|
HỘI ĐỒNG NHÂN
DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 06/NQ-HĐND
|
Hà Nội, ngày 25
tháng 02 năm 2025
|
NGHỊ QUYẾT
VỀ
VIỆC THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 21
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng
02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp
tổ chức bộ máy.
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22 tháng
11 năm 2018 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng
5 năm 2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 10/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ quy định về khu công nghệ cao;
Xét Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 22 tháng 02 năm
2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc thành lập, tổ chức lại các cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; Báo cáo
thẩm tra số 11/BC-BPC ngày 22 tháng 02 năm 2025 của Ban Pháp chế và ý kiến thảo
luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Thống nhất phương
án thành lập, tổ chức lại các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Tờ trình số 40/TTr-UBND ngày 22 tháng 02
năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội.
Điều 2. Thành lập, tổ chức
lại 08 cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội (chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
Điều 3. Giao Ủy ban nhân
dân thành phố Hà Nội tổ chức thực hiện Nghị quyết và một số nhiệm vụ sau:
1. Ban hành quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác
theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện theo mô hình tổ chức bộ máy mới
từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm
vụ thực hiện chuyển giao, tiếp nhận, sắp xếp, bố trí cán bộ, công chức, viên chức,
người lao động, tài liệu, con dấu, trụ sở làm việc, tài chính, tài sản (nếu có)
theo quy định.
3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành
chính khác điều chỉnh, bổ sung kịp thời chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu
tổ chức bộ máy để khắc phục những bất cập, vướng mắc trong quá trình vận hành tổ
chức bộ máy mới, đảm bảo hoạt động hiệu lực, hiệu quả sau sắp xếp.
4. Chỉ đạo tập trung rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố có liên quan để kịp
thời chỉnh sửa, bổ sung, thay thế phù hợp với các quy định mới của pháp luật; tập
trung rà soát, hoàn thiện các quy định về thủ tục hành chính để đảm bảo sự
thông suốt trong hoạt động của các cơ quan chuyên môn, các tổ chức hành chính
và phục vụ người dân, doanh nghiệp trong thực hiện thủ tục hành chính.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của
Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám
sát việc thực hiện Nghị quyết này.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành
phố Hà Nội và các tổ chức chính trị - xã hội Thành phố phối hợp tuyên truyền và
tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố
Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 21 thông qua ngày 25 tháng 02 năm 2025 và có hiệu lực
từ ngày 01 tháng 3 năm 2025./.
|
Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác ĐB, VPQH, VPCP;
- Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp;
- Ban Thường vụ Thành ủy;
- Đoàn ĐBQH Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ TP;
- Các đại biểu HĐND Thành phố;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố;
- Các VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH&HĐND TP, UBND TP;
- TT HĐND, UBND các quận, huyện, thị xã;
- Trung tâm TTĐT TP, Trang TTĐT Đoàn ĐBQH&HĐND TP;
- Lưu: VT.
|
CHỦ TỊCH
Nguyễn Ngọc Tuấn
|
PHỤ LỤC
THÀNH LẬP, TỔ CHỨC LẠI CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN, TỔ CHỨC
HÀNH CHÍNH KHÁC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 06/NQ-HĐND ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Hội đồng
nhân dân thành phố Hà Nội)
I. Thành lập Sở Nội vụ thành phố Hà Nội trên cơ
sở hợp nhất Sở Nội vụ thành phố Hà Nội và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
thành phố Hà Nội.
1. Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
Thành phố quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp nhà nước; chính
quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức, viên chức và
công vụ; cải cách hành chính; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua, khen thưởng;
văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc làm; bảo hiểm
xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới.
2. Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm
tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
II. Thành lập Sở Tài chính thành phố Hà Nội trên
cơ sở hợp nhất Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội và Sở Tài chính thành phố
Hà Nội.
1. Sở Tài chính là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban
nhân dân thành phố Hà Nội, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
Thành phố quản lý nhà nước về: Chiến lược kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội;
quy hoạch; đầu tư (đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài ở địa phương); tài
chính; ngân sách nhà nước; vay và trả nợ của chính quyền địa phương (trong nước
và nước ngoài); viện trợ của nước ngoài cho Việt Nam và viện trợ của Việt Nam
cho nước ngoài; thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản
công; các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách; kế toán, kiểm toán độc lập;
giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theo quy định của pháp luật;
đấu thầu; doanh nghiệp, kinh tế tập thể, kinh tế hợp tác.
2. Sở Tài chính có tư cách pháp nhân, có con dấu và
tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy
ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm
tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Tài chính.
III. Thành lập Sở Nông nghiệp và Môi trường
thành phố Hà Nội trên cơ sở hợp nhất Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
thành phố Hà Nội và Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội.
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp;
thủy sản; thủy lợi; phòng, chống thiên tai; phát triển nông thôn; đất đai; tài
nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn;
biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên
chế và công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng
dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
IV. Thành lập Sở Xây dựng thành phố Hà Nội trên
cơ sở hợp nhất Sở Xây dựng thành phố Hà Nội và Sở Giao thông vận tải thành phố
Hà Nội.
1. Sở Xây dựng thành phố Hà Nội là cơ quan chuyên
môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy
ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển
đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và nông thôn (bao gồm: cấp nước sạch (trừ nước
sạch nông thôn); thoát nước và xử lý nước thải (trừ xử lý nước thải tại chỗ;
thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, sản xuất muối); công viên, cây xanh đô
thị; chiếu sáng đô thị; nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ) và cơ sở hỏa
táng; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; quản lý không gian xây dựng ngầm; quản
lý sử dụng chung công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu dân cư nông thôn);
nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải
đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa; an toàn giao thông (không bao gồm nhiệm
vụ sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ).
2. Sở Xây dựng thành phố Hà Nội có tư cách pháp
nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo,
quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội; chịu sự chỉ đạo, kiểm
tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng.
V. Thành lập Sở Khoa học và Công nghệ thành phố
Hà Nội trên cơ sở hợp nhất Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hà Nội và Sở
Khoa học và Công nghệ thành phố Hà Nội.
1. Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản
lý nhà nước về: Khoa học và công nghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ;
tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị
phóng xạ; an toàn bức xạ và hạt nhân; bưu chính; viễn thông; tần số vô tuyến điện;
công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; ứng dụng công nghệ
thông tin (không bao gồm an toàn thông tin, an ninh mạng); giao dịch điện tử;
kinh tế số, xã hội số và chuyển đổi số; hạ tầng thông tin truyền thông.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có tư cách pháp nhân,
có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt
động của Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra,
hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Khoa học và Công nghệ.
VI. Thành lập Sở Dân tộc và Tôn giáo thành phố
Hà Nội trên cơ sở Ban Dân tộc thành phố Hà Nội tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ và
tổ chức bộ máy tham mưu quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo từ Sở Nội vụ
thành phố Hà Nội.
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo thành phố Hà Nội là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, thực hiện chức năng tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về dân tộc và tín ngưỡng, tôn
giáo.
2. Sở Dân tộc và Tôn giáo thành phố Hà Nội có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ
đạo, quản lý và điều hành của Ủy ban nhân dân Thành phố; đồng thời chịu sự chỉ
đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
VII. Tổ chức lại Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố Hà Nội trên cơ sở sáp nhập Sở Ngoại vụ thành phố Hà Nội vào Văn phòng Ủy
ban nhân dân thành phố Hà Nội.
1. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội là cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, thực hiện chức năng
tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố về: Chương trình, kế hoạch công tác của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; kiểm soát thủ tục hành
chính; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải
quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và
công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố; đầu mối Cổng thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông
tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố; quản lý công báo và phục vụ các
hoạt động chung của Ủy ban nhân dân Thành phố; giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân và
các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo
thẩm quyền; quản lý nhà nước về ngoại vụ (bao gồm xúc tiến đầu tư tại nước
ngoài theo các đoàn công tác của Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố); quản lý
công tác quản trị nội bộ của Văn phòng.
2. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội có tư
cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chấp
hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân
thành phố Hà Nội; đồng thời, chấp hành sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ, Bộ Ngoại giao.
VIII. Thành lập Ban Quản lý các Khu Công nghệ
cao và Khu Công nghiệp thành phố Hà Nội trên cơ sở hợp nhất Ban Quản lý Khu
Công nghệ cao Hòa Lạc và Ban Quản lý các Khu công nghiệp và chế xuất Hà Nội.
1. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công
nghiệp thành phố Hà Nội là tổ chức hành chính trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành
phố Hà Nội, thực hiện chức năng quản lý nhà nước trực tiếp đối với các khu công
nghệ cao và khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội và các nhiệm vụ, quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật.
2. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công
nghiệp thành phố Hà Nội chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế, chương
trình kế hoạch công tác và kinh phí hoạt động của Ủy ban nhân dân Thành phố; chịu
sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các bộ, cơ quan
ngang bộ quản lý về ngành, lĩnh vực có liên quan; có trách nhiệm phối hợp chặt
chẽ với các Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố trong công tác
quản lý khu công nghệ cao và khu công nghiệp; làm nhiệm vụ của cơ quan chuyên
môn của Ủy ban nhân dân Thành phố khi được phân cấp, ủy quyền; thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố và các nhiệm
vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Ban Quản lý có tư cách pháp nhân, được sử dụng con
dấu có hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng và được
cấp kinh phí hoạt động từ ngân sách nhà nước.