|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
35/2026/QĐ-UBND
|
Bắc Ninh, ngày 21
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI CHO THUÊ NHÀ, ĐẤT LÀ TÀI SẢN CÔNG
KHÔNG SỬ DỤNG VÀO MỤC ĐÍCH ĐỂ Ở GIAO CHO TỔ CHỨC CÓ CHỨC NĂNG QUẢN LÝ, KINH
DOANH NHÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính
quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản
quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công số 15/2017/QH14; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự
trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15; Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công
tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập
khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số
90/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số
198/2025/QH15 của Quốc hội Về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân;
Căn cứ Nghị định số
108/2024/NĐ-CP của Chính phủ Quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác nhà, đất
là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng
quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác;
Căn cứ Nghị định số
286/2025/NĐ-CP của Chính phủ Sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định
trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số
20/2026/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5 năm 2025 của Quốc hội về một số
cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Tài chính tại Tờ trình số 171/TTr-STC ngày 23 tháng 4 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành
Quyết định Quy định chính sách ưu đãi cho thuê nhà, đất là tài sản công không sử
dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà quản
lý, khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm
vi điều chỉnh
Quyết định này quy định chính
sách ưu đãi cho thuê nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở
giao cho tổ chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà quản lý, khai thác trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể:
1. Chính sách miễn, giảm tiền
thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên thuê nhà quy định tại điểm a khoản
2 Điều 10 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP quy định việc quản lý, sử dụng và
khai thác nhà, đất là tài sản công không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ
chức có chức năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác (được sửa
đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 286/2025/NĐ-CP).
2. Chính sách hỗ trợ cho thuê
nhà, đất cho các doanh nghiệp đảm bảo tiêu chí là doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân, được quy định chi tiết tại khoản 5 Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 5
năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế
tư nhân.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Sở Tài chính, cơ quan chuyên
môn về kinh tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là cơ quan chuyên môn
về tài chính), các cơ quan giúp Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà
nước đối với nhà, đất không sử dụng vào mục đích để ở giao cho tổ chức có chức
năng quản lý, kinh doanh nhà địa phương quản lý, khai thác trên địa bàn tỉnh Bắc
Ninh.
2. Tổ chức có chức năng quản
lý, kinh doanh nhà được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh giao nhiệm vụ quản lý,
khai thác nhà, đất quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP.
3. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp
thuê nhà, đất là tài sản công thuộc đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi,
bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP) và khoản 2 Điều 6 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP theo quy định của Quyết
định này trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, bao gồm:
a) Tổ chức hội do Đảng, Nhà nước
giao nhiệm vụ theo văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền thuê để làm trụ sở
làm việc trong trường hợp chưa có trụ sở làm việc;
b) Cơ sở thực hiện xã hội hóa
trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
thuộc danh mục chi tiết các loại hình và đáp ứng tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do
Thủ tướng Chính phủ quyết định;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp
tác xã, tổ hợp tác đáp ứng các tiêu chí để được thụ hưởng chính sách hỗ trợ của
Nhà nước theo quy định tại Luật Hợp tác xã, Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Hợp tác xã thuê để làm trụ sở, nhà kho, cửa hàng
mua bán, trưng bày, giới thiệu sản phẩm phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh;
d) Doanh nghiệp nhỏ và vừa,
doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo được công nhận
theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản
hướng dẫn.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3.
Chính sách miễn, giảm tiền thuê nhà cho các đối tượng ưu tiên thuê nhà quy định
tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1
Nghị định 286/2025/NĐ-CP)
1. Các đối tượng được ưu tiên
thuê nhà quy định tại điểm a khoản 3 Điều 2 Quyết định này
được miễn toàn bộ tiền thuê nhà cho toàn bộ thời gian thuê.
2. Các đối tượng được ưu tiên
thuê nhà còn lại (không bao gồm đối tượng thuộc khoản 1 Điều này) được giảm
toàn bộ mức tiền thuê đất trong đơn giá cho thuê nhà cho toàn bộ thời gian
thuê.
Điều 4.
Chính sách hỗ trợ thuê nhà, đất cho doanh nghiệp đảm bảo tiêu chí là doanh nghiệp
nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo
1. Danh mục nhà, đất là tài sản
công được hỗ trợ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ,
doanh nghiệp đổi mới sáng tạo thuê thuộc danh mục nhà, đất không sử dụng vào mục
đích để ở được Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh giao cho tổ chức có chức năng quản
lý, kinh doanh nhà của địa phương để cho thuê nhà theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP.
2. Hình thức hỗ trợ, mức hỗ trợ:
a) Được cho thuê nhà theo
phương thức niêm yết giá theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định
số 286/2025/NĐ-CP);
b) Được giảm 50% mức tiền thuê
đất trong đơn giá cho thuê nhà cho toàn bộ thời gian thuê;
c) Được giảm tiền thuê nhà theo
quy định tại điểm b khoản 8 Điều 1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP.
3. Trình tự, thủ tục cho thuê
nhà thực hiện theo quy định tại Điều 14 Nghị định số
108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1
Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).
4. Trình tự, thủ tục miễn, giảm
tiền thuê nhà thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Nghị
định số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều
1 Nghị định số 286/2025/NĐ-CP).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Điều
khoản chuyển tiếp
Đối với các trường hợp thuộc đối
tượng ưu tiên theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 Nghị định
số 108/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1
Nghị định 286/2025/NĐ-CP) và khoản 2 Điều 6 Nghị định số
20/2026/NĐ-CP đang thực hiện thuê nhà, đất là tài sản công với tổ chức có
chức năng quản lý, kinh doanh nhà theo Hợp đồng ký trước ngày Nghị định số
108/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành và thuộc phạm vi điều chỉnh tại Quyết định
này, trường hợp xử lý chuyển tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều
31 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP thì được hưởng chính sách ưu đãi quy định tại
Điều 3, Điều 4 Quyết định này cho thời hạn còn lại của Hợp đồng
kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành. Việc xác định giá thuê và thời
hạn tiếp tục thuê phải đảm bảo đúng quy định tại khoản 2 Điều
31 Nghị định số 108/2024/NĐ-CP.
Điều 6. Điều
khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ
ngày 05 tháng 6 năm 2026.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 6 ;
- Vụ Pháp chế - Văn phòng Chính phủ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VB và TCTHPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Ninh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Sở Tài chính (Tự kiểm tra văn bản);
- Trung tâm thông tin thuộc VP UBND tỉnh (đăng tải trên cổng TTĐT của tỉnh);
- Lưu: VT, TH, KTTH.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng
|