|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
324/QĐ-UBND
|
|
Loại văn bản:
|
Quyết định
|
|
Nơi ban hành:
|
Tỉnh Cao Bằng
|
|
Người ký:
|
Hoàng Văn Thạch
|
|
Ngày ban hành:
|
09/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Số công báo:
|
Đang cập nhật
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 324/QĐ-UBND
|
Cao Bằng, ngày 09
tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CỤ THỂ VỀ HỆ SỐ LƯƠNG, CẤP BẬC KỸ THUẬT VÀ
CÁC CHI PHÍ P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 TRONG GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp ngày
15 tháng 11 năm 2017 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Giá ngày 19 tháng 6 năm
2023, Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số
156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 và Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm
nghiệp và kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số
204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối
với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Nghị định số
117/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Căn cứ Thông tư số
16/2025/TT-BNNMT ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền quản lý nhà nước
và một số nội dung trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.
Căn cứ Thông tư số
58/2025/TT-BNNMT ngày 12 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng, cho thuê rừng.
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 970/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 02 năm
2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Quy định định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ
thuật và các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 trong giao rừng, cho thuê
rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Tổ
chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan hướng dẫn, triển khai việc áp dụng định mức cụ thể về hệ số
lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 trong
công tác giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh theo đúng định mức tại Quyết
định này.
b) Tham mưu Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng của UBND
các xã, phường theo quy định; chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện giao rừng,
cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh đảm bảo hiệu quả và tuân thủ đúng quy định pháp
luật hiện hành.
2. Sở Tài chính: Tham mưu Ủy
ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí phù hợp với khả năng cân đối ngân sách địa
phương, trên cơ sở đề xuất của Ủy ban nhân dân các xã, phường để thực hiện nội
dung giao rừng, cho thuê rừng theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
a) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn tổ
chức phổ biến, tuyên truyền, triển khai thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật
quy định tại Quyết định này để thực hiện giao rừng, cho thuê rừng.
b) Xây dựng kế hoạch giao rừng,
cho thuê rừng trên địa bàn quản lý, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt
theo quy định.
c) Lập dự toán kinh phí thực hiện
giao rừng, cho thuê rừng đảm bảo đúng các định mức tại Quyết định này.
Điều 3. Quyết
định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban
nhân dân các xã, phường; các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và Thủ trưởng các cơ
quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các sở, ngành: TC; NN&MT;
- UBND các xã, phường;
- LĐVP: PCVP (Tr)
- Chi cục Kiểm lâm tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- Lưu: VT, KT(pvT).
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Văn Thạch
|
QUY ĐỊNH ĐỊNH MỨC CỤ THỂ VỀ HỆ SỐ LƯƠNG, CẤP BẬC KỸ THUẬT VÀ
CÁC CHI PHÍ P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 TRONG GIAO RỪNG, CHO THUÊ RỪNG TRÊN
ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 324/QĐ-UBND ngày 09 tháng 3 năm 2026 của
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định
này quy định định mức hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí giao rừng,
cho thuê rừng áp dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Quyết định này áp dụng đối với
cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan
đến hoạt động giao rừng, cho thuê rừng.
b) Khuyến khích tổ chức, cá
nhân không sử dụng ngân sách nhà nước trong hoạt động giao rừng, cho thuê rừng
áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật được quy định tại Quyết định này.
Điều 2.
Ban hành Quy định định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi
phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 trong giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn
tỉnh Cao Bằng
1. Hệ số
lương:
Định mức cụ thể về hệ số lương,
cấp bậc kỹ thuật trong giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cụ
thể như sau:
|
Mục
|
Tên công việc
|
Đơn vị tính
|
Định mức (công)
|
Hệ số lương
|
Cấp bậc kỹ thuật
|
|
A
|
Xây
dựng kế hoạch
|
|
|
|
|
|
1
|
Thu
thập thông tin, tư liệu liên quan
|
|
|
|
|
|
1.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
5
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
1.2
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
Xã
|
6
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
1.3
|
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha
|
Xã
|
8
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
1.4
|
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha
|
Xã
|
10
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
1.5
|
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000
ha
|
Xã
|
12
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
1.6
|
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000
ha
|
Xã
|
15
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
1.7
|
Từ 30.000 ha trở lên
|
Xã
|
20
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
2
|
Xác
định ranh giới giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
|
2.1
|
Diện tích đã được giao đất
|
ha
|
0,01
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
2.2
|
Diện tích chưa được giao đất
|
ha
|
0,02
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
3
|
Số
hóa và biên tập, in bản đồ
|
|
|
|
|
|
3.1
|
Tỷ lệ 1/1.000
|
mảnh
|
6,6
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
3.2
|
Tỷ lệ 1/2.000
|
mảnh
|
7,9
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
3.3
|
Tỷ lệ 1/5.000
|
mảnh
|
9,5
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
3.4
|
Tỷ lệ 1/10.000
|
mảnh
|
11,4
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
4
|
Tổ
chức họp cấp thôn
|
|
|
|
|
|
4.1
|
Hộ gia đình, cá nhân (gọi
chung là hộ)
|
|
|
|
|
|
4.1.1
|
Diện tích đã được giao đất
|
hộ
|
0,2
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
4.1.2
|
Diện tích chưa được giao đất
|
hộ
|
0,4
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
4.2
|
Cộng đồng
|
|
|
|
|
|
4.2.1
|
Diện tích đã được giao đất
|
Cộng đồng
|
4
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
4.2.2
|
Diện tích chưa được giao đất
|
|
|
|
|
|
-
|
Cộng đồng dưới 20 hộ
|
Cộng đồng
|
4
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
-
|
Cộng đồng từ 20 đến dưới 30 hộ
|
Cộng đồng
|
5
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
-
|
Cộng đồng từ 30 đến dưới 40 hộ
|
Cộng đồng
|
6
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
-
|
Cộng đồng từ 50 hộ trở lên
|
Cộng đồng
|
7
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
4.3
|
Chủ rừng là tổ chức
|
|
|
|
|
|
4.3.1
|
Diện tích đã được giao đất
|
Chủ rừng
|
4
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
4.3.2
|
Diện tích chưa được giao đất
|
|
|
|
|
|
-
|
Họp cấp xã
|
Xã
|
4
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
-
|
Họp cấp thôn liền kề
|
Thôn
|
4
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
5
|
Phân
tích số liệu, viết báo cáo kế hoạch giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
|
5.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
10
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
5.2
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
Xã
|
15
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
5.3
|
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha
|
Xã
|
20
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
5.4
|
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha
|
Xã
|
25
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
5.5
|
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000
ha
|
Xã
|
30
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
5.6
|
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000
ha
|
Xã
|
35
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
5.7
|
Từ 30.000 ha trở lên
|
Xã
|
40
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
6
|
Hội
nghị báo cáo kế hoạch, rà soát chỉnh sửa sau hội nghị
|
Xã
|
15
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
7
|
In
ấn, giao nộp tài liệu
|
Xã
|
8
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
B
|
Giao
rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
|
I
|
Ngoại
nghiệp
|
|
|
|
|
|
8
|
Điều
tra bổ sung về hiện trạng và xác định ranh giới rừng
|
km
|
0,7
|
2,34-3,33
|
Kỹ sư bậc 1-4
|
|
9
|
Chọn,
lập và điều tra ÔTC
|
|
|
|
|
|
9.1
|
Rừng gỗ tự nhiên; diện tích
ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
5
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
9.2
|
Rừng gỗ tự nhiên; diện tích
ÔTC 1.000 m2
|
ÔTC
|
8,5
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
9.3
|
Rừng trồng; diện tích ÔTC 100
m2
|
ÔTC
|
1,5
|
2,67-3,66
|
Kỹ sư bậc 2-5
|
|
9.4
|
Rừng trồng; diện tích ÔTC 500
m2
|
ÔTC
|
3
|
2,67-3,66
|
Kỹ sư bậc 2-5
|
|
9.5
|
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC
100 m2 đối với tre nứa mọc tản; ÔTC 6 bụi đối với tre nứa mọc bụi.
|
ÔTC
|
2
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
9.6
|
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC
500 m2
|
ÔTC
|
3,5
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
9.7
|
Rừng tre nứa; diện tích ÔTC
1000 m2
|
ÔTC
|
6
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
9.8
|
Rừng hỗn giao; diện tích ÔTC
500 m2
|
ÔTC
|
4
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
9.9
|
Rừng hỗn giao; diện tích ÔTC
1.000 m2
|
ÔTC
|
7,5
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
10
|
Kiểm
tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
|
10.1
|
Niêm yết công khai kết quả,
kiểm tra hiện trạng rừng tại thực địa, tiếp nhận các ý kiến góp ý
|
Xóm
|
4
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
10.2
|
Rà soát điều chỉnh hoàn thiện
hồ sơ sau niêm yết, thống nhất số liệu với xã
|
|
|
|
|
|
10.2.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
5
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
10.2.2
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
Xã
|
6
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
10.2.3
|
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha
|
Xã
|
8
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
10.2.4
|
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha
|
Xã
|
10
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
10.2.5
|
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000
ha
|
Xã
|
12
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
10.2.6
|
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000
ha
|
Xã
|
15
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
10.2.7
|
Từ 30.000 ha trở lên
|
Xã
|
20
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11
|
Bàn
giao rừng tại thực địa
|
|
|
|
|
|
11.1
|
Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức
|
|
|
|
|
|
11.1.1
|
Dưới 30 ha
|
ha
|
0,2
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11.1.2
|
Từ 30 ha đến dưới 100 ha
|
ha
|
0,18
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11.1.3
|
Từ 100 ha đến dưới 500 ha
|
ha
|
0,15
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11.1.4
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
ha
|
0,1
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11.1.5
|
Từ 1.000 ha trở lên
|
ha
|
0,05
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11.2
|
Chủ rừng là cá nhân, hộ gia
đình (tính bình quân diện tích giao cho 01 chủ)
|
|
|
|
|
|
11.2.1
|
Dưới 1 ha
|
Chủ rừng
|
1
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11.2.2
|
Từ 1 ha đến dưới 3 ha
|
Chủ rừng
|
1,5
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11.2.3
|
Từ 3 ha đến dưới 6 ha
|
Chủ rừng
|
2
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11.2.4
|
Từ 6 ha đến dưới 10 ha
|
Chủ rừng
|
3
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11.2.5
|
Từ 10 ha đến dưới 15 ha
|
Chủ rừng
|
4
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11.2.6
|
Từ 15 ha đến dưới 20 ha
|
Chủ rừng
|
5
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
11.2.7
|
Từ 20 ha đến dưới 30 ha
|
Chủ rừng
|
6
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
II
|
Nội
nghiệp
|
|
|
|
|
|
12
|
Nhập
và tính toán xử lý ÔTC
|
|
|
|
|
|
12.1
|
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng
gỗ tự nhiên, rừng tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
0,3
|
3,33-4,32
|
Kỹ sư bậc 4-7
|
|
12.2
|
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng
gỗ tự nhiên, rừng tre nứa, rừng hỗn giao; diện tích ÔTC 1.000 m2
|
ÔTC
|
0,5
|
3,33-4,32
|
Kỹ sư bậc 4-7
|
|
12.3
|
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng
gỗ trồng, rừng tre nứa; diện tích ÔTC 100 m2
|
ÔTC
|
0,15
|
3,33-4,32
|
Kỹ sư bậc 4-7
|
|
12.4
|
Nhập và tính toán xử lý ÔTC rừng
gỗ trồng; diện tích ÔTC 500 m2
|
ÔTC
|
0,25
|
3,33-4,32
|
Kỹ sư bậc 4-7
|
|
13
|
Số
hóa và biên tập, in bản đồ thành quả
|
|
|
|
|
|
13.1
|
Tỷ lệ 1/1.000
|
mảnh
|
6,6
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
13.2
|
Tỷ lệ 1/2.000
|
mảnh
|
7,9
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
13.3
|
Tỷ lệ 1/5.000
|
mảnh
|
9,5
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
13.4
|
Tỷ lệ 1/10.000
|
mảnh
|
11,4
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
14
|
Lập
hồ sơ, chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ trình
|
|
|
|
|
|
14.1
|
Chủ rừng là cộng đồng, tổ chức
|
|
|
|
|
|
14.1.1
|
Dưới 100 ha
|
ha
|
0,03
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
14.1.2
|
Từ 100 ha đến dưới 500 ha
|
ha
|
0,025
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
14.1.3
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
ha
|
0,02
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
14.1.4
|
Từ 1.000 ha trở lên
|
ha
|
0,015
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
14.2
|
Chủ rừng là cá nhân, hộ gia
đình (tính bình quân diện tích giao cho 01 chủ)
|
|
|
|
|
|
14.2.1
|
Dưới 1ha
|
Chủ rừng
|
0,1
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
14.2.2
|
Từ 1 ha đến dưới 3 ha
|
chủ rừng
|
0,2
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
14.2.3
|
Từ 3 ha đến dưới 6 ha
|
chủ rừng
|
0,3
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
14.2.4
|
Từ 6 ha đến dưới 10 ha
|
chủ rừng
|
0,4
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
14.2.5
|
Từ 10 ha đến dưới 15 ha
|
chủ rừng
|
0,5
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
14.2.6
|
Từ 15 đến dưới 20 ha
|
chủ rừng
|
0,6
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
14.2.7
|
Từ 20 đến dưới 25 ha
|
chủ rừng
|
0,7
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
14.2.8
|
Từ 25 đến dưới 30 ha
|
chủ rừng
|
0,8
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
15
|
Lập
sổ mục kê, tổng hợp hồ sơ quản lý rừng, số hóa và lưu hồ sơ (25% số công của
mục 14)
|
%
|
25% số công của mục 14
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
|
16
|
Phân
tích số liệu, tổng hợp xây dựng báo cáo kết quả giao rừng, cho thuê rừng
|
|
|
|
|
|
16.1
|
Dưới 500 ha
|
Xã
|
10
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
16.2
|
Từ 500 ha đến dưới 1.000 ha
|
Xã
|
15
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
16.3
|
Từ 1.000 ha đến dưới 3.000 ha
|
Xã
|
20
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
16.4
|
Từ 3.000 ha đến dưới 5.000 ha
|
Xã
|
25
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
16.5
|
Từ 5.000 ha đến dưới 10.000
ha
|
Xã
|
30
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
16.6
|
Từ 10.000 ha đến dưới 30.000
ha
|
Xã
|
35
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
16.7
|
Từ 30.000 ha trở lên
|
Xã
|
40
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
17
|
Hội
nghị báo cáo kết quả, hoàn thiện báo cáo.
|
Xã
|
15
|
3,99-4,98
|
Kỹ sư bậc 6-9
|
|
18
|
In
và bàn giao tài liệu
|
Xã
|
8
|
3,0-3,99
|
Kỹ sư bậc 3-6
|
2. Các chi
phí khác
a) P2: Tiền công kiểm tra, nghiệm
thu ngoại nghiệp: P2 = P1*7%;
b) P3: Chi phí công làm lán trại:
P3 = P1*2%;
c) P5: Tiền công nghiệm thu nội
nghiệp: P5 = P4 * 15%;
d) P6: Chi phí phục vụ: P6 = (P1
+ P2 + P3 + P4 + P5) * 6,7%;
e) P7: Chi phí quản lý của đơn
vị thực hiện: P7 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6) * 12%;
f) P8: Chi phí máy móc, thiết bị:
P8 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7) * 5%;
g) P9: Chi phí vật tư, dụng cụ,
điện nước thông tin liên lạc: P9 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7) * 5%;
h) P11: Thu nhập chịu thuế tính
trước: P11 = (P1 + P2 + P3 + P4 + P5 + P6 + P7 + P8 + P9 + P10) * 5,5%.
Trong đó, các chi phí P1, P4,
P10 được quy định tại mục 3 Phần I Phụ lục Định mức kinh tế - kỹ thuật giao rừng,
cho thuê rừng kèm theo Thông tư số 58/2025/TT-BNNMT ngày 12 tháng 9 năm 2025 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định định mức kinh tế - kỹ thuật
giao rừng, cho thuê rừng.
Quyết định 324/QĐ-UBND năm 2026 quy định định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 trong giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh
Quyết định 324/QĐ-UBND ngày 09/03/2026 quy định định mức cụ thể về hệ số lương, cấp bậc kỹ thuật và các chi phí P2, P3, P5, P6, P7, P8, P9, P11 trong giao rừng, cho thuê rừng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/06/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/06/2026
Ban hành:
20/04/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/04/2026
Ban hành:
19/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
08/04/2026
Ban hành:
26/01/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/01/2026
Ban hành:
18/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
14/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
25/12/2025
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/01/2026
Ban hành:
01/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
04/04/2026
Ban hành:
12/09/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
15/09/2025
Ban hành:
19/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
24/06/2025
444
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|