|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 828/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 15
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM QUY HOẠCH
VÀ ĐIỀU TRA TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG BIỂN KHU VỰC PHÍA BẮC TRỰC THUỘC CỤC BIỂN
VÀ HẢI ĐẢO VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 207/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng
3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo
Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên - môi
trường biển khu vực phía Bắc là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam, có chức năng thực hiện các hoạt động nghiên cứu, điều tra,
tài nguyên môi trường biển, phát hiện và đánh giá các nguồn tài nguyên, tiềm
năng, lợi thế vùng biển khu vực phía Bắc (từ tỉnh Quảng Ninh đến tỉnh Phú Yên)
phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Cục; thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch
vụ trong lĩnh vực biển và hải đảo theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài nguyên - môi
trường biển khu vực phía Bắc (sau đây gọi tắt là Trung tâm) có tư cách pháp
nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để
hoạt động theo quy định của pháp luật; có trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Cục trưởng kế hoạch dài hạn,
trung hạn, hằng năm về các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn, dự
án đầu tư thuộc nhiệm vụ của Trung tâm; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Xây dựng và thực hiện các đề án, dự án, nhiệm vụ
điều tra, nghiên cứu, quan trắc, giám sát tổng hợp về tài nguyên, môi trường
vùng biển ven bờ, vùng bờ khu vực phía Bắc; vùng biển sâu, xa bờ theo phân công
của Cục trưởng gồm:
a) Điều tra, khảo sát, đánh giá tổng hợp tiềm năng
tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên
biển và hải đảo; lập bản đồ chuyên đề biển và hải đảo;
b) Thống kê, phân loại, đánh giá tiềm năng của các
vùng biển, hải đảo; tổng hợp, đánh giá biến động tài nguyên biển và hải đảo;
nghiên cứu, đánh giá giá trị dịch vụ các hệ sinh thái biển và vùng bờ để đề xuất
các giải pháp quản lý, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường
biển và hải đảo; nghiên cứu, đánh giá và đề xuất các mô hình khai thác tài
nguyên, phát triển kinh tế bền vững nhằm cải thiện sinh kế, nâng cao mức sống của
người dân ven biển;
c) Điều tra, khảo sát, đánh giá về điều kiện tự
nhiên, các yếu tố có tác động đến tài nguyên, môi trường biển và hải đảo (điều
kiện địa chất, địa kỹ thuật, địa hình, địa mạo, thủy - thạch động lực, địa vật
lý, trầm tích, cấu trúc - địa động lực, tiến hóa vùng bờ);
d) Điều tra, tổng hợp, đánh giá hiện trạng và dự
báo các dạng tai biến tự nhiên về: sụt lở đáy biển, xói lở, bồi tụ bờ biển,
thoát khí từ đáy biển; đánh giá mức độ dễ bị tổn thương của hệ thống tài
nguyên, môi trường biển và hải đảo do tác động của các tai biến tự nhiên, biến
đổi khí hậu toàn cầu, các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên;
đ) Khảo sát, điều tra, thống kê, phân loại, đánh
giá các nguồn thải ở vùng bờ, từ các hoạt động trên biển và hải đảo; đánh giá
tình trạng ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường
biển và hải đảo, lập bản đồ phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo;
phối hợp thực hiện việc điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải
từ các lưu vực sông ra biển;
e) Điều tra, đánh giá sức chịu tải môi trường của
các khu vực biển và hải đảo ở vùng rủi ro ô nhiễm cao hoặc rất cao; xác định
các khu vực biển và hải đảo không còn khả năng tiếp nhận chất thải;
g) Định kỳ, đột xuất quan trắc môi trường nước, trầm
tích, xói lở, bồi tụ bờ biển, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học biển và hải
đảo theo quy định của pháp luật; lập báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải
đảo quốc gia; báo cáo hiện trạng môi trường biển và hải đảo chuyên đề theo phân
công của Cục trưởng.
3. Thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học, công
nghệ về: quy hoạch, quản lý tổng hợp vùng bờ, điều tra tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo trên các vùng biển Việt Nam và vùng biển quốc tế theo quy định
của pháp luật; điều tra và nghiên cứu phục vụ lập quy hoạch không gian biển quốc
gia, quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ, quy hoạch
sử dụng biển của cả nước theo phân công của Cục trưởng.
4. Tiếp nhận và ứng dụng khoa học công nghệ, trang
thiết bị phục vụ các đề án, dự án, nhiệm vụ về quy hoạch, quản lý tổng hợp vùng
bờ, điều tra tài nguyên, môi trường biển và hải đảo. Trực tiếp quản lý, khai
thác, vận hành Bến đỗ tàu nghiên cứu biển Việt Nam và các công trình, phương tiện,
thiết bị của Trung tâm được trang bị để phục vụ các dự án, đề án, nhiệm vụ quy
hoạch và điều tra cơ bản, quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường
biển và hải đảo theo quy định của pháp luật.
5. Điều tra, khảo sát, nghiên cứu, đánh giá về hiện
trạng rác thải nhựa đại dương; lập báo cáo hiện trạng rác thải nhựa đại dương
theo phân công của Cục trưởng.
6. Thực hiện các nhiệm vụ phục vụ: xây dựng và triển
khai chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh, lập
danh mục phân loại hải đảo, các hoạt động giám sát, đánh giá rủi ro, khắc phục
và giải quyết hậu quả sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển theo phân công của
Cục trưởng.
7. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ khi đáp ứng
năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật về: xây dựng và triển khai
chương trình quản lý tổng hợp vùng bờ; quy hoạch, phân vùng sử dụng biển, vùng
bờ và hải đảo; phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; nghiên cứu,
điều tra đánh giá tài nguyên, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản
biển và hải đảo; quan trắc, giám sát tổng hợp tài nguyên, môi trường biển và hải
đảo; đánh giá điều kiện tự nhiên và tai biến tự nhiên phục vụ thiết kế, xây dựng
công trình biển; xử lý, khắc phục, đánh giá tác động tình trạng ô nhiễm và suy
thoái môi trường, các hệ sinh thái biển và hải đảo; điều tra, đánh giá năng lượng
tái tạo biển; lập hồ sơ xin cấp phép nhận chìm ở biển, giao khu vực biển, thiết
lập hành lang bảo vệ bờ biển; lập hồ sơ tài nguyên hải đảo; chuyển giao công
nghệ, nghiệp vụ về điều tra tài nguyên, môi trường biển phục vụ các hoạt động
kinh tế - xã hội khác cho các đối tác trong và ngoài nước; đo đạc, bản đồ; lập
bản đồ chuyên đề về biển và hải đảo.
8. Thực hiện cải cách hành chính, thực hành tiết kiệm,
phòng, chống lãng phí và thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng, tiêu cực
thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm theo chương trình, kế hoạch của Cục và phân
công của Cục trưởng.
9. Quản lý tổ chức, vị trí việc làm, số lượng người
làm việc, viên chức, lao động hợp đồng, tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản
lý của Trung tâm theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Cục; thực hiện
trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục
trưởng giao.
Điều 3. Lãnh đạo Trung tâm
1. Lãnh đạo Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài
nguyên - môi trường biển khu vực phía Bắc có Giám đốc và các Phó Giám đốc theo
quy định.
2. Giám đốc chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về
các nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của
Trung tâm; ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
tổ chức trực thuộc Trung tâm; ban hành quy chế làm việc và điều hành hoạt động
của Trung tâm.
3. Phó Giám đốc giúp Giám đốc theo dõi, chỉ đạo một
số mặt công tác theo phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và
trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Văn phòng.
2. Phòng Kế toán - Thống kê.
3. Phòng Kỹ thuật - Kế hoạch.
4. Phòng Thông tin, dữ liệu và Phân tích thí nghiệm.
5. Đoàn Tài nguyên biển.
6. Đoàn Môi trường và sinh thái biển.
7. Đoàn Địa vật lý biển.
8. Đoàn Quy hoạch biển và Quản lý tổng hợp vùng bờ.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 3866/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quy hoạch
và Điều tra tài nguyên - môi trường biển khu vực phía Bắc trực thuộc Cục Biển
và Hải đảo Việt Nam; số 1034/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 4 năm 2023 bổ sung khoản 8
Điều 2 Quyết định số 3866/QĐ-BTNMT ngày 30 ngày 12 năm 2022 quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Quy hoạch và Điều tra tài
nguyên - môi trường biển khu vực phía Bắc trực thuộc Cục Biển và Hải đảo Việt
Nam.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam, Giám đốc Trung tâm Quy hoạch và Điều
tra tài nguyên - môi trường biển khu vực phía Bắc và Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Công Thương, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Đảng ủy Bộ;
- Công đoàn Bộ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ, Hội Cựu chiến binh Bộ;
- Lưu: VT, BHĐVN, TCCB.G.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
|