|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH BÌNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
112/2024/QĐ-UBND
|
Ninh Bình, ngày
31 tháng 12 năm 2024
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ
chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường
ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số
20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về quản lý chất
thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 353/TTr-STNMT ngày 26/11/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về thu gom,
vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 2. Hiệu
lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ
ngày 15 tháng 01 năm 2025.
Điều 3.
Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Y tế; Thủ trưởng các sở, ban,
ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các
cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Vụ pháp chế Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Vụ pháp chế Bộ Y tế;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh; Công báo tỉnh;
- Lưu: VT, VP3.
Th_VP3_80QĐ
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Cao Sơn
|
QUY ĐỊNH
VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 112/2024/QĐ-UBND ngày 31/12/2024 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Ninh Bình)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết
việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế thông thường, chất thải rắn
y tế nguy hại và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân trong việc
thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Quy định này không quy định
việc quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế (Việc quản lý
chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế thực hiện theo Thông tư số
20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ Y tế); không quy định về thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại là chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động
y tế (Hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt
động y tế được thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ về quản lý
chất thải phóng xạ và nguồn phóng xạ đã qua sử dụng) và không quy định về thu
gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động y tế (Hoạt
động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động
y tế thực hiện theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 58 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường và theo quy định về quản lý chất thải trên địa bàn tỉnh
Ninh Bình được Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành tại Quyết định số 61/2024/QĐ-UBND
ngày 16/9/2024).
3. Những nội dung không quy định
tại quy định này được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân có các hoạt động liên quan đến phát sinh, phân loại, thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với việc thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ
dưới đây được hiểu như sau:
1. Chất thải rắn y tế là chất
thải ở thể rắn hoặc bùn thải phát sinh trong quá trình hoạt động của cơ sở y tế
hoặc các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác không phải là cơ sở y tế nhưng phát sinh
chất thải rắn y tế. Chất thải rắn y tế bao gồm chất thải rắn y tế nguy hại và
chất thải rắn y tế thông thường.
2. Chất thải rắn y tế nguy hại
là chất thải rắn y tế có chứa yếu tố độc hại, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn
mòn, gây nhiễm độc hoặc có thành phần, tính chất nguy hại vượt ngưỡng chất thải
nguy hại. Chất thải rắn y tế nguy hại gồm chất thải rắn y tế lây nhiễm và chất
thải rắn y tế nguy hại không lây nhiễm.
3. Chất thải rắn y tế lây nhiễm
là chất thải rắn y tế có thấm, dính, chứa máu của cơ thể hoặc chứa vi sinh vật
gây bệnh.
4. Chất thải rắn y tế nguy hại
không lây nhiễm là chất thải rắn y tế nguy hại không thấm, dính, chứa máu của
cơ thể hoặc chứa vi sinh vật gây bệnh.
5. Chất thải rắn y tế thông thường
là chất thải rắn y tế không chứa yếu tố lây nhiễm, không thuộc danh mục chất thải
nguy hại và không thuộc danh mục chất thải rắn công nghiệp phải kiểm soát.
6. Thu gom chất thải rắn y tế
là quá trình tập hợp chất thải rắn y tế từ nơi phát sinh về khu vực lưu giữ chất
thải rắn y tế tạm thời hoặc về nơi xử lý chất thải rắn y tế trong khuôn viên cơ
sở phát sinh chất thải.
7. Vận chuyển chất thải rắn y tế
là quá trình chuyên chở chất thải rắn y tế từ nơi lưu giữ chất thải rắn y tế
trong cơ sở phát sinh đến nơi lưu giữ xử lý chất thải của cơ sở xử lý chất thải
rắn y tế hoặc cơ sở xử lý chất thải rắn y tế nguy hại.
8. Xử lý chất thải là quá trình
sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ,
cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấp chất thải và các yếu tố có hại
trong chất thải.
Điều 4.
Nguyên tắc quản lý chất thải rắn y tế
1. Chất thải rắn y tế thông thường
phải được phân loại, thu gom riêng biệt với chất thải rắn y tế nguy hại, chất
thải rắn sinh hoạt và được quản lý như đối với chất thải rắn công nghiệp thông
thường.
2. Chất thải rắn y tế nguy hại
phải được phân loại, thu gom riêng biệt với các loại chất thải y tế khác trước
khi đưa vào khu vực lưu giữ tại cơ sở phát sinh theo quy định của pháp luật về
quản lý chất thải y tế. Không được tái chế chất thải rắn y tế nguy hại để sản
xuất các đồ dùng, bao bì sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.
3. Chất thải rắn y tế lây nhiễm
sau khi xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường được quản lý như chất
thải rắn thông thường và được phép thu gom để tái chế áp dụng theo quy định tại
Điều 10 Thông tư số 20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định
về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế.
4. Các phương tiện, thiết bị
thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn y tế phải đáp ứng các yêu cầu về kỹ
thuật và bảo vệ môi trường theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày
10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành
một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
5. Chất thải rắn y tế nguy hại
được xử lý theo thứ tự ưu tiên theo quy định tại khoản 4 Điều 42 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
6. Các tổ chức, cá nhân có phát
sinh chất thải rắn y tế và có hoạt động liên quan đến chất thải rắn y tế phải
thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo về công tác quản lý chất thải rắn y tế theo quy
định cho các cơ quan chức năng theo thẩm quyền quản lý.
Điều 5.
Phân định, phân loại chất thải rắn y tế thông thường và chất thải rắn y tế nguy
hại
1. Việc phân định chất thải rắn
y tế nguy hại áp dụng theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 4 Thông tư số
20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Việc phân định chất thải rắn
y tế thông thường áp dụng theo quy định tại tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số
20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
3. Việc phân loại chất thải rắn
y tế nguy hại áp dụng theo quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 6 Thông tư số
20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
4. Việc phân loại chất thải rắn
y tế thông thường áp dụng theo quy định tại khoản 1, 2 và 5 Điều 6 Thông tư số
20/2021/TT-BYT ngày 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
Chương II
QUY ĐỊNH THU GOM, VẬN
CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ THÔNG THƯỜNG
Điều 6. Thu
gom, lưu giữ chất thải rắn y tế thông thường
1. Thu gom chất thải rắn y tế
thông thường: chất thải rắn y tế thông thường sử dụng để tái chế và chất thải rắn
y tế thông thường không sử dụng để tái chế được thu gom riêng.
2. Chất thải rắn y tế thông thường
phải thực hiện kiểm soát theo quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm
theo Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
3. Danh mục chất thải rắn thông
thường được phép thu gom phục vụ mục đích tái chế thực hiện theo quy định tại Phụ
lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
Điều 7.
Chuyển giao và xử lý chất thải rắn y tế thông thường
1. Chất thải rắn y tế thông thường
có khả năng tái sử dụng, tái chế, thu hồi năng lượng được phép chuyển giao cho
các cơ sở có chức năng thu mua, tái chế chất thải được cấp có thẩm quyền cho
phép. Trường hợp chưa tìm được cơ sở thu mua, tái chế phù hợp thì chuyển giao xử
lý như đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường không sử dụng tái chế.
2. Chất thải rắn y tế thông thường
không thể tái chế phải được chuyển giao cho đơn vị có chức năng theo quy định tại
khoản 1 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường để vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
3. Việc vận chuyển chất thải rắn
y tế thông thường từ cơ sở phát sinh đến cơ sở xử lý phải đảm bảo vệ sinh môi
trường và đáp ứng các yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 81 Luật Bảo vệ môi trường,
Điều 34 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT đối với phương tiện vận chuyển và mẫu
biên bản bàn giao.
4. Cơ sở thực hiện dịch vụ xử
lý chất thải rắn y tế thông thường phải đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường
theo quy định của pháp luật hiện hành.
Chương
III
QUY ĐỊNH THU GOM, VẬN
CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ NGUY HẠI
Điều 8.
Phương thức thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại
1. Các trạm y tế có trách nhiệm
thu gom, lưu giữ và chuyển giao chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh tại cơ sở
cho các chủ cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy định. Trường
hợp chuyển giao về Trung tâm y tế chủ quản hoặc điểm tập kết do Trung tâm y tế
chủ quản quy định để lưu giữ, xử lý thì phải đảm bảo theo phương án tiếp nhận
chất thải rắn y tế nguy hại và có sổ giao nhận chất thải rắn y tế nguy hại thực
hiện theo quy định tại Phụ lục 06 Thông tư số 20/2021/TT-BYT và được lưu giữ 01
bản tại Trạm Y tế.
2. Việc vận chuyển chất thải rắn
y tế nguy hại được thực hiện bởi cơ sở được cấp Giấy phép môi trường hoặc Giấy
phép môi trường thành phần còn hiệu lực có chức năng xử lý chất thải y tế nguy
hại phù hợp với loại chất thải cần vận chuyển hoặc các cơ sở y tế có phát sinh
chất thải rắn y tế nguy hại được phép vận chuyển loại chất thải này khi có đủ
phương tiện, thiết bị phù hợp đáp ứng các yêu cầu về kỹ thuật theo quy định tại
khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT.
3. Các phương tiện, thiết bị
thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn y tế nguy hại phải đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật và các yêu cầu đặc thù về bảo vệ môi trường theo quy định tại khoản 4,
khoản 5, khoản 6 Điều 35, khoản 3 Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
4. Các cơ sở y tế có hoạt động
khám, chữa bệnh ngoài cơ sở y tế, tại nhà phải có trách nhiệm bố trí thiết bị để
thu gom chất thải rắn y tế nguy hại, vận chuyển về cơ sở để lưu giữ và chuyển
giao xử lý theo đúng quy định.
5. Chất thải rắn y tế nguy hại
phát sinh tại các khu cách ly y tế tập trung theo quy định (trừ khu vực cách ly
tập trung trong các cơ sở y tế), đơn vị quản lý khu cách ly y tế tập trung có
trách nhiệm phân loại, thu gom, lưu giữ và chuyển giao xử lý các loại chất thải
rắn y tế theo đúng quy định.
6. Trong trường hợp có phát sinh
dịch bệnh quy mô lớn, vượt quá khả năng đáp ứng hoạt động khám, chữa bệnh thông
thường của các cơ sở y tế, căn cứ vào tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn
của cơ quan cấp trên, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh văn bản hướng dẫn phân loại, thu gom, vận chuyển
và xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phù hợp với từng thời điểm bùng phát dịch
bệnh.
Điều 9. Mô
hình, địa điểm xử lý chất thải rắn y tế nguy hại
1. Các cơ sở y tế phát sinh chất
thải rắn y tế nguy hại thuê cơ sở xử lý chất thải nguy hại đã được Bộ Tài
nguyên và Môi trường cấp Giấy phép môi trường hoặc Giấy phép môi trường thành
phần còn hiệu lực có nội dung dịch vụ xử lý chất thải nguy hại theo quy định hoặc
xử lý theo mô hình cụm cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Ninh Bình hoặc tự xử lý
trong khuôn viên cơ sở khi đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 70 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP.
2. Việc xử lý chất thải rắn y tế
nguy hại theo mô hình cụm cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh được thực hiện theo quy
định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình.
Điều 10.
Thông tin về tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử
lý chất thải rắn y tế nguy hại
1. Các tổ chức, cá nhân đáp ứng
quy định tại khoản 4, Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường được phép vận chuyển chất
thải rắn y tế nguy hại.
2. Tổ chức xử lý chất thải y tế
nguy hại:
a) Các cơ sở thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải nguy hại được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép môi trường
hoặc Giấy phép môi trường thành phần còn hiệu lực có chức năng xử lý chất thải
y tế nguy hại theo quy định.
b) Các tổ chức xử lý chất thải
y tế nguy hại theo mô hình cụm trên địa bàn tỉnh theo quy định của Ủy ban nhân
dân tỉnh Ninh Bình.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN Y TẾ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
Điều 11.
Trách nhiệm của các Sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa
bàn tỉnh
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp với Sở Y tế tổ chức
tuyên truyền, tập huấn và phổ biến pháp luật về quản lý chất thải rắn y tế cho
các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.
c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra
công tác bảo vệ môi trường, việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản
lý chất thải rắn y tế theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các
văn bản hướng dẫn thi hành Luật.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế
và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết
định việc điều chỉnh, bổ sung nội dung Quy định này khi có sự thay đổi các quy
định của pháp luật hoặc thực tế công tác quản lý chất thải rắn y tế trên địa
bàn tỉnh có những phát sinh cần phải điều chỉnh công tác quản lý.
đ) Chủ trì tổng hợp báo cáo kết
quả công tác bảo vệ môi trường (bao gồm cả nội dung quản lý chất thải rắn y tế)
theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi
hành Luật.
2. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chỉ đạo các cơ sở y tế
trên địa bàn tỉnh nghiêm túc triển khai thực hiện Quy định này.
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tuyên truyền,
tập huấn và phổ biến pháp luật về quản lý chất thải rắn y tế cho các cơ sở y tế
trên địa bàn tỉnh.
c) Phối hợp với Sở Tài nguyên
và Môi trường thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về nội dung bảo vệ môi trường
và việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất thải rắn y tế theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành
Luật.
d) Kịp thời thông tin cho Sở
Tài nguyên và Môi trường về các thay đổi trong thực tế công tác quản lý chất thải
rắn y tế trên địa bàn tỉnh và phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc
xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc điều chỉnh, bổ
sung nội dung Quy định này.
đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả quản
lý chất thải y tế (bao gồm cả chất thải rắn y tế) trên địa bàn tỉnh thực hiện
theo mẫu quy định tại Mục B Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số
20/2021/TT-BYT và gửi về Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường Y tế) và Sở Tài nguyên
và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo (kỳ báo cáo 01 năm một lần,
tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thực
hiện báo cáo).
3. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân
sách, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí chi thường xuyên ngân sách
tỉnh để thực hiện Quy định về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế
trên địa bàn tỉnh Ninh Bình theo đúng quy định hiện hành.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư
Chủ trì, phối hợp với Sở Tài
chính và các cơ quan, đơn vị liên quan, trên cơ sở khả năng cân đối nguồn lực,
tham mưu cấp có thẩm quyền bố trí vốn đầu tư công để thực hiện Quy định này đảm
bảo theo đúng quy định của Luật Đầu tư công, Luật Ngân sách nhà nước và các văn
bản pháp luật có liên quan.
5. Sở Thông tin và Truyền thông
Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan
báo chí, thông tin tuyên truyền trên địa bàn tỉnh phối hợp với các cơ quan, đơn
vị có liên quan tập trung tuyên truyền nội dung của Quy định này và các quy định
của pháp luật về quản lý chất thải rắn y tế trên các phương tiện thông tin đại
chúng.
6. Công an tỉnh
Chỉ đạo các phòng nghiệp vụ và
công an các huyện, thành phố tăng cường nắm tình hình; kịp thời phát hiện, xử
lý các hành vi vi phạm trong việc quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải
rắn y tế đối với các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định pháp luật;
phối hợp với cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, xử lý vi phạm; kịp thời
thông tin cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế để thực hiện tốt công tác
trong quản lý chất thải rắn y tế trên địa bàn tỉnh.
7. Ủy ban nhân dân các huyện,
thành phố trên địa bàn tỉnh
a) Phối hợp với Sở Y tế, Sở Tài
nguyên và Môi trường và các cơ quan, đơn vị liên quan chỉ đạo thực hiện có hiệu
quả công tác quản lý và xử lý chất thải rắn y tế trên địa bàn.
b) Tổ chức truyền thông, phổ biến
pháp luật về quản lý chất thải rắn y tế cho các cơ sở phát sinh chất thải rắn y
tế và các đối tượng liên quan trên địa bàn quản lý.
c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra
công tác bảo vệ môi trường, việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản
lý chất thải rắn y tế của các cơ sở y tế trên địa bàn quản lý; xử lý vi phạm
pháp luật về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật.
d) Chỉ đạo Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn kiểm tra theo thẩm quyền việc thực hiện Quy định này và các
quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở phát sinh chất thải
rắn y tế.
Điều 12.
Trách nhiệm quản lý, xử lý chất thải rắn y tế của các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
1. Thực hiện quản lý chất thải
rắn y tế theo đúng quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Phân công Lãnh đạo phụ trách
về công tác quản lý chất thải y tế (gồm cả chất thải rắn y tế) và khoa, phòng
hoặc cán bộ chuyên trách về công tác quản lý chất thải y tế của cơ sở. Chấp
hành chế độ thanh tra, kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền về quản lý chất thải
y tế.
3. Lập và ghi đầy đủ thông tin
vào sổ giao, nhận chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Phụ lục 06 ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT (trừ trường hợp cơ sở y tế tự thực hiện xử
lý chất thải y tế nguy hại tại đơn vị mình, không được chuyển giao cho đơn vị
được chỉ định xử lý theo cụm hoặc cơ sở xử lý tập trung).
4. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực
hoặc ký hợp đồng với đơn vị bên ngoài có đủ năng lực để thực hiện việc thu gom,
vận chuyển, xử lý chất thải y tế (gồm cả chất thải rắn y tế); đảm bảo các yêu cầu
kỹ thuật về phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ, vận chuyển chất thải rắn y
tế theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT- BTNMT.
5. Thực hiện yêu cầu về kế hoạch,
biện pháp, trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường do chất thải
theo quy định của pháp luật (trong đó bao gồm cả phương án xử lý trong trường hợp
lượng chất thải rắn y tế gia tăng bất thường do dịch bệnh hoặc lý do bất khả
kháng).
6. Tổ chức truyền thông, phổ biến
pháp luật về quản lý chất thải y tế cho tất cả cán bộ, viên chức, hợp đồng và
các đối tượng liên quan.
7. Báo cáo kết quả quản lý chất
thải y tế theo quy định tại Mục A Phụ lục số 07 ban hành kèm theo Thông tư số
20/2021/TT-BYT gửi về Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Bộ Y tế (Cục Quản
lý môi trường y tế) đối với các cơ sở trực thuộc Bộ Y tế trước ngày 16 tháng 12
của kỳ báo cáo (kỳ báo cáo 01 năm một lần, tính từ ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ
báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo).
Điều 13.
Trách nhiệm của cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải rắn y tế thông thường
và chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh
1. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải rắn y tế thông thường thực hiện đầy đủ trách nhiệm quy định tại
khoản 3 Điều 82 Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 67 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
và Điều 33, Điều 34 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
2. Chủ cơ sở thực hiện dịch vụ
xử lý chất thải nguy hại thực hiện đầy đủ trách nhiệm theo quy định tại Điều 85
Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Điều 72 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và khoản 3
Điều 42 Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐIỀU
KHOẢN THI HÀNH
Điều 14. Tổ
chức thực hiện
1. Các đối tượng quy định tại
Điều 2 của Quy định này phải chấp hành nghiêm các yêu cầu của Quy định này và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quy
định này. Các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố trên địa
bàn tỉnh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao tiến hành kiểm
tra, đôn đốc các cơ sở y tế thực hiện nghiêm Quy định này.
Điều 15.
Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện Quy định
này, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức và các
cơ sở y tế kịp thời phản ánh đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Y tế và các cơ
quan liên quan để xem xét, giải quyết theo thẩm quyền hoặc báo cáo Ủy ban nhân
dân tỉnh xem xét, quyết định./.