|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 29/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh
Long, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHI CỤC CHĂN NUÔI THÚ
Y VÀ THỦY SẢN TRỰC THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số
vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và
Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc
thành phố trực thuộc trung ương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Chi cục Chăn nuôi Thú y và
Thủy sản (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính trực thuộc Sở Nông nghiệp
và Môi trường (sau đây gọi tắt là Sở), giúp Giám đốc Sở tham mưu cho Ủy ban
nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực
thi pháp luật về chăn nuôi, thú y và thủy sản trên địa bàn tỉnh.
2. Chi cục có tư cách pháp
nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở theo quy
định của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên
môn, nghiệp vụ của Cục Chăn nuôi và Thú y, Cục Thủy sản và Kiểm ngư trực thuộc
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Tham mưu Giám đốc Sở ban
hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh
vực thuộc phạm vi quản lý.
2. Báo cáo định kỳ, đột xuất về
tình hình hoạt động của Chi cục theo yêu cầu của Sở và theo hướng dẫn của Cục
Chăn nuôi và Thú y và Cục Thủy sản và Kiểm ngư trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
3. Tổ chức thực hiện công tác
cải cách hành chính; quản lý tổ chức, biên chế, vị trí việc làm, công chức,
viên chức, tài chính, tài sản và nguồn lực khác được giao theo quy định của
pháp luật.
4. Kiểm tra, tiếp công dân,
giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí thuộc phạm vi quản lý của Chi cục.
5. Thực hiện chuyển đổi số
trong lĩnh vực chăn nuôi, thú y và thủy sản theo quy định.
6. Tổ chức thực hiện và chịu
trách nhiệm về đăng ký, cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng
nhận, xác nhận, quyết định công nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý
của Chi cục theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
7. Quản lý nhà nước về chăn
nuôi, thú y
Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức
năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp
luật về chăn nuôi, thú y theo quy định của pháp luật về chăn nuôi, thú y:
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: chiến lược, kế hoạch
phát triển chăn nuôi, quy định mật độ chăn nuôi của địa phương; nghị quyết của
Hội đồng nhân dân tỉnh về khu vực thuộc nội thành của thành phố, thị xã, thị
trấn, khu dân cư không được phép chăn nuôi; quyết định vùng nuôi chim yến và
chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép
chăn nuôi; chính sách hỗ trợ, sản xuất, buôn bán, sử dụng thuốc thú y; các quy
định, chính sách, hướng dẫn về hoạt động giết mổ, kiểm soát giết mổ động vật, kiểm
tra vệ sinh thú y; kế hoạch phòng, chống dịch bệnh động vật; chương trình giám
sát, khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật, xây dựng vùng, cơ sở an toàn
dịch bệnh động vật;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo xây dựng và tổ chức vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật, vùng chăn
nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi, giết mổ động vật tập trung, sơ chế,
chế biến các sản phẩm có nguồn gốc động vật gắn với xử lý chất thải và bảo vệ
môi trường; thống kê, đánh giá thiệt hại do dịch bệnh động vật gây ra; thực
hiện chính sách hỗ trợ ổn định đời sống, khôi phục chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản sau dịch bệnh động vật; xây dựng cơ sở dữ liệu, cập nhật số liệu, khai
thác, quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; cơ sở dữ liệu về giám sát
dịch bệnh động vật và thông tin dự báo, cảnh báo dịch bệnh động vật tại địa
phương;
c) Hướng dẫn, kiểm tra thực
hiện hoạt động chăn nuôi, hoạt động thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật;
d) Hướng dẫn và tổ chức thực
hiện kiểm dịch nội địa về động vật, sản phẩm động vật trên địa bàn tỉnh; kiểm
dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất,
chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam khi được ủy quyền
theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức thực hiện công tác
thu thập, lưu trữ, bảo tồn, khai thác nguồn gen giống vật nuôi; quản lý giống
vật nuôi; quản lý thức ăn chăn nuôi và các vật tư khác thuộc lĩnh vực chăn nuôi
và thú y theo quy định của pháp luật;
e) Quản lý và sử dụng dự trữ về
thuốc thú y, vật tư, hàng hóa thuộc lĩnh vực chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh
sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
g) Thực hiện nhiệm vụ quản lý
về kiểm soát giết mổ động vật, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;
kiểm tra vệ sinh thú y; hành nghề thú y; quản lý thuốc thú y theo quy định của
pháp luật;
h) Kiểm tra nhà nước về chất
lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất và lưu hành trong nước trên địa bàn tỉnh; kiểm
tra điều kiện, đánh giá giám sát duy trì điều kiện của cơ sở sản xuất thức ăn
chăn nuôi; giám sát việc tiêu hủy đối với thức ăn chăn nuôi vi phạm chất lượng
trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; kiểm tra điều kiện chăn nuôi của
cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô vừa, quy mô nhỏ; đánh giá giám sát duy trì
điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo quy định
của pháp luật;
i) Hướng dẫn, tổ chức thẩm
định, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh
doanh thực phẩm nông sản, trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh;
k) Thống kê, đánh giá, phân
loại về điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm của cơ sở sản xuất,
kinh doanh sản phẩm nông sản; tổng hợp báo cáo kết quả đánh giá, phân loại các
cơ sở sản xuất kinh doanh vật tư nông nghiệp theo quy định;
l) Thực hiện các chương trình
giám sát an toàn thực phẩm, đánh giá nguy cơ và truy xuất nguồn gốc, điều tra
nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm trong phạm vi được phân công trên địa bàn
tỉnh theo quy định;
m) Kiểm tra, truy xuất, thu
hồi, xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên
ngành và quy định của pháp luật;
n) Tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi hữu cơ, chăn nuôi tuần hoàn,
công nghệ cao trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;
o) Xây dựng và hướng dẫn thực
hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất chăn nuôi;
p) Xây dựng hệ thống thông tin,
lưu trữ tư liệu về chăn nuôi, thú y và các hoạt động thông tin, lưu trữ, thống
kê khác phục vụ yêu cầu quản lý của ngành nông nghiệp và Môi trường theo quy
định.
8. Quản lý nhà nước về lĩnh vực
thủy sản
Giúp Giám đốc Sở thực hiện chức
năng tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp
luật về thủy sản theo quy định của pháp luật về thủy sản.
a) Tham mưu, trình Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền: kế hoạch bảo vệ
và phát triển nguồn lợi thủy sản trên địa bàn tỉnh theo quy định; quyết định
công nhận và giao quyền quản lý trong bảo vệ nguồn lợi thủy sản tại khu vực
thuộc địa bàn từ hai huyện trở lên; quyết định thành lập Quỹ bảo vệ và phát
triển nguồn lợi thủy sản tỉnh; quy định bổ sung nghề, ngư cụ, khu vực cấm khai
thác thủy sản chưa có tên trong danh mục theo quy định của pháp luật; hạn ngạch
giấy phép khai thác thủy sản thuộc phạm vi quản lý;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh
chỉ đạo, tổ chức quản lý hoạt động thủy sản trên địa bàn; tổ chức sản xuất khai
thác thủy sản; quản lý đối với khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; tổ chức thực hiện
điều tra, đánh giá nguồn lợi thủy sản và môi trường sống của loài thủy sản theo
chuyên đề, nghề cá thương phẩm trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện hoạt động tái
tạo nguồn lợi thủy sản và phục hồi môi trường sống của loài thủy sản; điều tra,
xác định bổ sung khu bảo vệ nguồn lợi thủy sản; hướng dẫn, kiểm tra công tác
quản lý nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái thủy sinh trong các khu nuôi trồng
thủy sản, khai thác thủy sản; xây dựng cơ sở dữ liệu về thủy sản trên địa bàn
tỉnh và cập nhật hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về thủy sản;
c) Thực hiện quản lý giống thủy
sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản; giám sát
hoạt động khảo nghiệm giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi
trường nuôi trồng thủy sản; quan trắc, cảnh báo môi trường vùng nuôi trồng thủy
sản; phòng, chống dịch bệnh thủy sản theo quy định pháp luật;
d) Tổ chức thực hiện tuần tra,
kiểm soát, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật về thủy sản trên địa bàn thuộc
phạm vi quản lý theo quy định;
đ) Quản lý tàu cá, tàu công vụ
thủy sản theo phân cấp và quy định pháp luật; thực hiện kiểm tra, kiểm soát
việc chấp hành quy định của pháp luật về khai thác thủy sản, bảo vệ nguồn lợi
thủy sản, an toàn thực phẩm trên tàu cá; quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu
giám sát tàu cá của tỉnh, xử lý dữ liệu giám sát tàu cá đối với tàu cá có chiều
dài lớn nhất từ 15 mét đến dưới 24 mét;
e) Tổ chức thực hiện kiểm soát
an toàn thực phẩm tại chợ thủy sản đầu mối trên địa bàn tỉnh; quản lý mua, bán,
sơ chế, chế biến, bảo quản, xuất khẩu, nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản
trên địa bàn tỉnh theo quy định;
g) Quản lý khai thác thủy sản
nội địa trên địa bàn tỉnh theo quy định;
h) Hướng dẫn, tổ chức thẩm
định, chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi trồng thủy
sản trong phạm vi được phân công trên địa bàn tỉnh;
i) Xây dựng và hướng dẫn thực
hiện các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất thủy sản; hướng dẫn, kiểm
tra việc thực hiện nhiệm vụ bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học
trong thủy sản theo quy định của pháp luật;
k) Xây dựng hệ thống thông tin,
lưu trữ tư liệu về thủy sản; tổ chức công tác thống kê diễn biến mặt nước nuôi trồng
thủy sản và các hoạt động thông tin, lưu trữ, thống kê khác phục vụ yêu cầu
quản lý của ngành nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định của pháp luật và Giám đốc Sở giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục: gồm có Chi
cục trưởng và 02 Phó Chi cục trưởng
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, do giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Chi cục và các công việc do Giám đốc Sở giao hoặc ủy quyền theo
quy định pháp luật; có trách nhiệm báo cáo công tác trước Sở, Cục Thủy sản và
Kiểm ngư, Cục Chăn nuôi và Thú y theo định kỳ và khi có yêu cầu; phối hợp với
thủ trưởng các phòng, đơn vị thuộc Sở và các đơn vị khác có liên quan trong
thực hiện nhiệm vụ của Chi cục.
b) Phó Chi cục trưởng do giám
đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm là người giúp Chi cục trưởng một số
mặt công tác theo phân công của Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục
trưởng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng
mặt, một Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy quyền điều hành các hoạt
động của Chi cục.
2. Các tổ chức tham mưu, chuyên
môn nghiệp vụ thuộc Chi cục
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Chăn nuôi và Quản lý
dịch bệnh;
c) Phòng Kiểm dịch;
d) Phòng Thủy sản.
3. Các Trạm thuộc Chi cục
a) Trạm Chẩn đoán xét nghiệm;
b) Trạm Kiểm dịch;
c)Trạm Chăn nuôi Thú y và Thủy
sản Thành phố Vĩnh Long;
d) Trạm Chăn nuôi Thú y và Thủy
sản huyện Long Hồ;
đ) Trạm Chăn nuôi Thú y và Thủy
sản huyện Mang Thít;
e) Trạm Chăn nuôi Thú y và Thủy
sản huyện Vũng Liêm;
g) Trạm Chăn nuôi Thú y và Thủy
sản huyện Tam Bình;
h) Trạm Chăn nuôi Thú y và Thủy
sản huyện Trà Ôn;
i) Trạm Chăn nuôi Thú y và Thủy
sản Thị xã Bình Minh;
k) Trạm Chăn nuôi Thú y và Thủy
sản huyện Bình Tân.
Điều 4. Biên chế công chức,
số lượng người làm việc và chỉ tiêu hợp đồng lao động
Biên chế công chức, số lượng
người làm việc và chỉ tiêu hợp đồng lao động của Chi cục thực hiện theo quyết
định giao hàng năm của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 5. Hiệu lực và trách
nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế
Quyết định số 22/2024/QĐ-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Vĩnh Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục
Chăn nuôi Thú y và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh
Vĩnh Long.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Giám đốc Sở Nội vụ, Chi cục
trưởng Chi cục Chăn nuôi Thú y và Thủy sản, Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh
và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp);
- Vụ Pháp chế (Bộ Nội vụ);
- TT.TU và HĐND tỉnh;
- CT, PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- LĐ VPUBND tỉnh;
- Báo Vĩnh Long (đăng báo);
- Trung tâm Tin học - Công báo (đăng công báo);
- Các phòng, ban, trung tâm trực thuộc VPUBND tỉnh;
- Lưu: VT, 78.TCDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đặng Văn Chính
|