|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 2237/QĐ-UBND
|
Hưng Yên, ngày 23
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÙNG SẢN XUẤT NGAO GIỐNG TẬP TRUNG TẠI XÃ ĐÔNG
THÁI NINH, TỈNH HƯNG YÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
16/6/2025;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21/11/2017;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ: Số 26/2019/NĐ-CP
ngày 08/3/2019 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
số 37/2024/NĐ-CP ngày 04/4/2024 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
26/2019/ NĐ-CP ngày 08/3/2019;
Căn cứ Quyết định số 1781/QĐ-UBND ngày 12/8/2022
của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ) về việc phê duyệt Đề án Quản lý, khai
thác sau đầu tư dự án Hạ tầng vùng sản xuất ngao giống tập trung huyện Thái Thụy,
tỉnh Thái Bình.
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại
Tờ trình số 570/TTr-NNMT ngày 05/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh ngao giống tại
vùng sản xuất ngao giống tập trung xã Đông Thái Ninh, tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Trưởng
Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành
có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Đông Thái Ninh; Hợp tác xã sản xuất
kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Thái Đô và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch, Các PCT UBND tỉnh;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT2 (Phong).
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hùng Nam
|
QUY CHẾ
QUẢN
LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH NGAO GIỐNG TẠI VÙNG SẢN XUẤT NGAO GIỐNG TẬP
TRUNG XÃ ĐÔNG THÁI NINH, TỈNH HƯNG YÊN
(kèm theo Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 23/12/2025 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định về quản lý hoạt động sản xuất,
kinh doanh ngao giống tại vùng sản xuất ngao giống tập trung xã Đông Thái Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các sở, ban, ngành của tỉnh có liên quan đến các
nội dung phải quản lý trong hoạt động sản xuất, kinh doanh ngao giống.
2. Ủy ban nhân dân xã Đông Thái Ninh.
3. Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp
Thái Đô.
4. Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh ngao
giống (cơ sở sản xuất, ương dưỡng ngao giống) và thực hiện các hoạt động sản xuất,
kinh doanh khác có liên quan đến sản xuất, kinh doanh ngao giống trong vùng.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý
1. Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh ngao giống
để đảm bảo khai thác, sử dụng hiệu quả, đúng mục đích hạ tầng vùng sản xuất
ngao giống tập trung đã được đầu tư xây dựng tại xã Đông Thái Ninh.
2. Hoạt động sản xuất, kinh doanh ngao giống trong
vùng phát triển bền vững, bảo vệ môi trường, kiểm soát dịch bệnh, đảm bảo số lượng,
chất lượng con giống cung cấp nhu cầu nuôi ngao thương phẩm trong tỉnh và các tỉnh
trong khu vực.
Chương II
NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT, KINH DOANH NGAO GIỐNG
Điều 4. Điều kiện hoạt động sản
xuất ngao giống
1. Cơ sở sản xuất ngao giống chỉ được hoạt động sản
xuất khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký Quyết định cho thuê đất và bàn
giao đất ngoài thực địa.
2. Cơ sở sản xuất ngao giống trong vùng phải được cấp
giấy chứng nhận cơ sở đủ điều sản xuất giống, ương dưỡng ngao giống khi đáp ứng
các điều kiện quy định tại Điều 24 Luật Thủy sản năm 2017, Điều 20 Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 8/3/2019 như sau:
a) Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sản xuất
phù hợp với loài thủy sản; có nơi cách ly theo dõi sức khỏe giống thủy sản mới
nhập, cụ thể:
- Hệ thống xử lý nước cấp, nước thải và hệ thống
ao, bể bảo đảm yêu cầu kiểm soát chất lượng và an toàn sinh học; khu chứa trang
thiết bị, nguyên vật liệu bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp;
khu sinh hoạt đảm bảo tách biệt với khu vực sản xuất, ương dưỡng;
- Trang thiết bị bảo đảm yêu cầu về kiểm soát chất
lượng, an toàn sinh học; thiết bị thu gom và xử lý chất thải không ảnh hưởng xấu
đến khu vực sản xuất, ương dưỡng.
b) Có nhân viên kỹ thuật được đào tạo về nuôi trồng
thủy sản, bệnh học thủy sản hoặc sinh học.
c) Áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng, an toàn
sinh học
Phải xây dựng và áp dụng hệ thống kiểm soát chất lượng,
kiểm soát an toàn sinh học bao gồm các nội dung: Nước phục vụ sản xuất, ương dưỡng;
giống thủy sản trong quá trình sản xuất; vệ sinh, thu gom và xử lý nước thải,
chất thải; tiêu hủy xác động vật thủy sản chết hoặc nhiễm các bệnh phải tiêu hủy;
kiểm soát giống thủy sản thoát ra môi trường bên ngoài, động vật gây hại xâm nhập
vào cơ sở; thức ăn, thuốc, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
d) Trường hợp sản xuất giống thủy sản bố mẹ phải có
giống thủy sản thuần chủng hoặc giống thủy sản được công nhận thông qua khảo
nghiệm hoặc kết quả nhiệm vụ khoa học và công nghệ đã được công nhận hoặc được
cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3. Con giống trước khi lưu thông phải công bố tiêu
chuẩn áp dụng và công bố hợp quy, có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng
và được kiểm dịch theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Thủy sản
năm 2017.
Điều 5. Bảo vệ môi trường và
phòng, chống dịch bệnh
1. Cơ sở sản xuất, ương nuôi ngao phải tuân thủ các
nội dung đăng ký môi trường với Ủy ban nhân dân xã. Phải giữ vệ sinh chung
trong và ngoài vùng sản xuất ngao tập trung; rác thải, bùn hữu cơ trong quá
trình cải tạo, làm vệ sinh sau khi thu hoạch ngao giống, vận chuyển đến nơi xử
lý theo quy định.
2. Quá trình sản xuất, khi phát hiện ngao có hiện
tượng nhiễm bệnh, chủ cơ sở nuôi phải thông tin ngay cho Hợp tác xã sản xuất
kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Thái Đô đồng thời thông tin về Ủy ban nhân dân
xã Đông Thái Ninh, Sở Nông nghiệp và Môi trường (qua Chi cục Biển và Thủy sản)
để được kịp thời hướng dẫn xử lý.
3. Trường hợp ngao bị bệnh nhưng chủ cơ sở cố tình
không khai báo theo quy định, tự ý thải nước, vứt xác ngao chết ra môi trường
xung quanh sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.
Điều 6. Quản lý hồ sơ cơ sở sản
xuất ngao giống
Cơ sở sản xuất, ương dưỡng thực hiện theo dõi, ghi
chép các thông tin liên quan đến quá trình sản xuất, lập và lưu giữ hồ sơ theo
quy định tại mục e khoản 2 Điều 42 Luật thủy sản năm 2017.
Điều 7. Quy trình thực hiện sản
xuất, kinh doanh ngao giống
Quy trình sản xuất, kinh doanh ngao giống phải tuân
thủ Dự án đầu tư được Ban Quản lý khu kinh tế và các khu công nghiệp tỉnh phê
duyệt; tuân thủ quy trình kỹ thuật do Bộ Nông nghiệp và Môi Trường Ban hành hoặc
theo hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của các cơ
quan, đơn vị có liên quan
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn chuyên môn; kiểm tra, đôn đốc việc thực
hiện Quy chế này; tổ chức kiểm dịch, kiểm tra chất lượng giống, kịp thời đề xuất
biện pháp phòng, chống dịch bệnh theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân xã Đông Thái Ninh
a) Thực hiện chức năng quản lý nhà nước tại địa phương,
chủ động xử lý các vi phạm, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền và đề xuất các
sở, ban, ngành xử lý các nội dung vượt thẩm quyền.
b) Định kỳ báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường vào
30/6 và 30/12 hằng năm về tiến độ đầu tư, thu hút đầu tư của các tổ chức, cá
nhân khi chưa lấp đầy diện tích đất sản xuất ngao giống trong vùng.
3. Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp
Thái Đô
a) Cung cấp các dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất,
kinh doanh ngao giống theo hợp đồng.
b) Chủ động nắm bắt tình hình sản xuất, kinh doanh;
tình hình dịch bệnh trong vùng để kịp thời thông tin, báo cáo cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
4. Ban Quản lý các khu kinh tế và khu công nghiệp tỉnh,
Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan khi thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư lưu
ý nội dung năng lực nhà đầu tư; làm rõ các nội dung cam kết, các ưu đãi nhà đầu
tư được hưởng nhằm bảo đảm lựa chọn được các dự án đầu tư hoạt động hiệu quả, mục
tiêu dự án thực hiện đúng theo Đề án đã được phê duyệt; chủ động phối hợp nắm bắt,
đôn đốc tiến độ triển khai thực hiện dự án, kịp thời tháo gỡ vướng mắc phát
sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh theo dự án đầu tư được phê
duyệt phát huy tối đa hiệu quả công trình hạ tầng đã được đầu tư.
Điều 9. Trách nhiệm của tổ chức,
cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh tại vùng
1. Thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về đầu
tư, đất đai, môi trường, thủy sản và các quy định khác có liên quan.
2. Thực hiện đầy đủ các nội dung theo hợp đồng đã
ký với Hợp tác xã sản xuất kinh doanh dịch vụ nông nghiệp Thái Đô.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Quy chế này có hiệu lực từ ngày ký.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc,
các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở
Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét giải
quyết./.