lực cho Doanh
nghiệp khởi nghiệp: Tư vấn xây dựng chiến lượt truyền thông số cho doanh nghiệp
khởi nghiệp. (Tư vấn lộ trình, hướng dẫn SME hoạt động trực tuyến và tiêu chuẩn
hóa sản phẩm).
|
Doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện
|
Sở Tài chính chủ trì theo dõi đôn đốc việc thực hiện
|
2025-2030
|
Nguồn vốn đầu tư của Doanh nghiệp
|
|
58.
|
- Số hóa, tạo lập cơ sở dữ liệu
mở rộng cho cộng đồng thúc đẩy khởi nghiệp đổi mới sáng tạo tỉnh Hưng Yên. (Vấn
đề về vốn, hạ tầng, pháp lý, giáo dục, nguồn nhân lực; tương tác của người
dân, doanh nghiệp hiện hữu về những khó khăn, vấn đề gặp phải và cần giải quyết
trong cuộc sống, những đặt hàng giải quyết vấn đề).
|
|
59.
|
KTS3.2
|
Xây dựng cơ chế chính sách
thúc đẩy cho doanh nghiệp
|
- Thực hiện và xây dựng, cơ
chế, chính sách để thúc đẩy hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp khởi nghiệp
trên nên tảng số từ vốn nhà nước cũng như vốn tư nhân qua việc số hóa và đơn
giản hóa quy trình gọi vốn và quy trình đầu tư trong tỉnh
|
Sở Tài chính chủ trì
|
Doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện
|
2025-2030
|
|
|
IV
|
KTS4
|
Thúc đẩy sử dụng giải pháp số cho các doanh
nghiệp trong tỉnh, đặc biệt doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)
|
|
60.
|
KTS4.1
|
Cung cấp, hỗ trợ giải pháp số
cho doanh nghiệp
|
- Cung cấp, hỗ trợ các giải
pháp truyền thông, quảng bá và PR cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh
|
Các sở ban ngành thực hiện hỗ trợ theo chức năng nhiệm vụ
|
|
Hàng năm
|
Ngân sách địa phương
|
|
61.
|
- Triển khai các chương trình
hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu và ứng dụng công nghệ, thực
hiện chuyển đổi số, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh
của nền kinh tế
|
|
62.
|
- Nghiên cứu, xây dựng các khu
thử nghiệm dành cho doanh nghiệp công nghệ số theo mô hình tiên tiến của thế
giới
|
|
63.
|
- Đặt hàng các nhiệm vụ khoa
học và công nghệ có nội dung nghiên cứu, phát triển công nghệ nền tảng và
công nghệ ứng dụng
|
|
64.
|
KTS4.2
|
Khuyến khích, thúc đẩy doanh
nghiệp kiến tạo và sử dụng giải pháp số
|
- Tham mưu, thực hiện các
chính sách khuyến khích các doanh nghiệp CNTT trên địa bàn tỉnh phát triển
các ứng dụng, giải pháp CNTT
|
Các sở ban ngành thực hiện hỗ trợ theo chức năng nhiệm vụ
|
|
Hàng năm
|
|
|
65.
|
- Tuyên truyền đẩy mạnh phong
trào sáng tạo, phát triển giải pháp số trong cộng đồng doanh nghiệp qua các
thông tin, quảng bá về các sản phẩm thành công
|
|
66.
|
- Tham mưu, thực hiện các cơ
chế, chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong việc chuyển đổi số
|
|
V
|
KTS5
|
Chính
sách hỗ trợ phát triển bưu chính viễn thông
|
|
67.
|
KTS5.1
|
Xây dựng chính sách, cơ chế hỗ
trợ phát triển viễn thông
|
- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp viễn thông phát triển hạ tầng mạng 5G trong các khu công nghiệp,
|
Ban quản các khu công nghiệp/ Khu kinh tế
|
|
Thường xuyên
|
Ngân sách địa phương
|
|
68.
|
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật viễn
thông thụ động tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, định hướng đến năm 2035
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2026
|
|
69.
|
KTS5.2
|
Ứng dụng cơ chế hỗ trợ tối ưu
hóa cơ sở hạ tầng viễn thông
|
- Sử dụng quỹ viễn thông công
ích nhằm phát triển hệ thống băng thông rộng trong tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
|
2025-2030
|
|
|
VI
|
KTS6
|
Đẩy mạnh phát triển sử dụng công cụ tài chính
số
|
|
70.
|
KTS6.1
|
Đẩy mạnh ứng dụng online
banking
|
- Tuyên truyền và gia tăng hiểu
biết của người dân về kiến thức và tiện tích của ngân hàng online bao gồm các
dịch vụ như tiết kiệm, bảo hiểm, tín dụng để tăng tài chính toàn diện cho người
dân
|
Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh
|
|
2025-2030
|
Nguồn vốn từ Bộ ngành TW
|
|
71.
|
- Phổ cập ứng dụng ngân hàng
online qua hợp tác, khuyến khích doanh nghiệp cũng như tiểu thương sử dụng
các dịch vụ trực tuyến như trả lương qua ngân hàng, chi tiêu online, mua sắm
online
|
|
72.
|
KTS6.2
|
Thí điểm, triển khai sử dụng
mobile money
|
- Phối hợp với cơ quan cấp bộ
và cấp nhà nước, đồng hành với các doanh nghiệp tiên phong trong thí điểm
mobile money trên địa bàn tỉnh
|
Ngân hàng nhà nước chi nhánh tỉnh
|
|
2025-2030
|
Nguồn vốn từ Bộ ngành TW
|
|
VII
|
KTS7
|
Khuyến khích đổi mới mô hình kinh doanh trong
nền kinh tế
|
|
73.
|
KTS7.1
|
Tuyên truyền và cập nhật xu
hướng mô hình kinh doanh số mới
|
- Giới thiệu và tuyên truyền
cho doanh nghiệp và cộng đồng về các mô hình kinh doanh và xu hướng phát triển
mới cho chuyển đổi số như nền tảng giao hàng logistics, nền tảng đặt hàng trực
tuyến, trung tâm hỗ trợ v.v.
|
Sở Công Thương
|
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
74.
|
- Tổ chức hội thảo hợp tác,
chia sẻ kinh nghiệm về các mô hình kinh doanh và xu hướng phát triển mới
trong môi trường số
|
|
VIII
|
KTS8
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực nông nghiệp
|
|
75.
|
KTS8.1
|
Số hóa dữ liệu ngành
|
- Xây dựng, duy trì, mở rộng
và phát triển cơ sở dữ liệu thông tin và phát triển thị trường sản phẩm nông
nghiệp trên môi trường mạng, đảm bảo an ninh và an toàn dữ liệu.
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
76.
|
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về
thông tin nông nghiệp từ các nguồn dữ liệu: trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản,
lâm nghiệp), kết hợp dữ liệu khí tượng - thủy văn, tình hình dịch bệnh và dữ
liệu bản đồ nền
|
|
77.
|
- Sử dụng phần mềm trong công
tác quảng bá, giới thiệu, quản lý, buôn bán sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là
sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Hưng Yên
|
|
78.
|
KTS8.2
|
Ứng dụng CNTT vào quản lý,
phát triển ngành
|
- Triển khai ứng dụng công
nghệ viễn thám và GIS hỗ trợ quản lý, giám sát và cảnh báo dịch bệnh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
UBND các xã, phường
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
79.
|
- Đưa vào sử dụng các mô hình
sản xuất nông nghiệp công nghệ cao quy trình theo hướng hữu cơ, GAP…thông qua
các phần mềm hỗ trợ trồng trọt, nông lịch, hệ thống tưới tự động
|
|
80.
|
- Tiếp tục quy hoạch, thu hút
đầu tư xây dựng các vùng chuyên canh, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Tăng cường công tác phòng, chống
dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm. Phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản theo
phương thức nuôi thâm canh, bán thâm canh ứng dụng công nghệ cao.
|
|
81.
|
- Sử dụng phần mềm trong công
tác quảng bá, giới thiệu, quản lý, buôn bán sản phẩm nông nghiệp, đặc biệt là
sản phẩm nông nghiệp chủ lực tỉnh Hưng Yên.
|
|
82.
|
|
|
- Triển khai các ứng dụng, cảm
biến cung cấp thông tin về môi trường, thời tiết, chất lượng đất đai, nguồn
nước để người dân chủ động các giải pháp nâng cao chất lượng sản xuất, nuôi
trồng, hỗ trợ chia sẻ các thiết bị nông nghiệp qua các nền tảng số.
|
|
|
|
|
|
83.
|
- Phát triển, duy trì, mở rộng
các nền tảng số, nền tảng thương mại điện tử trên hệ thống truy xuất nguồn gốc
hy.check.net.vn...cho sản phẩm nông lâm thủy sản và muối; đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ số để tự động hóa quy trình sản xuất kinh doanh, quản lý, giám sát
chuỗi cung ứng tiêu thụ sản phẩm.
|
|
84.
|
Triển khai ứng dụng công nghệ
thông tin, hệ thống GIS và trí tuệ nhân tạo trong quản lý, điều hành lĩnh vực
lâm nghiệp đáp ứng mục tiêu chuyển đổi số theo mô hìnhchính quyền hai cấp
|
|
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
IX
|
KTS9
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực sản xuất công
nghiệp
|
|
85.
|
KTS9.1
|
Truyền bá, phổ cập thông tin
chuyển đổi số
|
- Phối hợp với các doanh nghiệp
tư nhân tại khu công nghiệp để thông tin, thúc đẩy quá trình chuyển đổi số
trong sản xuất công nghiệp
|
Ban quản các khu công nghiệp/ Khu kinh tế
|
Doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh
|
2025- 2030
|
Nguồn vốn đầu tư của Doanh nghiệp
|
|
86.
|
- Tổ chức các hội thảo với
chuyên gia, doanh nghiệp trong nước và quốc tế để thảo luận, chia sẻ kinh
nghiệm chuyển đổi số trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp
|
|
87.
|
KTS9.2
|
Đào tạo và phát triển nền tảng
số trong sản xuất công nghiệp
|
- Tổ chức tập huấn nâng cao kỹ
năng số cho người lao động tại các doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế
xuất
|
Ban quản các khu công nghiệp/
|
Doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh
|
2025-2030
|
Nguồn vốn đầu tư của Doanh nghiệp
|
|
88.
|
- Phối hợp với các đơn vị
liên quan xây dựng các ưu đãi cho các doanh nghiệp trong quá trình chuyển đổi
số lĩnh vực sản xuất
|
|
89.
|
- Xây dưng cơ chế ưu đãi mới
cho các khu công nghiệp liên quan đến việc nâng cấp cơ sở hạ tầng và đầu tư nền
tảng số cho hoạt động sản xuất
|
Khu kinh tế
|
|
X
|
KTS10
|
Chuyển
đổi số trong lĩnh vực năng lượng
|
|
90.
|
KTS10.1
|
Tiết kiệm năng lượng trong đô
thị
thông minh
|
- Tối đa hóa và tự động hóa
các mạng lưới cho việc cung ứng điện một cách hiệu quả;
|
Sở Công Thương
|
|
2025-2030
|
Nguồn vốn từ Bộ ngành TW
|
|
91.
|
- Kết nối các đồng hồ đo điện
số để cải thiện tốc độ và sự chính xác của hóa đơn, xác định sự cố về mạng lưới
nhanh hơn, hỗ trợ người dùng cách tiết kiệm năng lượng và phát hiện ra các tổn
thất, mất mát điện năng.
|
|
92.
|
- Hiện đại hoá hệ thống cơ sở
hạ tầng ngành điện, đi đôi với nâng cao năng suất lao động, chất lượng điện
năng, chất lượng dịch vụ cung cấp điện
|
|
XI
|
KTS11
|
Phát
triển khu công nghiệp
|
|
|
KTS11.1
|
Hỗ trợ doanh nghiệp
|
- Đẩy mạnh cập nhật, nâng cấp
và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong hoạt động đầu tư, xây dựng và quản lý
khu
|
Ban Quản lý khu kinh tế; Ban quản lý các khu công nghiệp
|
Doanh nghiệp tại tỉnh
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
93.
|
- Hỗ trợ lãnh đạo khu công nghệ
trong quá trình tìm kiếm nhà đầu tư, tìm kiếm doanh nghiệp trên cả nước và thế
giới
|
|
94.
|
- Phát triển và hoàn thiện
Khu theo mô hình Khu công nghệ cao, đảm bảo sức cạnh tranh, thu hút nhà đầu
tư so với các Cụm, khu công nghiệp trong nước và trong vùng
|
|
95.
|
KTS11.2
|
Hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư tại
Khu Công nghiệp
|
- Có chính sách ưu đãi cho
các doanh nghiệp CNTT, doanh nghiệp công nghệ cao "đóng đô" tại các
khu công nghiệp
|
Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp
|
2025-2030
|
|
XII
|
KTS12
|
Chuyển
đổi số trong lĩnh vực xây dựng
|
|
96.
|
KTS12.1
|
Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu
chuyên ngành
|
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về
quy hoạch Xây dựng
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
97.
|
KTS12.2
|
Ứng dụng khoa học công nghệ
cho việc chuyển đổi số
|
- Áp dụng khoa học kỹ thuật,
các tiêu chuẩn tiêu chí phù hợp hướng tới triển khai xây dựng thông minh, góp
phần vào việc xây dựng đô thị thông minh trên toàn tỉnh
|
Sở Xây dựng
|
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
98.
|
- Ứng dụng nền tảng GIS để xây
dựng quy trình lập quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng
|
|
99.
|
- Ứng dụng nền tảng mô hình
thông tin công trình (BIM) cho việc xây dựng quy trình nhận hồ sơ, thẩm định
dự án xây dựng.
|
|
100.
|
- Đào tạo, tập huấn nâng cao nhận
thức, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, công chức ngành đáp ứng yêu cầu
Chuyển đổi số
|
|
XIII
|
KTS13
|
Chuyển
đổi số trong lĩnh vực du lịch
|
|
101.
|
KTS13.1
|
Phát triển thông tin quảng bá
du lịch tỉnh
|
- Phát triển ứng dụng di động
dành cho khách du lịch Hưng Yên (all in one) để hỗ trợ du khách
|
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
102.
|
- Sử dụng trang web du lịch
chính thức để giúp du khách lên kế hoạch cho chuyến đi đến Hưng Yên và nhận thông
tin về các doanh nghiệp du lịch đáng tin cậy
|
|
103.
|
- Cung cấp thông tin về các địa
điểm du lịch trên trang web du lịch chính thức của Tỉnh
|
|
104.
|
- Chuẩn hóa nội dung số giới
thiệu về điểm đến, sản phẩm, dịch vụ du lịch tiêu biểu của tỉnh Hưng Yên và
phát triển ứng dụng thuyết minh du lịch tự động qua thiết bị di động thông
minh
|
|
105.
|
Số hóa các điểm đến du lịch;
nâng cấp Cổng du lịch thông minh và ứng dụng trên thiết bị di động, tăng cường
quảng bá, giới thiệu tìm năng du lịch của tỉnh trên không gian mạng
|
|
106.
|
- Tuyên truyền, đào tạo, bồi
dưỡng, nâng cao nhận thức về ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành du lịch.
|
|
107.
|
- 100% công tác quản lý liên quan
đến du lịch (các cơ sở cung cấp dịch vụ cho du lịch, hướng dẫn viên, công ty
khai thác du lịch...) được điện tử hóa, số hóa.
|
|
108.
|
- Xây dựng và triển khai giải
pháp du lịch qua hình ảnh đối với những di tích lịch sử quan trọng của tỉnh
Hưng Yên, qua đó cung cấp những thông tin chính thống đối với vấn đề văn hóa,
lịch sử.
|
|
109.
|
KTS13.2
|
Nâng cấp hệ thống dịch vụ phục
vụ du lịch
|
- Xây dựng thông tin tên đường,
biển báo, di tích văn hóa lịch sử (ví dụ mã QR code)
|
Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch
|
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
110.
|
- Hợp tác với các bên liên
quan trong ngành để thu thập và chia sẻ dữ liệu thông qua cơ sở dữ liệu dùng
chung
|
|
111.
|
- Xây dựng các ứng dụng giám sát,
cảnh báo an toàn, hỗ trợ khách du lịch trong những trường hợp cần sự trợ
giúp, trường hợp khẩn cấp.
|
|
112.
|
- Ứng dụng thực tế ảo và thực
tế tăng cường (AR/VR) trong lĩnh vực văn hóa.
|
|
113.
|
- Số hóa các di sản văn hóa để
phổ cập qua công nghệ số.
|
|
114.
|
- Ứng dụng công nghệ số trong
công tác tập luyện, tổ chức thi đấu thể thao.
|
|
C
|
NHÓM
NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN XÃ HỘI SỐ
|
|
I
|
XHS1
|
Thông tin, tuyên truyền, trao đổi kinh nghiệm
về chuyển đổi số
|
|
115.
|
XHS1.1
|
Xây dựng thông tin, tin tức về
chuyển đổi số
|
- Xây dựng các ấn phẩm, tài
liệu tuyên truyền;
|
|
|
|
|
|
116.
|
- Xây dựng phóng sự, chương
trình truyền thanh, truyền hình;
|
Báo và Phát thanh truyền hình tỉnh
|
Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành, địa phương
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
117.
|
- Xây dựng các bài viết,
chuyên đề trên báo in, báo điện tử;
|
|
118.
|
- Xây dựng các chuyên mục
thông tin tuyên truyền về chuyển đổi số của chính quyền và người dân trên
website của các sở ban ngành, báo điện tử, báo in
|
|
119.
|
XHS1.2
|
Nâng cấp, phát triển Báo điện
tử và giải pháp Tòa soạn điện tử
|
- Đưa vào quản lý toàn bộ quá
trình tác nghiệp, phê duyệt, xuất bản, đánh giá bài viết, tính nhuận bút, để
phê duyệt cho áp dụng sản xuất báo giấy và báo điện tử
|
Báo và Phát thành. truyền hình tỉnh
|
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
120.
|
- Cho phép áp dụng các công
nghệ tự động, hiển thị đầy đủ dữ liệu đa phương tiện trên máy tính, thiết bị
cầm tay, kết nối giải pháp toà soạn điện tử, cung cấp thông tin quản lý hạ tầng
đô thị trên mã QR code, app mobile
|
|
121.
|
XHS1.3
|
Tọa đàm và trao đổi kinh nghiệm
về chuyển đổi số
|
- Tổ chức các hội thảo, hội
nghị;
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hàng năm
|
Ngân sách địa phương
|
|
122.
|
- Tổ chức các hoạt động tôn
vinh thành công điển hình;
|
|
123.
|
- Tổ chức các hoạt động thông
tin, tuyên truyền khác về chuyển đổi số.
|
|
124.
|
-Tổ chức Hội nghị, hội thảo, tọa
đàm về chuyển đổi số nhằm trao đổi kinh nghiệm, giải đáp thắc mắc về chuyển đổi
số
|
|
II
|
XHS2
|
Đào tạo và ứng dụng kỹ năng số trong giáo dục
đối với cấp phổ thông
|
|
125.
|
XHS2.1
|
Giới thiệu và đào tạo các kĩ
năng cần thiết trong môi trường số
|
- Đào tạo, tập huấn hướng
nghiệp, tin học ứng dụng, để học sinh có các kỹ năng sẵn sàng cho môi trường
số
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các xã, phường và các trường học trên địa bàn
|
Hàng năm
|
Ngân sách địa phương
|
|
126.
|
Xây dựng đề án chuyển đổi số trong
dạy, học và thi trực tuyến
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
2026
|
|
127.
|
XHS2.2
|
Triển khai giáo dục tích hợp
với kiến thức công nghệ số
|
- Triển khai áp dụng mô hình
giáo dục tích hợp khoa học - công nghệ - kỹ thuật - toán học và nghệ thuật,
kinh doanh, doanh nghiệp (ví dụ các chương trình giáo dục STEM, STEAM), đào tạo
tiếng Anh và kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, bảo đảm an toàn thông tin tại
các cấp học.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
UBND các xã, phường và các trường học trên địa bàn
|
Hàng năm
|
Ngân sách địa phương
|
|
III
|
XHS3
|
Đào tạo, phổ cập kỹ năng số cán bộ công chức,
viên chức, người dân
|
|
128.
|
XHS3.1
|
Xây dưng môi trường đào tạo kỹ
năng số
|
- Xây dựng nền tảng chia sẻ
tài nguyên giảng dạy và học tập
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
Hàng năm
|
Ngân sách địa phương
|
|
129.
|
XHS3.2
|
Phổ cập ứng dụng kỹ năng số
trong cộng đồng (thực hiện theo ngành dọc)
|
- Đào tạo, tập huấn nâng cao
nhận thức, kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ, viên chức, công chức ngành đáp ứng
yêu cầu Chuyển đổi số
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Các sở, ban, ngành, địa phương
|
Hàng năm
|
Ngân sách địa phương
|
|
130.
|
- Cung cấp các khoá học đại
trà trực tuyến mở cho tất cả người dân nâng cao khả năng tiếp cận giáo dục nhờ
công nghệ số, đào tạo, đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng số.
|
|
IV
|
XHS4
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực giáo dục
|
|
131.
|
XHS4.1
|
Xây dựng và áp dụng ứng dụng
số trong giáo dục
|
- Phổ cập hệ thống quản lý
trường học số như quản lý tài chính, quản lý hoạt động tại tất cả các trường
trên địa bàn tỉnh
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
132.
|
- Phổ cập và triển khai sử dụng
hệ thống quản lý học sinh như quản lý phí, học phí điện tử đảm bảo sẵn sàng
việc thu/chi không dùng tiền mặt trong các cơ sở giảo dục trên địa bàn tỉnh,
các loại học bạ, sổ điện tử, hệ thóng quản lý bán trú và các hệ thống, ứng dụng
công nghệ cao khác
|
|
133.
|
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
số và các nền tảng số để đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học (bài giảng
điện tử, học liệu số đa phương tiện), kết hợp học trên lớp và học trực tuyến,
kiểm tra và đánh giá kết quả dạy và học với các nền tảng giáo dục mới
|
|
134.
|
XHS4.2
|
Triển khai đẩy mạnh ứng dụng
số tại các đơn vị đào tạo
|
- Xây dựng hạ tầng công nghệ thông
tin cho ngành giáo dục tỉnh Hưng Yên theo hướng hiện đại, thiết thực, và hiệu
quả.
|
Sở Giáo dục và Đào tạo
|
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
135.
|
- Thí điểm hệ thống học tập
đa phương tiện tại một số trường trên địa bàn tỉnh, ví dụ như có máy chiếu,
các tiết học dựa trên các ứng dụng thực tế ảo, bảng điện tử thông minh
|
|
136.
|
- Xây dựng cơ chế, chính sách
và đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng giáo dục số với thiết bị, công nghệ hiện
đại và phương pháp áp dụng tối ưu
|
|
V
|
XHS5
|
Chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế
|
|
137.
|
XHS5.1
|
Nâng cấp hạ tầng và xây dựng
nền tảng số trong y tế
|
- Đảm bảo hạ tầng CNTT cho
các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh.
- Nâng cấp hạ tầng kỹ thuật
và hệ thống thông tin của các cơ sở y tế để hoạt động trên môi trường số, đảm
bảo hướng triển khai rộng rãi các hệ thống khám chữa bệnh thông minh với bệnh
án điện tử tại các bệnh viện.
|
Sở Y tế
|
Các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
138.
|
- Phát triển, hoàn thiện các
cơ sở dữ liệu chuyên ngành trong các lĩnh vực y tế
|
|
139.
|
-Triển khai hồ sơ bệnh án điện
tử, kết nối hồ sơ sức khỏe điện tử
- Hoàn thiện bổ sung dữ liệu
cho hệ thống hồ sơ sức khỏe điện tử
|
|
140.
|
XHS5.2
|
Ứng dụng CNTT và chuyển đổi số
trong hoạt động y tế
|
-Phổ cập nhập liệu điện tử bằng
máy tính tại các bệnh viện, các trạm y tế xã phường thay vì dùng bảng giấy
|
Sở Y tế
|
Các đơn vị y tế trên địa bàn tỉnh
|
2025-2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
141.
|
-Quản lý, kết nối thông tin y
tế với các cơ quan, doanh nghiệp, trường học trên địa bàn tỉnh
|
|
142.
|
-Triển khai hệ thống quản lý
khám chữa bệnh (HIS) tại các cơ sở khám chữa bệnh, phần mềm Quản lý xét nghiệm
(LIS), Lưu trữ truyền tải hình ảnh (RIS-PACS); triển khai hệ thống lưu trữ và
truyền tải hình ảnh y tế PACS tập trung tỉnh Hưng Yên
|
|
143.
|
-Thúc đẩy dịch vụ khám chữa bệnh
từ xa (telehealth) bằng cách chuẩn hóa một số lĩnh vực cụ thể trong y tế có
thể thay thế cách khám chữa bệnh truyền thống bằng việc khám chữa bệnh từ xa
|
|
144.
|
- Phát triển, hoàn thiện cơ sở
dữ liệu về y tế, ứng dụng các công nghệ dữ liệu lớn (Big Data) trong việc xây
dựng, lưu trữ dữ liệu y tế. Ứng dụng các công nghệ phân tích (ví dụ: trí tuệ
nhận tạo - AI) để phân tích số liệu về hoạt động y tế kịp thời, dự báo chính
xác về diễn biến tình trạng sức khỏe, bệnh tật và dịch bệnh trong cộng đồng,
từ đó có các chính sách quản lý y tế phù hợp.
|
|
145.
|
-Xây dựng, triển khai hệ thống
quản lý và cổng thông tin về ngộ độc thực phẩm, phản ánh các thông tin mất an
toàn vệ sinh thực phẩm, cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm cho người dân qua
các ứng dụng nhắn tin di động, kết nối với thông tin kiểm nghiệm thực phẩm.
|
|
146.
|
-Triển khai ứng dụng đăng ký
khám chữa bệnh trực tuyến, triển khai Hệ thống Cơ sở dữ liệu Dược Quốc gia, kết
nối liên thông cơ sở dữ liệu cung ứng thuốc trên toàn quốc; triển khai hệ thống
tiêm chủng quốc gia....
|
|
|
|
|
|
147.
|
-Tiếp tục triển khai hệ thống
thống kê y tế điện tử trên toàn tỉnh.
|
|
148.
|
-Tăng cường công tác đào tạo,
bồi dưỡng công chức, viên chức và người lao động của ngành y tế sử dụng thành
thạo các phần mềm ứng dụng trong công việc; Nâng cao kỹ năng ứng dụng công
nghệ thông tin, bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá trình vận hành, khai thác
hạ tầng, ứng dụng trong công việc của cán bộ, công chức ngành y tế trong việc
xử lý các công việc hàng ngày.
|
|
VI
|
XHS6
|
Xây dựng môi trường số an toàn và tin cậy cho
cộng đồng
|
|
149.
|
XHS6.1
|
Cung cấp thông tin và kiến thức
về an toàn trên môi trường số
|
- Xây dựng thông tin và tuyên
truyền trên các kênh chính thống của chính quyền về các hiểm họa trên môi trường
số như đánh cắp thông tin, lừa đảo v.v cũng như cách phòng tránh và cách sử dụng
công nghệ tối ưu để gây dựng niềm tin vào hệ thống mạng và khuyến khích người
dân truy cập môi trường số
|
Công an tỉnh
|
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
150.
|
XHS6.2
|
Xây dựng cơ chế chính sách an
toàn số cho công đồng
|
- Xây dựng và đề xuất các
thay đổi, bổ sung về mặt luật pháp trong địa bàn tỉnh hoặc cao hơn để phòng
tránh và xử phạt các trường hợp lợi dụng môi trường mạng
|
Công an tỉnh
|
|
2025 - 2030
|
|
|
151.
|
XHS6.2
|
Phát triển ứng dụng dữ liệu về
dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn
2022-2025, tầm nhìn đến năm 2030
|
Thực hiện kết nối, chia sẻ dữ
liệu Quốc gia về dân cư đối với các hệ thống thông tin của các sở, ngành, địa
phương, thực hiện quản lý, đảm bảo an toàn dữ liệu về dân cư
|
Công an tỉnh
|
Các sở, ban ngành, địa phương
|
Theo lộ trình của Bộ Công an
|
Ngân sách địa phương
|
|
VII
|
XHS7
|
Xây dưng, triển khai, ứng dụng CNTT trong
giao thông thông minh, logistics
|
|
152.
|
XHS7.1
|
Định hướng và khuyến khích
phát triển giải pháp giao thông thông minh, logistics
|
- Hợp tác và khuyến khích các
doanh nghiệp cung cấp giải pháp kho bãi, logistics thông minh như Logivan,
Ninjavan... tham gia mở rộng tại thị trường Hưng Yên qua các ưu đãi, tài trợ
phù hợp
|
Sở Xây dựng
|
Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn tỉnh
|
2025-2030
|
Nguồn đầu tư của doanh nghiệp
|
|
153.
|
- Tổ chức các hội thảo, hội
đàm chia sẻ và thảo luận giữa khu vực công và tư trong định hướng phát triển
và cung cấp giải pháp giao thông thông minh, xác định các giải pháp và ứng dụng
phù hợp với địa bàn và xu hướng đổi mới trong tỉnh
|
|
154.
|
XHS7.2
|
Ứng dụng triển khai giao
thông thông minh
|
- Phát triển hệ thống giao
thông thông minh, tập trung vào các hệ thống giao thông đô thị, các đường cao
tốc, quốc lộ. Chuyển đổi các hạ tầng logistics.
|
Sở Xây dựng
|
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
155.
|
- Triển khai và ứng dụng các
công nghệ giao thông mới như đèn giao thông thông minh, quản lý giao thông
thông minh, điểm đổ xe thông minh
|
|
156.
|
- Phát triển các nền tảng đảm
bảo trạng thái của chuỗi dịch vụ logistics được chuyển đổi số trong tất cả
các công đoạn;
Từng bước thiết lập đồng bộ nền
tảng giao dịch số về logistics để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và công tác quản
lý nhà nước.
|
|
157.
|
- Phát triển các nền tảng kết
nối giữa các chủ hàng, các nhà giao vận và khách hàng
|
|
158.
|
XHS7.3
|
Ứng dụng triển khai Logistics
|
- Xây dựng và làm đầy đủ
phiên bản số của hệ thống logistics diễn đạt trạng thái thực tất cả các công đoạn
của chuỗi dịch vụ logistics;
|
Sở Xây dựng
|
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương
|
|
159.
|
- Xây dựng bản đồ GIS về
logistics; nghiên cứu thành lập Trung tâm Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ
thông tin vào hoạt động logistics (xã hội hóa); từng bước thiết lập đồng bộ nền
tảng giao dịch số về logistics để đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp và công tác quản
lý nhà nước
|
|
VIII
|
XHS8
|
Kiểm soát ô nhiễm thông minh
|
|
160.
|
XHS8.1
|
Kiểm soát ô nhiễm
|
- Phát triển mô hình kiểm
soát ô nhiễm trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tổ chức, cá nhân liên quan
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật
|
|
161.
|
- Tích hợp, kết nối các hệ thống
thông tin TNMT của tỉnh; Nâng cấp hoàn thiện hệ thống thông tin đối với hệ thống
thông tin môi trường, nước, khoáng sản; Xây dựng mới Hệ thống thông tin đo đạc
và bản đồ và tích hợp CSDL nền thông tin địa lý
|
|
162.
|
XHS8.2
|
Ứng dụng CNTT vào quản lý môi
trường tương lai
|
- Xây dựng và triển khai kế hoạch
phát triển Quản lý Chất thải Thông minh
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Các tổ chức, cà nhân liên quan
|
2025 - 2030
|
Ngân sách địa phương và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật
|
|
163.
|
- Sử dụng tài nguyên được
phân bổ một cách hiệu quả nhất có thể bằng cách sử dụng Quản lý chất thải
thông minh, loại bỏ việc thu gom rác không cần thiết và thay vào đó dựa vào
việc thu gom theo yêu cầu)
|
|
164.
|
- Xây dựng cơ sở dữ liệu đất
đai
|
|
165.
|
- Xây dựng các ứng dụng quản lý
hiệu quả lĩnh vực nông nghiệp, tài nguyên và môi trường.
|
|
166.
|
- Phân tích và dự báo môi trường
theo thời gian thực để giám sát, kịp thời xử lý sự cố môi trường, cảnh báo sớm
thiên tai.
|
|
167.
|
- Triển khai các giải pháp ứng
dụng công nghệ số để ứng phó với biến đổi khí hậu.
|
Quyết định 719/QĐ-UBND năm 2025 về Chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 719/QĐ-UBND ngày 27/08/2025 về Chương trình phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2025-2030, tầm nhìn đến năm 2045
Văn bản liên quan
Ban hành:
17/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/10/2025
Ban hành:
13/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
11/10/2025
Ban hành:
25/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/09/2025
Ban hành:
21/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/09/2025
Ban hành:
13/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/09/2025
Ban hành:
11/08/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/08/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
Ban hành:
16/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2025
Ban hành:
06/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/06/2025
678
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|