|
Kính gửi:
|
Công ty TNHH công nghiệp Tomoken Việt Nam
Mã số thuế: 5701967348
Địa chỉ: Lô CN 03, cụm công nghiệp Cẩm Thịnh, phường Cửa Ông, tỉnh Quảng
Ninh.
|
Ngày 09/02/2026, Thuế
tỉnh Quảng Ninh nhận được Công văn số 02.2026 ngày 03/02/2026 của Công ty TNHH
công nghiệp Tomoken Việt Nam (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc hướng dẫn
chính sách thuế đối với chiết khấu thương mại năm 2025 xuất hóa đơn năm 2026.
Về vấn đề này, Thuế tỉnh Quảng Ninh có ý kiến như sau:
1. Về chính sách hóa
đơn
Căn cứ điểm đ khoản 6 Điều
10 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định về hóa
đơn, chứng từ quy định nội dung hóa đơn như sau:
“...đ) Trường hợp cơ sở
kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc
khuyến mại theo quy định của pháp luật thì phải thể hiện rõ khoản chiết khấu
thương mại, khuyến mại trên hóa đơn. Việc xác định giá tính thuế giá trị gia
tăng (thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng) trong trường hợp áp dụng chiết
khấu thương mại dành cho khách hàng hoặc khuyến mại thực hiện theo quy định của
pháp luật thuế giá trị gia tăng.”
Căn cứ điểm b khoản 4
Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1
Nghị định 70/2025/NĐ-CP) hướng dẫn xuất hóa đơn chiết khấu thương mại như sau:
“4. Hóa đơn để điều
chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
…
b) Trường hợp việc
chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số
tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo
số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn
của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm
theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Bảng
kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có
thẩm quyền yêu cầu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai
điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều
chỉnh.”
2. Về chính sách thuế
TNDN
Tại điểm b khoản 1 Điều
81 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế
độ kế toán doanh nghiệp như sau:
“ Điều 81. Tài khoản
521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
1. Nguyên tắc kế toán
…
b) Việc điều chỉnh giảm
doanh thu được thực hiện như sau:
- Khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ
sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;
- Trường hợp sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau mới phát sinh chiết
khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp
được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:
+ Nếu sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết
khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo
tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau
ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của
kỳ lập báo cáo (kỳ trước).
+ Trường hợp sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau
thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của
kỳ phát sinh (kỳ sau).
…”
Tại khoản 1.4 Điều 57
Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế
toán doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
“Tài khoản 511 - Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1. Nguyên tắc kế toán
…
1.4. Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thực hiện được trong kỳ kế toán có
thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận ban đầu do các
nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại, giảm giá hàng đã bán cho khách
hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về quy cách, phẩm
chất ghi trong hợp đồng kinh tế);
Trường hợp sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, hoặc hàng bán bị trả lại được ghi giảm doanh thu
theo nguyên tắc:
- Nếu sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết
khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành báo cáo
tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện phát sinh sau ngày lập BCTC và ghi
giảm doanh thu trên BCTC của kỳ lập báo cáo.
- Trường hợp sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau
thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của
kỳ phát sinh.
…”
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội quy
định Doanh thu:
“1. Doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch
vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này.”
Căn cứ Điều 8 Nghị định
số 320/2025/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật thuế Thu nhập doanh
nghiệp:
“Doanh thu để tính thu
nhập chịu thuế thực hiện theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập doanh
nghiệp.
1. Doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch
vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
a) Đối với doanh nghiệp
kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu
tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;
b) Đối với doanh nghiệp
kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia
tăng thì doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia
tăng.
2. Thời điểm xác định
doanh thu
a) Đối với hoạt động
bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho
người mua;
b) Đối với hoạt động
cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành
từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại khoản 3
Điều này;
c) Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định thời điểm xác định doanh thu ngoài các trường hợp quy định tại
điểm a và điểm b khoản này.
3. Doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động
gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi
phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia
công hàng hóa;
b) Đối với hàng hóa, dịch
vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả
tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
c) Đối với hàng hóa của
các đơn vị giao đại lý và nhận đại lý theo hợp đồng đại lý bán đúng giá hưởng
hoa hồng được xác định như sau:
c1) Doanh nghiệp giao
hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp) là tổng số tiền bán hàng
hóa;
c2) Doanh nghiệp nhận
làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý là tiền hoa
hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
d) Đối với hàng hóa,
dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử
dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định
theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên
thị trường tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ;
đ) Đối với hoạt động
cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp
bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực
hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể
lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu
thuế như sau: Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng số
tiền trả trước chia cho số năm trả tiền trước hoặc là toàn bộ số tiền cho thuê
tài sản của số năm trả tiền trước.
…”
Căn cứ Điều 9 Luật Thuế
thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Quốc
hội quy định Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập
chịu thuế:
“1. Trừ các khoản chi
quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định
thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế
phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao
gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí
thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát
triển của doanh nghiệp;
…
c) Các khoản chi có đủ
hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật,
trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
2. Các khoản chi không
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
a) Khoản chi không đáp
ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này;
3. Chính phủ quy định
chi tiết Điều này, bao gồm cả mức chi bổ sung, điều
kiện, thời gian và phạm
vi áp dụng đối với khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh
nghiệp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
Bộ Tài chính quy định
hồ sơ của khoản chi được tính vào chi phí được trừ quy định tại điểm b, điểm c
khoản 1 Điều này.”
3. Về chính sách thuế
GTGT
Tại khoản 13 Điều 1
Nghị định 70/2025/NĐ-CP ngày 20/3/2025 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định 123/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính Phủ quy định về hóa đơn,
chứng từ có quy định như sau:
“13. Sửa đổi tên Điều
19 và sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
4. Hóa đơn để điều
chỉnh hóa đơn điện tử đã lập trong một số trường hợp như sau:
…
b) Trường hợp việc
chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số
tiền chiết khấu của hàng hóa, dịch vụ đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau đảm bảo
số tiền chiết khấu không vượt quá giá trị hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn
của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau hoặc được lập hóa đơn điều chỉnh kèm
theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Bảng
kê được lưu tại đơn vị và xuất trình khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm
quyền yêu cầu. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều
chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào tại kỳ lập hóa đơn điều chỉnh.
...
5. Áp dụng hóa đơn điều
chỉnh, thay thế
…
đ) Hóa đơn điều chỉnh
đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này thì người bán kê khai vào kỳ
phát sinh hóa đơn điều chỉnh, người mua kê khai vào kỳ nhận được hóa đơn điều
chỉnh.”
Căn cứ các quy định nêu
trên, Thuế tỉnh Quảng Ninh hướng dẫn về mặt nguyên tắc như sau:
- Đối với việc lập hóa
đơn chiết khấu thương mại và kê khai thuế của các hóa đơn này Công ty thực hiện
theo quy định tại điểm đ khoản 6 Điều 10, Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP
(được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP).
- Đối với việc hạch
toán Các khoản giảm trừ doanh thu (Tài khoản 521) và Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ (Tài khoản 511) Công ty thực hiện theo hướng dẫn về Chế độ kế toán
doanh nghiệp như đã trích dẫn tại văn bản này, đồng thời đảm bảo theo các quy
định về thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
Đề nghị Công ty căn cứ
tình hình thực tế tại đơn vị, đối chiếu với các văn bản được trích dẫn nêu trên
để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật. Trường hợp còn vướng mắc, Công
ty liên hệ Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp số 1 - Thuế tỉnh Quảng Ninh theo
địa chỉ: Đường 25/4 Phường Hòn Gai, tỉnh Quảng Ninh; Số điện thoại:
02033.811.145 (808) để được hỗ trợ.
Thuế tỉnh Quảng Ninh
trả lời để Công ty TNHH công nghiệp Tomoken Việt Nam được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận:
-
Như trên;
- Lãnh đạo Thuế tỉnh (để báo cáo);
- Website Thuế tỉnh;
- Lưu: VT, QLDN1.
(hlvan-8b)
|
KT.TRƯỞNG THUẾ TỈNH
PHÓ TRƯỞNG THUẾ TỈNH
Nguyễn Thị Minh
|
|

|
Thuế tỉnh Quảng Ninh đề nghị NNT quan tâm
thực hiện khảo sát sự hài lòng của NNT đối với cơ quan Thuế bằng cách quét mã
QR
|