|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
30/2025/QĐ-UBND
|
Thành phố Hồ Chí
Minh, ngày 24 tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN,
TRANG THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng, chống
thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức Đối tác công tư, Luật
Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu, Luật
đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự
số 18/2023/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số
66/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống
thiên tai và Luật Đê điều;
Căn cứ Quyết định số
20/2021/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản
lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên
tai;
Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg
của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc thiết bị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 15412/TTr-SNNMT-CCTL ngày 12 tháng 12
năm 2025.
Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh ban hành Quyết định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư,
phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
1. Quyết định này quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị
chuyên dùng phòng chống thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo
quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 4 Quyết định số
15/2025/QĐ-TTg về tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị.
2. Vật tư, phương tiện, trang
thiết bị phục vụ phòng, chống thiên tai không quy định tại Quyết định
này thì được quản lý, sử dụng theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công và các văn bản hướng dẫn thi hành, các quy định pháp luật có
liên quan.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối
với các sở, ngành, đơn vị, Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu có liên quan
đến việc quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên
dùng phòng, chống thiên tai của Nhà nước trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh.
Điều 3.
Nguyên tắc đầu tư, mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai
1. Tiêu chuẩn, định mức sử
dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên
tai quy định tại Quyết định này được sử dụng làm căn cứ để lập kế hoạch
và dự toán ngân sách hoặc Quỹ Phòng, chống thiên tai; cơ quan có thẩm quyền
xem xét, quyết định việc giao, mua sắm cho phù hợp với yêu cầu công tác
phòng, chống thiên tai của cơ quan, đơn vị, địa phương và khả năng cân đối
nguồn kinh phí; quản lý, sử dụng được chặt chẽ đúng quy định.
2. Mức giá vật tư, phương
tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai phải phù hợp với
giá mua trên thị trường của chủng loại vật tư, phương tiện, trang thiết bị
tương ứng.
3. Việc đầu tư, mua sắm vật
tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng tại Quyết định này phải đảm
bảo đúng quy định của pháp luật về mua sắm tài sản công và các văn bản pháp
luật khác có liên quan; đồng thời, phải được thực hiện công khai, minh bạch,
đảm bảo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Thủ trưởng các sở, ngành,
đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu căn cứ chức năng,
nhiệm vụ, nhu cầu sử dụng và khả năng nguồn kinh phí để quyết định số
lượng mua sắm theo đúng quy định, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
5. Trường hợp nguồn kinh phí
không đảm bảo hoặc tình hình thực tế cấp bách khi có tình huống thiên tai xảy
ra mà tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết
bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai quy định tại Quyết định này (bao gồm
loại vật tư, phương tiện, trang thiết bị và số lượng quy định) không đảm
bảo để thực hiện nhiệm vụ phòng, chống thiên tai thì sở, ngành, đơn vị,
địa phương kịp thời báo cáo, đề xuất Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố,
Sở Nông nghiệp và Môi trường (đối với nguồn Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành
phố) để tổng hợp, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết
định.
Điều 4.
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai
Tiêu chuẩn, định mức sử
dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên
tai của các sở, ngành, đơn vị, địa phương trên địa bàn Thành phố Hồ Chí
Minh được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 5. Nguồn
kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí đầu tư, mua
sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai
từ ngân sách nhà nước, Quỹ Phòng, chống thiên tai Thành phố và các nguồn hợp
pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Các sở, ngành, đơn vị, Ủy
ban nhân dân phường, xã, đặc khu chủ động cân đối nguồn kinh phí của địa phương,
đơn vị tổ chức mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố quyết định việc chi từ nguồn ngân sách hoặc Quỹ Phòng, chống
thiên tai Thành phố để đầu tư, mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết
bị nếu nguồn kinh phí của sở, ngành, đơn vị, địa phương không đảm bảo thực
hiện.
Điều 6. Quản
lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên
tai
Các sở, ngành, đơn vị, địa
phương thực hiện quản lý, sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị
chuyên dùng phòng chống thiên tai theo đúng quy định tại Điều
5 Quyết định số 20/2021/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Danh mục và quy định việc quản lý, sử dụng vật tư,
phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai; quy định
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định pháp luật
khác có liên quan.
Điều 7.
Trách nhiệm của các sở, ngành, đơn vị, địa phương
1. Các sở, ngành, đơn vị,
địa phương được trang bị vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai
a) Xây dựng kế hoạch mua sắm
vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo
tiêu chuẩn, định mức được quy định tại Quyết định này, trình cấp có
thẩm quyền phê duyệt.
b) Thực hiện mua sắm vật tư,
phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai theo tiêu
chuẩn, định mức được quy định tại Quyết định này. Đối với các vật tư,
phương tiện, trang thiết bị không có trong danh mục tiêu chuẩn, định mức
được quy định tại Quyết định này nhưng cần thiết để thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố; các sở, ngành, đơn vị, địa
phương triển khai thực hiện đầu tư, mua sắm hoặc đề xuất đầu tư, mua sắm
theo quy định pháp luật hiện hành.
c) Tổ chức bảo quản, sửa chữa
và thường xuyên kiểm tra, theo dõi hiện trạng vật tư, phương tiện, trang
thiết bị chuyên dùng phòng chống thiên tai được giao; định kỳ hàng năm tổng
hợp, báo cáo hiện trạng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố, Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
d) Ban hành quy chế sử dụng
vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của
đơn vị, địa phương theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công.
2. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
Thành phố
a) Phối hợp Sở Tài chính, Sở
Nông nghiệp và Môi trường tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm tra, giám
sát việc thực hiện quy định về tiêu chuẩn, định mức, quản lý, sử dụng
vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai được
quy định tại Quyết định này.
b) Tổng hợp hiện trạng vật
tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai của các
sở, ngành, đơn vị, địa phương để phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành ứng
phó thiên tai và báo cáo cho cơ quan Trung ương theo quy định.
3. Bộ Tư lệnh Thành phố
a) Chủ trì xây dựng phương án,
kế hoạch chuẩn bị sẵn sàng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên
dùng phòng, chống thiên tai. Khi thiên tai xảy ra, chủ trì, phối hợp với các
địa phương, đơn vị để triển khai thực hiện công tác ứng phó, khắc phục
hậu quả thiên tai kịp thời và hiệu quả.
b) Phối hợp Sở Tài chính đề xuất
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đầu tư, mua sắm vật tư, phương tiện,
trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai cho các địa phương, đơn
vị từ nguồn ngân sách Thành phố theo quy định.
c) Nâng cấp, hiện đại hóa
phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ và đặc điểm thiên tai trên địa bàn Thành phố.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Đề xuất Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố đầu tư, mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị
chuyên dùng phòng, chống thiên tai cho các địa phương, đơn vị từ nguồn Quỹ
Phòng, chống thiên tai Thành phố theo quy định tại Nghị định số
78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản
lý Quỹ Phòng, chống thiên tai và Nghị định số 63/2025/NĐ- CP ngày 05 tháng
3 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
78/2021/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ về thành lập và quản
lý Quỹ phòng, chống thiên tai.
b) Tổng hợp đề xuất trình Ủy
ban nhân dân Thành phố xem xét việc điều chỉnh, bổ sung danh mục, tiêu
chuẩn, định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên
dùng phòng, chống thiên tai trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh phù hợp với
tình hình thực tế của Thành phố và quy định của pháp luật có liên quan.
c) Tổng hợp đề xuất của các đơn
vị, địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố báo cáo Thủ tướng Chính phủ,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường điều chỉnh, bổ sung danh mục vật tư, phương
tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống thiên tai.
5. Sở Tài chính tham mưu Ủy ban
nhân dân Thành phố bố trí dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước theo
phân cấp ngân sách để đầu tư, mua sắm vật tư, phương tiện, trang thiết bị
chuyên dùng phòng, chống thiên tai cho các địa phương, đơn vị.
Điều 8. Hiệu
lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực
từ ngày 10 tháng 01 năm 2026 và bãi bỏ Quyết định số 56/2024/QĐ-UBND ngày
20 tháng 11 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành tiêu chuẩn,
định mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng
phòng, chống thiên tai của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh Bình
Dương.
2. Đối với những văn bản quy phạm
pháp luật được viện dẫn, áp dụng trong Quy định này, nếu được sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
3. Đối với các đơn vị, địa
phương trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được quy định tiêu chuẩn, định
mức sử dụng vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng, chống
thiên tai trong Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định
trong trường hợp có thay đổi tên gọi, cơ cấu tổ chức bộ máy sau sắp xếp, sáp
nhập theo chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực (đối với
các đơn vị) hoặc theo tên gọi, đơn vị hành chính mới (đối với cấp xã).
Điều 9. Tổ
chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phố, Trưởng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự Thành phố, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành, đơn vị Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 9;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Quốc phòng;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND TP;
- Các ban của HĐND TP;
- TTUB: CT, các PCT;
- UBMTTQVN TP;
- Thành viên BCH PTDS TP;
- Trung tâm Thông tin điện tử Thành phố;
- VPUB: CVP, PCVP;
- Phòng Đô thị;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
|
PHỤ LỤC
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG VẬT TƯ, PHƯƠNG TIỆN,
TRANG THIẾT BỊ CHUYÊN DÙNG PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI CỦA CÁC SỞ, NGÀNH, CƠ QUAN,
TỔ CHỨC, ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Kèm theo Quyết định số 30/2025/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban
nhân dân Thành phố)
|
STT
|
Tên vật tư, phương tiện, trang thiết bị chuyên dùng phòng chống
thiên tai
|
Đơn vị quản lý, sử dụng
|
Đơn vị tính
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
A
|
PHƯƠNG
TIỆN
|
|
I
|
GIÁM
SÁT, PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG THIÊN TAI
|
|
1
|
Xe trang bị các thiết bị
chuyên dùng giám sát, phân tích thiên tai phục vụ các đoàn công tác tiền
phương và chỉ đạo tại hiện trường đáp ứng yêu cầu đối với các tình huống
thiên tai lớn như bão, lũ (xả lũ), sạt lở đất (phương tiện và thiết bị phải
đảm bảo kết nối vệ tinh, máy tính chuyên dụng và các thiết bị phục vụ
tham mưu chỉ đạo di động tại hiện trường)
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
chiếc
|
03
|
Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh không xảy ra hiện tượng lũ quét
|
|
Công an Thành phố
|
chiếc
|
03
|
|
II
|
PHỤC
VỤ CHỈ ĐẠO VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TẠI HIỆN TRƯỜNG
|
|
1
|
Xe chỉ đạo, chỉ huy chuyên
dùng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo an toàn khi trực tiếp chỉ
đạo tại hiện trường khi thiên tai, bão, lũ (xả lũ), sạt lở đất đã, đang xảy
ra
|
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
|
chiếc
|
03
|
Xe 7 chỗ chuyên dùng
|
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
chiếc
|
01
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
chiếc
|
01
|
|
|
Chi cục Thủy lợi
|
chiếc
|
02
|
|
|
B
|
TRANG
THIẾT BỊ
|
|
I
|
GIÁM
SÁT, PHÂN TÍCH TÌNH HUỐNG THIÊN TAI
|
|
1
|
Thiết bị cảnh báo sạt lở
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
cái/ máy
|
30
|
- Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh không xảy ra hiện tượng lũ quét;
- Mỗi vị trí sạt lở đặc biệt nguy hiểm trên địa bàn Thành phố gắn 01
cái/ máy (được điều chỉnh theo công bố vị trí sạt lở của Ủy ban nhân dân
Thành phố).
|
|
2
|
Thiết bị đo độ sâu khu vực
xảy ra lũ (xả lũ), ngập lụt
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
cái/ máy
|
03
|
|
|
Công an Thành phố
|
cái/ máy
|
03
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Sở Xây dựng
|
cái/ máy
|
03
|
|
|
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu:
|
|
|
|
|
Phường Hiệp Bình
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Cát Lái
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Long Phước
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Bình Quới
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Bình Lợi Trung
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Thạnh Mỹ Tây
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Tân Thuận
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Phú Thuận
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Thới An
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường An Phú Đông
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Phú An
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Thủ Dầu Một
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Thuận An
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Chánh Hiệp
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Lái Thiêu
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Tây Nam
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Tân Khánh
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Phường Tân Uyên
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã An Nhơn Tây
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã Nhuận Đức
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã Phú Hòa Đông
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã Bình Mỹ
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã Đông Thạnh
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã Nhà Bè
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã Hiệp Phước
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã An Thới Đông
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã Cần Giờ
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã Dầu Tiếng
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã Minh Thạnh
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Xã Thanh An
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
3
|
Thiết bị xác định khoảng
cách
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
cái/ máy
|
03
|
|
|
Công an Thành phố
|
cái/ máy
|
03
|
|
|
Chi cục Thủy lợi
|
cái/ máy
|
01
|
|
|
Ủy ban nhân dân các phường, xã, đặc khu
|
cái/ máy
|
01
|
Mỗi Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu 01 máy
|
|
4
|
Máy đo độ mặn cầm tay
|
Chi cục Thủy lợi
|
máy
|
01
|
|
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu:
|
máy
|
|
|
|
Phường Cát Lái
|
máy
|
01
|
|
|
Phường Tân Thuận
|
máy
|
01
|
|
|
Phường An Khánh
|
máy
|
01
|
|
|
Phường Thạnh Mỹ Tây
|
máy
|
01
|
|
|
Phường Bình Quới
|
máy
|
01
|
|
|
Phường Bình Lợi Trung
|
máy
|
01
|
|
|
Phường An Phú Đông
|
máy
|
01
|
|
|
Xã Cần Giờ
|
máy
|
01
|
|
|
Xã An Thới Đông
|
máy
|
01
|
|
|
Xã Bình Khánh
|
máy
|
01
|
|
|
Xã Hiệp Phước
|
máy
|
01
|
|
|
Xã Nhà Bè
|
máy
|
01
|
|
|
Xã Bình Lợi
|
máy
|
01
|
|
|
Xã Tân Nhựt
|
máy
|
01
|
|
|
Xã Bình Chánh
|
máy
|
01
|
|
|
Xã Hưng Long
|
máy
|
01
|
|
|
Xã Bình Hưng
|
máy
|
01
|
|
|
II
|
PHỤC
VỤ CHỈ ĐẠO ĐIỀU HÀNH TẠI SỞ, NGÀNH, CƠ QUAN, ĐƠN VỊ, ĐỊA PHƯƠNG
|
|
1
|
Máy phát điện công suất lớn
duy trì nguồn điện phục vụ chỉ đạo, chỉ huy phòng chống thiên tai
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
máy
|
07
|
|
|
Công an Thành phố
|
máy
|
03
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
máy
|
01
|
|
|
Sở Y tế
|
máy
|
01
|
|
|
Sở Xây dựng
|
máy
|
01
|
|
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
máy
|
01
|
Mỗi Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu 01 máy
|
|
2
|
Điện thoại vệ tinh phục vụ
liên lạc khẩn cấp trong tình huống thiên tai
|
Ủy ban nhân dân Thành phố
|
cái
|
03
|
- 02 điện thoại di động;
- 01 điện thoại cố định.
|
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
cái
|
07
|
- 04 điện thoại di động
- 03 điện thoại cố định
|
|
Công an Thành phố
|
cái
|
06
|
- 04 điện thoại di động
- 02 điện thoại cố định
|
|
Lực lượng Thanh niên xung phong
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố Hồ Chí Minh
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
cái
|
02
|
02 điện thoại di động
|
|
Sở Xây dựng
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Sở Tài chính
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Sở Y tế
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
cái
|
02
|
- 01 điện thoại di động
- 01 điện thoại cố định
|
|
Sở Công Thương
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Chi cục Thủy lợi
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu:
|
|
|
|
|
Phường Vũng Tàu
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Phường Tam Thắng
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Phường Rạch Dừa
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Phường Phước Thắng
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Phường Tân Phước
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Xã An Thới Đông
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Xã Cần Giờ
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Xã Thạnh An
|
cái
|
02
|
- 01 điện thoại di động
- 01 điện thoại cố định
|
|
Xã Long Hải
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Xã Long Sơn
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Xã Phước Hải
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Xã Hồ Tràm
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Xã Xuyên Mộc
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Xã Bình Châu
|
cái
|
01
|
01 điện thoại di động
|
|
Đặc khu Côn Đảo
|
cái
|
02
|
- 01 điện thoại di động
- 01 điện thoại cố định
|
|
3
|
Màn hình theo dõi thông tin phòng
chống thiên tai
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
cái
|
01
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy lợi)
|
cái
|
01
|
|
|
4
|
Phần mềm, cơ sở dữ liệu
chuyên dùng phục vụ phòng chống thiên tai
|
Chi cục Thủy lợi
|
bộ
|
01
|
|
|
III
|
PHỤC
VỤ CHỈ ĐẠO VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN HIỆN TRƯỜNG
|
|
1
|
Máy bay không người lái đáp
ứng yêu cầu thu thập hình ảnh, tìm kiếm thông tin tiếp cận nơi đã, đang
xảy ra thiên tai
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
chiếc
|
07
|
|
|
Công an Thành phố
|
chiếc
|
03
|
|
|
Chi cục Thủy lợi
|
chiếc
|
01
|
|
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu:
|
chiếc
|
01
|
Mỗi Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu 01 chiếc
|
|
2
|
Máy cưa đa năng đáp ứng yêu
cầu xử lý cây đổ và các chướng ngại vật trên đường tiếp cận khu vực xảy
ra thiên tai
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
cái
|
140
|
|
|
Công an Thành phố
|
cái
|
30
|
|
|
Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố
|
cái
|
10
|
|
|
Sở Xây dựng
|
cái
|
10
|
|
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
cái
|
02
|
Mỗi phường, xã, đặc khu 02 cái
|
|
3
|
Máy hồi âm đáp ứng yêu cầu kiểm
tra công trình phòng chống thiên tai
|
Sở Xây dựng
|
cái
|
05
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy lợi)
|
cái
|
01
|
|
|
4
|
Máy định vị vệ tinh, la
bàn để định vị, định hướng các khu vực thiên tai, công trình phòng chống
thiên tai
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
cái
|
07
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy lợi)
|
cái
|
01
|
|
|
5
|
Thiết bị quan sát hiện trường
trong điều kiện đêm và thiên tai, bão, lũ (xả lũ) đã, đang xảy ra
|
Bộ Tư lệnh Thành phố (Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng)
|
bộ
|
10
|
|
|
Công an Thành phố
|
bộ
|
06
|
|
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
bộ
|
01
|
Mỗi phường, xã, đặc khu 01 bộ
|
|
6
|
Thiết bị chuyên dùng phóng
thang dây, dây mồi, phao cứu sinh khi thiên tai đã, đang xảy ra
|
Bộ Tư lệnh Thành phố (Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng)
|
bộ
|
07
|
|
|
Công an Thành phố
|
bộ
|
06
|
|
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
bộ
|
01
|
Mỗi phường, xã, đặc khu 01 bộ
|
|
7
|
Ro bot chuyên dùng dò tìm và
quan sát tại hiện trường sạt lở
|
Công an Thành phố
|
bộ
|
01
|
Trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh không xảy ra hiện tượng lũ quét
|
|
8
|
Bộ đàm chuyên dùng chống nước
đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, chỉ huy tình huống mưa lớn, ngập lụt
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
bộ
|
50
|
|
|
Công an Thành phố
|
bộ
|
50
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
bộ
|
10
|
|
|
Chi cục Thủy lợi
|
bộ
|
10
|
|
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu:
|
|
|
|
|
Phường Sài Gòn
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Định
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bến Thành
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Cầu Ông Lãnh
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bàn Cờ
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Xuân Hòa
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Nhiêu Lộc
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Xóm Chiếu
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Khánh Hội
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Vĩnh Hội
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Chợ Quán
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường An Đông
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Chợ Lớn
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bình Tây
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bình Tiên
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bình Phú
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Phú Lâm
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Thuận
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Phú Thuận
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tân Mỹ
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tân Hưng
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Chánh Hưng
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Phú Định
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Bình Đông
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Diên Hồng
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Vườn Lài
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Hòa Hưng
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Minh Phụng
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bình Thới
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Hòa Bình
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Phú Thọ
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Đông Hưng Thuận
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Trung Mỹ Tây
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tân Thới Hiệp
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Thới An
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường An Phú Đông
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường An Lạc
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bình Tân
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Tạo
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bình Trị Đông
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bình Hưng Hòa
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Gia Định
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bình Thạnh
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Bình Lợi Trung
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Thạnh Mỹ Tây
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Bình Quới
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Hạnh Thông
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường An Nhơn
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Gò Vấp
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường An Hội Đông
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Thông Tây Hội
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường An Hội Tây
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Đức Nhuận
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Cầu Kiệu
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Phú Nhuận
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Sơn Hòa
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Sơn Nhất
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Hòa
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bảy Hiền
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Bình
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Sơn
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tây Thạnh
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Sơn Nhì
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Phú Thọ Hòa
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Phú
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Phú Thạnh
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Hiệp Bình
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Thủ Đức
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tam Bình
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Linh Xuân
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tăng Nhơn Phú
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Long Bình
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Long Phước
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Long Trường
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Cát Lái
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Bình Trưng
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Phước Long
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường An Khánh
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Đông Hòa
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Dĩ An
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tân Đông Hiệp
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường An Phú
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bình Hòa
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Lái Thiêu
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Thuận An
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Thuận Giao
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Thủ Dầu Một
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Phú Lợi
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Chánh Hiệp
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Bình Dương
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Hòa Lợi
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Phú An
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tây Nam
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Thới Hòa
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Long Nguyên
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Bến Cát
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Chánh Phú Hòa
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Vĩnh Tân
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bình Cơ
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Uyên
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tân Hiệp
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Khánh
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Vũng Tàu
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tam Thắng
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Rạch Dừa
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Phước Thắng
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Long Hương
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Bà Rịa
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tam Long
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Hải
|
bộ
|
05
|
|
|
Phường Tân Phước
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Phú Mỹ
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tân Thành
|
bộ
|
05
|
|
|
Xã Vĩnh Lộc
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Tân Vĩnh Lộc
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bình Lợi
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Tân Nhựt
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bình Chánh
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Hưng Long
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bình Hưng
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bình Khánh
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã An Thới Đông
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Cần Giờ
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Thạnh An
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Củ Chi
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Tân An Hội
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Thái Mỹ
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã An Nhơn Tây
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Nhuận Đức
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Phú Hòa Đông
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bình Mỹ
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Đông Thạnh
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Hóc Môn
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Xuân Thới Sơn
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bà Điểm
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Nhà Bè
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Hiệp Phước
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Thường Tân
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bắc Tân Uyên
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Phú Giáo
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Phước Hòa
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Phước Thành
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã An Long
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Trừ Văn Thố
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bàu Bàng
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Long Hòa
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Thanh An
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Dầu Tiếng
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Minh Thạnh
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Châu Pha
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Long Hải
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Long Điền
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Phước Hải
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Đất Đỏ
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Nghĩa Thành
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Ngãi Giao
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Kim Long
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Châu Đức
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bình Giã
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Xuân Sơn
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Hồ Tràm
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Xuyên Mộc
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Hòa Hội
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bàu Lâm
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bình Châu
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Hòa Hiệp
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Long Sơn
|
bộ
|
10
|
|
|
Đặc khu Côn Đảo
|
bộ
|
10
|
|
|
9
|
Ống nhòm chuyên dùng các loại
quan sát trong điều kiện thiên tai
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
cái
|
07
|
|
|
Công an Thành phố
|
cái
|
03
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
cái
|
01
|
|
|
Chi cục Thủy lợi
|
cái
|
01
|
|
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
cái
|
01
|
Mỗi phường, xã, đặc khu 01 cái
|
|
C
|
VẬT
TƯ
|
|
1
|
Bộ dụng cụ chuyên dùng
phục vụ cán bộ công tác hiện trường đáp ứng yêu cầu hoạt động an toàn
khi thiên tai đã, đang xảy ra (Ba lô chống nước, túi ngủ, quần áo chuyên
dùng, mũ, giày, đèn pin, túi cấp cứu lưu động,...)
|
Bộ Tư lệnh Thành phố
|
bộ
|
140
|
|
|
Công an Thành phố
|
bộ
|
60
|
|
|
Lực lượng Thanh niên xung phong Thành phố
|
bộ
|
20
|
|
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
bộ
|
10
|
|
|
Chi cục Thủy lợi
|
bộ
|
10
|
|
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu:
|
|
|
|
|
Phường Vũng Tàu
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tam Thắng
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Rạch Dừa
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Phước Thắng
|
bộ
|
10
|
|
|
Phường Tân Phước
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Cần Giờ
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã An Thới Đông
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Thạnh An
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Long Sơn
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Long Hải
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Phước Hải
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Hồ Tràm
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Xuyên Mộc
|
bộ
|
10
|
|
|
Xã Bình Châu
|
bộ
|
10
|
|
|
Đặc khu Côn Đảo
|
bộ
|
10
|
|
|
2
|
Vật tư chuyên dùng phục
vụ xử lý khẩn cấp sự cố đê điều, hồ đập
|
Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu
|
Các địa phương đề xuất nhu
cầu theo phương châm “4 tại chỗ” của từng địa phương theo từng tình huống
thiên tai, sự cố đê bao
|
|