|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
144/2025/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
|
Ngày ban hành:
|
31/12/2025
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hướng dẫn thanh toán lương thưởng với cá nhân ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
Nội dung hướng dẫn thanh toán lương thưởng với cá nhân ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức được Bộ Tài chính quy định tại Thông tư 144/2025/TT-BTC hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức được ban hành ngày 31/12/2025.Hướng dẫn thanh toán lương thưởng với cá nhân ký hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
Thông tư 144/2025 quy định bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của công chức quy định tại Nghị định 173/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo Thông tư này, nội dung và mức chi được hướng dẫn như sau:
(1) Chi thanh toán tiền lương, tiền dịch vụ, tiền thưởng, thù lao, chế độ thuê khoán tương ứng với kết quả, sản phẩm theo thỏa thuận hợp đồng và theo quy định của pháp luật.
Căn cứ yêu cầu thực tế, mức giá thực tế trên thị trường, trình độ, năng lực của cá nhân ký hợp đồng, người lao động thuộc tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ ký hợp đồng (nếu có), cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể tương xứng với nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán được giao, nguồn kinh phí huy động (nếu có).
(2) Chi bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ (công cụ, phương tiện cần thiết) đối với cá nhân ký hợp đồng, người lao động thuộc tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ ký hợp đồng (nếu có) thực hiện theo quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Quyết định 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng.
Sau khi kết thúc hợp đồng, việc xử lý tài sản đã được trang bị đối với cá nhân ký hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý và sử dụng tài sản công.
(3) Chi họp Hội đồng tư vấn để tư vấn việc lựa chọn trước khi ký hợp đồng quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định 173/2025:
- Chi thù lao Chủ tịch Hội đồng tư vấn tối đa 1.800.000 đồng/người;
- Chi thù lao Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng tư vấn tối đa 1.500.000 đồng/người;
- Chi thù lao thư ký Hội đồng tư vấn tối đa 300.000 đồng/người.
Thông tư 144/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 144/2025/TT-BTC
|
Hà Nội, ngày 31
tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN BỐ TRÍ NGUỒN KINH PHÍ, LẬP DỰ TOÁN, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ
THỰC HIỆN KÝ KẾT HỢP ĐỒNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CỦA CÔNG CHỨC
Căn cứ Bộ luật Lao
động số 45/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân
sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Luật số 64/2020/QH14, Luật số 07/2022/QH15, Luật số 24/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15, Luật số 43/2024/QH15, Luật số 56/2024/QH15 và Luật số 90/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cán bộ,
công chức số 80/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP
ngày 24 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị
định số 166/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 173/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ
của công chức;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tài chính - Kinh tế
ngành;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn
bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực
hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối
tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định bố trí nguồn kinh phí, lập dự
toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng lao động,
hợp đồng dịch vụ để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ của công chức quy định tại
Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định về hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
(sau đây gọi là Nghị định số 173/2025/NĐ-CP)
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan đến việc
bố trí nguồn kinh phí và việc lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh
phí thực hiện quy định tại Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
Điều 2. Bố trí nguồn kinh phí
thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức
1. Nguồn ngân sách nhà nước
a) Nguồn ngân sách nhà nước bố trí kinh phí quản lý
hành chính không giao tự chủ của các cơ quan hành chính nhà nước theo quy định
tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP ngày 17 tháng
10 năm 2005 của Chính phủ quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng
biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 117/2013/NĐ-CP
ngày 07 tháng 10 năm 2013.
b) Mức bố trí kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng
theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
c) Thời điểm xác định tổng quỹ tiền lương (bao gồm
lương và các khoản phụ cấp lương) và tiền thưởng của cơ quan, đơn vị là thời điểm
kết thúc năm ngân sách năm trước liền kề thời điểm xây dựng dự toán ngân sách
nhà nước.
2. Nguồn kinh phí huy động theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Nội dung và mức chi
1. Chi thanh toán tiền lương, tiền dịch vụ, tiền
thưởng, thù lao, chế độ thuê khoán tương ứng với kết quả, sản phẩm theo thỏa
thuận hợp đồng và theo quy định của pháp luật. Căn cứ yêu cầu thực tế, mức giá
thực tế trên thị trường, trình độ, năng lực của cá nhân ký hợp đồng, người lao
động thuộc tổ chức, đơn vị cung cấp dịch vụ ký hợp đồng (nếu có), cơ quan, đơn
vị quyết định mức chi cụ thể tương xứng với nhiệm vụ và trong phạm vi dự toán
được giao, nguồn kinh phí huy động (nếu có).
2. Chi bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ (công cụ,
phương tiện cần thiết) đối với cá nhân ký hợp đồng, người lao động thuộc tổ chức,
đơn vị cung cấp dịch vụ ký hợp đồng (nếu có) thực hiện theo quy định tiêu chuẩn,
định mức sử dụng máy móc, thiết bị quy định tại Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ. Sau khi kết thúc hợp đồng, việc xử lý tài sản đã được trang bị
đối với cá nhân ký hợp đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý
và sử dụng tài sản công.
3. Chi họp Hội đồng tư vấn để tư vấn việc lựa chọn
trước khi ký hợp đồng quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP
a) Chi thù lao Chủ tịch Hội đồng tư vấn tối đa
1.800.000 đồng/người;
b) Chi thù lao Phó Chủ tịch, thành viên Hội đồng tư
vấn tối đa 1.500.000 đồng/người;
c) Chi thù lao thư ký Hội đồng tư vấn tối đa
300.000 đồng/người.
Điều 4. Lập dự toán, phân bổ, sử
dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện ký kết hợp đồng thực
hiện nhiệm vụ của công chức
1. Việc lập dự toán, phân bổ, sử dụng và quyết toán
kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của
công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật
về kế toán.
2. Hàng năm, vào thời điểm xây dựng dự toán ngân
sách, cơ quan, đơn vị ký hợp đồng căn cứ vào quy định tại Điều
4, khoản 1 Điều 9, điểm a khoản 1 Điều 10, điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định số
173/2025/NĐ-CP để xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí và phê duyệt nhiệm vụ
thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức để tổng hợp chung
trong dự toán chi ngân sách của cơ quan, đơn vị; gửi cơ quan quản lý cấp trên
xem xét, tổng hợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp trình cấp có thẩm quyền bố
trí, giao dự toán kinh phí thực hiện trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị
theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước (bao gồm hồ sơ tài liệu kèm theo quy định
tại khoản 3 Điều này).
3. Hồ sơ tài liệu kèm theo dự toán kinh phí thực hiện
ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức, bao gồm: Quyết định phê duyệt
kế hoạch và dự toán kinh phí của cơ quan, đơn vị ký hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP và Quyết định
phê duyệt nhiệm vụ của cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về ngân
sách nhà nước.
4. Đối với trường hợp cần ký kết hợp đồng thực hiện
nhiệm vụ của công chức đối với các công việc đột xuất, cấp bách, chưa được tổng
hợp trình cấp có thẩm quyền tại thời điểm xây dựng dự toán của năm kế hoạch,
các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chủ động sắp xếp trong dự toán kinh phí được
giao để phân bố cho đơn vị sử dụng ngân sách thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở quyết
định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí quy định tại khoản 3 Điều này.
Trường hợp không thể sắp xếp, bố trí hoặc điều chỉnh
trong dự toán kinh phí đã được giao; các cơ quan, đơn vị dự toán cấp I chịu
trách nhiệm rà soát hồ sơ, tài liệu phê duyệt kế hoạch, dự toán kinh phí, phê
duyệt nhiệm vụ quy định tại khoản 3 Điều này, tổng hợp dự toán kinh phí để gửi
cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp, báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, bổ
sung kinh phí để thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 5. Hiệu lực thi hành và tổ
chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01
tháng 01 năm 2026.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn
chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm
pháp luật khác thì thực hiện theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc
thay thế đó.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề
nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu,
hướng dẫn, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Cơ quan Trung ương các Hội, Đoàn thể;
- Sở Tài chính các tỉnh, thành phố;
- Các KBNN khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử của Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, KTN (80 bản).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Bích Ngọc
|
Thông tư 144/2025/TT-BTC hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Thông tư 144/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 hướng dẫn bố trí nguồn kinh phí, lập dự toán, quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí thực hiện ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
12/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/01/2026
2
Thông tư 36/2025/TT-BKHCN quy định khung về trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm định, ban hành, quản lý, tổ chức thực hiện chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và quy định về trình tự, thủ tục xét tài trợ, đặt hàng, ký hợp đồng, tổ chức thực hiện, chấm dứt thực hiện, thanh lý hợp đồng giao nhiệm vụ và đánh giá đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Tiếng Anh
|
Lược đồ
|
Liên quan hiệu lực
|
Tải về
Ban hành:
26/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/12/2025
Ban hành:
02/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
09/10/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/07/2025
Ban hành:
25/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
14/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/06/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
4.400
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|