|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 809/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 14
tháng 4 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY
ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU VÀ
THÔNG TIN ĐẤT ĐAI TRỰC THUỘC CỤC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng
02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 115/QĐ-BNNMT ngày 01 tháng
3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý đất đai;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đất đai
và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai là đơn vị
sự nghiệp công lập trực thuộc Cục Quản lý đất đai có chức năng xây dựng, quản
trị, vận hành, kết nối, chia sẻ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất
đai, dịch vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai; hệ thống theo dõi
và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai; nghiên cứu khoa học, phát
triển và chuyển giao công nghệ về đất đai; lưu trữ, xử lý và cung cấp thông
tin, dữ liệu đất đai phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Cục; thực hiện các
hoạt động dịch vụ, tư vấn về đất đai theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai (sau đây
gọi tắt là Trung tâm) có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, được mở tài khoản
tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật; có
trụ sở tại thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Cục trưởng chương trình, kế hoạch,
đề án, dự án, nhiệm vụ về: xây dựng, quản trị, vận hành, kết nối, chia sẻ hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai, dịch vụ công trực tuyến và giao dịch
điện tử về đất đai; hệ thống theo dõi và đánh giá quản lý và sử dụng đất đai;
phát triển và chuyển giao công nghệ về đất đai; lưu trữ, xử lý và cung cấp
thông tin, dữ liệu đất đai; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật,
tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, định mức
kinh tế - kỹ thuật, đơn giá sản phẩm dịch vụ công về đất đai, giao dịch điện tử
về đất đai; hướng dẫn lưu trữ hồ sơ đất đai và cung cấp thông tin về đất đai
cho các địa phương theo phân công của Cục trưởng.
3. Xây dựng, quản trị, vận hành, bảo trì hệ thống
thông tin đất đai, Cổng thông tin đất đai quốc gia, dịch vụ công trực tuyến và
giao dịch điện tử về đất đai; hệ thống quản lý cấp phát mã Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; duy trì, cập nhật kiến trúc
tổng thể hệ thống thông tin đất đai và thành phần về đất đai trong kiến trúc
chính phủ điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
4. Xây dựng, quản trị, vận hành, khai thác hệ thống
theo dõi và đánh giá đối với việc quản lý, sử dụng đất đai.
5. Xây dựng, cập nhật dữ liệu đất đai cấp vùng, cả
nước và cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai ở trung ương; tích hợp, quản
lý, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên phạm vi cả nước; cung cấp
thông tin dữ liệu về đất đai theo quy định của pháp luật.
6. Tiếp nhận, điều tra, thu thập, tổng hợp, phân
tích, xử lý, số hóa thông tin hồ sơ đất đai tại trung ương và sản phẩm khác về
đất đai; lưu trữ, bảo quản, sao lưu, công bố và cung cấp cho cơ quan, tổ chức
và cá nhân theo quy định của pháp luật.
7. Xây dựng dữ liệu địa chỉ số của thửa đất, tài sản
gắn liền với đất tích hợp vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; cung cấp, chia
sẻ với cơ quan, đơn vị liên quan để xây dựng, cập nhật vào cơ sở dữ liệu tổng hợp
quốc gia theo phân công của Cục trưởng.
8. Xây dựng, quản lý, vận hành, bảo trì cơ sở hạ tầng
kỹ thuật công nghệ thông tin, thư viện điện tử, trang thông tin điện tử của Cục
Quản lý đất đai.
9. Thực hiện bảo đảm an toàn thông tin đối với hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo phân công của Cục trưởng.
10. Thiết kế, phát triển, nâng cấp, mở rộng, duy
trì hoạt động phần mềm ứng dụng về đất đai.
11. Tiếp nhận, thử nghiệm và chuyển giao công nghệ,
hỗ trợ triển khai ứng dụng công nghệ thông tin về đất đai cho các địa phương.
12. Chủ trì, tham gia thực hiện các chương trình, đề
án, dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế
về đất đai theo phân công của Cục trưởng.
13. Tham gia gp ý, thẩm định các đề án, dự án, nhiệm
vụ liên quan ứng dụng công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu và lưu trữ, xử lý,
cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai; thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản
đồ hiện trạng sử dụng đất; lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
giá đất; điều tra, đánh giá đất đai; điều tra chuyên đề về quản lý, sử dụng đất
theo phân công của Cục trưởng.
14. Thực hiện các hoạt động dịch vụ, tư vấn khi đáp
ứng năng lực hành nghề theo quy định của pháp luật về:
a) Khảo sát, lập dự án, thiết kế kỹ thuật - dự
toán, thẩm tra, giám sát, kiểm tra, nghiệm thu chất lượng sản phẩm các đề án, dự
án, nhiệm vụ thuộc lĩnh vực đất đai;
b) Thiết kế, xây dựng hệ thống thông tin đất đai, dịch
vụ công trực tuyến và giao dịch điện tử về đất đai;
c) Hỗ trợ triển khai ứng dụng, chuyển giao kỹ thuật
và công nghệ về đất đai;
d) Xây dựng cơ sở dữ liệu về đất đai; lưu trữ, xử
lý thông tin, dữ liệu; sắp xếp, chỉnh lý, số hóa hồ sơ, tài liệu; xây dựng cơ sở
dữ liệu tài liệu lưu trữ;
đ) Thống kê, kiểm kê và xây dựng bản đồ hiện trạng
sử dụng đất; kiểm kê chuyên đề về đất đai;
e) Lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
g) Đo đạc, lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
h) Xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất
cụ thể, lập bản đồ giá đất;
i) Điều tra, đánh giá đất đai và bảo vệ, cải tạo,
phục hồi đất cấp tỉnh;
k) Điều tra, lập bản đồ chuyên đề khác về đất đai;
l) Xây dựng định mức kinh tế - kỹ thuật và đơn giá
sản phẩm dịch vụ công về đất đai theo quy định của pháp luật;
m) Các dịch vụ khác thuộc lĩnh vực đất đai.
15. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình
cải cách hành chính của Cục; thực hành tiết kiệm, phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm.
16. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, viên
chức, người lao động, tài chính, tài sản thuộc Trung tâm theo quy định của pháp
luật và theo phân cấp của Cục; thực hiện trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân
sách theo quy định của pháp luật.
17. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Cục
trưởng giao.
Điều 3. Lãnh đạo Trung tâm
1. Lãnh đạo Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai
c Giám đốc và các Phó Giám đốc theo quy định.
2. Giám đốc chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục
Quản lý đất đai và trước pháp luật về mọi hoạt động của Trung tâm; trình Cục
trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng
phía Nam trực thuộc Trung tâm; ban hành quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng trực thuộc Trung tâm; ban hành quy chế
làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ, các quy chế khác và điều hành hoạt động của
Trung tâm.
3. Phó Giám đốc giúp Giám đốc theo dõi, chỉ đạo một
số mặt công tác theo phân công của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và
trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Phòng Hành chính - Tổng hợp.
2. Phòng Cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Phòng Lưu trữ và Cung cấp thông tin đất đai.
4. Phòng Quản trị hệ thống thông tin đất đai.
5. Văn phòng Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai
phía Nam.
Tổ chức quy định tại khoản 5 Điều này là đơn vị hạch
toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được mở tài khoản để hoạt động theo quy định
của pháp luật, có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm
thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số
3858/QĐ-BTNMT ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Dữ liệu
và Thông tin đất đai trực thuộc Cục Đăng ký và Dữ liệu thông tin đất đai.
3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,
Cục trưởng Cục Quản lý đất đai, Giám đốc Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai
và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như khoản 3 Điều 5;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Công an, Công Thương, Nội vụ, Khoa học và Công nghệ, Tài chính;
- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Sở NN&MT các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Đảng y Bộ;
- Công đoàn Bộ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Bộ, Hội Cựu chiến binh Bộ;
- Lưu: VT, TCCB.G.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Minh Ngân
|