|
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 33/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 07
tháng 01 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG, CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG
ĐẾN NĂM 2035
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng,
chống mua bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm
2025);
Căn cứ Nghị định số 162/2025/NĐ-CP
ngày 29 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện
pháp thi hành Luật Phòng, chống mua bán người;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Chương
trình phòng, chống mua bán người giai đoạn 2026 - 2030 và định hướng đến năm
2035 (sau đây gọi tắt là Chương trình phòng, chống mua bán người).
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, NC (2b). DTH.
|
THỦ TƯỚNG
Phạm Minh Chính
|
CHƯƠNG TRÌNH
PHÒNG,
CHỐNG MUA BÁN NGƯỜI GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2035
(Kèm theo Quyết định số 33/QĐ-TTg ngày 07 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Tiếp tục thể chế hóa quan điểm của Đảng, Nhà nước về
công tác phòng, chống mua bán người; tập trung thực hiện có hiệu quả quy định của
Luật Phòng, chống mua bán người năm 2024 (sửa
đổi, bổ sung năm 2025) và các quy định khác
của pháp luật có liên quan. Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị
và toàn dân, nâng cao trách nhiệm của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và của
toàn xã hội trong công tác phòng, chống mua bán người. Chủ động phòng ngừa, quyết
tâm ngăn chặn, đẩy lùi, xử lý nghiêm tội phạm mua bán người và các hành vi vi
phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người, góp phần thúc đẩy và bảo vệ quyền
con người, củng cố xã hội trật tự, kỷ cương, giữ gìn cuộc sống bình yên, an
toàn, hạnh phúc của Nhân dân.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Bảo đảm sự thống nhất và xuyên suốt trong lãnh đạo,
chỉ đạo, thực hiện công tác phòng, chống mua bán người từ trung ương đến cơ sở,
gắn với chiến lược tổng thể về bảo đảm an ninh, trật tự, an ninh con người, an
ninh mạng, phát triển kinh tế - xã hội, thể hiện rõ tính nhất quán, nhân văn,
tiến bộ trong chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
về phòng, chống mua bán người.
b) Tập trung rà soát, hoàn thiện pháp luật, chính
sách liên quan đến phòng, chống mua bán người, bảo đảm thống nhất, đồng bộ, khả
thi. Nghiên cứu sửa đổi quy định về tội phạm mua bán người trong Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017, năm
2025) phù hợp với thực tiễn, điều kiện của Việt Nam và tương thích với các
điều ước quốc tế có liên quan mà Việt Nam là thành viên. Đổi mới mạnh mẽ việc tổ
chức thi hành pháp luật liên quan đến phòng, chống mua bán người.
c) Tăng cường biện pháp phòng ngừa xã hội, kết hợp
chặt chẽ với các chương trình, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần cho Nhân dân, nhất là đối với vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn; kịp thời phát hiện, khắc phục những sơ hở, thiếu sót, nguyên nhân làm nảy
sinh và phát triển tội phạm mua bán người.
d) Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo
dục về đạo đức, lối sống, về pháp luật, nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng, gia đình, cá nhân trong phòng, chống
mua bán người để người dân chủ động phòng ngừa, cảnh giác và tích cực tham gia
phòng, chống mua bán người.
đ) Tăng cường thực thi pháp luật về phòng, chống
mua bán người. Kiên quyết tấn công, trấn áp mạnh tội phạm mua bán người, nhất
là đường dây, tổ chức tội phạm, tội phạm xuyên quốc gia, tội phạm trên không
gian mạng, tội phạm mua bán người nhằm mục đích cưỡng bức lao động và các hành
vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người. Phấn đấu giảm tội phạm mua
bán người, không để hình thành các băng nhóm, tổ chức tội phạm mua bán người. Bảo
đảm điều tra, truy tố, xét xử nghiêm minh các đối tượng phạm tội mua bán người
theo quy định của pháp luật.
e) Kịp thời giải cứu, tiếp nhận, xác minh, xác định
nạn nhân, bảo đảm chính xác, hiệu quả. Làm tốt công tác sàng lọc, xác định nạn
nhân phù hợp với từng ngành, từng lĩnh vực, tập trung vào các nhóm đối tượng dễ
bị tổn thương, những trường hợp trở về từ các trung tâm lừa đảo trực tuyến. Thực
hiện đầy đủ, phù hợp các biện pháp bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân, người đang trong
quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người năm 2024 (sửa
đổi, bổ sung năm 2025) và các quy định khác
của pháp luật có liên quan, trên cơ sở nguyên tắc lấy nạn nhân, người đang
trong quá trình xác định là nạn nhân làm trung tâm, bảo đảm bình đẳng giới.
g) Đẩy mạnh hoạt động hợp tác quốc tế trong phòng,
chống mua bán người, tập trung vào xây dựng cơ chế hợp tác chiến lược, thiết lập
các khuôn khổ pháp lý, trao đổi thông tin thường xuyên, phối hợp điều tra, đào
tạo, nâng cao năng lực, góp phần chủ động phòng, chống mua bán người từ sớm, từ
xa, từ bên ngoài biên giới, lãnh thổ. Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm phòng,
chống mua bán người của nước ngoài. Tăng cường thông tin đối ngoại về chủ
trương, chính sách và quyết tâm, trách nhiệm quốc tế của Việt Nam trong phòng,
chống mua bán người.
h) Thúc đẩy đầu tư hơn nữa vào nguồn lực và ứng dụng
thành tựu tiên tiến về khoa học, công nghệ phục vụ công tác phòng, chống mua
bán người. Tranh thủ các nguồn tài trợ quốc tế về tài chính, khoa học, kỹ thuật
phục vụ công tác phòng, chống mua bán người. Tăng cường xây dựng, củng cố đội
ngũ cán bộ thực hiện công tác phòng, chống mua bán người đáp ứng yêu cầu tình
hình mới. Nâng cao hiệu quả phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống mua
bán người.
i) Vận hành hiệu quả cơ sở dữ liệu nạn nhân bị mua
bán tạo nền tảng xây dựng dữ liệu thống kê về công tác phòng, chống mua bán người,
bảo đảm tính đầy đủ, đồng bộ, thống nhất, liên thông, an ninh, an toàn.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP VÀ PHÂN
CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
a) Cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp quán triệt và
triển khai thực hiện có hiệu quả các nghị quyết, chỉ thị của Đảng liên quan đến
công tác phòng, chống mua bán người; Luật
Phòng, chống mua bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) và các quy định khác của pháp luật
có liên quan.
b) Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống
mua bán người, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về phòng, chống mua
bán người. Thống nhất nhận thức và xác định rõ trách nhiệm đối với công tác
phòng, chống mua bán người, lấy cơ sở là địa bàn trọng tâm tập trung các biện
pháp phòng, chống mua bán người, góp phần bảo đảm an ninh, trật tự.
c) Lãnh đạo, chỉ đạo làm tốt công tác nắm, phân
tích, đánh giá, dự báo tình hình, kịp thời tham mưu với Đảng, Nhà nước các chủ
trương, chính sách, giải pháp phù hợp, đáp ứng yêu cầu trước mắt và lâu dài,
phù hợp với thực tiễn công tác phòng, chống mua bán người trong từng thời kỳ.
d) Chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phòng, chống mua bán
người gắn với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế - xã hội của
từng bộ, ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị. Chủ động nghiên cứu, bổ sung, hoàn
thiện cơ chế, chính sách để đề ra giải pháp có tính đột phá, phù hợp với tình
hình của đất nước, của địa phương góp phần nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống
mua bán người.
đ) Tăng cường vai trò của cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ
sở trợ giúp xã hội khác hoạt động hỗ trợ nạn nhân, tập trung vào việc nâng cao
chất lượng dịch vụ hỗ trợ thiết yếu như hỗ trợ tâm lý chuyên sâu, chăm sóc y tế
toàn diện, hỗ trợ pháp lý; đào tạo nghề theo nhu cầu thị trường, hỗ trợ khởi
nghiệp; hoàn thiện cơ sở vật chất và nguồn nhân lực; tăng cường phối hợp liên
ngành, hợp tác với các tổ chức quốc tế và ứng dụng khoa học, công nghệ.
e) Thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ,
kỹ năng cho cán bộ thực hiện công tác phòng, chống mua bán người, đội ngũ tuyên
truyền viên ở cơ sở, nhất là đào tạo về giới, tâm lý nạn nhân, bảo vệ và hỗ trợ
nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi
đi cùng; kỹ năng thu thập tài liệu, chứng cứ là dữ liệu điện tử, giải mã dữ liệu
để truy vết tội phạm mua bán người; kỹ năng xử lý, giải quyết các vụ án mua bán
người. Tăng cường chia sẻ kinh nghiệm giữa các cán bộ của các bộ, ngành và địa
phương làm công tác giải cứu, tiếp nhận, xác minh, xác định, bảo vệ, hỗ trợ nạn
nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân, công tác điều tra, truy
tố, xét xử vụ án mua bán người.
g) Trên cơ sở dữ liệu nạn nhân bị mua bán kịp thời
cập nhật, hoàn thiện dữ liệu thống kê về công tác phòng chống mua bán người nhằm
phục vụ trực tiếp cho công tác điều tra tội phạm mua bán người, công tác truyền
thông, giáo dục, phòng ngừa xã hội, quản lý nhà nước và việc theo dõi, giám
sát, đánh giá hiệu quả, xây dựng chính sách về công tác phòng, chống mua bán
người.
h) Phân công: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đề nghị Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Cơ quan trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
2. Công tác phòng ngừa xã hội
a) Gắn kết chặt chẽ nội dung phòng, chống mua bán
người với các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, chương trình giảm
nghèo, đào tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng giới, bảo vệ trẻ em và nhóm
đối tượng dễ bị tổn thương, chương trình vì sự tiến bộ của phụ nữ và các chương
trình khác có liên quan. Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho khu vực tư
nhân tham gia vào công tác đào tạo nghề, tạo việc làm, hướng tới thanh niên
trong độ tuổi lao động, tạo sinh kế bền vững cho nạn nhân bị mua bán.
b) Chú trọng công tác thông tin, tuyên truyền, giáo
dục về phòng, chống mua bán người trong Nhân dân và trong cộng đồng người Việt
Nam ở nước ngoài bằng nhiều nội dung và hình thức, đa dạng, phong phú, phù hợp,
thường xuyên; đẩy mạnh tuyên truyền trên không gian mạng. Tổ chức chiến dịch
truyền thông, trọng điểm là hưởng ứng “Ngày thế giới phòng, chống mua bán người”
và “Ngày toàn dân phòng, chống mua bán người 30/7” hằng năm. Xây dựng mạng lưới
tuyên truyền viên ở cơ sở. Lồng ghép phổ biến kiến thức pháp luật về phòng, chống
mua bán người, kỹ năng di cư an toàn, kỹ năng số, kỹ năng an toàn trên không
gian mạng vào chương trình giáo dục ngoại khóa phù hợp với cấp học và trình độ
đào tạo. Đa dạng hóa và đổi mới các hoạt động tư vấn, hướng nghiệp.
c) Củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả phong
trào Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc trên nhiều địa bàn. Phát huy hiệu quả các
mô hình, điển hình về phòng, chống mua bán người gắn với đặc thù địa phương, từng
nhóm đối tượng. Nghiên cứu triển khai mô hình, câu lạc bộ di cư an toàn tại địa
bàn cơ sở, khu dân cư, dành cho thanh thiếu niên từ 12 tuổi đến 30 tuổi. Nhân rộng
điển hình tiên tiến, nêu gương người tốt, việc tốt để những cách làm hay, những
kinh nghiệm tốt trong công tác phòng, chống mua bán người nhanh chóng được lan
tỏa sâu rộng đến cộng đồng xã hội.
d) Coi trọng phòng ngừa mua bán người ngay từ gia
đình, cơ sở giáo dục, các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở hoạt động kinh doanh, dịch
vụ, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Xây dựng, niêm yết cam kết chấp hành quy định của
pháp luật về phòng, chống mua bán người tại các tổ chức, doanh nghiệp, cơ sở hoạt
động kinh doanh, dịch vụ. Gắn kết chặt chẽ nội dung phòng, chống mua bán người
với phát huy hiệu quả thiết chế văn hóa cơ sở và ứng dụng các nền tảng truyền
thông số. Phát huy tốt hơn nữa vai trò của các Tổ chức chính trị - xã hội trong
phòng ngừa mua bán người tại địa bàn cơ sở.
đ) Thông qua công tác điều tra, truy tố, xét xử các
vụ án mua bán người, kịp thời phát hiện và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền
khắc phục những sơ hở, thiếu sót trong công tác quản lý kinh tế - xã hội, góp
phần phòng ngừa tội phạm mua bán người.
e) Phân công: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đề nghị Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Cơ quan trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
3. Công tác quản lý, thanh tra,
kiểm tra, giám sát phòng ngừa tội phạm mua bán người
a) Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về an toàn
thông tin, dữ liệu liên quan đến công tác phòng, chống mua bán người, nhất là
quản lý chặt chẽ mạng viễn thông. Xử lý nghiêm các hành vi sử dụng không gian mạng,
công nghệ cao để dụ dỗ, môi giới, tổ chức mua bán người dưới các hình thức như:
đưa người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, du học, hôn nhân có yếu tố nước
ngoài, cho nhận con nuôi, mang thai hộ, mua bán nội tạng...
Tăng cường công tác bảo vệ dữ liệu, đặc biệt là
thông tin cá nhân nhằm ngăn chặn các hành vi xâm nhập, đánh cắp dữ liệu để thực
hiện hành vi mua bán người. Khai thác hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
phục vụ thiết thực cho công tác phòng, chống mua bán người.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ
Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi
số trong công tác quản lý cư trú, xuất nhập cảnh, phòng, chống tội phạm. Phát
triển, ứng dụng các nền tảng dữ liệu, công nghệ giám sát và phân tích dữ liệu lớn
(Big Data), trí tuệ nhân tạo (AI) phục vụ công tác phát hiện, giám sát, truy vết
các hành vi có dấu hiệu mua bán người, đặc biệt trên không gian mạng.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ
Công an thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Tăng cường quản lý, kiểm tra các hoạt động tiềm ẩn
nguy cơ mua bán người và vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người, có trọng
tâm, trọng điểm, tập trung vào hoạt động hỗ trợ kết hôn giữa công dân Việt Nam
với người nước ngoài; hoạt động hỗ trợ cho nhận con nuôi, hoạt động đăng ký con
nuôi; quản lý nội dung thông tin trên báo chí, điện ảnh, kinh doanh dịch vụ nội
dung thông tin trên mạng viễn thông, mạng Internet; kinh doanh dịch vụ lữ hành,
lưu trú, tư vấn du học; các lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm; các hoạt động y tế có
nguy cơ lợi dụng mang thai hộ nhân đạo... nhằm kịp thời phát hiện, ngăn chặn, xử
lý nghiêm các sai phạm.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Công an, Bộ Tư pháp, Bộ Y tế,
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện theo
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
d) Quản lý chặt chẽ, tăng cường kiểm tra, giám sát
việc chấp hành pháp luật trong lĩnh vực cung ứng lao động, đưa người lao động
Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, tuyển dụng người nước ngoài
làm việc tại Việt Nam. Rà soát, đánh giá lại các thỏa thuận, chương trình hợp
tác về đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để sửa
đổi, bổ sung, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, doanh nghiệp,
tổ chức có liên quan. Thực hiện nghiêm quy định của pháp luật về giải quyết khiếu
nại, tố cáo trong lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng. Công khai các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp Việt Nam được phép
đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và các loại
phí người lao động phải trả, kiểm tra, giám sát việc thu tiền dịch vụ đối với
người lao động và các chi phí khác... để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các
sai phạm và có các giải pháp phù hợp phòng ngừa tội phạm mua bán người.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Nội vụ, Ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
đ) Tăng cường quản lý hoạt động xuất cảnh, nhập cảnh
để chủ động phát hiện, ngăn chặn, xử lý kịp thời hành vi lợi dụng hoạt động xuất
nhập cảnh, làm giả giấy tờ hoặc thủ đoạn khác để mua bán người.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
e) Đẩy mạnh các giải pháp phòng, chống mua bán người
trong lĩnh vực khai thác, đánh bắt thủy sản, nhất là phòng ngừa, ngăn chặn, xử
lý hành vi lợi dụng tuyển dụng lao động để mua bán người nhằm mục đích cưỡng bức
lao động.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
g) Tăng cường thanh tra về công tác phòng, chống
mua bán người.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Công an, Thanh tra Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
4. Đấu tranh phòng, chống mua bán
người
a) Chủ động nắm chắc tình hình, chú trọng công tác
quản lý địa bàn, triển khai đồng bộ các kế hoạch, phương án nghiệp vụ, tập
trung vào tuyến, địa bàn có tình hình mua bán người diễn biến phức tạp, khu vực
biên giới, khu vực kinh tế trọng điểm, trên không gian mạng, đối tượng trọng điểm,
đường dây tội phạm mua bán người và các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống
mua bán người.
- Tăng cường nắm tình hình về âm mưu, phương thức,
thủ đoạn hoạt động của tội phạm mua bán người trên thế giới và khu vực có ảnh
hưởng, tác động đến tình hình tội phạm mua bán người trong nước cũng như công
tác phòng, chống mua bán người của các cơ quan chức năng.
- Thường xuyên rà soát, kịp thời phát hiện, ngăn chặn,
xóa bỏ các nội dung, trang web, đường dẫn, ứng dụng, hội, nhóm, tài khoản trên
không gian mạng, cuộc gọi, tin nhắn có dấu hiệu vi phạm pháp luật về phòng, chống
mua bán người, nhất là các cuộc gọi từ nước ngoài, cuộc gọi sử dụng công nghệ
VoIP, ứng dụng OTT...
- Thực hiện tốt công tác quản lý về an ninh, trật tự.
Mở các đợt cao điểm tấn công, trấn áp tội phạm mua bán người trên phạm vi toàn
quốc. Tổ chức tổng kết chuyên án, vụ án mua bán người phức tạp, điển hình, liên
tỉnh, xuyên quốc gia để rút kinh nghiệm.
b) Phân công:
- Cơ quan chủ trì: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực
hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
- Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
5. Công tác phát hiện, xử lý hành
vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người
a) Thường xuyên tự kiểm tra việc thực hiện chức
năng, nhiệm vụ được giao trong phòng, chống mua bán người. Trường hợp phát hiện
các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật
Phòng, chống mua bán người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025) thì kịp thời giải quyết theo thẩm
quyền hoặc kiến nghị xử lý theo quy định của pháp luật. Chủ động phát hiện,
ngăn chặn, xử lý các hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người năm 2024 (sửa
đổi, bổ sung năm 2025) thông qua Tổng đài
điện thoại quốc gia về phòng, chống mua bán người 111, hoạt động kiểm tra,
thanh tra và hoạt động nghiệp vụ phòng, chống tội phạm.
- Phân công: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đề nghị Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Cơ quan trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
b) Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về
phòng, chống mua bán người; giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm và kiến nghị
khởi tố hành vi phạm tội mua bán người; điều tra, xử lý tội phạm mua bán người
và các hành vi vi phạm pháp luật về phòng, chống mua bán người theo đúng quy định
của pháp luật.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, cơ
quan có thẩm quyền giải quyết tố cáo thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Thực hành quyền công tố và kiểm sát điều tra, kiểm
sát xét xử vụ án hình sự liên quan đến tội phạm mua bán người theo đúng quy định
của pháp luật.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối
cao.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
d) Kịp thời xét xử các vụ án hình sự liên quan đến
tội phạm mua bán người bảo đảm nghiêm minh, theo đúng quy định của pháp luật.
Coi trọng công tác bảo vệ, hỗ trợ bị hại trong quá trình giải quyết, xét xử.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
6. Công tác giải cứu, tiếp nhận,
xác minh, xác định, bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân, người đang trong quá trình xác định
là nạn nhân
a) Kịp thời giải cứu, tiếp nhận, xác minh, xác định
nạn nhân; chủ động, tích cực phối hợp với cơ quan có thẩm quyền của các nước có
liên quan, bảo đảm thực hiện có hiệu quả, theo nguyên tắc lấy nạn nhân, người
đang trong quá trình xác định là nạn nhân làm trung tâm; giữ bí mật thông tin,
không xúc phạm, kỳ thị, phân biệt đối xử đối với nạn nhân, người đang trong quá
trình xác định là nạn nhân.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Y
tế, Bộ Ngoại giao, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ, hỗ trợ nạn nhân,
người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người dưới 18 tuổi đi cùng,
bảo hộ công dân, bảo đảm kịp thời, đúng đối tượng theo quy định của pháp luật.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế, Bộ Ngoại giao, Bộ Công
an, Bộ Quốc phòng, Bộ Tư pháp, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đề nghị
Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Phát huy hiệu quả của Tổng đài điện thoại quốc
gia về phòng, chống mua bán người 111. Nâng cao năng lực hệ thống y tế, nhất là
y tế cơ sở trong việc tiếp nhận, chăm sóc sức khỏe thể chất, tâm lý, phục hồi
tinh thần cho nạn nhân, người đang trong quá trình xác định là nạn nhân và người
dưới 18 tuổi đi cùng.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
7. Công tác hoàn thiện chính sách,
pháp luật liên quan đến phòng, chống mua bán người
a) Tiếp tục nghiên cứu, sửa đổi, hoàn thiện quy định
của Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ
sung năm 2017, năm 2025), trong đó, tập trung nghiên cứu, sửa
đổi quy định về tội phạm mua bán người bảo đảm tính tương thích với điều ước quốc
tế liên quan và tính thống nhất của hệ thống pháp luật về phòng, chống mua bán
người.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Nghiên cứu, phát triển án lệ về các tội mua bán
người. Xem xét sửa đổi Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐTP
ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán hướng dẫn áp dụng thống nhất
pháp luật đối với Điều 150 về Tội mua bán người và Điều 151 về Tội mua bán người dưới 16 tuổi của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung
năm 2017, năm
2025).
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
c) Đẩy mạnh việc đàm phán, ký kết, gia nhập các điều
ước quốc tế về tương trợ tư pháp về hình sự, tạo hành lang pháp lý thuận lợi
cho việc thực hiện Luật Phòng, chống mua bán
người năm 2024 (sửa đổi, bổ sung năm 2025)
và các quy định của pháp luật hình sự, tố tụng hình sự.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối
cao.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
d) Đẩy mạnh việc đàm phán, ký kết, gia nhập và triển
khai các điều ước quốc tế về dẫn độ, chuyển giao người bị kết án phạt tù, đấu
tranh phòng, chống tội phạm.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Công an.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
đ) Rà soát sửa đổi, bổ sung hoặc kiến nghị sửa đổi,
bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về trợ giúp pháp lý, về chế độ trợ giúp
pháp lý cho nạn nhân bị mua bán đảm bảo phù hợp với Luật Phòng, chống mua bán người năm 2024 (sửa
đổi, bổ sung năm 2025).
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
e) Ban hành quy định về điều kiện, tiêu chuẩn, chất
lượng dịch vụ hỗ trợ nạn nhân bị mua bán; hướng dẫn sàng lọc, nhận diện nạn
nhân, hỗ trợ tâm lý, y tế, chuyển tuyến và bảo mật thông tin. Sửa đổi Quy chế
phối hợp số 2548/QCPH-BLĐTBXH-CA-QP-NG ngày
18 tháng 7 năm 2022 giữa các Bộ: Lao Động - Thương binh và Xã hội (nay là Bộ Y
tế), Quốc phòng, Công an, Ngoại giao trong công tác tiếp nhận, bảo vệ và hỗ trợ
nạn nhân bị mua bán.
- Phân công:
+ Cơ quan chủ trì: Bộ Y tế.
+ Cơ quan phối hợp: Cơ quan, tổ chức có liên quan.
8. Công tác hợp tác quốc tế trong
phòng, chống mua bán người
a) Đẩy mạnh hợp tác song phương và đa phương trong
phòng, chống mua bán người; triển khai hiệu quả các cơ chế hợp tác hiện có, thường
xuyên rà soát các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về phòng, chống mua bán
người để sửa đổi, bổ sung nhằm theo kịp với thực tiễn; nghiên cứu mở rộng, thiết
lập mới các khuôn khổ hợp tác thực chất, hiệu quả. Tham gia, đóng góp tích cực,
chủ động tại các cơ chế, tiến trình, diễn đàn quốc tế và khu vực về di cư,
phòng, chống mua bán người, phòng, chống tội phạm, về khoa học, công nghệ và an
ninh mạng có liên quan đến phòng, chống mua bán người.
b) Tăng cường các hoạt động phối hợp điều tra, đấu
tranh chuyên án nhằm triệt phá các đường dây, tổ chức tội phạm lợi dụng không
gian mạng để thực hiện hành vi mua bán người.
c) Thúc đẩy hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự
đi vào chiều sâu, nâng cao hiệu quả truy nã, dẫn độ, thu hồi tài sản do phạm tội
mua bán người mà có.
d) Đẩy mạnh hợp tác kiểm soát dòng tài chính bất hợp
pháp, phòng, chống rửa tiền, ngăn chặn nguồn lợi của tội phạm mua bán người.
đ) Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế trong
công tác phòng, chống mua bán người để chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ kỹ thuật và
nâng cao năng lực.
e) Nghiên cứu hợp tác với các công ty công nghệ
trên thế giới để nâng cao năng lực trong phòng, chống mua bán người, ngăn chặn,
xử lý hiệu quả dấu hiệu mua bán người trên không gian mạng.
g) Phân công: Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đề nghị Viện kiểm sát nhân
dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, Cơ quan trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN CHƯƠNG
TRÌNH
Hằng năm, Nhà nước bố trí ngân sách cho công tác
phòng, chống mua bán người, ưu tiên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, địa bàn có tình hình mua bán người diễn
biến phức tạp. Kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của
các bộ, ngành và địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng
dẫn thi hành; ngoài ra, được huy động từ các nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước, các nguồn hợp pháp khác theo quy định của
pháp luật. Bảo đảm chế độ, chính sách đối với người tham gia phòng, chống mua
bán người bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản theo quy định của
pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố và đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao,
Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Cơ quan
trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
hằng năm và từng giai đoạn chủ động xây dựng, ban hành kế hoạch cụ thể triển
khai thực hiện nghiêm túc Chương trình phòng, chống mua bán người; định kỳ 06
tháng, 01 năm có báo cáo kết quả gửi về Bộ Công an để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng
Chính phủ.
2. Giao Bộ Công an thường trực giúp Thủ tướng Chính
phủ theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Tòa án nhân dân tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Cơ
quan trung ương của các Tổ chức chính trị - xã hội thực hiện Chương trình
phòng, chống mua bán người. Định kỳ sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện
Chương trình phòng, chống mua bán người, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.