|
ỦY BAN NHÂN
DÂN
TỈNH
VĨNH LONG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 44/2026/QĐ-UBND
|
Vĩnh Long,
ngày
21
tháng 5 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG, BẢNG
TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm
nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị
định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị
định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số
chính sách đầu tư trong lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị
định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Thông tư
số 16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và
Môi trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà
nước và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Quyết
định số 127/2000/QĐ-BNN-KL ngày 11 tháng 12 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy định về cấp dự báo, báo động và
biện pháp tổ chức thực hiện phòng cháy, chữa cháy rừng.
Theo đề nghị
của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân
ban hành Quyết định ban hành quy định cấp dự báo cháy rừng, bảng tra cấp dự báo
cháy rừng và các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long.
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này quy định cấp dự báo cháy rừng, bảng tra cấp dự báo
cháy rừng và các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 5 năm 2026.
Điều 3. Chánh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Chủ tịch
Ủy ban nhân dân các xã, phường; Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm và Đa dạng sinh
học thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và
các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
-
Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ (b/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (b/c);
- Vụ pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính;
- TT. TU, TT. HĐND tỉnh;
- CT, các PCT. UBND tỉnh;
- CT. UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- LĐVP. UBND tỉnh;
- Phòng: KTN, KTTH, TH, NC và BTCD;
- Trung tâm thông tin điều hành;
- Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long;
- Lưu: VT, KTN.
|
TM. ỦY BAN
NHÂN DÂN
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Châu
Văn Hòa
|
QUY
ĐỊNH
CẤP DỰ BÁO CHÁY RỪNG, BẢNG TRA CẤP DỰ BÁO CHÁY
RỪNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2026/QĐ-UBND)
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định
về cấp dự báo cháy rừng, bảng tra cấp dự báo cháy rừng và các biện pháp phòng
cháy, chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan nhà nước;
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trong nước và các tổ chức, cá
nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động phòng cháy và chữa cháy rừng trên
địa bàn tỉnh.
Chương
II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều
3. Quy định về mùa cháy rừng
1. Mùa cháy rừng trên
địa bàn tỉnh được xác định thông qua việc phân tích, đánh giá và xem xét hai
yếu tố chủ đạo là chỉ số khô hạn và tình hình cháy rừng trên địa bàn tỉnh.
2. Mùa cháy rừng trên
địa bàn tỉnh trong khoảng thời gian từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm
sau.
Điều 4. Cấp dự
báo cháy rừng
1. Cấp dự báo cháy rừng
trên địa bàn tỉnh gồm 05 cấp (từ cấp I đến cấp V), cụ thể như sau:
a) Cấp I: Cấp thấp.
b) Cấp II: Cấp trung
bình.
c) Cấp III: Cấp cao.
d) Cấp IV: Cấp nguy
hiểm.
đ) Cấp V: Cấp cực kỳ
nguy hiểm.
2. Biển báo hiệu cấp dự
báo cháy rừng
a) Ký hiệu, hình dạng
và màu sắc biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng có dạng nửa hình tròn, đường kính
vành ngoài là 2,5 m, đường kính vành trong là 1,8 m; nền màu trắng, xung quanh
viền màu đỏ. Trên biển có kim chỉ (có thể quay được) để xác định cấp dự báo
cháy rừng từ cấp I đến cấp V. Màu sắc tương ứng với các cấp dự báo cháy rừng,
như sau:
Cấp I: Thấp (màu xanh
lá cây).
Cấp II: Trung bình (màu
xanh dương).
Cấp III: Cao (màu cam).
Cấp IV: Nguy hiểm (màu
đỏ).
Cấp V: Cực kỳ nguy hiểm
(màu đỏ đậm). Mặt biển báo được in trên bạt theo quy định.
b) Biển báo hiệu cấp dự
báo cháy rừng thực hiện theo hình vẽ trong Mẫu số 04 Phụ lục III ban hành kèm
theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018.
c) Vị trí lắp đặt biển
báo hiệu cấp dự báo cháy rừng được đặt tại các vị trí cửa rừng, ven rừng và
trong rừng, trong mùa cháy rừng.
Điều 5. Bảng
tra cấp dự báo cháy rừng
1. Bảng tra cấp dự báo
cháy rừng theo chỉ tiêu P của Nesterop
|
Cấp cháy
|
Chỉ tiêu P
|
Đặc trưng của các cấp dự báo cháy rừng
|
|
I
|
<
5.000
|
Cấp thấp: Ít
có khả năng cháy rừng.
|
|
II
|
5.001
- 10.000
|
Cấp trung
bình: Có khả năng cháy rừng.
|
|
III
|
10.001
- 15.000
|
Cấp cao: Có
khả năng dễ cháy rừng.
|
|
IV
|
15.001
- 20.000
|
Cấp nguy
hiểm: Có khả năng cháy rừng lớn.
|
|
V
|
>
20.000
|
Cấp cực kỳ
nguy hiểm: Có khả năng cháy lớn và lan tràn lửa nhanh.
|
2. Bảng tra cấp dự báo
cháy rừng theo chỉ số H của vùng sinh thái trên địa bàn tỉnh
|
Cấp cháy
|
I
|
II
|
III
|
IV
|
V
|
|
Tháng
|
Chỉ
số H (số ngày khô hạn liên tục)
|
|
11
|
1
- 13
|
14
- 27
|
28
- 41
|
42
- 55
|
>
55
|
|
12
|
1
- 14
|
15
- 28
|
29
- 42
|
43
- 56
|
>
56
|
|
1
|
1
- 12
|
13
- 26
|
27
- 40
|
41
- 54
|
>
54
|
|
2
|
1
- 9
|
10
- 19
|
20
- 29
|
30
- 39
|
>
39
|
|
3
|
1
- 7
|
8
- 17
|
18
- 25
|
26
- 33
|
>
33
|
|
4
|
1
- 6
|
7
- 13
|
14
- 21
|
22
- 28
|
>
28
|
Điều 6. Phương
pháp tính toán cấp dự báo cháy rừng
1. Cách tính cấp dự báo
cháy rừng theo chỉ tiêu P
Công thức tính chỉ tiêu
P của Nesterop trên cơ sở đã nghiên cứu, điều chỉnh hệ số K theo lượng mưa ngày
(a) của Phạm Ngọc Hưng[1]:

Trong đó:
Pi: Là chỉ tiêu
khí tượng tổng hợp đánh giá mức nguy hiểm cháy rừng ngày thứ i (Chỉ tiêu Pi được xác định
từ 03 yếu tố thời tiết do Trạm dự báo khí tượng thủy văn đặt ở từng vùng đo,
tính và thông báo cấp cháy).
K: Là hệ số điều chỉnh
theo lượng mưa hàng ngày (a); K có hai giá trị: K = 1 khi a < 5 mm; K = 0
khi a ≥ 5 mm, hoặc có đợt mưa phùn kéo dài từ 3 - 5 ngày, lượng mưa mặc dù chưa
đạt 5 mm K vẫn bằng 0.
n: Là số ngày liên tục
sử dụng kết quả đo của các yếu tố thời tiết.
i=1: Là ngày thứ nhất
lấy kết quả đo của 03 yếu tố thời tiết (nhiệt độ, độ ẩm và mưa).
T⁰ 1 3 : Là
nhiệt độ không khí đo lúc 13 giờ, (giờ cao điểm dễ xảy ra cháy rừng trong
ngày).
Dₙ1 3 : Là
độ chênh lệch bão hòa không khí đo lúc 13 giờ.
2. Cách tính cấp dự báo
cháy rừng theo chỉ số H
Công thức tính cấp dự
báo cháy rừng tổng hợp phục vụ dự báo hàng ngày và dài ngày theo chỉ số ngày
khô hạn liên tục H theo vùng sinh thái trên địa bàn tỉnh:
Trong đó:
Hi = K (Hi-1 + n)
Hi: Là chỉ số
ngày khô hạn liên tục (số ngày không mưa hoặc có mưa với lượng mưa < 5 mm).
K: Là hệ số điều chỉnh
theo lượng mưa hàng ngày (a); K có hai giá trị: K = 1 khi a < 5 mm; K = 0
khi a ≥ 5 mm, hoặc có đợt mưa phùn kéo dài từ 3 - 5 ngày, lượng mưa mặc dù chưa
đạt 5 mm K vẫn bằng 0.
Hi-1: Là số ngày
khô hạn liên tục của đợt dự báo trước.
n: Là số ngày khô hạn
của đợt dự báo tiếp theo.
Điều 7. Các
biện pháp phòng cháy rừng
1. Cấp I: Cấp thấp
a) Đặc trưng cháy rừng:
Ít có khả năng cháy rừng, khả năng cháy rừng thấp, trên biển báo hiệu cấp dự
báo cháy rừng mũi tên chỉ số I.
b) Biện pháp phòng cháy
rừng:
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường chỉ đạo các chủ rừng xây dựng và triển khai phương án phòng
cháy, chữa cháy rừng. Đồng thời phối hợp với Chi cục Kiểm lâm và Đa dạng sinh
học hướng dẫn các chủ rừng phối hợp với các lực lượng và các đơn vị có liên
quan tổ chức thực tập phương án chữa cháy rừng.
Chủ rừng tổ chức kiểm
tra, hướng dẫn quy vùng sản xuất nương rẫy, tuyên truyền giáo dục về phòng
cháy, chữa cháy rừng và phát đốt nương rẫy đúng kỹ thuật.
2. Cấp II: Cấp trung
bình
a) Đặc trưng cháy rừng:
Có khả năng cháy rừng, khả năng cháy rừng ở mức trung bình, trên biển báo hiệu
cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số II.
b) Biện pháp phòng cháy
rừng:
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về
phòng cháy, chữa cháy rừng tại địa phương theo quy định của pháp luật.
Lực lượng Kiểm lâm có
trách nhiệm hướng dẫn, xây dựng chương trình, tuyên truyền về phòng cháy, chữa
cháy rừng cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn quản lý.
Chủ rừng có trách nhiệm
xây dựng phương án, kế hoạch trình Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt và tổ
chức thực hiện việc giảm vật liệu cháy rừng (vệ sinh phòng cháy) để phòng ngừa
nguy cơ cháy rừng, giảm thiểu đến mức thấp nhất thiệt hại khi xảy ra cháy rừng.
Đồng thời tăng cường kiểm tra, đôn đốc, bố trí người canh phòng và lực lượng
sẵn sàng kịp thời dập tắt khi mới xảy ra cháy rừng, hướng dẫn kỹ thuật làm
nương rẫy.
3. Cấp III: Cấp cao
a) Đặc trưng cháy rừng:
Thời tiết khô hanh kéo dài, dễ xảy ra cháy rừng, khả năng cháy lan trên diện
rộng, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số III.
b) Biện pháp phòng cháy
rừng:
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường chỉ đạo lực lượng Kiểm lâm phụ trách địa bàn phối hợp với lực
lượng chuyên trách bảo vệ rừng rà soát, xác định các khu vực trọng điểm có nguy
cơ cháy rừng cao trên địa bàn; kiểm tra sửa chữa, xây dựng các công trình để
phòng cháy, chữa cháy rừng, bao gồm: đường băng cản lửa, kênh, mương, hồ, đập,
bể chứa nước, trạm bơm, hệ thống cấp nước chữa cháy; chòi quan sát phát hiện
cháy rừng; tháp quan trắc lửa rừng; hệ thống biển cấm, biển báo hiệu cấp dự báo
cháy rừng, biển chỉ dẫn về phòng cháy, chữa cháy rừng; hệ thống dự báo, cảnh
báo cháy rừng và các công trình khác phục vụ cho phòng cháy, chữa cháy rừng; tổ
chức trực và canh gác tại các khu rừng có nguy cơ cháy rừng cao, đảm bảo trực
10/24 giờ trong ngày (từ 10 giờ đến 20 giờ). Đặc biệt chú trọng các giờ cao điểm.
Lực lượng Kiểm lâm phối
hợp với lực lượng Công an, lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng và các lực lượng
chức năng liên quan tuần tra, kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện vào
rừng; cấm đốt rẫy, thực bì và người dân đốt tổ ong lấy mật trong mùa khô.
Các chủ rừng phải
thường xuyên kiểm tra lực lượng canh phòng và lực lượng nhận khoán quản bảo vệ
rừng về việc kiểm soát lửa rừng, kịp thời phát hiện dập tắt lửa khi mới xảy ra
cháy và báo cơ quan chức năng hỗ trợ khi cháy lan rộng.
4. Cấp IV: Cấp nguy
hiểm
a) Đặc trưng cháy rừng:
Thời tiết khô hanh, hạn kéo dài có nguy cơ xảy ra cháy rừng lớn, tốc độ lan
tràn lửa nhanh, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số IV.
b) Biện pháp phòng cháy
rừng:
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm và Đa dạng sinh học phối hợp với Phòng Cảnh
sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ thường xuyên kiểm tra công tác
phòng cháy, chữa cháy rừng; đôn đốc thực hiện nghiêm việc phòng cháy, chữa cháy
rừng của các chủ rừng và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Chỉ đạo đảm bảo thực hiện phương châm “4 tại chỗ”, bao gồm: chỉ huy tại
chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện tại chỗ và hậu cần tại chỗ.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường chỉ đạo các lực lượng trên địa bàn (Kiểm lâm, Công an, Quân sự,
Biên phòng), tăng cường phối hợp, tuần tra, kiểm tra, kiểm soát nghiêm ngặt
người và phương tiện vào rừng, trên các vùng trọng điểm có nguy cơ xảy ra cháy
cao tại địa phương, kịp thời ngăn chặn và xử lý những hành vi vi phạm về phòng
cháy, chữa cháy rừng; đảm bảo trực 12/24 giờ (từ 9 giờ đến 21 giờ trong ngày)
nhất là các giờ cao điểm, phát hiện kịp thời điểm cháy, báo động và huy động
lực lượng, phương tiện dập tắt ngay đám cháy, người trực có trách nhiệm theo
dõi thông tin cấp dự báo cháy rừng, thông tin các điểm cảnh báo cháy rừng và
thông báo cho lực lượng chức năng liên quan kiểm tra, xác minh. Tiếp nhận thông
tin về phòng cháy, chữa cháy rừng của người dân và báo cáo lãnh đạo đơn vị để
xử lý kịp thời.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân xã, phường căn cứ tình hình thực tế tại địa phương chỉ đạo thành lập Ban
chỉ huy phòng cháy, chữa cháy rừng và xây dựng quy chế phối hợp huy động lực
lượng, phương tiện, máy móc, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn quản lý.
Chi cục Kiểm lâm và Đa
dạng sinh học thực hiện dự báo nguy cơ cháy rừng và thông tin cấp dự báo cháy
rừng rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng; chỉ đạo Kiểm lâm phụ
trách địa bàn, Hạt Kiểm lâm thông tin cấp dự báo cháy rừng đến chính quyền địa
phương cơ sở, các chủ rừng, các hộ dân sống gần rừng.
Chủ rừng phân công lực
lượng trực 24/24 giờ trong suốt thời gian dự báo cấp nguy hiểm, thường xuyên
tuần tra, kiểm soát người ra vào rừng; nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng lửa trong
rừng, ven rừng, bao gồm đốt nương rẫy, đốt rác và xử lý thực bì; nắm tình hình
và tiếp nhận thông tin, xử lý kịp thời các hoạt động có nguy cơ gây ra cháy
rừng và các điểm cháy rừng; sẵn sàng lực lượng, phương tiện tại chỗ để ứng phó
kịp thời dập tắt đám cháy rừng; kịp thời thông báo nhanh khi phát hiện cháy
rừng cho cơ quan Kiểm lâm, Công an, hoặc chính quyền địa phương.
5. Cấp V: Cấp cực kỳ
nguy hiểm
a) Đặc trưng cháy rừng:
Rất nguy hiểm, thời tiết khô, hạn, kiệt kéo dài có khả năng cháy lớn ở tất cả
các loại rừng và cháy tất cả các loại thảm thực vật tươi dưới tán rừng, tốc độ
lửa lan tràn rất nhanh, trên biển báo hiệu cấp dự báo cháy rừng mũi tên chỉ số
V.
b) Biện pháp phòng cháy
rừng:
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh chỉ đạo Chi cục Kiểm lâm và Đa dạng sinh học phối hợp với Ủy ban nhân
dân xã, phường chỉ đạo trực tiếp và thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng cháy,
chữa cháy rừng tại địa phương.
Lực lượng Kiểm lâm chủ
động phối hợp với Công an, Quân sự, Biên phòng tăng cường tuần tra, kiểm tra,
kiểm soát nghiêm ngặt người và phương tiện vào rừng, trên các vùng trọng điểm
có khả năng xảy ra cháy rừng cao, kịp thời ngăn chặn và xử lý những hành vi vi
phạm về phòng cháy, chữa cháy rừng; đảm bảo trực 24/24 giờ, phát hiện kịp thời điểm
cháy rừng, báo động và huy động lực lượng, phương tiện dập tắt ngay đám cháy;
người trực có trách nhiệm theo dõi thông tin cấp dự báo cháy rừng, thông tin
các điểm cảnh báo cháy rừng và thông báo cho lực lượng chức năng liên quan kiểm
tra, xác minh. Tiếp nhận thông tin về phòng cháy, chữa cháy rừng của người dân
và báo cáo lãnh đạo đơn vị để xử lý kịp thời.
Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh căn cứ tình hình thực tế của địa phương, chỉ đạo thành lập Ban chỉ huy
phòng cháy, chữa cháy rừng và xây dựng quy chế phối hợp huy động lực lượng,
phương tiện, máy móc, thiết bị chữa cháy rừng trên địa bàn tỉnh.
Chi cục Kiểm lâm và Đa
dạng sinh học thực hiện dự báo, cảnh báo nguy cơ cháy rừng và thông tin cấp dự
báo cháy rừng rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đài truyền
hình, Đài truyền thanh, mạng xã hội…); chỉ đạo Kiểm lâm phụ trách địa bàn, Hạt
Kiểm lâm thông tin cấp dự báo cháy rừng đến chính quyền địa phương cơ sở, các
chủ rừng và các hộ dân sống gần rừng.
Chủ rừng phân công lực
lượng trực 24/24 giờ trong suốt thời gian dự báo cấp cực kỳ nguy hiểm, bố trí
lực lượng tăng cường tuần tra, canh gác, kiểm soát người ra vào rừng và các khu
vực trọng điểm có nguy cơ cháy cao; nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng lửa trong
rừng, ven rừng, bao gồm đốt nương rẫy, đốt rác và xử lý thực bì; nắm tình hình
và tiếp nhận thông tin, xử lý kịp thời các hoạt động có nguy cơ gây ra cháy
rừng và các điểm cháy rừng; đảm bảo lực lượng, phương tiện, máy móc, thiết bị,
dụng cụ chữa cháy tại chỗ hoạt động tốt để ứng phó kịp thời dập tắt đám cháy
rừng; kịp thời thông báo nhanh khi phát hiện cháy rừng cho cơ quan Kiểm lâm,
Công an, hoặc chính quyền địa phương.
Điều 8. Các
biện pháp chữa cháy rừng
1. Chỉ đạo, chỉ huy và
huy động lực lượng, phương tiện chữa cháy rừng thực hiện theo Điều
25 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của các nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm
lâm.
2. Báo cáo cháy rừng
a) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày vụ cháy rừng được dập tắt, chủ rừng có trách nhiệm lập
báo cáo về cháy rừng gửi Hạt Kiểm lâm; trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ
khi nhận được báo cáo của chủ rừng, Hạt Kiểm lâm có trách nhiệm báo cáo Chi cục
Kiểm lâm và Đa dạng sinh học. Nội dung báo cáo về cháy rừng của chủ rừng thực
hiện theo Mẫu số 18 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 16/2025/TT-BNNMT
ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định về phân
quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước và một số nội dung trong
lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
b) Trong thời hạn 03
ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Hạt Kiểm lâm, Chi cục Kiểm lâm
và Đa dạng sinh học báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh và Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm.
Chương
III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Tổ chức
thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp
và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân
các xã, phường, các chủ rừng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên
quan tổ chức triển khai thực hiện Quy định này; đồng thời hướng dẫn chi tiết sử
dụng bảng tra cấp dự báo cháy rừng theo chỉ tiêu P và chỉ số H.
2. Chi cục Kiểm lâm và
Đa dạng sinh học có trách nhiệm thực hiện dự báo nguy cơ cháy rừng và thông tin
cấp dự báo cháy rừng rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng; chỉ đạo
Hạt Kiểm lâm thông tin cấp dự báo cháy rừng đến Ủy ban nhân dân các xã, phường
có rừng, các chủ rừng và các hộ dân sống gần rừng. Đồng thời triển khai các
biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng theo từng cấp dự báo, phù hợp với tình
hình thực tế tại địa phương.
3. Ủy ban nhân dân các
xã, phường có rừng; Báo và phát thanh, truyền hình Vĩnh Long và các đơn vị liên
quan có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến các quy định về cấp dự báo cháy
rừng, triển khai các biện pháp phòng cháy, chữa cháy rừng tại Điều
4, Điều 7 và Điều 8 của quy định này.
Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc phát sinh các vấn đề mới cần sửa đổi, bổ
sung, các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung
quy định cho phù hợp.