|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/2025/QĐ-UBND
|
Vĩnh
Long, ngày 28 tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA
CHI CỤC THỦY LỢI VÀ TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN THUỘC SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH
VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn
đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ Nghị định số
45/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy
ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành
phố trực thuộc Trung ương.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị
trí và chức năng
1. Chi cục Thủy lợi và Tài
nguyên khoáng sản (sau đây gọi tắt là Chi cục) là tổ chức hành chính thuộc Sở
Nông nghiệp và Môi trường (sau đây gọi tắt là Sở), tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành và tổ chức thực thi
pháp luật về thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn, bảo đảm an ninh nguồn nước, an
toàn đập và hồ chứa nước, đê điều, phòng, chống thiên tai, tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, khí tượng thủy văn theo quy định của pháp luật.
2. Chi cục có tư cách pháp
nhân, có con dấu, tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Sở theo quy định
của pháp luật; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về chuyên môn,
nghiệp vụ của Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi, Cục Quản lý đê điều
và Phòng, chống thiên tai, Cục Quản lý tài nguyên nước, Cục Địa chất và Khoáng
sản Việt Nam, Cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Nhiệm
vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Sở trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến
lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực
thuộc phạm vi quản lý.
2. Về thủy lợi
a) Tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền: quyết định phê duyệt, công bố kết quả điều tra cơ bản thủy lợi, quy
trình vận hành công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh; quyết
định giao tổ chức quản lý hoặc phân cấp quản lý công trình thủy lợi, công trình
cấp nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; quy định
cụ thể phạm vi vùng phụ cận, phương án cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi; phê duyệt hoặc phân cấp phê duyệt phương án bảo vệ đập, hồ chứa
nước, công trình thủy lợi khác thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh;
phương án huy động lực lượng, vật tư, phương tiện bảo vệ công trình thủy lợi
khi xảy ra sự cố hoặc có nguy cơ xảy ra sự cố; quy mô thủy lợi nội đồng; kinh
phí đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, công
trình cấp nước sạch nông thôn do tỉnh quản lý;
b) Tổ chức thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật, phương án phát triển mạng lưới thủy lợi, cấp nước sạch nông
thôn theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển thủy
lợi, các nội dung liên quan đến thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn trong quy hoạch
tỉnh, quy hoạch thủy lợi và quy hoạch ngành quốc gia theo quy định của pháp luật;
c) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật và của Ủy ban nhân dân tỉnh về phân cấp quản lý
các hồ chứa nước, công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên
địa bàn tỉnh; hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, khai thác, sử dụng và bảo vệ
các hồ chứa nước, công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn trên
địa bàn tỉnh thuộc nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp việc cho
Giám đốc Sở tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn trên địa bàn theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Tiếp nhận và quản lý hồ sơ,
giấy phép các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thuộc thẩm quyền
quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện việc quản lý tài sản kết cấu
hạ tầng thủy lợi, tài sản kết cấu hạ tầng nước sạch nông thôn, thống kê, xây dựng
và quản lý cơ sở dữ liệu về thủy lợi theo quy định của pháp luật và phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện các quy định quản lý nhà nước về quản lý, khai thác và bảo vệ, bảo đảm an
toàn công trình thủy lợi, công trình cấp nước sạch nông thôn; phối hợp quản lý
việc xả nước thải vào công trình thủy lợi thuộc phạm vi quản lý của tỉnh;
e) Hướng dẫn, kiểm tra công tác
tưới, tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy
định;
g) Theo dõi, giám sát công tác
quan trắc diễn biến bồi lắng, xói lở công trình thủy lợi; hướng dẫn, quản lý việc
tổ chức thực hiện khai thác, sử dụng tổng hợp, tiết kiệm, an toàn, có hiệu quả
nguồn nước từ các công trình thủy lợi; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý vận
hành, điều tiết nguồn nước của các hệ thống công trình thủy lợi; phối hợp với
các đơn vị có liên quan cung cấp nước sạch phục vụ sinh hoạt trong thực hiện
phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, sa mạc hóa,
ngập lụt, úng trên địa bàn tỉnh; theo dõi công tác quan trắc, dự báo, cảnh báo
về hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt, úng, số lượng, chất lượng nước trong hệ thống
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh;
h) Tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh về cơ chế, chính sách, hướng dẫn thực hiện về
phát triển thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng, tưới tiên tiến, tiết kiệm nước; cấp
nước sạch nông thôn trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.
3. Về phòng, chống thiên tai
a) Tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm
quyền: kế hoạch phòng, chống thiên tai; kế hoạch đầu tư xây dựng công trình
phòng, chống thiên tai của tỉnh theo phân công; tiêu chuẩn, định mức vật tư,
phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai; quyết định về tổ
chức xây dựng, quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở dữ liệu, hệ thống quan trắc,
theo dõi, giám sát chuyên dùng phòng, chống thiên tai; quyết định phê duyệt,
công bố kết quả điều tra cơ bản về phòng, chống thiên tai trên địa bàn tỉnh;
quyết định công bố tình huống khẩn cấp về thiên tai theo phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh; quyết định về lực lượng chuyên trách quản lý đê điều, lực lượng
quản lý đê Nhân dân; chế độ, chính sách đối với lực lượng quản lý đê Nhân dân,
lực lượng tuần tra, canh gác đê; cấp phép đối với các hoạt động liên quan đến
đê điều; sử dụng bãi sông, bãi nổi, cù lao liên quan đến thoát lũ và đê điều;
chấp thuận việc xây dựng, cải tạo công trình giao thông có liên quan đến đê điều;
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực
hiện quy hoạch phòng, chống lũ của tuyến sông có đê, quy hoạch đê điều và
phương án phòng, chống lũ của các tuyến sông có đê, phương án phát triển hệ thống
đê điều trong quy hoạch tỉnh, đầu tư xây dựng, tu bổ, nâng cấp và kiên cố hóa,
duy tu, bảo dưỡng đê điều, quản lý và bảo đảm an toàn đê điều theo phân công của
Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện
việc đánh giá hiện trạng đê điều, xác định trọng điểm xung yếu đê điều; kiểm
tra xây dựng, triển khai phương án hộ đê, công tác hộ đê, bảo đảm an toàn đê điều;
tổng hợp, quản lý thông tin, dữ liệu về đê điều trong phạm vi của tỉnh;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc đầu
tư xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, vận hành và bảo vệ công trình phòng, chống
thiên tai trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban
nhân dân tỉnh;
đ) Phối hợp tuyên truyền, phổ
biến nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai đối với việc quản lý, vận
hành, sử dụng khu khai thác khoáng sản và khu khai thác tài nguyên thiên nhiên
khác; khu đô thị; điểm du lịch, khu du lịch; khu công nghiệp; khu di tích lịch
sử; điểm dân cư nông thôn và công trình;
e) Thực hiện các nhiệm vụ theo
quy định của pháp luật về cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình đê điều;
xây dựng kế hoạch, biện pháp thực hiện việc di dời công trình, nhà ở liên quan
tới phạm vi bảo vệ công trình đê điều và bãi sông theo quy định.
4. Về tài nguyên nước
a) Lập và tổ chức thực hiện
phương án khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống, khắc phục hậu
quả, tác hại do nước gây ra trong quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật; lập
và thực hiện kế hoạch điều hòa, phân bổ tài nguyên nước, phục hồi nguồn nước bị
ô nhiễm, cạn kiệt; giám sát các hoạt động khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên
nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
b) Khoanh định vùng hạn chế,
vùng phải đăng ký khai thác nước dưới đất, vùng cần bổ sung nhân tạo, ngưỡng
khai thác nước dưới đất theo thẩm quyền; hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc
trám lấp giếng không sử dụng theo quy định của pháp luật;
c) Tổ chức xây dựng, quản lý và
thực hiện việc quan trắc tài nguyên nước đối với mạng quan trắc tài nguyên nước
của địa phương; xây dựng, quản lý hệ thống giám sát hoạt động khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước của địa
phương;
d) Tổ chức ứng phó, khắc phục sự
cố ô nhiễm nguồn nước; theo dõi, phát hiện và tham gia giải quyết sự cố ô nhiễm
nguồn nước liên quốc gia theo thẩm quyền; lập, quản lý hành lang bảo vệ nguồn
nước, vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt; bảo đảm nguồn nước phục vụ
cung cấp nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc xảy ra sự cố
ô nhiễm nguồn nước; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ, phòng chống sạt, lở
lòng, bờ, bãi sông; tổ chức điều tra, đánh giá quan trắc, giám sát diễn biến
dòng chảy, bồi lắng, xói lở lòng, bờ, bãi sông;
đ) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn,
điều chỉnh, đình chỉ hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép về tài nguyên nước và
cho phép chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước theo thẩm quyền; thẩm định
hồ sơ phê duyệt, điều chỉnh, truy thu, hoàn trả tiền cấp quyền khai thác tài
nguyên nước theo quy định của pháp luật; hướng dẫn việc đăng ký khai thác, sử dụng
tài nguyên nước;
e) Tổ chức điều tra cơ bản,
giám sát tài nguyên nước theo phân cấp; kiểm kê, thống kê, lưu trữ số liệu tài
nguyên nước trên địa bàn; tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Sở báo cáo Bộ Nông
nghiệp và Môi trường kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước, tình hình quản
lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu
quả tác hại do nước gây ra trên địa bàn;
g) Tổ chức điều tra, đánh giá,
xác định và trình công bố dòng chảy tối thiểu trên các sông, suối nội tỉnh và
các sông suối không thuộc danh mục lưu vực sông liên tỉnh, lưu vực sông nội tỉnh
mà có hồ chứa hoặc đã được quy hoạch xây dựng hồ chứa có quy mô khai thác, sử dụng
nước thuộc trường hợp phải có giấy phép sử dụng tài nguyên nước;
h) Tổ chức điều tra, đánh giá sức
chịu tải của các sông, hồ là nguồn nước nội tỉnh; công bố nguồn nước không còn
sức chịu tải; lập danh mục nguồn nước nội tỉnh; danh mục hồ, ao, đầm không được
san lấp theo quy định;
i) Tổng hợp tình hình khai thác,
sử dụng nước, các nguồn thải vào nguồn nước trên địa bàn; lập danh mục các nguồn
nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt;
k) Tổ chức lấy ý kiến đại diện
cộng đồng dân cư, tổ chức, cá nhân liên quan trong khai thác, sử dụng tài
nguyên nước theo quy định của pháp luật; xác nhận về thời gian công trình khai
thác, sử dụng tài nguyên nước phải ngừng khai thác theo thẩm quyền;
l) Tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Sở giải quyết các vấn đề phát sinh trong việc phối hợp thực hiện của các cơ
quan tham gia điều phối, giám sát đối với lưu vực sông nội tỉnh.
5. Về tài nguyên khoáng sản
a) Tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Sở thực hiện khoanh định các khu vực cấm hoạt động khoáng sản, khu vực tạm
thời cấm hoạt động khoáng sản; xác định các khu vực không đấu giá quyền khai
thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh; đề xuất với
Ủy ban nhân dân tỉnh các biện pháp bảo vệ khoáng sản chưa khai thác; lập kế hoạch
và tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy
ban nhân dân tỉnh sau khi được phê duyệt;
b) Lập phương án thăm dò, khai
thác, sử dụng khoáng sản của địa phương theo quy định; kịp thời phát hiện, tham
mưu, giúp việc cho Giám đốc Sở báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Nông nghiệp
và Môi trường khi phát hiện có thông tin khoáng sản mới; thống kê, kiểm kê trữ
lượng khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Tổ chức thẩm định hồ sơ cấp,
gia hạn, thu hồi, trả lại giấy phép thăm dò khoáng sản, giấy phép khai thác
khoáng sản; hồ sơ chuyển nhượng quyền thăm dò, quyền khai thác khoáng sản; hồ
sơ trả lại một phần diện tích khu vực thăm dò, khai thác khoáng sản; đề án đóng
cửa mỏ; hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản;
d) Tổ chức thẩm định, tham mưu,
giúp việc cho Giám đốc Sở trình phê duyệt hồ sơ đấu giá quyền khai thác khoáng
sản, hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, hồ sơ xác định chi phí
đánh giá tiềm năng khoáng sản, chi phí thăm dò khoáng sản phải hoàn trả đối với
các mỏ thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;
đ) Tổ chức thẩm định, tham mưu,
giúp việc cho Giám đốc Sở trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết việc khảo sát
thực địa, lấy mẫu trên mặt đất để lựa chọn diện tích lập đề án thăm dò khoáng sản
của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức thẩm định báo cáo kết
quả thăm dò khoáng sản, hồ sơ phê duyệt trữ lượng khoáng sản đối với các khoáng
sản thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham mưu, giúp việc
cho Giám đốc Sở thống kê, kiểm kê trữ lượng khoáng sản đã được phê duyệt và định
kỳ báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định.
6. Về khí tượng thủy văn
a) Thẩm định các dự án đầu tư
xây dựng, cải tạo, nâng cấp công trình khí tượng, thủy văn chuyên dùng;
b) Thẩm định tiêu chuẩn kỹ thuật
của công trình, thiết bị đo của công trình khí tượng thủy văn chuyên dùng, thiết
bị quan trắc, định vị sét do địa phương xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước theo quy định của pháp luật;
c) Tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Sở phối hợp với các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và địa phương trong việc bảo
vệ, giải quyết các vi phạm hành lang kỹ thuật công trình khí tượng thủy văn của
Trung ương trên địa bàn;
d) Phối hợp với các đơn vị có
liên quan lập kế hoạch phát triển mạng lưới trạm quan trắc khí tượng thủy văn
chuyên dùng phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy
văn trong phát triển kinh tế - xã hội và phòng, chống thiên tai ở địa phương;
đ) Tổ chức kiểm tra việc thực
hiện tiếp nhận và truyền, phát tin dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn trên địa
bàn, phạm vi quản lý;
e) Thẩm định hồ sơ cấp, gia hạn,
sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, chấm dứt hiệu lực, thu hồi, cấp lại giấy phép hoạt
động dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn đối với các tổ chức, cá nhân thuộc thẩm
quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh;
g) Tham mưu, giúp việc cho Giám
đốc Sở tổ chức xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định mực nước
tương ứng với các cấp báo động lũ tại các vị trí thuộc địa bàn quản lý;
h) Đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện các quy định về cung cấp thông tin khí tượng thủy văn liên quan đến vận
hành của chủ các công trình hồ chứa trong thời gian có lũ theo quy định của
pháp luật;
i) Theo dõi, đánh giá việc khai
thác, sử dụng tin dự báo, cảnh báo thiên tai khí tượng thủy văn phục vụ phát
triển kinh tế - xã hội, phòng, chống thiên tai trên địa bàn; thẩm định, thẩm
tra, đánh giá việc khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu khí tượng thủy văn
trong các công trình, chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh
tế - xã hội;
k) Phối hợp với các cơ quan,
đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc theo thẩm quyền các hoạt động quan
trắc, dự báo, cảnh báo và thực hiện các biện pháp phát triển hoạt động khí tượng
thủy văn trên địa bàn.
7. Tổ chức thực hiện hợp tác quốc
tế về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục và theo phân công của Giám
đốc Sở, quy định của pháp luật; nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học
kỹ thuật về chuyên ngành quản lý.
8. Kiểm tra chuyên ngành, tiếp
công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí.
9. Thực hiện nhiệm vụ Văn phòng
thường trực Ban Chỉ huy phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh.
10. Là thành viên Hội đồng nghiệm
thu bàn giao các công trình thủy lợi; thẩm định dự án duy tu và sửa chữa thường
xuyên các công trình thủy lợi; thẩm định hoặc tham gia thẩm định các dự án xây
dựng mới, sửa chữa, nâng cấp các công trình thủy lợi khi được cấp có thẩm quyền
giao.
11. Thực hiện chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn của chủ đầu tư công trình xây dựng (nâng cấp, sửa chữa các công
trình thủy lợi; nâng cấp, duy tu, sửa chữa, tu bổ và làm mới đê điều, công
trình phòng chống thiên tai; nâng cấp, sửa chữa công trình nước sạch nông thôn)
khi được cấp có thẩm quyền giao.
12. Tham mưu, giúp việc cho
Giám đốc Sở thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng kiểm, đăng ký, cấp,
cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận, xác nhận, quyết định công
nhận, chứng chỉ hành nghề thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp
luật, phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường.
13. Triển khai thực hiện chương
trình cải cách hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Chi cục
theo quy định.
14. Thực hiện chuyển đổi số trong
lĩnh vực thủy lợi, cấp nước sạch nông thôn, bảo đảm an ninh nguồn nước, an toàn
đập và hồ chứa nước, đê điều, phòng, chống thiên tai, tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, khí tượng thủy văn theo quy định.
15. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng
tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ vào lĩnh vực quản lý.
16. Quản lý tổ chức bộ máy,
biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện chế độ
tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ
luật đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của
pháp luật và phân công của Giám đốc Sở.
17. Quản lý và chịu trách nhiệm
về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của
Giám đốc Sở.
18. Thực hiện công tác thông
tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao
theo quy định của Sở, Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi, Cục Quản lý
đê điều và Phòng, chống thiên tai, Cục Quản lý tài nguyên nước, Cục Địa chất và
Khoáng sản Việt Nam, Cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
19. Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo quy định pháp luật và Giám đốc Sở giao.
Điều 3. Cơ
cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Chi cục: gồm Chi cục
trưởng và 02 Phó Chi cục trưởng.
a) Chi cục trưởng là người đứng
đầu Chi cục, do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm, chịu trách nhiệm
trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
của Chi cục và các công việc do Giám đốc Sở phân công theo quy định pháp luật;
có trách nhiệm báo cáo công tác trước Sở, Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy
lợi, Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai, Cục Quản lý tài nguyên nước,
Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Cục Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông nghiệp
và Môi trường theo định kỳ và khi có yêu cầu; phối hợp với thủ trưởng các
phòng, đơn vị thuộc Sở và các đơn vị khác có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ
của Chi cục;
b) Phó Chi cục trưởng do Giám đốc
Sở Nông nghiệp và Môi trường bổ nhiệm, là người giúp Chi cục trưởng một số mặt
công tác theo phân công của Chi cục trưởng, chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng
và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Chi cục trưởng vắng mặt, một
Phó Chi cục trưởng được Chi cục trưởng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Chi
cục.
2. Các tổ chức tham mưu, chuyên
môn nghiệp vụ thuộc Chi cục
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Quản lý Thủy lợi và
Phòng chống thiên tai;
c) Phòng Tài nguyên khoáng sản
- Tài nguyên nước và Khí tượng thủy văn.
Điều 4. Số
lượng người làm việc
Số lượng người làm việc, chỉ
tiêu hợp đồng lao động (nếu có) của Chi cục thực hiện theo quy định hiện hành của
pháp luật.
Điều 5. Hiệu
lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định có hiệu lực thi
hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2025.
2. Quyết định này thay thế Quyết
định số 19/2024/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh
Long quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thủy
lợi thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Vĩnh Long.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân
dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục
trưởng Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên khoáng sản, Thủ trưởng các sở, ban, ngành
tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Bộ Nông nghiệp & Môi trường;
- Cục kiểm tra VB&QL xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- TT.TU và HĐND tỉnh;
- CT, PCT.UBND tỉnh;
- UBMTTQVN và các đoàn thể tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Vĩnh Long;
- Sở Tư pháp;
- CVP, PCVP.UBND tỉnh;
- Báo Vĩnh Long;
- Trung tâm Tin học - Công báo tỉnh;
- Các phòng, ban, trung tâm thuộc VP.UBND tỉnh;
- Chi cục Thủy lợi và Tài nguyên khoáng sản;
- Ban TCDNC;
- Lưu: VT, 78.TCDNC.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
CHỦ TỊCH
Lữ Quang Ngời
|