|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
4489/QĐ-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Trần Quốc Phương
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
BỘ TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 4489/QĐ-BTC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ
VIỆC CÔNG BỐ NGƯỠNG GIÁ GÓI THẦU TÍNH THEO ĐỒNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC GÓI THẦU
THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI
BÌNH DƯƠNG, HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU, HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA VIỆT NAM VÀ LIÊN HIỆP
VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC AI-LEN
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Hiệp định Đối
tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương có hiệu lực kể từ ngày 14
tháng 01 năm 2019 đối với Việt Nam;
Căn cứ Hiệp định Thương
mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2020;
Căn cứ Hiệp định
Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len có
hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021;
Căn cứ Nghị định số 95/2020/NĐ-CP
ngày 24 tháng 8 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn thực hiện về đấu thầu mua sắm
theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ
xuyên Thái Bình Dương được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Tài chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý đấu thầu.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố giá trị
tính theo đồng Việt Nam đối với các ngưỡng giá gói thầu quy định tại khoản 2 Phụ lục I, Khoản 2 Phụ lục II, khoản 2 Phụ lục III kèm theo
Nghị định số 09/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2022
tương ứng với giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12
năm 2027 tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan,
đơn vị thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định CPTPP, Hiệp định EVFTA, Hiệp định
UKVFTA và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Cục Công nghệ thông tin và chuyển đổi số (để đăng tải trên Cổng Thông tin
điện tử của Bộ);
- Cục Quản lý đấu thầu (để đăng tải trên website: muasamcong.mof.gov.vn);
- Các đơn vị thuộc Bộ;
- Lưu: VT, QLĐT (SN 03).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Trần Quốc Phương
|
PHỤ LỤC
GIÁ TRỊ TÍNH THEO ĐỒNG VIỆT NAM ĐỐI VỚI CÁC NGƯỠNG GIÁ
GÓI THẦU QUY ĐỊNH TẠI KHOẢN 2 PHỤ LỤC I, KHOẢN 2 PHỤ LỤC II, KHOẢN 2 PHỤ LỤC
III, KÈM THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 09/2022/NĐ-CP TƯƠNG ỨNG VỚI GIAI ĐOẠN TỪ NGÀY 01
THÁNG 01 NĂM 2026 ĐẾN HẾT NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2027
(Kèm theo Quyết định số: 4489/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính)
I. Ngưỡng giá gói thầu quy định tại khoản 2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP trong
giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027
1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư
vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp trung ương
theo khoản 3.1 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP
là 32,6 tỷ đồng;
2. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây
dựng của cơ quan mua sắm cấp trung ương theo khoản 3.1 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 651,4 tỷ đồng;
3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư
vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 65,1
tỷ đồng.
4. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây
dựng của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục I kèm theo
Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 814,3 tỷ đồng.
5. Ngưỡng giá gói thầu mua thuốc của các bệnh viện
theo khoản 3.2 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP
được quy định như sau:
a) Gói thầu mua thuốc của từng bệnh viện có thời
gian thực hiện hợp đồng từ một năm trở lên, gói thầu mua thuốc tập trung do Bộ
Y tế thay mặt các bệnh viện Tổ chức lựa chọn nhà thầu là 65,1 tỷ đồng.
b) Gói thầu mua thuốc của từng bệnh viện có thời
gian thực hiện hợp đồng dưới một năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c Khoản
này là 16,3 tỷ đồng;
c) Gói thầu chi bao gồm một loại thuốc duy nhất là
4,2 tỷ đồng.
II. Ngưỡng giá gói thầu quy định tại khoản 2 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP trong
giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027
II. Ngưỡng giá gói thầu quy định tại khoản 2 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP trong
giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027
1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư
vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp trung ương
theo khoản 3.1 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP
là 48,9 tỷ đồng.
2. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây
dựng của cơ quan mua sắm cấp trung ương theo khoản 3.1 Phụ lục
II kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 1.061,8 tỷ đồng.
3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư
vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là
65,1 tỷ đồng.
4. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây
dựng của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục II kèm
theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 1.791,4 tỷ đồng.
III. Ngưỡng giá gói thầu quy định tại khoản 2 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP trong
giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027
1. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư
vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm cấp địa phương
theo khoản 3.1 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP
là 65,1 tỷ đồng.
2. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây
dựng của cơ quan mua sắm cấp địa phương theo khoản 3.1 Phụ lục
III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 814,3 tỷ đồng.
3. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ tư
vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là
65,1 tỷ đồng.
4. Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu dịch vụ xây
dựng của cơ quan mua sắm khác theo khoản 3.2 Phụ lục III kèm
theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 812,3 tỷ đồng.
IV. Ngưỡng giá gói thầu quy định tại điểm i khoản 9 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP
trong giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027
Ngưỡng giá gói thầu đối với gói thầu có giá gói thầu
từ 260.000 SDR trở xuống, trừ gói thầu dịch vụ xây dựng theo điểm
i khoản 9 Phụ lục III kèm theo Nghị định số 09/2022/NĐ-CP là 8,5 tỷ đồng.
Quyết định 4489/QĐ-BTC năm 2025 công bố ngưỡng giá gói thầu tính theo đồng Việt Nam đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 4489/QĐ-BTC ngày 31/12/2025 công bố ngưỡng giá gói thầu tính theo đồng Việt Nam đối với các gói thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu, Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
31/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
13/02/2026
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
28/03/2024
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
19/04/2024
Ban hành:
13/10/2023
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
16/02/2024
Ban hành:
20/12/2022
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2023
Ban hành:
12/01/2022
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
12/01/2022
Ban hành:
29/12/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/05/2021
Ban hành:
24/08/2020
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/08/2020
Ban hành:
30/06/2019
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
20/07/2020
484
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|