|
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 490/QĐ-TTg
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT MỞ RỘNG KHU
KINH TẾ ĐÔNG NAM NGHỆ AN, TỈNH NGHỆ AN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm
2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 1243/NQ-UBTVQH15 ngày 24 tháng 10 năm 2024 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã của
tỉnh Nghệ An giai đoạn 2023 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính
phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số 1059/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2023 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tỉnh Nghệ An thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050;
Căn cứ các Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ: Số 85/2007/QĐ-TTg
ngày 11 tháng 6 năm 2007 về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động Khu
kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An; số 21/2010/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 3 năm 2010 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Khu kinh tế
Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An; số 67/2014/QĐ-TTg
ngày 04 tháng 12 năm 2014 về việc sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt
động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An; số 10/2015/QĐ-TTg ngày 03 tháng 4 năm 2015 về việc
sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 2 Quy chế hoạt động của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ
An, tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 21/2010/QĐ-TTg
ngày 03 tháng 3 năm 2010 đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2014 của
Thủ tướng Chính phủ;
Theo đề nghị của Bộ
trưởng Bộ Tài chính tại Báo cáo thẩm định số 77/BC-BTC ngày 05 tháng 02 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê duyệt mở rộng Khu kinh tế Đông Nam
Nghệ An, tỉnh Nghệ An. Khu kinh tế sau khi được mở rộng có diện tích 104.269,94
ha, gồm 93.319,94 ha đất liền và 10.950 ha mặt biển, cụ thể như sau:
1. Ranh giới
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ
An bao gồm địa giới hành chính của 25 xã, phường, bao gồm 2 Khu vực:
a) Khu vực 1:
- Có diện tích: 63.206,18
ha đất liền và 6.500 ha mặt biển,
- Ranh giới địa lý phần đất
liền bao gồm địa giới hành chính 20 xã, phường: 18 xã: Nghi Lộc, Đông Lộc,
Trung Lộc, Thần Lĩnh, Hải Lộc, Phúc Lộc, Văn Kiều, Tân Châu, An Châu, Minh
Châu, Hưng Nguyên, Yên Trung, Bạch Hà, Văn Hiến, Thuần Trung, Nam Đàn, Đại Huệ,
Kim Liên và 2 phường: Thành Vinh, Cửa Lò.
- Ranh giới cụ thể:
+ Phía Bắc giáp: các xã
Vân Du, Vân Tụ, Hợp Minh, Diễn Châu;
+ Phía Nam giáp: xã Nam
Đàn, xã Vạn An, Hùng Tiến, Kim Liên;
+ Phía Đông giáp: Biển
Đông;
+ Phía Tây giáp: các xã
Văn Hiến, Thuần Trung, Đại Đồng.
- Phần diện tích mặt nước
được giới hạn bởi các điểm (Hệ tọa độ nhà nước VN2000-KKT 104 độ 45’, múi chiếu
3 độ) sau:
|
TT
|
Tên điểm
|
x
|
y
|
|
1
|
A1
|
2098204.636
|
592215.620
|
|
2
|
A2
|
2098204.636
|
592941.401
|
|
3
|
A3
|
2091107.171
|
594264.702
|
|
4
|
A4
|
2089395.814
|
599324.693
|
|
5
|
A5
|
2087713.388
|
601379.573
|
|
6
|
A6
|
2087713.388
|
608945.975
|
|
7
|
A7
|
2081875.807
|
608945.975
|
|
8
|
A8
|
2081875.807
|
602237.203
|
b) Khu vực 2:
- Có diện tích: 30.113,76
ha đất liền và 4.450 ha mặt biển.
- Ranh giới địa lý phần đất
liền bao gồm 5 xã, phường: 3 xã, gồm: Nghĩa Thọ, Quỳnh Thắng, Quỳnh Tam và 02
phường: Hoàng Mai, Tân Mai.
- Ranh giới cụ thể:
+ Phía Bắc giáp: Phường
Tĩnh Gia, xã Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa;
+ Phía Nam giáp: các xã:
Quỳnh Tam, Quỳnh Sơn, Quỳnh Văn.
+ Phía Đông giáp: Biển
Đông và các xã cũ Mai Hùng, Quỳnh Phương (nay thuộc phường Quỳnh Mai).
+ Phía Tây giáp: Các xã:
Nghĩa Thọ, Nghĩa Đàn, Đông Hiếu.
- Phần diện tích mặt nước
được giới hạn bởi các điểm (Hệ tọa độ nhà nước VN2000-KKT 104 độ 45’, múi chiếu
3 độ) sau:
|
TT
|
Tên điểm
|
x
|
y
|
|
1
|
B1
|
2133638.377
|
610760.554
|
|
2
|
B2
|
2133638.377
|
613576.676
|
|
3
|
B3
|
2125849.528
|
613576.676
|
|
4
|
B4
|
2125849.528
|
605336.888
|
|
5
|
B5
|
2127407.781
|
605336.888
|
2. Mục tiêu phát triển,
tính chất của Khu kinh tế
a) Mục tiêu phát triển
- Xây dựng Khu kinh tế
Đông Nam Nghệ An thành một khu vực phát triển năng động, một trọng điểm phát
triển của vùng kinh tế Bắc Trung Bộ, tạo động lực mạnh để thúc đẩy kinh tế - xã
hội tỉnh Nghệ An và các tỉnh lân cận phát triển nhanh, thu hẹp khoảng cách với
các vùng kinh tế trọng điểm cả nước.
- Xây dựng và phát triển
Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thành một khu vực phát triển công nghiệp tổng hợp
đa ngành, đa lĩnh vực gắn với việc xây dựng và khai thác có hiệu quả Cảng biển
Cửa Lò, Cảng biển Đông Hồi. Với trọng tâm các ngành công nghiệp cơ bản như:
công nghiệp điện tử; công nghiệp ô tô; công nghiệp hỗ trợ; công nghiệp năng lượng
tái tạo; công nghiệp luyện cán thép cao cấp; cơ khí chế tạo; sửa chữa và đóng mới
tàu biển; công nghiệp điện; công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng; sản xuất
hàng tiêu dùng; chế biến nông, lâm, ngư nghiệp chất lượng cao phục vụ xuất khẩu,...
- Quy hoạch, xây dựng Khu
kinh tế Đông Nam Nghệ An có kết cấu hạ tầng đồng bộ, hiện đại, có cảng nước
sâu, các loại hình dịch vụ logistics và vận tải, thương mại, công nghệ thông
tin, du lịch, giáo dục, y tế,... chất lượng cao, kết nối thuận lợi với thị trường
trong nước và quốc tế, góp phần đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa và nâng tỷ lệ
đô thị hóa của tỉnh.
- Triển khai một số công
trình hạ tầng kỹ thuật - kinh tế - xã hội quan trọng. Tạo nhiều việc làm, thúc
đẩy đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; từng bước hình thành Trung
tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong khu vực.
- Hoàn thiện môi trường đầu
tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi, cơ chế, chính sách thông thoáng; tranh thủ
cơ hội triển khai một số công trình hạ tầng kỹ thuật kinh tế - xã hội quan trọng;
thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng,
sản xuất, kinh doanh tại Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An. Đầu tư phát triển đồng bộ
và hiện đại hệ thống kết cấu hạ tầng trong các khu đô thị sinh thái, thân thiện
môi trường.
- Bảo đảm môi trường sinh
thái, bảo đảm vững chắc quốc phòng, an ninh trên địa bàn Khu kinh tế và khu vực
phụ cận.
b) Tính chất của Khu kinh
tế
- Là Khu kinh tế trọng điểm,
đa ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là công nghiệp cơ bản gắn liền với việc xây
dựng và khai thác có hiệu quả khu bến Cảng Cửa Lò; khu vực Hoàng Mai - Đông Hồi
phát triển các ngành công nghiệp có tính chất động lực gắn liền với khu bến Cảng
Đông Hồi.
- Là trung tâm kinh tế, đầu
mối về giao thông vận tải, giao thương và giao lưu quốc tế quan trọng của vùng
Bắc Trung Bộ, cửa ngõ quan trọng của vùng Trung, Thượng Lào, Đông Bắc Thái Lan
vào miền Trung và Việt Nam.
- Là cực tăng trưởng đối
trọng, liên kết chặt chẽ và toàn diện với sự phát triển chung của đô thị Vinh,
khu vực Hoàng Mai, Cửa Lò và vùng phụ cận.
- Là Khu kinh tế tổng hợp,
có hạ tầng hiện đại, đồng bộ làm động lực phát triển cho vùng Bắc Trung Bộ và
duyên hải miền Trung. Có liên kết hỗ trợ và chia sẻ với Khu kinh tế Nghi Sơn,
Khu kinh tế Vũng Áng và các vùng phụ cận.
- Là khu vực phát triển
hài hòa các mục tiêu kinh tế, văn hóa, môi trường và an ninh quốc phòng.
Điều
2. Hoạt động, cơ chế, chính sách và tổ chức quản lý đối với Khu kinh tế Đông
Nam Nghệ An
Hoạt động, cơ chế, chính
sách và tổ chức quản lý đối với Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An thực hiện theo
pháp luật đúng quy định về khu công nghiệp, khu kinh tế, pháp luật về đầu tư và
các văn bản pháp luật liên quan.
Điều
3. Lộ trình và kế hoạch phát triển
1. Giai đoạn 2024 - 2027:
Hoàn thành Quy hoạch chung và quy hoạch phân khu 1/2.000 đối với các phân khu
quan trọng; xây dựng một số cơ sở hạ tầng lớn; xúc tiến, thu hút các dự án đầu
tư trong và ngoài nước.
2. Giai đoạn 2028 - 2030:
Vận hành hiệu quả các công trình, dự án đã xây dựng; tiếp tục hoàn thiện đồng bộ
kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng đô thị, công nghiệp, dịch vụ của Khu kinh tế;
tiếp tục thu hút đầu tư các dự án vào Khu kinh tế trong giai đoạn sau năm 2030;
nghiên cứu triển khai một số mô hình khu công nghiệp, dự án sản xuất mới trong
Khu kinh tế.
3. Giai đoạn 2031 - 2050:
Hoàn thiện hệ thống kết cấu kinh tế, xã hội của Khu kinh tế đồng bộ, hiện đại;
đẩy nhanh tiến trình đô thị hóa, hình thành đô thị xanh thông minh, với các dịch
vụ chất lượng cao,...
Điều
4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An
a) Chịu trách nhiệm về
tính chính xác của thông tin, số liệu báo cáo, các nội dung tiếp thu, giải
trình liên quan đến Đề án mở rộng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An;
tiếp thu đầy đủ ý kiến các bộ, cơ quan có liên quan trong quá trình quy hoạch,
đầu tư xây dựng và phát triển Khu kinh tế.
b) Chỉ đạo các cơ quan
liên quan rà soát, đảm bảo tích hợp đầy đủ phương án phát triển Khu kinh tế vào
Quy hoạch tỉnh Nghệ An được điều chỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch;
đồng thời, chỉ đạo rà soát chặt chẽ việc sử dụng đất, bảo đảm phù hợp với các
chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Đảm bảo, việc triển khai
quy hoạch, đầu tư, xây dựng các công trình, dự án trong khu vực mở rộng Khu
kinh tế chỉ được thực hiện sau khi tỉnh Nghệ An đã hoàn thành điều chỉnh quy hoạch
tỉnh, trong đó đã thực hiện bổ sung, điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đối với việc mở rộng Khu kinh tế, đảm bảo thống nhất, đồng bộ với
Quyết định phê duyệt mở rộng Khu kinh tế được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.
c) Đảm bảo tính khả thi của
phương án huy động vốn và phân kỳ đầu tư; xây dựng danh mục cụ thể các dự án ưu
tiên đầu tư, đặc biệt các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong Khu
kinh tế, giao thông kết nối trong và ngoài Khu kinh tế;
d) Đảm bảo hiệu quả -
kinh tế xã hội của Khu kinh tế theo hướng phát triển bền vững thông qua giải
quyết vấn đề an sinh xã hội, chuyển đổi việc làm cho người dân bị thu hồi đất.
Cụ thể hóa các giải pháp, chỉ tiêu về bảo vệ môi trường trong phương án bố trí
không gian phát triển của Khu kinh tế khi triển khai lập quy hoạch chung xây dựng
và lập đề xuất dự án đầu tư cụ thể trong Khu kinh tế. Tuân thủ chặt chẽ quy định
của pháp luật về lâm nghiệp, đặc biệt đối với phương án bảo vệ rừng phòng hộ, rừng
đặc dụng trong khu vực mở rộng của Khu kinh tế. Giám sát chặt chẽ hoạt động đầu
tư xây dựng, xả thải vào môi trường trong Khu kinh tế chuyên biệt theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường, tài nguyên nước, giảm thiểu tác động tiêu cực
đến hệ sinh thái.
đ) Tổ chức lập quy hoạch
chung Khu kinh tế trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức lập và phê duyệt
quy hoạch phân khu chức năng, đảm bảo kế thừa các quy hoạch đang triển khai thực
hiện; bố trí quỹ đất xây dựng nhà ở, các thiết chế văn hóa, thể thao phục vụ
công nhân, người lao động tại các khu công nghiệp, khu đô thị; không ảnh hưởng
đến các di tích lịch sử, văn hóa và hoạt động tôn giáo của người dân.
e) Thu hút đầu tư vào Khu
kinh tế theo đúng định hướng Khu kinh tế tổng hợp, đa ngành, đa chức năng, gắn
với tiềm năng, thế mạnh của tỉnh Nghệ An, phát triển một số ngành sản xuất công
nghiệp với quy mô lớn theo định hướng thành trung tâm công nghiệp, du lịch,
thương mại, cảng biển của vùng Bắc Trung Bộ; thực hiện đầu tư xây dựng các khu
chức năng, các dự án, công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, khu tái định
cư, nhà ở xã hội theo quy hoạch chung Khu kinh tế được phê duyệt; đảm bảo nguồn
lực để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong Khu kinh tế, tạo sự liên
kết vùng, liên kết các Khu kinh tế khu vực ven biển Bắc Trung Bộ;
g) Thực hiện các giải
pháp bảo đảm quốc phòng, an ninh trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An.
2. Giao các bộ, ngành
theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao, phối hợp, hỗ trợ Ủy ban nhân
dân tỉnh Nghệ An trong việc thực hiện Đề án mở rộng Khu kinh tế Đông Nam Nghệ
An, các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về khu công nghiệp, khu kinh tế và
các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
5. Điều khoản thi hành
1.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế các Quyết
định số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03 tháng 3 năm
2010, số 67/2014/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12
năm 2014 và số 10/2015/QĐ-TTg ngày 03 tháng
4 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CN (2b). 70
|
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Trần Hồng Hà
|