|
BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 25/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI TRUY XUẤT NGUỒN GỐC NÔNG, LÂM,
THỦY SẢN
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa (được sửa đổi,
bổ sung tại Luật sửa đổ, bổ sung một số điều của
Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá số 78/2025/QH15 ngày 18/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường;
Căn cứ Kết luận số 207-KL/TW ngày 10/11/2025 của Ban Bí thư về tiếp
tục thực hiện Chỉ thị số 30-CT/TW ngày
22/10/2019 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và trách nhiệm quản
lý của Nhà nước đối với công tác bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng;
Căn cứ Quyết định số 100/QĐ-TTg ngày 19/01/2019 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai, áp dụng và quản lý hệ thống truy xuất
nguồn gốc;
Căn cứ Công điện số 150/CĐ-TTg ngày 29/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ
về việc tăng cường truy xuất nguồn gốc, đảm bảo chất lượng và uy tín sản phẩm
nông, lâm, thủy sản Việt Nam xuất khẩu;
Căn cứ Quyết định số 2815/QĐ-TTg ngày 28/12/2025 của Thủ tướng Chính
phủ: Phê duyệt Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
phát triển sản phẩm công nghệ chiến lược ưu tiên triển khai ngay;
Căn cứ Kết luận số 133-KL/ĐU
ngày 04/12/ 2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ về hoạt động truy xuất nguồn gốc
các mặt hàng nông sản;
Căn cứ Kết luận số 224-KL/ĐU
ngày 31/12/ 2025 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ về thống nhất đầu mối tổng hợp,
tham mưu triển khai Nghị quyết số 57- NQ/TW; xây dựng Chương trình hành động thực
hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW; xây dựng Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc
nông sản;
Theo đề nghị của Vụ trưởng
Vụ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm,
thuỷ sản giai đoạn 2026-2030, tầm nhìn đến năm 2035.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số
4164/QĐ-BNN-KHCN ngày 26/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số
và Thủ trưởng các đơn vị liên quan thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Phó Thủ tướng Trần Hồng Hà (để b/c);
- Văn phòng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ: KHCN, Công Thương, Công an, Tài chính (để p/h);
- Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ;
- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ (để thực hiện);
- Cổng thông tin điện tử của Bộ (để thực hiện);
- Lưu: VT, KHCN.
|
BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng
|
KẾ HOẠCH
TRIỂN KHAI TRUY XUẤT NGUỒN GỐC NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng.
năm. 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
ban hành Kế hoạch triển khai truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thuỷ sản, cụ thể
như sau:
I. MỤC TIÊU,
PHẠM VI
1. Mục
tiêu chung
a) Hoàn thiện hệ thống quy định
pháp luật, văn bản, tài liệu hướng dẫn truy xuất nguồn gốc của các sản phẩm,
hàng hóa nông, lâm, thủy sản và vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (sau đây viết tắt là truy xuất nguồn gốc nông sản).
b) Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động
truy xuất nguồn gốc (TXNG) nông sản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, bảo
đảm chất lượng, an toàn thực phẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, môi trường
và chủ động hội nhập quốc tế.
c) Nâng cao nhận thức của toàn
xã hội, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân về sự cần thiết, tính
hiệu quả đối với TXNG nông sản thông qua việc đẩy mạnh các hoạt động thông tin,
tuyên truyền, phổ biến, đào tạo cho các bên liên quan.
d) Xây dựng, vận hành Hệ thống
truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường để đưa vào sử dụng
tập trung, xuyên suốt từ Trung ương đến địa phương, người sản xuất, người tiêu
dùng nhằm bảo đảm công khai, minh bạch, cung cấp thông tin, kiến thức thiết yếu
về truy xuất nguồn gốc.
đ) Xây dựng các mô hình chuỗi sản
xuất, cung ứng sản phẩm nông lâm thủy sản đáp ứng đầy đủ các quy định về TXNG,
chất lượng, an toàn thực phẩm theo Luật Chất lượng sản phẩm hang hóa sửa đổi;
Luật An toàn thực phẩm và các quy định khác có liên quan.
2. Mục
tiêu cụ thể
a) Đến hết năm 2026
- Xây dựng và đưa vào sử dụng
thí điểm Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản; trước tiên áp dụng với truy xuất
nguồn gốc quả sầu riêng.
- Đến ngày 01/7/2026, đánh giá,
hoàn thiện và đưa vào sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản đối với hầu
hết các nông sản quan trọng làm thực phẩm, gồm dữ liệu thông tin tối thiểu: (i)
Thông tin nông hộ tham gia chuỗi; (ii) Thông tin vùng/cơ sở sản xuất và thời
gian sản xuất, thu hoạch; (iii) Thông tin các khâu các khâu trong phạm vi kế hoạch;
(iv) Thông tin về tem xác thực điện tử, tem truy xuất nguồn gốc và cơ chế tra cứu
cơ bản và thực hiện truy xuất thông tin bằng mã QR hoặc vật mang dữ liệu thích
hợp trên tem nhãn của sản phẩm.
- Xây dựng và ban hành chuẩn dữ
liệu, trao đổi thông tin TXNG nông sản, áp dụng thống nhất toàn quốc.
- Thí điểm áp dụng nhật ký
vùng trồng, nhật ký canh tác bao gồm kiểm soát nguyên liệu đầu vào (bao gồm:
phân bón, thức ăn chăn nuôi, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, hóa chất,...)
đến hết năm 2026, cơ bản hoàn thành việc áp dụng TXNG đối với quả sầu riêng và
các sản phẩm nông sản khác.
- Xây dựng, ban hành cơ chế,
chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn, quy chế sử dụng
nhằm đảm bảo cho các hoạt động về truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ được khai
thác, sử dụng hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
- Đầu tư hoặc thuê hệ thống,
trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản
hoạt động ổn định, thông suốt, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và đáp ứng
các yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ
biến nâng cao nhận thức của xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
về lợi ích và tầm quan trọng của truy xuất nguồn gốc nông sản gắn với an toàn
thực phẩm.
b) Giai đoạn 2027 - 2030
- Nâng cấp, hoàn thiện các tính
năng của Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản để cho phép ghi nhận, quản lý
thông tin tại tất cả các khâu chính (vùng sản xuất- thu mua - sơ chế/đóng gói -
vận chuyển - phân phối) và truy xuất thông tin bằng mã QR hoặc vật mang dữ liệu
thích hợp trên tem nhãn của sản phẩm.
- Thiết lập hạ tầng kỹ thuật
(máy chủ, đường truyền, an ninh mạng,...) và giải pháp số phục vụ truy xuất nguồn
gốc: Đầu tư/thuê trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo hệ thống hoạt động ổn
định, thông suốt, an ninh, an toàn thông tin và đáp ứng các yêu cầu quản lý nhà
nước của Bộ.
- Kết nối, chia sẻ và đồng bộ dữ
liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia, Cổng thông tin truy xuất
nguồn gốc các địa phương và các hệ thống thông tin, CSDL quốc gia khác thành một
hệ thống kết nối, liên thông hoàn chỉnh.
- Xây dựng, ban hành danh mục
nhóm sản phẩm, hàng hóa nông sản chủ lực ưu tiên cần phải thực hiện truy xuất
nguồn gốc, cập nhật vào hệ thống, hình thành chuỗi truy xuất nguồn gốc nông sản.
- Hoàn thiện cơ chế, chính
sách, văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu hướng dẫn, quy chế sử dụng nhằm đảm
bảo cho các hoạt động về truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ được khai thác, sử
dụng hiệu quả, đúng quy định của pháp luật.
- Hình thành và vận hành cơ sở
dữ liệu truy xuất nguồn gốc tập trung, dùng chung trong lĩnh vực nông, lâm, thủy
sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ; bảo đảm thu thập, chuẩn hóa, lưu trữ và quản
trị dữ liệu truy xuất nguồn gốc (danh mục dùng chung, chất lượng dữ liệu, siêu
dữ liệu, phân quyền truy cập, an toàn thông tin), phục vụ công tác quản lý nhà
nước, kiểm tra, giám sát, thống kê và phân tích.
- Trên cơ sở dữ liệu đã được
chuẩn hóa, triển khai các công cụ phân tích, tổng hợp, giám sát và cảnh báo sớm;
hỗ trợ công tác quản lý, điều hành, phát hiện bất thường và rủi ro trong chuỗi
cung ứng nông sản; ứng dụng các phương pháp phân tích dữ liệu và trí tuệ nhân tạo
(AI) ở mức hỗ trợ, phục vụ truy vết, giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm và
quản lý thị trường theo quy định.
- Tiếp tục thông tin, tuyên
truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của xã hội, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
và cá nhân về lợi ích và tầm quan trọng của truy xuất nguồn gốc nông sản gắn với
an toàn thực phẩm.
c) Định hướng đến năm 2035
- Hoàn thiện Hệ thống truy xuất
nguồn gốc nông sản của Bộ (phần cứng, phần mềm, CSDL); cập nhật vào hệ thống
tất cả các sản phẩm, hàng hóa nông sản thuộc phạm vi quản lý của Bộ, hình thành
chuỗi truy xuất nguồn gốc hoàn chỉnh cho tất cả các sản phẩm, hàng hóa nông sản,
vật tư nông nghiệp.
- Kết nối đồng bộ, thông suốt với
Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia, các hệ thống
truy xuất của các địa phương và các hệ thống, CSDL quốc gia khác.
- Mở rộng cho các tổ chức, cá
nhân và doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp
tham gia triển khai, áp dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, nâng cao niềm
tin của xã hội đối với chất lượng, an toàn thực phẩm và nguồn gốc xuất xứ của
nông sản Việt Nam.
- Từng bước hình thành hệ sinh
thái khai thác dữ liệu và ứng dụng số dựa trên dữ liệu truy xuất nguồn gốc, góp
phần thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số ngành nông nghiệp, nâng cao hiệu
quả quản lý nhà nước và năng lực cạnh tranh của nông sản Việt Nam.
3. Phạm
vi
Việc triển khai Hệ thống truy
xuất nguồn gốc trong Kế hoạch này được áp dụng đối với sản phẩm nông, lâm, thủy
sản; vật tư nông nghiệp thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, bao gồm các khâu sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, bảo quản,
vận chuyển và tiêu thụ; ưu tiên áp dụng đối với nhóm sản phẩm chủ lực, sản phẩm
có nguy cơ rủi ro cao, sản phẩm xuất khẩu và sản phẩm tham gia chuỗi cung ứng
hiện đại.
II. NHIỆM VỤ
VÀ GIẢI PHÁP CHÍNH
1. Hoàn
thiện hệ thống văn bản pháp lý, tài liệu hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc nông
sản tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Rà soát, hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành trong các hoạt động liên quan đến
truy xuất nguồn gốc.
- Nghiên cứu tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy định của các tổ chức quốc tế để xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn,
quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu hướng dẫn chung về truy xuất nguồn gốc
nông sản thuộc thẩm quyền của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Ban hành tài liệu hướng dẫn
áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc tích hợp với các quy định của các nước nhập
khẩu, các quy định về sử dụng mã số vùng trồng, vùng nuôi, cơ sở đóng gói, chế
biến; thống nhất, chuẩn hóa hình thức, nội dung thẻ, tem, nhãn hoặc định dạng bằng
một phương thức thích hợp để truy xuất nguồn gốc; phương thức quản lý việc áp dụng
mã truy vết; thông tin truy xuất nguồn gốc: vùng sản xuất, thông tin về cơ sở sản
xuất, chế biến; thông tin về nguồn gốc xuất xứ nguyên vật liệu; thông tin về
an toàn và chất lượng; yêu cầu, trách nhiệm đối với cơ sở sản xuất, gắn thẻ,
nhãn hoặc định dạng bằng một phương thức thích hợp để truy xuất nguồn gốc, cũng
như các bên liên quan.
- Rà soát, đánh giá kết quả sử
dụng tem truy xuất nguồn gốc quả sầu riêng để làm cơ sở đề xuất tem truy xuất
nguồn gốc nông sản.
- Phân công các nhiệm vụ cụ thể
để triển khai Kế hoạch tại Phụ lục 1.
2. Xây dựng
hoặc thuê dịch vụ, hạ tầng, trang thiết bị để triển khai Hệ thống truy xuất nguồn
gốc nông sản ngành nông nghiệp và môi trường
Việc triển khai Hệ thống truy
xuất nguồn gốc nông sản được thực hiện theo hình thức đầu tư hoặc thuê dịch vụ
CNTT (Phụ lục 2), phù hợp với quy định của pháp luật và điều kiện thực tiễn,
nhằm bảo đảm tính linh hoạt, khả năng mở rộng, hiệu quả trong quản lý, vận
hành và khai thác hệ thống. Trên cơ sở đánh giá kết quả triển khai, trường hợp
cần thiết, nghiên cứu, đề xuất phương án đầu tư xây dựng hệ thống thông qua việc
lập báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định.
Trên cơ sở đó, tổ chức thực hiện
các nội dung sau:
- Thiết kế, xây dựng, mở rộng
các công cụ TXNG điện tử, thông minh (mã số, mã vạch, QR code, Blockchain,…) và
tạo lập kho cơ sở dữ liệu dùng chung trên cơ sở kết nối, tích hợp, đồng bộ các
CSDL thành phần các cơ quan đơn vị thuộc Bộ, các bộ ngành và địa phương; nghiên
cứu, thử nghiệm và từng bước ứng dụng AI trong Hệ thống TXNG phục vụ chuẩn hóa
dữ liệu, phát hiện bất thường, cảnh báo rủi ro, hỗ trợ truy vết và tổng hợp báo
cáo phục vụ quản lý; hình thành hệ thống TXNG đồng bộ, thống nhất để các cơ sở
sản xuất, kinh doanh cập nhật thông tin, dữ liệu vào hệ thống, phục vụ việc
quản lý, chia sẻ, truy vết thông tin, dữ liệu giữa các tác nhân trong chuỗi và
cơ quan quản lý của Bộ.
- Triển khai, áp dụng chính thức
Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đầu tư hoặc thuê hệ thống,
trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo Hệ thống TXNG nông sản tại Bộ hoạt động
ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu về an ninh, an toàn thông tin.
- Xây dựng, ban hành danh mục
nhóm sản phẩm, hàng hóa nông, lâm, thủy sản chủ lực, ưu tiên cần phải thực hiện
truy xuất nguồn gốc, cập nhật vào hệ thống, hình thành chuỗi TXNG nông sản
hoàn chỉnh. Đảm bảo kết nối với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm,
hàng hóa quốc gia.
- Nghiên cứu, ứng dụng các nguồn
dữ liệu khách quan (trong đó có dữ liệu viễn thám như ảnh viễn thám, UAV/drone,
ảnh radar…) để hỗ trợ xác thực thông tin về vùng/cơ sở sản xuất theo khung thời
gian, bổ sung bằng chứng độc lập cho hồ sơ, nhật ký sản xuất, chứng nhận và
dữ liệu IoT/GPS.
- Kiểm soát, theo dõi các sản
phẩm, hàng hóa nông sản đang đăng ký trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản,
phục vụ thống kê, dự báo thị trường, theo dõi luồng di chuyển để kiểm soát chất
lượng, tình trạng hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh đủ điều kiện an
toàn thực phẩm.
- Giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ
thuật để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp
tham gia vào Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản được thuận lợi.
- Việc thiết kế, xây dựng, triển
khai Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản bảo đảm tuân thủ Khung kiến
trúc số Bộ Nông nghiệp và Môi trường (ban hành kèm theo Quyết định số
5445/QĐ-BNNMT ngày 17/12/2025) và đáp ứng yêu cầu an toàn thông tin theo cấp độ
theo quy định tại Nghị định số 85/2016/NĐ-CP
ngày 01/7/2016, Thông tư số 12/2022/TT-BTTTT
ngày 12/8/2022 và các quy định pháp luật có liên quan.
3. Hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực truy xuất nguồn gốc
- Hợp tác với các đối tác nước
ngoài, tổ chức cấp mã số mã vạch quốc tế để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ,
công nhận hệ thống và thừa nhận kết quả truy xuất nguồn gốc lẫn nhau.
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo
quốc tế về truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thuỷ sản tại Việt Nam với sự tham gia
của các bộ, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân.
- Đề xuất chính sách nhằm ưu
tiên, thu hút các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế cùng đầu tư xây dựng
và phát triển trong các hoạt động liên quan đến truy xuất nguồn gốc.
- Thúc đẩy việc công nhận lẫn
nhau giữa Việt Nam và các nước xuất khẩu, nhập khẩu đối với kết quả kiểm nghiệm
sản phẩm nông sản do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền của mỗi bên
thực hiện, nhằm giảm trùng lặp thủ tục, rút ngắn thời gian thông quan và tạo
thuận lợi cho xuất khẩu, nhập khẩu.
- Tăng cường hợp tác với các tổ
chức kiểm nghiệm được công nhận của nước nhập khẩu nông sản từ Việt Nam, chuyển
giao kỹ thuật và phối hợp kiểm nghiệm các sản phẩm nông sản xuất khẩu, bảo đảm
kết quả phù hợp tiêu chuẩn và quy định của thị trường nhập khẩu.
4. Tuyên
truyền, phổ biến và đào tạo, tập huấn trong các hoạt động truy xuất nguồn gốc
- Tổ chức tuyên truyền, quảng
bá, nâng cao nhận thức của xã hội về truy xuất nguồn gốc theo chỉ đạo của Ban
Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của Bộ thông qua các hội nghị, hội thảo,
Cổng thông tin điện tử của Bộ và các phương tiện truyền thông khác.
- Phối hợp với Đài Truyền hình
Việt Nam (VTV) và các cơ quan báo chí trung ương, địa phương tổ chức các hoạt động
truyền thông về TXNG nông sản; xây dựng chuyên mục, phóng sự, tọa đàm, chương
trình truyền hình và các sản phẩm truyền thông đa phương tiện nhằm tuyên truyền,
phổ biến lợi ích, vai trò, trách nhiệm của các bên tham gia Hệ thống truy xuất
nguồn gốc nông sản; hướng dẫn nhận diện và tra cứu thông tin TXNG nông sản.
- Tổ chức hội nghị, hội thảo,
phổ biến, tập huấn nhằm tăng cường kỹ năng nhận diện sản phẩm an toàn, chất
lượng và chuỗi giá trị cho tổ chức, doanh nghiệp, người tiêu dùng.
- Tổ chức tuyên truyền, quảng
bá, hội thảo, hội nghị giúp các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp sản suất, kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và người tiêu dùng nhận thức rõ về lợi ích của
việc công khai, minh bạch thông tin, truy vết thông tin sản phẩm hàng hóa nông
sản.
- Phổ biến các tiêu chuẩn, quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu để hướng dẫn doanh nghiệp, cơ sở sản xuất,
đơn vị cung cấp dịch vụ giải pháp trong việc xây dựng hệ thống truy xuất nguồn
gốc, in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng thẻ truy xuất nguồn gốc; chuẩn hóa,
minh bạch thông tin truy xuất nguồn gốc.
III. NGUỒN
KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện được đảm bảo
từ các nguồn: Ngân sách nhà nước; vốn viện trợ, tài trợ trong nước và quốc tế;
vốn của tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân theo quy định; các nguồn vốn huy động
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Trong đó, nguồn ngân sách nhà nước
được sử dụng để: Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp lý, tài liệu hướng dẫn về
truy xuất nguồn gốc; chuẩn hóa/thuê/nâng cấp và mở rộng hệ thống Truy xuất nguồn
gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; bảo đảm duy trì, vận hành hệ thống
được ổn định, thông suốt, an ninh an toàn thông tin.
2. Việc quản lý, sử dụng ngân
sách nhà nước được thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật.
V. TỔ CHỨC
THỰC HIỆN
1. Vụ
Khoa học và Công nghệ
- Là cơ quan thường trực, trực
tiếp tham mưu cho Lãnh đạo Bộ để chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện, theo
dõi, tổng hợp, đôn đốc, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch; đầu mối tổng
hợp báo cáo kết quả thực hiện và tham mưu chỉ đạo, tổ chức thực hiện Kế hoạch.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn
vị chuyên ngành trong việc triển khai các hoạt động liên quan về TXNG nông sản;
thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn TXNG nông sản.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện
các nhiệm vụ liên quan đến xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật,
bảo đảm cho các hoạt động liên quan đến truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường được triển khai, thực hiện đồng bộ, thống nhất và
đúng quy định của pháp luật.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện
các nhiệm vụ quản lý nhà nước liên quan đến công nghệ, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật về truy xuất nguồn gốc của Việt Nam và quốc tế để hoàn thiện hệ thống
truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ trì, phối hợp với Cục
Chuyển đổi số, các đơn vị liên quan thuộc Bộ tham mưu giải pháp xây dựng, thiết
lập hoặc thuê dịch vụ, hạ tầng, trang thiết bị, quản lý, vận hành Hệ thống
truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Phối hợp với các đơn vị liên
quan trong việc thiết kế, triển khai chức năng kỹ thuật phù hợp với yêu cầu
nghiệp vụ, tiêu chí dữ liệu truy xuất nguồn gốc.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết,
lập báo cáo trình Bộ theo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu về
tình hình triển khai, thực hiện Đề án theo Quyết định 100/QĐ-TTg tại Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo phân công của Bộ trưởng.
2. Cục
Chuyển đổi số
- Phối hợp với Vụ Khoa học và
Công nghệ tham mưu giải pháp xây dựng, mở rộng, thiết lập hoặc thuê dịch vụ, hạ
tầng, trang thiết bị, quản lý, vận hành Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ trì thực hiện các nhiệm vụ
liên quan đến duy trì, vận hành Hệ thống gồm: Bảo đảm hạ tầng kỹ thuật; duy
trì hệ thống hoạt động ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu về an ninh an toàn
thông tin;
- Là đầu mối phối hợp thực hiện
với các đơn vị ngoài Bộ trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ; kết nối,
chia sẻ và đồng bộ dữ liệu với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc quốc gia, Cổng
thông tin truy xuất nguồn gốc của các địa phương và các hệ thống thông tin
khác.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an
ninh mạng và duy trì vận hành ổn định hệ thống theo quy định.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo phân công của Bộ trưởng.
3. Vụ Kế
hoạch-Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các cơ
quan, đơn vị có liên quan tham mưu Bộ cân đối, bố trí kinh phí để thực hiện các
nhiệm vụ của Kế hoạch theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo phân công của Bộ trưởng.
4. Các Cục
quản lý chuyên ngành
- Xây dựng kế hoạch cụ thể và bố
trí nguồn lực để tổ chức triển khai truy xuất nguồn gốc hàng nông sản thuộc
lĩnh vực được giao quản lý, bảo đảm đến 01/7/2026 đưa vào sử dụng Hệ thống truy
xuất nguồn gốc nông sản đối với sản phẩm tham gia thí điểm.
- Phối hợp với Vụ Khoa học và
Công nghệ, Cục Chuyển đổi số trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, sử dụng Hệ
thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Chủ trì rà soát, đề xuất danh
mục sản phẩm, hàng hoá nông sản thuộc phạm vi quản lý bắt buộc hoặc ưu tiên thực
hiện truy xuất nguồn gốc; đề xuất lộ trình áp dụng theo từng nhóm sản phẩm,
hàng hoá; gửi Vụ Khoa học và Công nghệ tổng hợp, phối hợp Cục Chuyển đổi số để
tích hợp, triển khai trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ
biến các mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch và các hoạt động truy xuất nguồn gốc đến
các cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp thuộc lĩnh vực quản lý.
- Triển khai và hướng dẫn thực
hiện các quy định của văn bản quy phạm pháp luật và quản lý truy xuất nguồn gốc
sản phẩm, hàng hóa nông sản, vật tư nông nghiệp thuộc lĩnh vực được giao quản
lý.
- Trực đường dây nóng, giải đáp
thắc mắc, hỗ trợ kỹ thuật để hệ thống hoạt động hiệu quả, đúng quy định.
- Phối hợp quản lý, giám sát và
xử lý vi phạm trong hoạt động truy xuất nguồn gốc đối với những sản phẩm, hàng
hóa nông sản, vật tư nông nghiệp thuộc thẩm quyền
- Tăng cường kiểm tra, giám sát
việc thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc, kiểm tra an toàn thực phẩm tại
các vùng sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, các cơ sở sơ chế, chế biến,
bao gói thực phẩm tiêu thụ trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của
pháp luật chuyên ngành, pháp luật an toàn thực phẩm.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác
theo phân công của Bộ trưởng.
5. Sở Nông
nghiệp và Môi trường các tỉnh/thành phố
Chủ trì tham mưu UBND cấp tỉnh
tổ chức triển khai Kế hoạch tại địa phương; phối hợp hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức,
cá nhân, doanh nghiệp tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc; phối hợp kiểm tra,
giám sát việc thực hiện TXNG theo phân cấp, phân quyền và theo quy định; tổng hợp,
báo cáo kết quả triển khai và kiến nghị, đề xuất
6. Tổ chức,
doanh nghiệp và cá nhân tham gia Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của Bộ
- Thực hiện nghiêm các quy định
của pháp luật về TXNG. Chủ động áp dụng quy trình TXNG đầy đủ, được chứng
nhận của các cơ quan có thẩm quyền.
- Chủ động, tích cực tham gia,
phối hợp xây dựng, vận hành, sử dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Đề xuất, phản ánh với cơ quan
chức năng có thẩm quyền những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai
áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản tại Bộ để được hướng dẫn và hỗ
trợ kịp thời.
- Chấp hành và phối hợp với cơ
quan chức năng có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát hoạt động truy xuất
nguồn gốc tại đơn vị.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường
yêu cầu Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan nghiêm túc
triển khai, thực hiện Kế hoạch. Trong quá trình thực hiện, có khó khăn, vướng
mắc cần kịp thời, chủ động phản ánh, báo cáo Bộ (qua Vụ Khoa học và Công nghệ)
để tổng hợp, trình lãnh đạo Bộ xem xét quyết định./.
PHỤ LỤC I:
MỘT SỐ NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng
năm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
|
TT
|
Tên nhiệm vụ
|
Phân công
|
Thời gian thực hiện
|
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
|
I
|
Hoàn thiện hệ thống văn bản
pháp lý, tài liệu hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy sản tại Bộ
Nông nghiệp và Môi trường
|
|
|
1.
|
Rà soát, hoàn thiện các văn bản
quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành trong các hoạt động liên quan
đến truy xuất nguồn gốc
|
Các Cục chuyên ngành; Cục Chuyển đổi số
|
Vụ Khoa học và Công nghệ; Vụ Pháp chế
|
2026-2030
|
|
2.
|
Nghiên cứu tiêu chuẩn, quy định
của các tổ chức quốc tế để xây dựng, hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia và tài liệu hướng dẫn chung về truy xuất nguồn gốc, ưu
tiên nhóm sản phẩm nông, lâm, thủy sản có mức độ rủi ro cao thuộc thẩm quyền
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Các Cục chuyên ngành; Cục Chuyển đổi số
|
Hàng năm
|
|
3.
|
Ban hành Tài liệu hướng dẫn
áp dụng Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Các Cục chuyên ngành; Vụ Khoa học và Công nghệ
|
2026
|
|
4.
|
Rà soát, đánh giá kết quả sử dụng
tem truy xuất nguồn gốc quả sầu riêng để làm cơ sở đề xuất tem truy xuất nguồn
gốc nông sản
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Các Cục chuyên ngành
|
2026
|
|
II
|
Xây dựng hoặc thuê dịch vụ
hệ thống, hạ tầng, trang thiết bị,.. để triển khai, ứng dụng Hệ thống truy xuất
nguồn gốc nông sản ngành nông nghiệp và môi trường
|
|
|
1
|
Rà soát, đánh giá hiện trạng
hạ tầng CNTT, nền tảng dùng chung và khả năng đáp ứng của các Trung tâm dữ liệu
hiện có của Bộ; trên cơ sở đó đề xuất phương án triển khai Hệ thống, phương
án dự phòng, bảo đảm tối ưu nguồn lực, an toàn thông tin theo cấp độ và khả
năng mở rộng.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Vụ Khoa học và Công nghệ; các Cục chuyên ngành
|
2026
|
|
2.
|
Xây dựng và trình Lãnh đạo Bộ
phê duyệt “nhiệm vụ đầu tư hoặc thuê dịch vụ CNTT triển khai Hệ thống truy xuất
nguồn gốc nông sản”; xác định phạm vi dịch vụ thuê, yêu cầu kỹ thuật, yêu cầu
an toàn thông tin, tiến độ triển khai, phương thức lựa chọn nhà cung cấp và
trách nhiệm các bên liên quan.
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Cục Chuyển đổi số, Vụ Kế hoạch - Tài chính; Các Cục chuyên ngành
|
2026
|
|
3.
|
Đầu tư hoặc thuê dịch vụ xây
dựng, mở rộng, triển khai, duy trì vận hành, bảo hành, bảo trì, hỗ trợ, đào
tạo cho hệ thống truy xuất nguồn gốc và tạo lập kho cơ sở dữ liệu dùng chung
trên cơ sở kết nối, tích hợp, đồng bộ các CSDL thành phần các cơ quan đơn vị
thuộc Bộ, các bộ ngành và địa phương; nghiên cứu, thử nghiệm và từng bước ứng
dụng AI trong Hệ thống TXNG phục vụ chuẩn hóa dữ liệu, phát hiện bất thường,
cảnh báo rủi ro, hỗ trợ truy vết và tổng hợp báo cáo phục vụ quản lý; hình
thành nên hệ thống truy xuất nguồn gốc đồng bộ, thống nhất để các cơ sở sản
xuất, kinh doanh cập nhật thông tin, dữ liệu vào hệ thống, phục vụ việc quản
lý, chia sẻ, truy vết thông tin, dữ liệu giữa các tác nhân trong chuỗi và cơ
quan quản lý của Bộ.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Vụ Khoa học và Công nghệ; Vụ Kế hoạch - Tài chính; các Cục chuyên ngành
|
2026-2030
|
|
4.
|
Triển khai, áp dụng chính thức
Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản traceviet.mae.gov.vn
|
Các Cục chuyên ngành
|
Cục Chuyển đổi số; Vụ Khoa học và Công nghệ
|
2026-2027
|
|
5.
|
Đầu tư hoặc thuê dịch vụ hệ
thống, trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo hệ thống truy xuất nguồn gốc
nông lâm thủy sản tại Bộ hoạt động ổn định, thông suốt, đáp ứng yêu cầu về an
ninh, an toàn thông tin.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Vụ Kế hoạch-Tài chính; Các Cục chuyên ngành
|
2026-2030
|
|
6.
|
Thí điểm tích hợp dữ liệu viễn
thám phục vụ xác thực vùng sản xuất theo thời gian đối với một số sản phẩm,
vùng thí điểm; xây dựng tiêu chí kỹ thuật, quy trình khai thác và chia sẻ dữ
liệu.
|
Cục Chuyển đổi số
|
Cục Viễn thám quốc gia; Vụ KHCN; Các Cục chuyên ngành; Sở NNMT các địa
phương
|
2026-2027
|
|
7.
|
Xây dựng, ban hành danh mục nhóm
sản phẩm, hàng hóa nông lâm thủy sản chủ lực, ưu tiên cần phải thực hiện truy
xuất nguồn gốc, cập nhật vào hệ thống, hình thành chuỗi truy xuất nguồn gốc
nông lâm thủy sản hoàn chỉnh. Bảo đảm kết nối với Cổng thông tin truy xuất
nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
|
Các Cục chuyên ngành
|
Cục Chuyển đổi số; Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
8.
|
Kiểm soát, theo dõi các sản
phẩm, hàng hóa nông sản đang đăng ký trên Hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản,
phục vụ thống kê, dự báo thị trường, theo dõi luồng di chuyển để kiểm soát chất
lượng, tình trạng hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh đủ điều kiện an
toàn thực phẩm.
|
Các Cục chuyên ngành
|
Cục Chuyển đổi số; Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
9.
|
Giải đáp thắc mắc, hỗ trợ kỹ
thuật cho các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp tham gia triển khai, áp dụng
hệ thống truy xuất nguồn gốc nông lâm thủy sản được thuận lợi
|
Các Cục chuyên ngành
|
Cục Chuyển đổi số; Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
III
|
Thúc đẩy hoạt động hợp
tác quốc tế trong lĩnh vực truy xuất nguồn gốc
|
|
|
|
|
1.
|
Hợp tác với các đối tác nước
ngoài, tổ chức cấp mã số mã vạch quốc tế để tiếp nhận, chuyển giao công nghệ,
công nhận hệ thống và thừa nhận kết quả truy xuất nguồn gốc lẫn nhau
|
Vụ Hợp tác quốc tế
|
Các Cục chuyên ngành; Cục Chuyển đổi số; Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
2.
|
Tổ chức các hội nghị, hội thảo
quốc tế về truy xuất nguồn gốc tại Việt Nam với sự tham gia của các bộ, cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Vụ Hợp tác quốc tế; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
Các Cục chuyên ngành
|
Hàng năm
|
|
3.
|
Đề xuất chính sách nhằm ưu
tiên, thu hút các tổ chức, cá nhân trong nước và quốc tế cùng đầu tư xây dựng
và phát triển Hệ thống truy xuất nguồn gốc
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Vụ Hợp tác quốc tế; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
Các Cục chuyên ngành
|
Hàng năm
|
|
4.
|
Thúc đẩy việc công nhận lẫn
nhau giữa Việt Nam và các nước xuất khẩu, nhập khẩu đối với kết quả kiểm
nghiệm sản phẩm nông sản do cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có thẩm quyền của
mỗi bên thực hiện, nhằm giảm trùng lặp thủ tục, rút ngắn thời gian thông
quan và tạo thuận lợi cho xuất khẩu, nhập khẩu
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Vụ Hợp tác quốc tế; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
Các Cục chuyên ngành
|
Hàng năm
|
|
5.
|
Tăng cường hợp tác với các tổ
chức kiểm nghiệm được công nhận của nước nhập khẩu nông sản từ Việt Nam,
chuyển giao kỹ thuật và phối hợp kiểm nghiệm các sản phẩm nông sản xuất khẩu,
bảo đảm kết quả phù hợp tiêu chuẩn và quy định của thị trường nhập khẩu
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Vụ Hợp tác quốc tế; Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
Các Cục chuyên ngành
|
Hàng năm
|
|
IV
|
Tuyên truyền, phổ biến và
đào tạo, tập huấn trong các hoạt động truy xuất nguồn gốc
|
|
|
|
|
1.
|
Tổ chức tuyên truyền, quảng
bá, nâng cao nhận thức của xã hội về lợi ích và tầm quan trọng của truy xuất
nguồn gốc theo chỉ đạo của Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và của
Bộ thông qua các hội nghị, hội thảo, Cổng thông tin điện tử của Bộ và các
phương tiện truyền thông khác
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Cục Chuyển đổi số; Vụ Tổ chức cán bộ; Các Cục chuyên ngành
|
Hàng năm
|
|
2.
|
Tổ chức hội nghị, phổ biến,
tập huấn nhằm tăng cường kỹ năng nhận diện sản phẩm an toàn, chất lượng và
chuỗi giá trị cho tổ chức, doanh nghiệp, người tiêu dùng
|
Các Cục chuyên ngành
|
Cục Chuyển đổi số; Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
3.
|
Tổ chức tuyên truyền, quảng
bá, hội thảo, hội nghị giúp các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp sản suất,
kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp và người tiêu dùng nhận thức rõ về lợi
ích của việc công khai, minh bạch thông tin, truy vết thông tin sản phẩm hàng
hóa nông sản
|
Các Cục chuyên ngành
|
Cục Chuyển đổi số; Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Hàng năm
|
|
4.
|
Phổ biến các tiêu chuẩn quốc
gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tài liệu để hướng dẫn doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất, đơn vị cung cấp dịch vụ giải pháp trong việc xây dựng hệ thống
truy xuất nguồn gốc, in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng thẻ truy xuất nguồn
gốc; chuẩn hóa, minh bạch thông tin truy xuất nguồn gốc
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Các Cục chuyên ngành; Cục Chuyển đổi số
|
Hàng năm
|
|
5.
|
Xây dựng và triển khai kế hoạch
truyền thông về truy xuất nguồn gốc nông sản trên các nền tảng của Báo Nông nghiệp
và Môi trường; tổ chức chuyên trang/chuyên mục, sản xuất sản phẩm truyền
thông đa phương tiện (tin/bài, infographic, video, tọa đàm…) nhằm phổ biến lợi
ích, tầm quan trọng của truy xuất nguồn gốc; hướng dẫn nhận diện và tra cứu
thông tin truy xuất (mã QR/vật mang dữ liệu); tuyên truyền mô hình, cách làm
hiệu quả tại địa phương, doanh nghiệp; đồng thời công bố kênh hỗ trợ, giải
đáp, tổng hợp các vướng mắc phổ biến để truyền thông khuyến cáo, định hướng
thực hiện thống nhất
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Văn phòng Bộ; Cục Chuyển đổi số; Các Cục chuyên ngành
|
Hàng năm
|
|
6.
|
Phối hợp với Đài Truyền hình
Việt Nam (VTV) và các cơ quan báo chí trung ương, địa phương tổ chức tuyên
truyền về truy xuất nguồn gốc nông, lâm, thủy sản; xây dựng, phát sóng các
chương trình, phóng sự, tọa đàm, chuyên đề truyền hình nhằm lan tỏa thông tin
chính thống, nâng cao nhận thức của người dân, doanh nghiệp và xã hội về
truy xuất nguồn gốc, an toàn thực phẩm và nguồn gốc xuất xứ nông sản.
|
Vụ Khoa học và Công nghệ
|
Đài Truyền hình Việt Nam (VTV); Văn phòng Bộ; Cục Chuyển đổi số; Các Cục
chuyên ngành
|
Hàng năm
|
PHỤ LỤC II:
MỘT SỐ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG
TXNG NÔNG SẢN
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BNNMT ngày tháng
năm của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
I. QUY MÔ, NỘI DUNG
1. Nhiệm vụ cung cấp Hệ thống
TXNG nông sản
- Nhiệm vụ cung cấp, vận hành
hệ thống phần mềm Truy xuất nguồn gốc nông sản tập trung, thống nhất trên phạm
vi toàn quốc, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Hệ thống phần mềm TXNG bao gồm
các phân hệ chức năng phục vụ các nhóm đối tượng:
+ Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ
Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị chuyên môn trực thuộc);
+ Cơ quan quản lý nhà nước tại
địa phương;
+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, cơ
sở sản xuất, hộ nông dân;
+ Người tiêu dùng tra cứu thông
tin truy xuất nguồn gốc;
- Hệ thống phần mềm TXNG hỗ trợ
quản lý vòng đời sản phẩm, lô hàng, nhật ký sản xuất, chế biến, vận chuyển,
xuất khẩu;
- Cung cấp các chức năng thống
kê, báo cáo, phân tích dữ liệu phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý
nhà nước;
- Hỗ trợ tích hợp, kết nối,
chia sẻ dữ liệu theo chuẩn mở (API) với các hệ thống thông tin, CSDL liên quan
theo quy định.
2. Nhiệm vụ triển khai hạ tầng
kỹ thuật và lưu trữ dữ liệu
- Hạ tầng máy chủ, lưu trữ, mạng
và các thành phần kỹ thuật cần thiết để vận hành hệ thống TXNG;
- Bảo đảm khả năng xử lý đồng
thời số lượng lớn người dùng và truy cập;
- Đáp ứng yêu cầu dự phòng, sao
lưu dữ liệu, bảo đảm tính sẵn sàng và liên tục của hệ thống;
- Cho phép mở rộng linh hoạt
tài nguyên hạ tầng theo nhu cầu thực tế.
3. Nhiệm vụ vận hành, bảo
trì và hỗ trợ kỹ thuật
- Vận hành hệ thống 24/7, giám
sát tình trạng hoạt động, hiệu năng và an toàn hệ thống;
- Bảo trì, cập nhật, nâng cấp
phần mềm theo yêu cầu nghiệp vụ và quy định mới;
- Hỗ trợ kỹ thuật cho người sử
dụng ở Trung ương và địa phương;
- Đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng
dịch vụ (SLA) theo thỏa thuận.
4. Nhiệm vụ bảo đảm an toàn
thông tin
- Triển khai các biện pháp bảo
đảm an toàn, an ninh thông tin cho hệ thống TXNG theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện quản lý truy cập,
phân quyền người dùng, bảo vệ dữ liệu;
- Giám sát, phát hiện và xử lý
các sự cố mất an toàn thông tin;
- Thực hiện kiểm tra, đánh giá
an toàn thông tin định kỳ trong quá trình cung cấp dịch vụ.
5. Nhiệm vụ đào tạo, hướng
dẫn và hỗ trợ triển khai
- Tổ chức đào tạo, tập huấn
cho cán bộ quản lý, doanh nghiệp, hợp tác xã và các đối tượng liên quan;
- Xây dựng tài liệu hướng dẫn
sử dụng, tài liệu kỹ thuật;
- Hỗ trợ triển khai, hướng dẫn
sử dụng hệ thống tại các địa phương và đơn vị tham gia.
II. Dự toán kinh phí thực hiện
Hàng năm, xây dựng dự toán kinh
phí thực hiện và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định./.