Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám
đốc các sở; Trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
STT
|
Nội dung
|
Đơn vị chủ trì
|
Đơn vị phối hợp
|
Thời gian hoàn thành
|
Sản phẩm
|
|
I
|
Công
tác chỉ đạo, điều hành
|
|
|
|
|
|
1
|
Ban hành Kế hoạch kiểm soát
thủ tục hành chính năm 2026
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã.
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Trước 15/01/2026
|
Kế hoạch kiểm soát TTHC năm
2026
|
|
2
|
Ban hành công văn chỉ đạo điều
hành về công tác kiểm soát thủ tục hành chính và thực hiện TTHC theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông
|
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã.
|
Các cơ quan, đơn vị có liên
quan
|
Thường xuyên và theo chỉ đạo của bộ, ngành trung ương
|
Văn bản chỉ đạo
|
|
3
|
Quyết định về “Quy chế tổ chức
và hoạt động của cán bộ, công chức làm đầu mối thực hiện nhiệm vụ kiểm soát
thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa”
|
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh
|
- Sở Tư pháp;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã.
|
Tháng 02/2026
|
Quyết định quy phạm pháp luật
thay thế Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 27/9/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
|
|
4
|
Quyết định của UBND tỉnh ban
hành Quy chế quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tỉnh Thanh Hóa
|
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh
|
- Sở Tư pháp
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã.
|
Tháng 03/2026
|
Quyết định sửa đổi/thay thế
Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND ngày 05/5/2022 của UBND tỉnh về việc ban hành
Quy chế hoạt động của hệ thống thông tin giải quyết TTHC tỉnh Thanh Hóa; Quyết
định số 17/2024/QĐ-UBND ngày 17/6/2024 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung
một số điều trong Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính tỉnh Thanh Hóa ban hành kèm theo Quyết định số 15/2022/QĐ-UBND
ngày 05/5/2022 của UBND tỉnh Thanh Hóa.
|
|
5
|
Xây dựng Nghị quyết Quy định
chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên làm việc tại
Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh, Trung tâm Phục vụ HCC cấp xã trên địa bàn tỉnh
Thanh Hóa
|
Sở Tài chính trình/Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh đề xuất.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh/UBND
cấp xã;
- Sở Tư pháp;
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và HĐND tỉnh.
|
Tháng 6/2026
|
Nghị quyết của HĐND tỉnh
|
|
6
|
Xây dựng Nghị quyết quy định
mức chi bảo đảm cho hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
|
Sở Tài chính trình/ Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh đề xuất.
|
- Sở Tư pháp;
- Sở Nội vụ;
- Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc
hội và HĐND tỉnh;
- UBND cấp xã;
|
Tháng 6/2026
|
Ban hành Nghị quyết sửa đổi/thay
thế Nghị quyết số 143/2018/NQ-HĐND ngày 13/12/2018 của HĐND tỉnh về việc quy
định mức chi bảo đảm cho hoạt động kiểm soát TTHC trên địa bàn tỉnh Thanh
Hóa.
|
|
7
|
Rà soát, kiện toàn đội ngũ
cán bộ, công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- UBND cấp xã.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các phòng trực thuộc thuộc
UBND cấp xã.
|
Tháng 3/2026
|
Quyết định phê duyệt của Chủ
tịch UBND tỉnh/Chủ tịch UBND cấp xã.
|
|
II
|
Đánh
giá tác động, tham gia ý kiến, thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật
có quy định thủ tục hành chính
|
|
1
|
Đánh giá tác động thủ tục
hành chính, bảo đảm các thủ tục được thực hiện đơn giản; cắt giảm tối đa chi
phí tuân thủ; phân cấp, phân quyền triệt để; thay thế văn bản giấy bằng việc
khai thác thông tin dữ liệu
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã
|
- Sở Tư pháp;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
|
Theo chương trình kế hoạch xây dựng văn bản QPPL
|
Văn bản quy phạm pháp luật có
quy định thủ tục hành chính đặc thù
|
|
2
|
Tham gia ý kiến vào dự thảo
văn bản quy phạm pháp luật có quy định thủ tục hành chính
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/UBND cấp xã.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh/UBND
cấp xã
|
Thường xuyên
|
Văn bản tham gia ý kiến về
TTHC
|
|
3
|
Thẩm định quy định về thủ tục
hành chính trong dự thảo văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân các cấp
|
Sở Tư pháp/UBND cấp xã.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh/UBND
cấp xã
|
Theo đề nghị xây dựng Nghị quyết và Quyết định của UBND các cấp
|
Báo cáo thẩm định có nội dung
liên quan đến việc ban hành thủ tục hành chính.
|
|
III
|
Về cải
cách thủ tục hành chính/ thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
|
|
1
|
Công bố TTHC đặc thù/danh mục
TTHC/TTHC nội bộ giữa các cơ quan nhà nước
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
- Trên cơ sở Quyết định công
bố TTHC của các bộ, ngành trung ương được đăng tải trên Cổng dịch vụ công quốc
gia, trong 10 ngày các đơn vị chủ động tham mưu trình công bố Danh mục TTHC
ngay sau khi nhận được Quyết định của Bộ.
- 05 ngày trước khi văn bản
quy phạm pháp luật của tỉnh có hiệu lực, các đơn vị thực hiện công bố TTHC đặc
thù
|
Quyết định công bố TTHC đặc
thù/ danh mục TTHC/ TTHC nội bộ của Chánh Văn phòng UBND tỉnh
|
|
2
|
Xây dựng quy trình nội bộ
trong giải quyết TTHC
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh
|
10 ngày làm việc sau khi ban
hành Quyết định công bố danh mục TTHC/TTHC đặc thù
|
Quyết định ban hành quy trình
nội bộ của Giám đốc các sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
|
3
|
Niêm yết công khai thủ tục hành
chính tại nơi tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và trên
trang thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- UBND cấp xã.
|
Các đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
100% các đơn vị thực hiện
công khai TTHC; công khai kết quả thủ tục hành chính trên Trang điện tử của
đơn vị liên kết đường link đến Cổng Dịch vụ công quốc gia
|
|
4
|
Nhập dữ liệu TTHC; Nhập dịch
vụ công trực tuyến; thiết lập quy trình điện tử
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
Thường xuyên, ngay sau khi nhận
được Quyết định công bố TTHC của Chánh Văn phòng UBND tỉnh/ Quyết định công bố
quy trình nội bộ của các sở, ngành
|
Nhập TTHC; nhập Dịch vụ công
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về TTHC bảo đảm 100% TTHC toàn trình do các Bộ,
ngành cung cấp được triển khai tại địa phương; 100% TTHC liên quan đến doanh
nghiệp được thực hiện trực tuyến; quy trình điện tử được thiết lập trên Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC
|
|
5
|
Duy trì, nâng cấp Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC của tỉnh là nơi nhận đồng bộ dữ liệu giải quyết
TTHC để tra cứu, khai thác cho các nhu cầu quản lý tại địa phương,
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Thường xuyên
|
Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính tiếp tục duy trì, nâng cấp đáp ứng khung kiến trúc Hệ thống
thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp bộ, cấp tỉnh do Bộ Khoa học và
Công nghệ ban hành tại Công văn số 5721/BKHCN-CĐSQG ngày 17/10/2025
|
|
6
|
Định kỳ hàng tháng công khai
kết quả đánh giá chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp theo Quyết định số 766/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6
năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ và công khai danh sách cán bộ, công chức có
hồ sơ chậm, muộn trên Cổng Dịch vụ công quốc gia để tổ chức, cá nhân theo
dõi, giám sát.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã;
|
Định kỳ hàng tháng
|
Kết quả đánh giá chất lượng
phục vụ người dân, doanh nghiệp trên Bản đồ thực thi thể chế trên Cổng dịch vụ
công quốc gia được công khai các chỉ số đánh giá theo thời gian thực giải quyết
TTHC ở các đơn vị; Danh sách cán bộ giải quyết hồ sơ chậm muộn được công khai
hàng tháng
|
|
7
|
Thực hiện đầy đủ việc số hóa
hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính theo đúng quy định của Chính phủ
tại Nghị định số 45/2020/NĐ-CP và Nghị định số 107/2021/NĐ- CP; Thông tư số
01/2023/TT- VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- UBND cấp xã.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh
|
Thường xuyên
|
100% hồ sơ, kết quả giải quyết
thủ tục hành chính phát sinh được số hóa, lưu giữ điện tử, đáp ứng yêu cầu kết
nối, chia sẻ dữ liệu phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ
công.
|
|
8
|
Nghiên cứu đề xuất giải pháp,
sáng kiến cải cách thủ tục hành chính; xây dựng các mô hình thực hiện TTHC
như: tư vấn dịch vụ công trực tuyến tại các nhà văn hóa; điểm công cộng; bệnh
viện, trường học, doanh nghiệp…; hỗ trợ lưu động thực hiện dịch vụ công, số
hóa hồ sơ; ngày thứ 7 tình nguyện; mô hình thực hiện dịch vụ công trực tuyến
“Không giới hạn ranh giới”…
|
- Sở, ban, ngành;
- UBND cấp xã.
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh
|
Thường xuyên
|
Các sáng kiến, mô hình mang lại
lợi ích thiết thực cho người dân
|
|
9
|
Thực hiện phân cấp/ủy quyền
giải quyết TTHC
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
- Văn phòng UBND tỉnh;
- Sở Nội vụ;
- Sở Tư pháp.
|
Năm 2026
|
Các Quyết định phân cấp/ủy
quyền giải quyết TTHC
|
|
10
|
Tái cấu trúc quy trình để
cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo quy định.
|
Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh
|
Năm 2026
|
Các văn bản triển khai thực
hiện tái cấu trúc.
|
|
11
|
Thực hiện mô hình tiếp nhận,
trả kết quả không phụ thuộc vào địa giới hành chính trong giải quyết thủ tục
hành chính.
|
- Sở, ban, ngành;
- UBND cấp xã.
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
Hồ sơ TTHC được tiếp nhận, trả
kết quả tại Bộ phận Một cửa bất kỳ, không phụ thuộc vào địa giới hành chính
|
|
12
|
Đầu tư trang thiết bị số phục
vụ tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả TTHC tại Trung tâm Phục vụ hành chính
công các cấp
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh/UBND cấp xã
|
Sở Tài chính
|
Tháng 6/2026
|
Quyết định mua sắm hệ thống xếp
hàng tự đồng (bao gồm cả màn hình hiển thị số xếp hàng tại các quầy, hệ thống
âm thanh gọi số,…); màn hình hiển thị mã QR phục vụ tra cứu mã hồ sơ, thanh
toán trực tuyến; máy tính; máy in; máy scan A4 và A3; máy đánh giá hài lòng;
lưu điện; Firewal; hệ thống camera giám sát; máy photocopy; hệ thống wifi;
thiết bị chuyển mạch, thiết bị tường lửa, thiết bị sao lưu và các thiết bị
thiết yếu khác…
|
|
IV
|
Tiếp
nhận phản ánh, kiến nghị
|
|
1
|
Tiếp nhận, xử lý, tháo gỡ vướng
mắc của người dân, doanh nghiệp về quy định TTHC, hành vi hành chính và những
phản ánh trong đời sống xã hội.
|
- Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- UBND cấp xã
- Các cơ quan khác: Công an tỉnh,
Bảo hiểm xã hội, Thuế tỉnh.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Năm 2026
|
Các nội dung trả lời đúng hạn,
rõ nội dung, thẩm quyền và được công khai kết quả xử lý trên Hệ thống
https://phanhoi.thanhhoa.g ov.vn
|
|
V
|
Rà
soát, đơn giản hóa các thủ tục hành chính
|
|
|
|
Cắt giảm tối thiểu 30% chi
phí tuân thủ TTHC; đơn giản hóa TTHC theo hướng chia sẻ dữ liệu và ứng dụng
công nghệ thông tin trong giải quyết TTHC
|
|
1
|
Rà soát thường xuyên thủ tục
hành chính kiến nghị sửa đổi/bãi bỏ TTHC
|
- Sở, ban, ngành;
- UBND cấp xã.
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Thường xuyên hoặc theo yêu cầu các bộ, ngành
|
Văn bản kiến nghị rà soát
TTHC gửi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
|
|
2
|
Thực hiện, điều chỉnh, thôi
hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
( 1.014027.H56 )
|
Sở Y tế
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản hóa của Chủ tịch UBND
tỉnh gửi bộ, ngành Trung ương.
- Nội dung dự kiến rà soát:
+ Bỏ phần ký xác nhận của người
tiếp nhận hồ sơ trong mẫu số 01 của Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã
hội, người tiếp nhận hồ sơ nếu thấy đầy đủ sẽ xác nhận trên phần mềm tiếp nhận
hồ sơ mà không cần xác nhận vào Tờ khai.
+ Đề nghị xây dựng bổ sung biểu
mẫu Tờ khai điện tử phục vụ việc thực hiện trực tuyến (bỏ nội dung công dân
phải ký do đã ứng dụng VNeID)
+ Giảm thời gian từ 10 ngày
làm việc xuống còn 07 ngày làm việc
|
|
3
|
Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối
tượng bảo trợ xã hội (1.001731.000.00.00.H56)
|
Sở Y tế
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản hóa của Chủ tịch UBND
tỉnh gửi bộ, ngành Trung ương.
- Nội dung dự kiến rà soát:
+ Thành phần hồ sơ: bỏ Bản
sao Giấy chứng tử, do UBND xã đã lưu trữ thông tin khai tử của công dân, chủ
động tra cứu dữ liệu hộ tịch do cơ quan quản lý.
+ Mẫu Tờ khai: bỏ phần xác nhận
của UBND xã, của cán bộ tiếp nhận; bổ sung số tài khoản để thanh toán điện tử
tiền hỗ trợ
+ Xây dựng bổ sung biểu mẫu Tờ
khai điện tử phục vụ việc thực hiện trực tuyến (bỏ nội dung công dân phải ký
do đã ứng dụng VNeID)
|
|
4
|
Liên thông các thủ tục hành chính
về đăng ký khai sinh, cấp Thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 6 tuổi
(2.001023.000.00.00H56)
|
Sở Tư pháp
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản hóa của Chủ tịch UBND
tỉnh gửi bộ, ngành TW.
- Nội dung dự kiến rà soát:
+ Bãi bỏ thủ tục do Văn phòng
Chính phủ cũng đã công bố 02 TTHC liên thông thực hiện trực tuyến theo Nghị định
63/2024/NĐ-CP;
+ Hiện tại thủ tục liên thông
về khai sinh đang được thực hiện đồng thời vừa trực tuyến theo Nghị định
63/2024/NĐ-CP vừa trực tiếp theo Thông tư 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT ngày
15/2/2025. Theo Chỉ thị 24/CT-TTg ngày 13/9/2025, Thủ tướng đã chỉ đạo 25 dịch
vụ công toàn trình (trong đó có 2 thủ tục liên thông về khai sinh, khai tử của
Bộ Tư pháp) phải thực hiện trực tuyến. Như vậy TTHC liên thông của Bộ Tư pháp
đang thực hiện trực tiếp theo Thông tư 05/2015/TTLT-BTP-BCA- BYT không còn
phù hợp, cần phải được bãi bỏ để phù hợp với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
tại Chỉ thị 24/CT-TTg
|
|
5
|
Liên thông thủ tục hành chính
về đăng ký khai sinh, đăng ký thường trú, cấp thẻ bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới
6 tuổi (2.000986.000.00.00.H56)
|
Sở Tư pháp
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản hóa của Chủ tịch UBND
tỉnh gửi bộ, ngành TW.
- Nội dung dự kiến rà soát:
+ Bãi bỏ thủ tục do Văn phòng
Chính phủ cũng đã công bố 02 TTHC liên thông thực hiện trực tuyến theo Nghị định
63/2024/NĐ-CP;
+ Hiện tại thủ tục liên thông
về khai tử đang được thực hiện đồng thời vừa trực tuyến theo Nghị định
63/2024/NĐ-CP vừa trực tiếp theo Thông tư 05/2015/TTLT-BTP-BCA- BYT ngày
15/2/2025. Theo Chỉ thị 24/CT-TTg ngày 13/9/2025, Thủ tướng đã chỉ đạo 25 dịch
vụ công toàn trình (trong đó có 2 thủ tục liên thông về khai sinh, khai tử của
Bộ Tư pháp) phải thực hiện trực tuyến. Như vậy TTHC liên thông của Bộ Tư pháp
đang thực hiện trực tiếp theo Thông tư 05/2015/TTLT-BTP-BCA-BYT không còn phù
hợp, cần phải được bãi bỏ để phù hợp với chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại
Chỉ thị 24/CT-TTg
|
|
6
|
Thủ tục cấp bản sao từ sổ gốc
(2.000908.000.00.00.H56)
|
Sở Tư pháp
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản hóa của Chủ tịch UBND
tỉnh gửi bộ, ngành TW.
- Nội dung dự kiến rà soát:
+ Bỏ căn cước công dân/hộ chiếu
+ Xây dựng biểu mẫu điện tử
|
|
7
|
Giải quyết chế độ trợ cấp thờ
cúng liệt sĩ.
(1.010803.000.00.00.H56)
|
Sở Nội vụ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản hóa của Chủ tịch UBND
tỉnh gửi bộ, ngành TW.
- Nội dung dự kiến rà soát:
+ Bỏ Bản sao chứng thực từ Bằng
“Tổ quốc ghi công”: do thông tin đã có trong tờ khai, UBND xã chủ động tra cứu
thông tin trong cơ sở dữ liệu
+ Bỏ phần xác nhận của UBND cấp
xã vào Tờ khai, vì hồ sơ bảo đảm thì sẽ được cán bộ tiếp nhận của xã tiếp nhận
và có Tờ trình gửi lên Sở Nội vụ
|
|
8
|
Thủ tục Bổ sung tình hình
thân nhân trong hồ sơ liệt sĩ (1.010825.H56)
|
Sở Nội vụ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn
giản hóa của Chủ tịch UBND tỉnh gửi bộ, ngành TW
- Nội dung dự kiến rà soát: bỏ
CCCD; Giấy khai sinh, trích lục khai sinh chuyển sang tra cứu dữ liệu
|
|
9
|
Thủ tục Di chuyển hồ sơ khi
người hưởng trợ cấp ưu đãi thay đổi nơi thường trú (1.010827.H56)
|
Sở Nội vụ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
Quyết định thông qua
phương án đơn giản hóa TTHC của
Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản hóa của Chủ tịch
UBND tỉnh gửi bộ, ngành TW
- Nội dung dự kiến rà soát: bỏ
“Bản sao được chứng thực căn cước công dân hoặc giấy xác nhận của cơ quan
đăng ký cư trú”. Chuyển sang tra cứu dữ liệu
|
|
10
|
Thủ tục Hưởng lại chế độ ưu
đãi
(1.010823.H56)
|
Sở Nội vụ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn
giản hóa của Chủ tịch UBND tỉnh gửi bộ, ngành TW
- Nội dung dự kiến rà soát: bỏ
Phiếu lý lịch tư pháp số 1 quy định tại Luật Lý lịch tư pháp. Chuyển sang tra
cứu dữ liệu
|
|
11
|
Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
nông, lâm, thủy sản (2.001827.000.00.00.H56)
|
Sở Nông nghiệp và Môi trường
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn
giản hóa của Chủ tịch UBND tỉnh gửi bộ, ngành TW
- Nội dung dự kiến rà soát:
+ Bỏ Bản sao Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh: chủ động tra cứu trong dữ liệu đăng ký doanh nghiệp
+ Bỏ Bản thuyết minh về cơ sở
vật chất, trang thiết bị dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;
Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh
doanh thực phẩm do cơ sở y tế tuyến huyện trở lên cấp; Giấy xác nhận đã được
tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm của chủ cơ sở: đưa các thông tin này vào
yêu cầu, điều kiện để cơ quan có thẩm quyền đi kiểm tra, xác minh, thẩm định
|
|
12
|
Thủ tục cấp giấy phép đủ điều
kiện kinh doanh dịch vụ karaoke cấp tỉnh (1.001029.H56)
|
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản
hóa của Chủ tịch UBND tỉnh gửi bộ, ngành TW
- Nội dung dự kiến rà soát:
+ Bỏ thủ tục, không cần ban
hành thủ tục đơn lẻ do Bộ đã ban hành liên thông 03 thủ tục về đăng ký kinh
doanh- cấp giấy xác nhận an ninh trật tự-cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ
karaoke tại Quyết định số 4422/QĐ- BVHTTDL ngày 22/11/2025
|
|
13
|
Cấp Giấy phép bán lẻ sản phẩm
thuốc lá
(2.000181.H56)
|
Sở Công Thương
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn
giản hóa của Chủ tịch UBND tỉnh gửi bộ, ngành TW.
- Nội dung dự kiến rà soát: bỏ
TPHS “ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh”, chuyển sang tra cứu dữ liệu;
bỏ Bản sao các văn bản giới thiệu của các thương nhân phân phối hoặc thương
nhân bán buôn sản phẩm thuốc lá ghi rõ địa bàn dự kiến kinh doanh; Số lượng hồ
sơ từ 02 bộ xuống 01 bộ; giảm thời gian từ 15 ngày làm việc xuống 07 ngày làm
việc
|
|
15
|
Cấp Giấy phép sản xuất rượu
thủ công nhằm mục đích kinh doanh
(2.000633.000.00.00 H56)
|
Sở Công Thương
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn
giản hóa của Chủ tịch UBND tỉnh gửi bộ, ngành TW
- Nội dung dự kiến rà soát:
TPHS “ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh” (Chuyển sang tra cứu dữ liệu);
bản sao Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trừ trường hợp
đối với cơ sở thuộc loại kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ theo quy định của pháp
luật về an toàn thực phẩm (đưa thông tin vào Tờ khai, trên cơ sở đó thì cơ
quan cấp phép tự tra cứu dữ liệu, vì đều cùng 1 cơ quan cấp phép là Sở Công
Thương)
|
|
16
|
Thủ tục cấp Giấy xác nhận đủ
điều kiện tư vấn Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
ISO 9001 đối với cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà nước cho tổ
chức tư vấn (3.000475.H56)
|
Sở Khoa học và Công nghệ
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
Tháng 7/2026
|
- Quyết định thông qua phương
án đơn giản hóa TTHC của Chủ tịch UBND tỉnh hoặc Báo cáo kết quả rà soát, đơn
giản hóa của Chủ tịch UBND tỉnh gửi bộ, ngành TW
- Nội dung dự kiến rà soát: Đề
nghị quy định trực tiếp thẩm quyền giải quyết cho Sở KH&CN; Dồn Báo cáo mẫu
06 và mẫu 05 vào Tờ khai để doanh nghiệp thực hiện đồng thời; cắt giảm thành
phần hồ sơ "Bản sao Quyết định tuyển dụng" và "Bản sao các bằng
cấp, chứng chỉ"
|
|
VI
|
Kiểm
tra công tác kiểm soát TTHC tại các cơ quan, đơn vị, địa phương
|
|
|
1
|
Kiểm tra công tác kiểm soát
TTHC, thực hiện cơ chế một cửa, thực hiện TTHC trên môi trường điện tử, cải cách
thủ tục hành chính (hoặc Đề án 06, hoặc cải cách hành chính hoặc chuyển đổi số…)
tại UBND cấp xã (Có Kế hoạch riêng)
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh
|
- Công an tỉnh (Đề án 06)
- Sở Nội vụ (Cải cách hành
chính)
- Sở Khoa học và Công nghệ
(chuyển đổi số, Nghị quyết 57- NQ/TW)
|
Tháng 8- 11/2026
|
Thông báo kết quả kiểm tra tại
các đơn vị
|
|
VII
|
Công
tác truyền thông
|
|
|
|
|
|
1
|
Ký kết hợp đồng tuyên truyền
với các cơ quan báo, đài tập trung tuyên truyền về dịch vụ công trực tuyến,
thanh toán trực tuyến; Đề án 06, Nghị quyết 57-NQ/TW; công tác cải cách thủ tục
hành chính…
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- UBND cấp xã
|
Các cơ quan Báo, Đài trong và
ngoài tỉnh
|
Tháng 6/2026
|
Sản xuất các nội dung tin,
bài, phóng sự, đối thoại tuyên truyền, chia sẻ kinh nghiệm.
|
|
2
|
Thiết lập và phát triển các
trang (tài khoản/kênh) trên các nền tảng mạng xã hội phổ biến, kết nối đa
kênh, đa nền tảng để tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức, phổ cập kiến
thức và kỹ năng sử dụng dịch vụ công trực tuyến cho người dân, doanh nghiệp
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- UBND cấp xã
|
Các đơn vị có liên quan
|
Năm 2026
|
Các trang mạng xã hội
|
|
3
|
Chỉ đạo Tổ công nghệ số cộng
đồng tích cực tuyên truyền bằng cách “đi từng ngõ, gõ từng nhà”, hướng dẫn từng
người sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
|
UBND cấp xã
|
Đoàn Thanh niên; Hội phụ nữ tỉnh.
|
Năm 2026
|
Xây dựng các đợt cao điểm;
các sự kiện sử dụng dịch vụ công theo chuyên đề
|
|
4
|
Rà soát chương trình, nội
dung, thời lượng giảng dạy và biên tập tài liệu, hướng dẫn về dịch vụ công trực
tuyến lồng ghép vào môn tin học, hoạt động ngoại khóa, trải nghiệm thực tế tại
các trường học, cơ sở giáo dục
|
Sở Giáo dục và đào tạo/trường
Đại học Hồng Đức/ Trường Chính trị tỉnh
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- UBND cấp xã.
|
Tháng 9-12/2026
|
Các hoạt động ngoại khóa hướng
dẫn về dịch vụ công trực tuyến; trực quan về Bộ phận một cửa các cấp; tài liệu
giảng dạy cho cán bộ, công chức cấp xã giới thiệu về thủ tục hành chính
|
|
5
|
Tổ chức tập huấn, hướng dẫn
nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính; thực hiện cơ chế Một cửa, Một cửa
liên thông
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- UBND cấp xã
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Các cơ quan, đơn vị
|
Tháng 6-10/2026
|
Các lớp tập huấn đào tạo trực
tiếp/trực tuyến
|
|
6
|
Biên soạn tài liệu, tờ gấp, tờ
rơi tuyên truyền về dịch vụ công thiết yếu
|
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh;
- UBND cấp xã.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Các cơ quan, đơn vị
|
Tháng
10/2026
|
Tờ rơi, tờ gấp
|
|
7
|
Tổ chức chương trình nâng cao
kỹ năng số cho người dân hoặc các chương trình hỗ trợ người dân thực hiện số
hóa và nộp hồ sơ; triển khai các hoạt động truyền thông chủ động và minh bạch;
truyền tải lợi ích của việc thực hiện DVC trực tuyến và tăng tương tác 2 chiều
giữa người dân, doanh nghiệp với cơ quan nhà nước.
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh.
- UBND cấp xã.
- Các cơ quan, đơn vị
|
Các đơn vị có liên quan
|
Tháng 7-10/2026
|
Các hoạt động tuyên tuyền, hướng
dẫn
|
|
VIII
|
Triển
khai Đề án 06/CP; Nghị quyết 57-NQ/TW
|
|
|
|
|
|
1
|
Thúc đẩy triển khai Đề án 06,
Nghị quyết 57-NQ/TƯ nhất là việc thực hiện các dịch vụ công thiết yếu; các mô
hình điểm; số hóa dữ liệu đất đai; làm sạch dữ liệu; triển khai DVC trực tuyến;
tích hợp, chia sẻ dữ liệu…
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Tổ Công tác Đề án 06 các cấp
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
- UBND cấp xã
|
- Công an tỉnh
- Sở Khoa học và Công nghệ
|
Năm 2026
|
Các nhiệm vụ triển khai Đề án
06/CP; Nghị quyết 57- NQ/TW được triển khai đáp ứng đúng yêu cầu, tiến độ đề
ra
|
|
IX
|
Xây dựng
nông thôn mới, nông thôn mới hiện đại
|
|
|
|
|
|
1
|
Hướng dẫn và thực hiện thẩm định
các đơn vị xã thực hiện tiêu chí Hành chính công trong xây dựng xã nông thôn
mới, xã nông thôn mới hiện đại
|
Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh.
|
UBND cấp xã
|
Năm 2026
|
Công văn hướng dẫn các đơn vị
thực hiện và Công văn thẩm định kết quả thực hiện tiêu chí Hành chính công.
|
|
2
|
Tăng cường ứng dụng công nghệ
thông tin trong thực hiện các dịch vụ hành chính công để xây dựng nông thôn mới
|
UBND cấp xã
|
Sở Khoa học và Công nghệ;
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh; các cơ quan, đơn vị liên quan
|
Năm 2026
|
Các sản phẩm phần mềm hướng tới
xây dựng nông thôn mới
|
|
X
|
Công
tác báo cáo
|
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh;
- UBND cấp xã.
|
Văn phòng Chính phủ
|
Định kỳ hàng Quý và năm 2026.
|
Báo cáo công tác kiểm soát
TTHC được thực hiện đầy đủ, đúng thời hạn trên hệ thống
https://vpcp.baocaochinhphu.gov.vn
|