|
BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 1713/QĐ-BKHCN
|
Hà Nội, ngày 11 tháng
3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG KIẾN TRÚC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG (ICT) PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH QUỐC GIA - PHIÊN BẢN 2.0
BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Nghị định số 55/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính
phủ về phát triển đô thị thông minh;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc
hệ thống chính trị;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản
lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08 tháng 10 năm 2025 của Bộ
Khoa học và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia,
QUYẾT
ĐỊNH:
Điều 1. Ban
hành kèm theo Quyết định này Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền
thông (ICT) phát triển đô thị thông minh quốc gia - Phiên bản 2.0.
Điều 2. Quyết
định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số
4669/QĐ-BKHCN ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
ban hành Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia - Phiên bản
2.0.
Điều 3. Chánh
Văn phòng, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số quốc gia, Chủ tịch Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia, Viện trưởng Viện Công nghệ số và Chuyển đổi số quốc
gia và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định
này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều
3;
- Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Chí Dũng (để b/c);
- Bộ trưởng (để b/c);
- Các Thứ trưởng;
- Các Bộ: Xây dựng, Công an, Quốc Phòng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Nông
nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Sở KHCN các tỉnh, thành phố;
- Lưu: VT, CĐSQG (VP).
|
TL. BỘ TRƯỞNG
CỤC TRƯỞNG CỤC CHUYỂN ĐỔI SỐ
QUỐC GIA
Trần Duy Ninh
|
KHUNG KIẾN TRÚC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (ICT)
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH QUỐC GIA - PHIÊN BẢN 2.0
(Ban
hành kèm theo Quyết định số 1713/QĐ-BKHCN ngày 11 /3 /2026 của Bộ Khoa học
và Công nghệ)
MỤC
LỤC
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT
TẮT VÀ GIẢI THÍCH
I. GIỚI THIỆU
1. Căn cứ
2. Mục đích
3. Phạm vi áp dụng
II. KHUNG KIẾN TRÚC ICT
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH QUỐC GIA
1. Các nguyên tắc chung
2. Khung kiến trúc ICT
phát triển đô thị thông minh
2.1. Sơ đồ tổng thể
Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia
2.2. Diễn giải các
thành phần trong sơ đồ
2.2.1. Tầng Quốc gia
2.2.2. Tầng Địa phương
2.2.2.1. Lớp Tầm nhìn
và mục tiêu
2.2.2.2 Lớp người dùng
2.2.2.3 Lớp kênh giao
tiếp
2.2.2.4. Lớp nghiệp vụ
2.2.2.5. Lớp tri thức
đô thị thông minh
2.2.2.6 Lớp dịch vụ nền
tảng
2.2.2.7. Lớp dữ liệu
2.2.2.8. Lớp Tích hợp
2.2.2.9. Lớp Hạ tầng
ICT
2.2.2.10. Lớp thu thập
dữ liệu
2.2.2.11. Chính sách,
chiến lược
2.2.2.12. An toàn thông
tin
2.2.2.13. Hệ thống định
danh
2.2.2.14. Hệ thống định
vị
2.2.2.15. Bản sao số đô
thị
2.2.2.16. Trung tâm
giám sát, điều hành đô thị thông minh
2.2.2.17. Hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu tại địa phương
III. CÁC TIÊU CHUẨN,
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
DANH
MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT VÀ GIẢI THÍCH
|
Từ
viết tắt
|
Giải
thích
|
|
AI
|
Trí tuệ nhân tạo.
|
|
API
|
Giao diện lập trình
ứng dụng
|
|
ATTT
|
An toàn thông tin
|
|
BIM
|
Mô hình thông tin
công trình
|
|
CNTT
|
Công nghệ thông tin
|
|
CSDL
|
Cơ sở dữ liệu
|
|
ĐTTM
|
Đô thị thông minh
|
|
ESG
|
Bộ tiêu chuẩn đánh
giá phát triển bền vững bao gồm: Môi
trường, Xã hội và
Quản trị
|
|
GIS
|
Hệ thống thông tin
địa lý
|
|
GPS
|
Hệ thống định vị toàn
cầu
|
|
ICT
|
Công nghệ thông tin
và Truyền thông
|
|
IOC
|
Trung tâm giám sát, điều
hành đô thị thông minh
|
|
IoT
|
Internet vạn vật
|
|
RFID
|
Nhận dạng tần số sóng
vô tuyến
|
|
TCVN
|
Tiêu chuẩn Việt Nam
|
|
TSLCD
|
Mạng truyền số liệu
chuyên dùng
|
|
Sandbox
|
Thử nghiệm có kiểm
soát
|
I. GIỚI THIỆU
1.
Căn cứ
- Nghị quyết 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính
trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số quốc gia.
- Quy định số 05-QĐ/BCĐTW
ngày 27 tháng 8 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học,
công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình liên thông số thống
nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống chính trị.
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị
quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024
của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 11/NQ-CP
ngày 14 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung, cập nhật Nghị quyết
số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực
hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng
12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới
sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của
Chính phủ về phát triển đô thị thông minh.
- Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ
quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống
chính trị.
- Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0).
- Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học
và Công nghệ ban hành Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số.
2.
Mục đích
Khung kiến trúc công
nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh quốc gia -
Phiên bản 2.0 là tài liệu khung quy định về các nguyên tắc, mô hình tham chiếu,
tiêu chuẩn kỹ thuật và các thành phần cốt lõi của hệ thống công nghệ phục vụ
phát triển đô thị thông minh.
Bộ Khoa học và Công
nghệ ban hành Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát
triển đô thị thông minh quốc gia - Phiên bản 2.0 (viết tắt là Khung kiến trúc)
để tạo nền tảng thống nhất cho phát triển đô thị thông minh tại các địa phương.
Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh (ĐTTM) quốc gia là căn cứ để các
bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp triển khai các giải pháp ICT phục vụ phát
triển ĐTTM theo hướng đồng bộ, tương thích, bảo đảm kết nối, liên thông, tránh
đầu tư trùng lặp, lãng phí nguồn lực.
Khung kiến trúc ICT
phát triển ĐTTM quốc gia xác định kiến trúc tổng thể, các tiêu chuẩn kỹ thuật
để bảo đảm các hệ thống thông tin ĐTTM có khả năng chia sẻ, khai thác dữ liệu
mở, phục vụ quản trị, điều hành và cung cấp dịch vụ đô thị; là căn cứ quan
trọng để các địa phương xây dựng Kiến trúc ICT phát triển ĐTTM cấp tỉnh để
triển khai các hạng mục ICT phát triển ĐTTM phù hợp với bối cảnh, nhu cầu thực
tiễn tại địa phương. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu nghiên cứu, xây dựng,
triển khai các hạng mục ICT phát triển ĐTTM chủ động xem xét, áp dụng phù hợp.
Khung kiến trúc ICT
phát triển ĐTTM được xây dựng trên tinh thần mở, khuyến khích sự tham gia bổ
sung, hoàn thiện của các tổ chức, cá nhân và cộng đồng. Các ý kiến tham gia đối
với Khung kiến trúc đề nghị gửi về Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Chuyển đổi số
quốc gia) để tổng hợp, nghiên cứu, hoàn thiện và trình ban hành các phiên bản
tiếp theo.
3.
Phạm vi áp dụng
Khung kiến trúc ICT
phát triển ĐTTM quốc gia áp dụng cho các địa phương để xây dựng Kiến trúc ICT
phát triển ĐTTM cấp tỉnh, bảo đảm phù hợp, tương thích với Khung kiến trúc tổng
thể quốc gia số.
Các bộ, ngành Trung
ương áp dụng Khung kiến trúc ICT phát triển ĐTTM để bảo đảm đồng bộ, tương
thích, kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin của các địa phương trong
quá trình triển khai các nội dung liên quan đến phát triển ĐTTM của từng lĩnh
vực như y tế thông minh, giáo dục thông minh, giao thông thông minh, môi trường
thông minh, du lịch thông minh,…
II. KHUNG KIẾN TRÚC ICT
PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH QUỐC GIA
1.
Các nguyên tắc chung
Việc triển khai áp dụng
Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh tại các địa phương phải bảo
đảm tuân thủ Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương
về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về Mô hình
liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ thống
chính trị, Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số ban hành theo Quyết định số 3090/QĐ-BKHCN ngày 08/10/2025 của Bộ Khoa học
và Công nghệ; đồng thời bảo đảm phù hợp với các nội dung, nhiệm vụ phát triển
đô thị thông minh đã được phê duyệt trong Đề án, Chương trình, Kế hoạch phát
triển đô thị thông minh của địa phương.
Việc xây dựng Kiến trúc
ICT phát triển đô thị thông minh giúp địa phương xác định tầm nhìn và kế hoạch
tổng thể, lâu dài, đồng thời bảo đảm tính đồng bộ và bền vững trong phát triển
đô thị thông minh. Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh đóng vai trò nền
tảng tổng thể làm căn cứ để địa phương, doanh nghiệp và các bên liên quan thiết
kế, xây dựng các thành phần, chức năng, giải pháp và dịch vụ ứng dụng ICT trong
việc xây dựng đô thị thông minh ở địa phương.
Kiến trúc ICT phát
triển đô thị thông minh của tỉnh/thành phố là kiến trúc mở, mô-đun hoá, bảo đảm
tính trung lập về công nghệ, chống khóa công nghệ, bảo đảm tính tương thích,
kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu và có khả năng mở rộng linh hoạt tuỳ theo
quy mô đô thị, sự thay đổi của các nghiệp vụ liên quan và xu hướng phát triển
ICT. Kiến trúc ICT cũng là cơ sở tham chiếu để phát triển, cung cấp các dịch vụ
đô thị thông minh một cách nhanh chóng, hiệu quả, bảo đảm an toàn, an ninh
mạng.
2.
Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh
2.1.
Sơ đồ tổng thể Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia

Khung kiến trúc ICT
phát triển đô thị thông minh quốc gia được thiết kế như một hệ sinh thái thống
nhất, liên kết chặt chẽ giữa cấp Quốc gia và địa phương.
Tầng Quốc gia: Đóng vai
trò kiến tạo, chuẩn hóa, giám sát, ban hành tiêu chuẩn và cung cấp các nền tảng
dữ liệu dùng chung (Master Data) để đảm bảo tính đồng bộ trên toàn quốc nhưng
không can thiệp trực tiếp vào công tác vận hành của địa phương. Tại tầng này,
các Bộ, ngành (như Bộ Xây dựng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Công an,…) thực
hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành qua các nền tảng, hệ thống quy mô
quốc gia thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu hai chiều với địa phương.
Tầng Địa phương: Tại
tầng này, các công nghệ ICT được ứng dụng sâu rộng vào hạ tầng kỹ thuật đô thị
để giải quyết các vấn đề cụ thể (giao thông, môi trường, quy hoạch...) và phục
vụ người dân, doanh nghiệp. Các nội dung triển khai tại tầng này trên cơ sở các
nhiệm vụ, giải pháp phát triển đô thị thông minh trong Đề án, Kế hoạch phát
triển đô thị thông minh cấp tỉnh đã được phê duyệt, trong đó khuyến khích lựa
chọn các trụ cột ưu tiên triển khai trong từng giai đoạn phù hợp với đặc thù
của từng địa phương gắn với các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ
trưởng thành đô thị thông minh theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng.
Sự liên kết giữa hai
tầng này không chỉ là kết nối kỹ thuật qua trục liên thông mà là sự liên thông
về dữ liệu và quản trị: Dữ liệu được khởi tạo, lưu trữ, chia sẻ và khai thác
theo các quy chế của Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, đảm bảo
nguyên tắc “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”.
2.2.
Diễn giải các thành phần trong sơ đồ
2.2.1.
Tầng Quốc gia
Tầng Quốc gia là nơi
tập trung các nền tảng, hệ thống, CSDL gốc và các công cụ quản trị vĩ mô, được
tổ chức theo Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia và quy định tại Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ:
a) Hệ thống quy chuẩn,
tiêu chuẩn và Bộ chỉ số về cấp độ trưởng thành ĐTTM:
Bao gồm các quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và Bộ chỉ số về cấp độ trưởng thành ĐTTM do các
bộ, ngành Trung ương chịu trách nhiệm ban hành theo nhiệm vụ, thẩm quyền được
giao, bảo đảm áp dụng thống nhất và xuyên suốt trong phát triển ĐTTM tại các
địa phương.
b) Hệ thống giám sát và
đánh giá tuân thủ kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh:
- Hỗ trợ kiểm tra, giám
sát việc áp dụng Khung kiến trúc ICT và tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc
gia về ĐTTM. Quản lý các phiên bản cũng như sự thay đổi các thành phần của
Khung kiến trúc.
- Thu thập dữ liệu báo
cáo về triển khai hạ tầng số và ứng dụng CNTT từ địa phương để giám sát việc
tuân thủ Khung kiến trúc; tổng hợp các vấn đề khó khăn, vướng mắc kỹ thuật
trong quá trình triển khai để kịp thời bổ sung, điều chỉnh các hướng dẫn.
c) Cổng Thông tin ĐTTM
quốc gia:
Phục vụ công tác quản
lý nhà nước về phát triển đô thị, công bố kết quả đánh giá, công nhận cấp độ
trưởng thành đô thị thông minh theo quy định tại Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ.
Công khai thông tin về quy hoạch đô thị, các dự án thí điểm/thử nghiệm có kiểm
soát (Sandbox) và danh mục các dịch vụ tiện ích thông minh đã được chuẩn hóa.
d) Các Cơ sở dữ liệu
quốc gia và chuyên ngành:
Đây là tài sản dữ liệu
cốt lõi trong Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia:
- CSDL Quốc gia về dân
cư, căn cước, đất đai, doanh nghiệp: Được quản lý tập trung, đóng vai trò là dữ
liệu tham chiếu duy nhất cho toàn bộ hệ thống ĐTTM của địa phương. Trong đó,
CSDL Quốc gia về dân cư là dữ liệu nguồn gốc, duy nhất về thông tin công dân
phục vụ xác thực, định danh trong các ứng dụng, dịch vụ đô thị thông minh.
- CSDL Quốc gia về đô
thị và quy hoạch: Lưu trữ dữ liệu quy hoạch không gian (GIS), hạ tầng kỹ thuật
và chỉ số phát triển đô thị,... Dữ liệu này được chuẩn hóa theo Từ điển dữ liệu
dùng chung chuyên ngành quy hoạch và đô thị, là nguồn dữ liệu tham chiếu chuẩn
làm nền tảng cho một số nền tảng, ứng dụng nghiệp vụ của địa phương.
- Các CSDL, hệ thống
chuyên ngành quy mô quốc gia khác được các bộ, ngành Trung ương triển khai trên
quy mô quốc gia được kết nối, chia sẻ để các địa phương khai thác, sử dụng phục
vụ phát triển ĐTTM.
đ) Các nền tảng tích
hợp dùng chung quốc gia
Các nền tảng số do các
bộ, ngành, cơ quan Trung ương triển khai và được kết nối, chia sẻ để địa phương
khai thác, sử dụng phục vụ phát triển ĐTTM bao gồm một số nền tảng điển hình
như: Nền tảng/Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính; Nền tảng AI
quốc gia; Nền tảng định danh và xác thực điện tử; Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ
liệu quốc gia; Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu,…
2.2.2.
Tầng Địa phương
2.2.2.1.
Lớp Tầm nhìn và mục tiêu
a) Tầm nhìn: Xây dựng
đô thị thông minh sáng tạo, phát triển bền vững dựa trên nền tảng công nghệ số
và dữ liệu số; lấy người dân làm trung tâm, lấy hiệu quả hoạt động làm thước
đo; hướng tới một đô thị đáng sống, văn minh, hiện đại, phù hợp với bản sắc,
đặc thù của địa phương.
b) Mục tiêu: Kiến trúc
ICT phải hỗ trợ đạt được tối thiểu 04 mục tiêu trụ cột phát triển ĐTTM trong đó
bảo đảm lồng ghép thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững của Liên hợp quốc
và các tiêu chí phát triển bền vững theo bộ tiêu chuẩn ESG (Môi trường - Xã hội
- Quản trị) vào các mục tiêu trụ cột:
- Nâng cao hiệu quả
quản trị đô thị: Chuyển đổi từ quản lý theo quy trình truyền thống sang quản
trị dựa trên dữ liệu; Tự động hóa các tác vụ giám sát và cảnh báo sớm.
- Phát triển kinh tế
bền vững: Tạo môi trường thuận lợi cho kinh tế số, kinh tế chia sẻ và khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo; Nâng cao năng lực cạnh tranh của địa phương.
- Nâng cao chất lượng
cuộc sống: Cải thiện các chỉ số về môi trường, giao thông, y tế, giáo dục; Đảm
bảo an sinh xã hội và an ninh trật tự.
- Tối ưu hóa nguồn lực:
Sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, năng lượng và hạ tầng kỹ thuật thông
qua các giải pháp giám sát và điều khiển thông minh.
2.2.2.2
Lớp người dùng:
Lớp Người dùng sử dụng
bao gồm các tác nhân tham gia sử dụng các dịch vụ, ứng dụng của đô thị thông
minh. Bao gồm:
Quản lý: trực tiếp khai
thác, sử dụng thông tin, dữ liệu từ các dịch vụ thông minh trong hoạt động chỉ
đạo, điều hành hàng ngày.
Vận hành: Là đơn vị vận
hành các dịch vụ và quản trị dữ liệu của đô thị thông minh.
Công dân, doanh nghiệp:
Là các đối tượng trực tiếp sử dụng các dịch vụ, kết quả của đô thị thông minh
và tham gia vào quá trình phát triển đô thị thông minh của địa phương.
2.2.2.3
Lớp kênh giao tiếp:
Các kênh giao tiếp bao
gồm phương thức giao tiếp tại các Trung tâm phục vụ hành chính công, Bộ phận
một cửa và các kênh số như kiosk, điện thoại, tin nhắn, thư điện tử, ứng dụng
di động, ứng dụng trên máy tính, ứng dụng web hoặc các thiết bị khác.
2.2.2.4.
Lớp nghiệp vụ:
Lớp nghiệp vụ đô thị
thông minh, bám sát với các nội dung và yêu cầu phát triển đô thị thông minh
tại Nghị định số 269/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025
của Chính phủ, bao gồm các ứng dụng thông minh và khả năng tích hợp xuyên suốt
các lĩnh vực cùng với sự hỗ trợ từ các lớp bên dưới và kết nối, chia sẻ dữ liệu
với các nền tảng, hệ thống tại tầng quốc gia. Các ứng dụng nghiệp vụ từ các
lĩnh vực khác nhau như quy hoạch đô thị thông minh, xây dựng và quản lý hạ tầng
đô thị thông minh, các tiện ích đô thị thông minh,… giúp hiện thực hóa tầm nhìn
và mục tiêu phát triển đô thị thông minh của địa phương.
Địa phương căn cứ vào
định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia cho từng giai đoạn, nhu cầu
thực tế và nguồn lực cụ thể để triển khai cho phù hợp.
2.2.2.5.
Lớp tri thức đô thị thông minh
Lớp tri thức ĐTTM nhằm
định hướng cách xây dựng các mô hình dữ liệu, tri thức của thành phố, đồng thời
xác định các hoạt động cốt lõi trong công tác tổ chức quản lý liên thông, khai
thác hiệu quả dữ liệu, dịch vụ đa lĩnh vực giúp ứng dụng tri thức trong vận
hành đô thị thông minh và hỗ trợ ra quyết định, từ đó góp phần chuyển đổi mô
hình quản lý dựa trên dữ liệu rời rạc sang quản lý dựa trên tri thức và hiểu
biết tổng thể, toàn diện. Việc triển khai lớp tri thức đô thị thông minh tại
các địa phương bảo đảm tuân thủ các quy định và hướng dẫn tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ
liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0).
Lớp tri thức ĐTTM được
chia làm 2 thành phần chính:
a) Mô hình tri thức đô thị
thông minh:
Cung cấp hệ thống khái
niệm và ngữ nghĩa chung cho đô thị. Thành phần này hỗ trợ diễn giải mối quan hệ
giữa các đối tượng thực thể, đồng thời đảm bảo khả năng liên thông và hiểu
thống nhất giữa các lĩnh vực và hệ thống khác nhau.
Mô hình dữ liệu tri
thức được hình thành từ các mô hình khái niệm cốt lõi của đô thị, mô tả các đối
tượng, khái niệm chung, thuộc tính cơ bản và mối quan hệ cốt lõi dựa trên các
cơ sở dữ liệu nền tảng: Ví dụ CSDL Dân cư (Con người), Doanh nghiệp (Tổ chức),
Đất đai (Vị trí, tài sản), Dịch vụ… và các mối quan hệ cơ bản như Con người
thuộc tổ chức, Con người sở hữu tài sản, Tổ chức cung cấp dịch vụ cho Con
người…. Dựa trên các mô hình khái niệm cốt lõi và mối quan hệ của chúng, tùy
chỉnh, mở rộng định nghĩa các mô hình dữ liệu tri thức theo từng lĩnh vực
chuyên ngành (Giao thông, Y tế, Giáo dục, Môi trường,…) (Tham chiếu theo
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 14168:2024 Đô thị
thông minh - Hướng dẫn thiết lập mô hình liên thông dữ liệu”).
Để đảm bảo mô hình tri
thức vừa chuẩn hóa vừa linh hoạt và thích ứng khung kiến trúc cung cấp các kỹ
thuật, phương pháp chuẩn để biểu diễn mô hình và cải tiến mô hình dữ liệu, tri
thức thông qua các kỹ thuật chính:
i) Bản thể học đô thị:
Xây dựng tập hợp các khái niệm, định nghĩa và mối quan hệ giữa các thực thể
trong đô thị (Ví dụ: Định nghĩa "Ùn tắc giao thông" là gì? Nó quan hệ
thế nào với "Thời tiết" và "Mật độ xe"?). Thành phần này
phải tuân thủ chặt chẽ Từ điển dữ liệu dùng chung quốc gia.
ii) Đồ thị tri thức: Mô
hình hóa dữ liệu dưới dạng mạng lưới các nút (thực thể) và cạnh (quan hệ), cho
phép truy vấn các mối liên hệ phức tạp mà CSDL truyền thống không làm được.
b) Nền tảng quản lý tri
thức:
Đóng vai trò triển khai
các giải pháp công nghệ dựa trên mô hình tri thức được định nghĩa. Nền tảng này
hỗ trợ khai thác dữ liệu, phân tích đến ứng dụng thực tế và phản hồi ngược trở
lại lớp mô hình tri thức, giúp mô hình tri thức liên tục được cập nhật, hoàn
thiện và thích ứng với sự phát triển của đô thị thông minh. Nền tảng này gồm 05
khối chức năng chính:
i) Thu thập nguồn dữ
liệu:
- Chức năng: Xác
định và kết nối đa dạng các nguồn dữ liệu đầu vào.
- Thành phần: Dữ
liệu cảm biến (IoT), dữ liệu của cơ quan nhà nước, dữ liệu mạng xã hội và dữ
liệu do cộng đồng đóng góp.
ii) Hợp nhất và xử lý
dữ liệu:
- Chức năng: Làm
sạch, chuẩn hóa và tích hợp dữ liệu.
- Hoạt động: Trích
xuất thông tin và hợp nhất dữ liệu từ nhiều nguồn để loại bỏ nhiễu và sự không
nhất quán.
iii) Xây dựng và quản
lý tri thức:
- Chức năng: Lưu
trữ và duy trì tri thức.
- Hoạt động: Xây
dựng và cập nhật đồ thị tri thức; Quản lý phiên bản của bản thể học; Đảm bảo
chất lượng tri thức.
iv) Khám phá và suy
luận tri thức:
- Chức năng: Tạo
ra tri thức mới và giá trị gia tăng từ tri thức đã có.
- Hoạt động: Tìm
kiếm các quy luật, xu hướng ẩn trong dữ liệu lớn. Sử dụng các luật logic để tự
động đưa ra cảnh báo hoặc đề xuất (Ví dụ: Suy luận nguyên nhân ngập lụt từ dữ
liệu mưa và triều cường).
v) Dịch vụ tri thức và
ứng dụng:
- Chức năng: Cung
cấp đầu ra cho người dùng cuối và các hệ thống nghiệp vụ khác.
- Hoạt động: Hỗ
trợ ra quyết định cho Lãnh đạo; Hỏi đáp thông minh cho người dân, doanh nghiệp
và trực quan hóa dữ liệu.
2.2.2.6
Lớp dịch vụ nền tảng:
Các thành phần dịch vụ
nền tảng được xây dựng dưới dạng các “nền tảng động” cho phép dễ dàng tích hợp
dữ liệu và xây dựng các module chức năng mới hoặc tùy chỉnh quy trình nghiệp
vụ, đảm bảo tính kế thừa và tiết kiệm.
a) Nền tảng trực quan
hoá dữ liệu: Là
thành phần cho phép thực thi chức năng hiển thị các cảnh báo sự kiện đã được
thiết lập trong IOC hoặc các thông tin, chỉ số phục vụ giám sát, điều hành lên
các màn hình theo dõi dưới dạng các bảng điều khiển kỹ thuật số (Dashboard),
các báo cáo thống kê hoặc phân tích số liệu theo chỉ số KPIs. Các thông tin
phục vụ Trực quan hóa dữ liệu sẽ được thực thi/cung cấp bởi các phần mềm của
IOC theo từng bài toán nghiệp vụ.
b) Quy trình điều hành
SOP: Cho
phép theo dõi, giám sát các luồng nghiệp vụ xử lý trong việc phát triển các
dịch vụ đô thị thông minh và bảo đảm các quy trình nghiệp vụ tuân thủ các quy
tắc và quy trình đã được cấu hình, thiết lập.
c) Quản lý KPIs điều
hành: Cho
phép quản lý các chỉ số phục vụ giám sát, chỉ đạo, điều hành cho lãnh đạo và
các cán bộ giám sát, điều hành các cấp. Các chỉ số hiệu suất này là thước đo đã
được thiết lập để phục vụ định lượng, theo dõi, giám sát phục vụ cảnh báo một
hoặc một tập các sự kiện/tình huống hoặc đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu
được thiết lập trước phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành.
d) Nền tảng tổng hợp,
phân tích dữ liệu: Nền tảng tổng hợp, phân tích dữ liệu đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và
Công nghệ tại Quyết định số 2463/QĐ-BTTTT
ngày 15/12/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông (nay là Bộ Khoa học và Công
nghệ) ban hành yêu cầu cơ bản về chức năng, tính năng kỹ thuật của nền tảng
tổng hợp, phân tích dữ liệu (phiên bản 1.0).
đ) Nền tảng Bản đồ số: Là thành phần cho phép
tạo lập, xây dựng nền bản đồ phục vụ việc việc giám sát, theo dõi trực quan các
lớp dữ liệu chuyên ngành đã được số hóa trên nền bản đồ số phục vụ các kịch bản
điều hành như kịch bản giám sát điều hành ngập lụt; kịch bản giám sát điều hành
an ninh trật tự, an toàn giao thông; kịch bản giám sát điều hành quy hoạch đô
thị…
e) Nền tảng AI cấp
tỉnh: Là
hạ tầng và dịch vụ AI dùng chung trong phạm vi tỉnh, thành phố, cung cấp năng
lực tính toán, mô hình và công cụ phát triển ứng dụng để phục vụ chính quyền
số, đô thị thông minh, kinh tế số và dịch vụ công.
Việc phát triển, vận
hành phải tuân thủ nguyên tắc AI có trách nhiệm, bảo đảm minh bạch, an toàn,
đồng thời kết nối, chia sẻ dữ liệu qua các nền tảng kết nối chia sẻ dữ liệu cấp
tỉnh và của quốc gia và khai thác, đồng bộ với Nền tảng AI quốc gia. Dựa vào
nền tảng này, thành phố sẽ vận hành như một hệ thống có khả năng học hỏi, dự
báo và tự tối ưu dựa trên trí tuệ nhân tạo, đóng vai trò như “hệ thần kinh số”
giúp đô thị thích ứng linh hoạt, tối ưu quản trị - vận hành - dịch vụ.
g) Dịch vụ quản lý dữ
liệu: Dịch
vụ quản lý dữ liệu bao gồm ba chức năng chính:
- Cổng dữ liệu mở: Cho
phép công khai, truy cập và sử dụng các dữ liệu mở phục vụ phát triển đô thị
(quy hoạch, giao thông, môi trường…) từ các cơ quan quản lý nhà nước, thúc đẩy
minh bạch, đổi mới sáng tạo và phát triển ứng dụng.
- Quản lý dịch vụ chia
sẻ dữ liệu: Thiết lập chính sách, kết nối về việc trao đổi dữ liệu giữa các cơ
quan nhà nước (Sở, Ban, Ngành) với các đơn vị mong muốn khai thác dữ liệu.
Trong quá trình vận hành, phải thực hiện các biện pháp xác thực, mã hóa, tổ
chức phân quyền chặt chẽ và kiểm soát nghiêm ngặt quyền truy cập nhằm bảo mật
và bảo vệ thông tin.
- Quản lý API: Quản trị
về mặt kỹ thuật, kết nối và là điểm tiếp nhận duy nhất cho mọi yêu cầu dữ liệu,
đảm bảo dữ liệu trả qua API tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật về ứng dụng công
nghệ thông tin trong cơ quan nhà nước.
2.2.2.7.
Lớp dữ liệu:
Dữ liệu đô thị thông
minh phải được quản lý theo một vòng đời hoàn chỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ,
an toàn và được sử dụng làm cơ sở cho việc ra quyết định. Lớp dữ liệu được xây
dựng dựa trên kiến trúc Data Lakehouse tiên tiến, kết hợp ưu điểm lưu trữ linh
hoạt của Hồ dữ liệu (Data Lake) và khả năng quản trị quy chuẩn của Kho dữ liệu
(Data Warehouse). Kiến trúc này cho phép quản lý đồng thời dữ liệu có cấu trúc,
phi cấu trúc và dữ liệu không gian (GIS), hỗ trợ xử lý dữ liệu thời gian thực
phục vụ công tác điều hành và ra quyết định thông minh. Hệ thống dữ liệu đô thị
được phân loại và chuẩn hoá thành các nhóm chính sau:
- Dữ liệu thô: Tập hợp
dữ liệu nguyên bản được thu thập trực tiếp từ hạ tầng IoT, camera giám sát, cảm
biến môi trường... Dữ liệu này đóng vai trò là đầu vào cho các quy trình làm
sạch và phân tích chuyên sâu.
- Dữ liệu chuyên
ngành:Bao gồm CSDL nghiệp vụ của các Sở, ban, ngành (Y tế, Giáo dục, Giao
thông, Tài nguyên môi trường...). Đặc biệt chú trọng CSDL nền tảng GIS làm cơ
sở tham chiếu tọa độ không gian cho các lớp dữ liệu khác.
- Cơ sở dữ liệu đô thị
thông minh: Là tài nguyên dùng chung của địa phương được xây dựng và quản trị
theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 269/2025/NĐ-
CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ, được kết nối, chia sẻ dữ liệu hai chiều
với cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia và các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, tích
hợp và chuẩn hóa từ các nguồn dữ liệu chuyên ngành và quốc gia theo quy định
tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025
của Chính phủ và theo mô hình kết nối tại Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04/11/2025 của Thủ tướng
Chính phủ. Tại cấp địa phương, dữ liệu được kết nối thông qua Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu (LGSP) để phục vụ chỉ đạo, điều hành liên ngành.
- Dữ liệu phục vụ điều
hành: Các chỉ số KPI tổng hợp, dữ liệu báo cáo phục vụ Trung tâm điều hành
thông minh (IOC) giám sát hoạt động kinh tế - xã hội.
- Dữ liệu mở (Open
Data): Các tập dữ liệu đã được xử lý, nặc danh hóa, được công bố công khai để
người dân và doanh nghiệp cùng khai thác, thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới sáng
tạo.
2.2.2.8.
Lớp Tích hợp:
Bao gồm các thành phần
ứng dụng cho phép tích hợp, kết nối với các hệ thống thông tin/cơ sở dữ liệu
nội bộ hoặc bên ngoài để tích hợp, chia sẻ trao đổi thông tin, dữ liệu phục vụ
giải quyết các bài toán nghiệp vụ của địa phương. Lớp tích hợp cần bảo đảm các
thành phần:
a) Nền tảng kết nối
thiết bị IOT:
Đóng vai trò trung tâm
trong việc kết nối, quản lý và vận hành các thiết bị cảm biến, thiết bị ngoại
vi và dữ liệu thời gian thực trong đô thị thông minh. Nền tảng kết nối thiết bị
IoT (IoT Platform) cho phép thu thập dữ liệu từ các thiết bị khác nhau thông
qua nhiều giao thức (MQTT, CoAP, LwM2M,…), đồng thời cung cấp khả năng quản lý
thiết bị, định danh, điều khiển từ xa, cập nhật phần mềm, và cấu hình. Nền tảng
này còn hỗ trợ xử lý dữ liệu tại biên (edge computing), phát hiện bất thường và
tích hợp với các hệ thống phân tích, hệ thống cảnh báo, dashboard vận hành và
nền tảng AI. IoT Platform là lớp trung gian kết nối giữa hạ tầng cảm biến và
các ứng dụng đô thị thông minh (giao thông, môi trường, an ninh, chiếu sáng,…).
b) Nền tảng quản lý
video (VMS):
Là nền tảng trung tâm
để quản lý, lưu trữ và phân tích hình ảnh từ các camera giám sát. Hệ thống cho
phép thu nhận và xử lý luồng video từ camera theo thời gian thực; hỗ trợ xem
trực tiếp, xem lại, trích xuất bằng chứng và ghi hình theo sự kiện. VMS hiện
đại tích hợp các công nghệ phân tích hình ảnh thông minh (AI video analytics)
như nhận diện khuôn mặt, nhận dạng biển số, phát hiện đám đông, xâm nhập trái
phép, hành vi bất thường,… VMS còn đóng vai trò là trung tâm điều phối dữ liệu
hình ảnh, kết nối với các hệ thống nghiệp vụ khác như an ninh, giao thông,
phòng cháy chữa cháy, Trung tâm IOC và hỗ trợ chia sẻ dữ liệu qua API. Hệ thống
đảm bảo an toàn, phân quyền người dùng, hỗ trợ mở rộng linh hoạt theo vùng, cụm
camera và mục đích sử dụng.
c) Công cụ ETL hỗ trợ
giao tiếp, tích hợp các hệ thống, cơ sở dữ liệu, ứng dụng bên thứ ba:
Khả năng xử lý và tích
hợp dữ liệu bao gồm:
- Cung cấp việc trích
xuất, chuyển đổi và tải dữ liệu có cấu trúc và dữ liệu bán cấu trúc.
- Cung cấp việc tự động
hoặc bán tự động nhận dạng, trích xuất, gắn thẻ và các cách thức kỹ thuật số
khác đối với dữ liệu phi cấu trúc.
- Cung cấp các công cụ
hoặc các thành phần xử lý và tích hợp các khả năng về quản lý, giám sát, hỗ trợ
hoạt động giao diện ngôn ngữ nội bộ.
- Cung cấp sự hài hòa
về mặt ngữ nghĩa của dữ liệu thu được thành một ngôn ngữ chung cho đô thị.
Các bước quan trọng
trong quá trình chuyển hóa dữ liệu từ hệ thống nguồn về kho dữ liệu bao gồm:
- Extract: Dữ liệu được
trích xuất từ cơ sở dữ liệu OLTP (Online transaction processing).
- Transform: Dữ liệu
được chuyển đổi để phù hợp với lược đồ kho dữ liệu (schema). Ngoài ra, các lỗi
trong dữ liệu cũng được sửa và làm sạch để đảm bảo thích ứng với lược đồ.
- Load: Tải dữ liệu vào
kho dữ liệu để người dùng cuối sử dụng.
Ngoài ra, công cụ ETL
có thể hỗ trợ việc nhận dạng và gán nhãn dữ liệu phi cấu trúc. Mục tiêu là để
sắp xếp các dữ liệu phi cấu trúc trong hệ thống theo từng chủ đề nhất định dựa
vào các nguồn dữ liệu đã kết nối.
2.2.2.9.
Lớp Hạ tầng ICT:
Lớp này bao gồm phần
cứng, phần mềm máy tính, mạng, thiết bị, an toàn thông tin, cơ sở vật chất để
triển khai các ứng dụng CNTT phục vụ phát triển đô thị thông minh. Bao gồm các
thành phần chính sau đây:
Hạ tầng Trung tâm dữ
liệu, phòng máy chủ: Gồm các máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị lưu trữ, cáp
mạng, nguồn điện, thiết bị làm mát, quản lý (môi trường, an ninh, vận hành), hạ
tầng thiết bị CNTT (máy tính, màn hình, tấm ghép,...).
Điện toán biên: Cho
phép xử lý dữ liệu ngay tại nơi dữ liệu được tạo ra (biên mạng) - gần thiết bị
IoT, cảm biến, hay người dùng - thay vì gửi về đám mây (cloud) tập trung, giúp
giảm độ trễ, tăng tốc độ phản hồi, tiết kiệm băng thông và cho phép ra quyết
định tức thời cho các ứng dụng thời gian thực.
Hạ tầng điện toán đám
mây và lưu trữ: Hạ tầng đám mây chính là nền tảng cho điện toán đám mây, bao
gồm các thành phần chính như: Máy chủ (Server), Lưu trữ (Storage) và Mạng
(Network).
Hạ tầng tính toán: Bao
gồm các tài nguyên xử lý và năng lực tính toán của hệ thống như máy chủ vật lý,
máy chủ ảo, nền tảng ảo hóa và các nền tảng điện toán hiệu năng cao (HPC) phục
vụ xử lý dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo (AI), phân tích dữ liệu thời gian thực và
mô phỏng đô thị. Hạ tầng này cho phép phân bổ tài nguyên tính toán linh hoạt,
mở rộng theo nhu cầu và tối ưu hiệu năng cho các ứng dụng đô thị thông minh như
phân tích video, mô hình dự báo, hệ thống cảnh báo sớm, phân tích dữ liệu giao
thông, môi trường,… và vận hành đô thị.
Hạ tầng mạng kết nối:
Bao gồm Mạng công cộng (Internet, WiFi công cộng, 4G, 5G,...) và mạng riêng
(mạng LAN, WAN, VPN, Mạng truyền số liệu chuyên dùng, mạng kết nối thiết bị
IoT…).
2.2.2.10.
Lớp thu thập dữ liệu
Lớp thu thập dữ liệu có
vai trò tiếp nhận thông tin đầu vào từ các thiết bị cảm biến, camera, thiết bị
IoT và các hệ thống ngoại vi đặt trong đô thị. Lớp này giúp ghi nhận dữ liệu
thời gian thực từ môi trường, giao thông, an ninh, năng lượng, nước sạch, chất
thải,... đảm bảo dữ liệu đầu vào là chính xác, đầy đủ, kịp thời để phục vụ cho
các lớp xử lý, phân tích và ra quyết định thông minh. Đây là tầng nền tảng để
kích hoạt các ứng dụng đô thị thông minh.
2.2.2.11.
Chính sách, chiến lược
Chính sách, chiến lược
phát triển ICT phục vụ đô thị thông minh phải gắn kết chặt chẽ với các mục tiêu
phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống
của người dân. Phải xác định được tầm nhìn và mục tiêu dài hạn của địa phương
(ví dụ: thành phố xanh, thành phố đáng sống, trung tâm kinh tế số,...). Bên
canh đó, cần bao gồm các nội dung đánh giá rủi ro và các vấn đề về đạo đức
trong quá trình ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) có tác động ngược trở lại môi
trường xã hội. Các chính sách ban hành tại địa phương phải đảm bảo các yếu tố:
- Cơ chế phối hợp: Xác
định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan, ban, ngành trong
việc triển khai và vận hành đô thị thông minh.
- Cơ chế thí điểm
(Sandbox): Khuyến khích thử nghiệm các công nghệ, sản phẩm, dịch vụ theo các
định hướng ưu tiên của chiến lược quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo và chuyển đổi số trong các dự án phát triển đô thị thông minh.
- Bảo đảm an toàn, bảo
mật và tính riêng tư: Chính sách phải ưu tiên đảm bảo an ninh mạng và an toàn
thông tin cho toàn bộ hạ tầng và dữ liệu của thành phố. Thiết lập các quy tắc
nghiêm ngặt về thu thập, lưu trữ, xử lý và chia sẻ dữ liệu cá nhân để bảo vệ
quyền riêng tư của công dân.
- Người dân là trung
tâm: Chính sách phải định hướng phát triển các ứng dụng và dịch vụ thông minh
phục vụ trực tiếp cho nhu cầu của người dân và doanh nghiệp một cách tiện lợi,
dễ tiếp cận. Có cơ chế cho phép người dân đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch
vụ, tiện ích đô thị thông minh. Thiết lập chính sách để đảm bảo dữ liệu được xem
là tài sản chung, được quản lý để đảm bảo tính chính xác, chất lượng và khả
năng chia sẻ giữa các hệ thống
- Chính sách thu hút
đầu tư và thúc đẩy đổi mới sáng tạo: Các chính sách ban hành cần khuyến khích
và tạo điều kiện cho sự tham gia của các viện nghiên cứu, trường đại học, doanh
nghiệp và cả cộng đồng vào việc xây dựng đô thị thông minh. Ưu tiên sử dụng
công nghệ mở và mã nguồn mở để tránh bị phụ thuộc vào một nhà cung cấp duy
nhất, thúc đẩy sự cạnh tranh và đổi mới.
2.2.2.12.
An toàn thông tin
Thực hiện các hoạt động
bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu theo các quy định của pháp luật, Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định,
hướng dẫn của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng. An toàn thông tin bảo đảm các yêu cầu
bảo mật, an toàn và bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ kiến trúc đô thị thông minh.
Hệ thống này triển khai các giải pháp xác thực đa tầng, phân quyền truy cập, mã
hóa dữ liệu (truyền và lưu trữ), giám sát truy vết và cảnh báo các hành vi bất
thường trong hệ thống. Ngoài ra, lớp này tích hợp các công cụ đánh giá rủi ro,
kiểm thử xâm nhập. An toàn thông tin cũng bao gồm việc triển khai tường lửa, hệ
thống chống DDoS, bảo vệ thiết bị đầu cuối (EDR), bảo vệ nền tảng IoT, dữ liệu
công dân và hệ thống điều hành.
2.2.2.13.
Hệ thống định danh
Hệ thống định danh cung
cấp các dịch vụ về định danh cho tất cả các lớp trong Khung kiến trúc. Các dịch
vụ định danh cung cấp các định danh duy nhất cho con người, địa điểm, các sự
kiện, thực thể, hệ thống, nền tảng, dịch vụ,… theo yêu cầu của từng lớp trong
kiến trúc, bảo đảm tuân thủ theo các quy định và hướng dẫn trong từng lĩnh vực
chuyên ngành.
2.2.2.14.
Hệ thống định vị
Hệ thống định vị bảo
đảm tất cả các hệ thống, nền tảng, dịch vụ khác trong các lớp của mô hình có
chung một cách thức xác định vị trí không gian của các đối tượng, thực thể. Để
bảo đảm tính bền vững trong toàn đô thị, tất cả các hệ thống định vị phải tuân
theo hệ thống tham chiếu không gian. Yêu cầu về mức độ chính xác về định vị phụ
thuộc vào việc sử dụng thông tin về định vị. Mức độ chính xác phụ thuộc cả vào
thiết bị (hệ thống) được sử dụng và hệ thống tham chiếu không gian và công nghệ
hỗ trợ.
2.2.2.15.
Bản sao số đô thị
Bản sao số đô thị là mô
hình số động của một đô thị, được tạo ra bằng cách tích hợp dữ liệu đa nguồn
toàn diện của đô thị (dữ liệu không gian, mô hình công trình, hạ tầng ngầm, tòa
nhà, giao thông,…) theo thời gian thực để mô phỏng, phân tích, dự báo và tối ưu
hóa các quá trình vật lý và hoạt động diễn ra trong đô thị đó. Hệ thống giúp
quản lý đô thị hiệu quả đồng thời giúp thực hiện mô phỏng tác động của các yếu
tố mới đối với đô thị trước khi triển khai chính thức. Ví dụ mô phỏng tác động
của việc xây mới 1 tòa nhà đối với giao thông, năng lượng, môi trường,... hoặc
mô phỏng kịch bản thiên tai, lũ lụt,... trên mô hình 3D để các cơ quan chức
năng thử nghiệm các kịch bản ứng phó. Hướng dẫn kỹ thuật xây dựng và ứng dụng
bản sao số trong quản lý phát triển đô thị theo hướng dẫn cụ thể của Bộ Khoa
học và Công nghệ.
2.2.2.16.
Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
Trung tâm giám sát, điều
hành đô thị thông minh cấp tỉnh đóng vai trò là "Bộ não số" của đô
thị, phục vụ Lãnh đạo UBND các cấp và các cơ quan chuyên môn, chính quyền đô
thị trong công tác chỉ đạo, điều hành trực tuyến dựa trên dữ liệu theo thời
gian thực. Việc triển khai Trung tâm giám sát, điều hành thông minh cấp tỉnh
theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.
2.2.2.17.
Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tại địa phương
Bao gồm các hệ thống
thông tin tại địa phương, cơ sở dữ liệu khác được tích hợp, kết nối để chia sẻ
dữ liệu hoặc phối hợp xử lý các bài toán nghiệp vụ liên thông có liên quan theo
yêu cầu.
III. CÁC TIÊU CHUẨN,
QUY CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG
Danh mục các quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài liên
quan đến ICT phát triển đô thị thông minh đã ban hành tại Phụ lục kèm theo.
Trên cơ sở danh mục
này, tiếp tục hoàn thiện và công bố các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ
phát triển đô thị thông minh trên cơ sở tham khảo các tiêu chuẩn của quốc tế và
thực tiễn triển khai tại Việt Nam.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ủy ban nhân dân các
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh) căn cứ Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia nghiên
cứu, xây dựng, cập nhật Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh phù
hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
2. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức triển khai các nội dung, thành phần của Kiến trúc ICT phát triển
đô thị thông minh cấp tỉnh, bảo đảm phù hợp với lộ trình triển khai các nhiệm
vụ, giải pháp phát triển đô thị thông minh trong Chương trình, kế hoạch phát
triển đô thị thông minh cấp tỉnh, phù hợp với các tiêu chí, chỉ số đánh giá,
công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh. Các thành phần của Kiến trúc
ICT có thể được đầu tư hoặc thuê dịch vụ, quản lý tập trung hoặc bán tập trung
(kết hợp giữa tập trung và phân tán) tùy theo nhu cầu và điều kiện thực tiễn
của từng địa phương, bảo đảm ưu tiên sử dụng hạ tầng dùng chung và tuân thủ Mô
hình liên thông số thống nhất, hiệu quả và quản trị dựa trên dữ liệu trong hệ
thống chính trị theo Quy định số 05-QĐ/BCĐTW ngày 27/8/2025 của Ban Chỉ đạo
Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số.
3. Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện kết nối với hệ thống giám sát tuân thủ Khung kiến trúc ICT phát
triển đô thị thông minh của Bộ Khoa học và Công nghệ để theo dõi, đánh giá việc
tuân thủ Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia, các tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phát triển đô thị thông minh.
4. Các cơ quan, tổ chức
theo chức năng, nhiệm vụ và phân công tổ chức xây dựng, hoàn thiện hồ sơ dự
thảo tiêu chuẩn Việt Nam, quy chuẩn kỹ thuật trình cấp có thẩm quyền thẩm định,
công bố tiêu chuẩn Việt Nam, ban hành quy chuẩn kỹ thuật.
5. Ủy ban Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng Quốc gia giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ lập kế hoạch
xây dựng tiêu chuẩn Việt Nam; tổ chức hội đồng thẩm định, trình công bố tiêu
chuẩn Việt Nam.
6. Cục Chuyển đổi số
quốc gia - Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
- Hướng dẫn, đôn đốc,
kiểm tra việc triển khai áp dụng Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông
minh quốc gia tại các địa phương.
- Xây dựng và tổ chức
vận hành hệ thống giám sát việc tuân thủ Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị
thông minh quốc gia, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phát triển đô
thị thông minh.
- Tổng hợp các vấn đề
khó khăn, vướng mắc trong quá trình áp dụng Khung kiến trúc ICT phát triển đô
thị thông minh quốc gia tại các địa phương.
- Định kỳ thực hiện rà
soát, cập nhật các tiêu chuẩn quốc tế để kịp thời báo cáo Lãnh đạo Bộ điều
chỉnh, bổ sung cho các phiên bản tiếp theo./.
PHỤ
LỤC
DANH MỤC CÁC QUY CHUẨN KỸ THUẬT, TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA, TIÊU CHUẨN QUỐC TẾ, KHU VỰC, NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN ICT PHÁT TRIỂN
ĐÔ THỊ THÔNG MINH
(Kèm
theo Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển đô
thị thông minh quốc gia - Phiên bản 2.0)
|
TT
|
Tên
quy chuẩn, tiêu chuẩn
|
Văn
bản ban hành
|
|
|
|
I
|
Quy
chuẩn kỹ thuật
|
|
|
1
|
QCVN
09:2025/BCA
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Cấu trúc thông điệp dữ liệu đối với cơ sở dữ
liệu tổng hợp quốc gia
|
Thông tư số 08/2025/TT-BCA ngày 05/02/2025
|
|
|
|
|
2
|
QCVN
75:2013/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ thấp dải
tần 5.8 GHz ứng dụng trong lĩnh vực giao thông vận tải
|
Thông tư số 16/2013/TT-BTTTT ngày 10/7/2013
|
|
|
|
|
|
3
|
QCVN 76:2013/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
thiết bị truyền dẫn dữ liệu tốc độ cao dải tần 5.8 GHz ứng dụng trong lĩnh
vực giao thông vận tải
|
Thông tư số 16/2013/TT-BTTTT ngày 10/7/2013
|
|
|
|
|
|
4
|
QCVN 112:2017/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
về tương thích điện từ đối với thiết bị vô tuyến truyền dữ liệu băng rộng
|
Thông tư số 18/2017/TT-BTTTT ngày 11/9/2017
|
|
|
|
|
|
5
|
Sửa đổi 1:2024 QCVN 126:2021/BTTTT Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet trên mạng viễn thông di động mặt
đất 5G
|
Thông tư số 22/2024/TT-BTTTT ngày 31/12/2024
|
|
|
|
|
|
6
|
QCVN
127:2021/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G độc
lập - Phần truy nhập vô tuyến
|
Thông tư số 06/2021/TT-BTTTT ngày 31/8/2021
|
|
|
|
|
|
7
|
QCVN
128:2021/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị trạm gốc thông tin di động 5G - Phần
truy nhập vô tuyến
|
Thông tư số 05/2021/TT-BTTTT ngày 16/8/2021
|
|
|
|
|
|
8
|
QCVN
129:2021/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị đầu cuối mạng thông tin di động 5G lai
ghép - Phần truy nhập vô tuyến
|
Thông tư số 28/2021/TT-BTTTT ngày 31/12/2021
|
|
|
|
|
|
9
|
QCVN
109: 2017/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc thông điệp dữ liệu công dân trao đổi
với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
|
Thông tư số 02/2017/TT-BTTTT ngày 04/4/2017
|
|
|
|
|
10
|
QCVN
120:2019/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu gói tin phục vụ
kết nối Cổng Dịch vụ công quốc gia với Cổng Dịch vụ công, hệ thống thông tin
một cửa điện tử cấp bộ, cấp tỉnh và các cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên ngành
|
Thông tư số 18/2019/TT-BTTTT ngày 25/12/2019
|
|
|
|
|
|
11
|
QCVN
125:2021/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cấu trúc, định dạng dữ liệu phục vụ kết nối,
tích hợp, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin báo cáo trong Hệ thống
thông tin báo cáo quốc gia
|
Thông tư số 02/2021/TT-BTTTT ngày 21/6/2021
|
|
|
|
|
|
12
|
QCVN
135:2024/BTTTT
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet
- Các yêu cầu an toàn thông tin cơ bản
|
Thông tư số 21/2024/TT-BTTTT ngày 31/12/2024
|
|
|
|
|
|
II
|
Tiêu
chuẩn kỹ thuật
|
|
|
1
|
Thành phố thông minh
- Từ vựng Smart cities - Vocabulary
|
TCVN 12135:2018
|
|
|
|
2
|
Khung thành phố thông
minh - Hướng dẫn thiết lập các
chiến lược cho thành phố và cộng đồng thông minh
Smart city framework
- Guide to establishing
strategies
for smart cities and communities
|
TCVN 12136:2018
|
|
|
3
|
Thành phố thông minh
- Hướng dẫn
Smart cities - Guide
|
TCVN 12138:2018
|
|
|
|
4
|
Thành phố thông minh
- Hướng dẫn đối với vai trò trong quá trình qui hoạch và phát triển
Smart cities - Guide
to the role of the planning and development process
|
TCVN 12139:2018
|
|
|
|
5
|
Hướng dẫn xây dựng
cộng đồng bền vững
Guidance for
community sustainable development
|
TCVN 12140:2018
|
|
|
|
6
|
Đô thị thông minh -
Hướng dẫn thiết lập mô hình liên thông dữ liệu
Smart City - Guidance
for establishing a model for data interoperability
|
TCVN
14168:2024
|
|
|
|
7
|
Đô thị thông minh -
Hướng dẫn thiết lập khung ra quyết định đối với chia sẻ dữ liệu và dịch vụ
thông tin
Smart cities - Guide
to establishing a decision-making framework for sharing data and information
services
|
TCVN 14169:2024
|
|
|
|
8
|
Đô thị thông minh -
Khung dữ liệu mở
Smart cities -
Framework of open data in smart cities
|
TCVN 14170:2024
|
|
|
|
9
|
Đặc tả tập dữ liệu mở
cho cổng dữ liệu
Open dataset
specification of data portal
|
TCVN 14171:2024
|
|
|
|
10
|
Công trình xây dựng -
Tổ chức thông tin về công trình xây dựng - Phần 2: Khung phân loại
Building construction
- Organization of information about construction works - Part 2: Framework
for classification
|
TCVN
14176-2:2024
|
|
|
|
11
|
Tổ chức và số hóa
thông tin về công trình xây dựng, bao gồm mô hình hóa thông tin công trình
(BIM) - Quản lý thông tin sử dụng mô hình hóa thông tin công trình - Phần 1:
Khái niệm và nguyên tắc
Organization and
digitization of information about buildings and civil engineering works,
including building information modelling (BIM) - Information management using
building information modelling - Part 1: Concepts and principles
|
TCVN
14177-1:2024
|
|
|
|
12
|
Tổ chức và số hóa
thông tin về công trình xây dựng, bao gồm mô hình hóa thông tin công trình
(BIM) - Quản lý thông tin sử dụng mô hình hóa thông tin công trình - Phần 2:
Giai đoạn chuyển giao tài sản
Organization and
digitization of information about buildings and civil engineering works,
including building information modelling (BIM) - Information management using
building information modelling - Part 2: Delivery phase of the assets
|
TCVN
14177-2:2024
|
|
|
|
13
|
Đô thị và cộng đồng
bền vững - Từ vựng
Sustainable cities
and communities - Vocabulary
|
TCVN ISO 37100:2020
|
|
|
|
14
|
Phát triển bền vững
cho cộng đồng - Hệ thống quản lý
về phát triển bền vững - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
Sustainable
development in communities - Management
system for sustainable development - Requirements with guidance for use
|
TCVN 37101:2018
|
|
|
15
|
Đô thị và cộng đồng
bền vững - Chuyển đổi đô thị - Hướng dẫn thực hiện trong thực tiễn ở địa
phương theo TCVN 37101
Radiological
protection - Criteria and performance limits for the periodic luation of
dosimetry services
|
TCVN ISO 37104:2020
|
|
|
|
16
|
Đô thị và cộng đồng
bền vững - Khung mô tả cho các đô thị và cộng đồng
Sustainable cities
and communities - Descriptive framework for cities and communities
|
TCVN ISO 37105:2020
|
|
|
|
17
|
Đô thị và cộng đồng
bền vững - Hướng dẫn
thiết
lập mô hình hoạt động của đô thị thông minh cho cộng đồng bền vững
Sustainable cities
and communities - Guidance on establishing
smart city operating models for sustainable communities
|
TCVN
ISO 37106:2018
|
|
|
18
|
Đô thị và cộng đồng
bền vững - Mô hình trưởng thành cho các cộng đồng thông minh và bền vững
Sustainable cities
and communities - Maturity model for smart sustainable communities
|
TCVN
ISO/TS 37107:2020
|
|
|
|
19
|
Phát triển bền vững
cho cộng đồng - Các chỉ số về dịch vụ và chất lượng sống đô thị
Sustainable
development in communities - Indicators for city services and quality of life
|
TCVN 37120:2018
|
|
|
20
|
Đô thị và cộng đồng
bền vững - Các chỉ số cho đô thị thông minh
Sustainable cities
and communities - Indicators for smart cities
|
TCVN
ISO 37122:2020
|
|
|
|
21
|
Đô thị và cộng đồng
bền vững - Các chỉ số cho đô thị có khả năng phục hồi
Sustainable cities
and communities - Indicators for resilient cities
|
TCVN ISO 37123:2020
|
|
|
|
22
|
Đô thị và cộng đồng
bền vững - Các chỉ số về môi trường, xã hội và quản trị (ESG) cho các đô thị
Sustainable cities
and communities - Environmental, social and governance (ESG) indicators for
cities
|
TCVN
14505:2025
|
|
|
|
23
|
Phát triển bền vững
cho cộng đồng - Danh mục các hướng dẫn và cách tiếp cận hiện hành về sự phát
triển bền vững và khả năng phục hồi tại các đô thị
Sustainable develop
ment in communities - Inventory of existing guidelines and approaches on sustainable development and
resilience in cities
|
TCVN
ISO/TR 37121:2018
|
|
|
|
24
|
Đô thị thông minh -
Hướng dẫn thiết lập khung ra quyết định về chia sẻ dịch vụ thông tin và dữ
liệu
Smart cities - Guide
to establishing a decision- making framework for sharing data and information
services
|
TCVN 13243:2020
|
|
|
|
25
|
Đô thị thông minh -
Phát triển các đề xuất dự án để cung cấp các giải pháp đô thị thông minh -
Hướng dẫn
Smart Cities - Developing
project proposals for delivering smart city solutions. Guide
|
TCVN 13244:2020
|
|
|
|
26
|
Đô thị thông minh -
Đặc tả cho việc thiết lập và triển khai cách tiếp cận tập trung vào an ninh/tâm
thức an ninh
Smart cities - Specification
for establishing and implementing a security-minded approach
|
TCVN 13245:2020
|
|
|
|
27
|
Hệ thống giao thông
thông minh - Kiến trúc
mô hình
tham chiếu cho hệ thống giao thông
thông minh (ITS) - Phần 1: Các miền dịch vụ, nhóm dịch vụ và dịch vụ ITS
Intelligent transport
systems - Reference model architecture(s) for the ITS sector - Part 1: ITS
service domains, service groups and services
|
TCVN
12836-1:2020
|
|
|
28
|
Hệ thống giao thông
thông minh (ITS) - Trao đổi dữ liệu với các mô đun giao tiếp bên đường Phần
1: Nguyên tắc chung và khung tài liệu cho các hồ sơ ứng dụng
Intelligent transport
systems (ITS) - Data Exchange Involving Roadside Modules Communication Part 1:
General principles and documentation framework of application profiles
|
TCVN
13599-1:2022
|
|
|
|
29
|
Hệ thống giao thông
thông minh (ITS) - Trao đổi dữ liệu với các mô đun giao tiếp bên đường - Phần
2: Giao tiếp giữa trung tâm và các thiết bị liên quan bằng giao thức SNMP
Intelligent trasport
systems (ITS) - Data Exchange Involving Roadside Modules Communication - Part
2: Traffic Management
Centre
to field device communications using SNMP
|
TCVN
13599-2:2022
|
|
|
30
|
Hệ thống giao thông
thông minh (ITS) - Trao đổi dữ liệu với các mô đun giao tiếp bên đường - Phần
3: Hồ sơ ứng dụng - Trao đổi dữ liệu (AP-DATEX)
Intelligent transport
systems (ITS) - Data exchange involving roadside modules communication - Part
3: Application profile-data exchange (AP-DATEX)
|
TCVN
13599-3:2022
|
|
|
|
31
|
Hệ thống giám sát và
thông tin giao thông - Giao diện dữ liệu giữa các trung tâm phục vụ hệ thống
giám sát và thông tin giao thông - Phần 1: Các yêu cầu định nghĩa thông điệp
Transport information
and control systems - Data interfaces between centres for transport information
and control systems - Part 1: Message definition requirements
|
TCVN
13600-1:2022
|
|
|
|
32
|
Hệ thống giám sát và thông
tin giao thông - Giao diện dữ liệu giữa các trung tâm phục vụ hệ thống giám
sát và thông tin giao thông - Phần 2: DATEX- ASN
Transport information
and control systems - Data interfaces between centres for transport
information and control systems - Part 2: DATEX-ASN
|
TCVN
13600-2:2022
|
|
|
|
33
|
Hệ thống giám sát và
thông tin giao thông - Giao diện dữ liệu giữa các trung tâm phục vụ hệ thống giám
sát và thông tin giao thông - Phần 3: Giao diện dữ liệu giữa các trung tâm
phục vụ hệ thống giao thông thông minh (ITS) sử dụng XML (Hồ sơ A)
Transport information
and control systems - Data interfaces between centres for transport
information and control systems - Part 3: Data interfaces between centres for
intelligent transport sytems (ITS) using XML (Profile A)
|
TCVN
13600-3:2022
|
|
|
|
34
|
Hệ thống giao thông
thông minh (ITS) - Giao thức hướng dẫn qua thiết bị ITS cá nhân cho các hệ
thống cảnh báo an toàn giao thông - Phần 1: Thông tin chung và xác định
trường hợp sử dụng
Intelligent transport
systems -Guidance protocol via personal ITS station for advisory safe system
Part 1: General information and use casedefinitions
|
TCVN 13063-1:2020
|
|
|
|
35
|
Hệ thống giao thông
thông minh (ITS)- Giao thức hướng dẫn qua thiết bị ITS cá nhân cho các hệ
thống cảnh báo an toàn giao thông - Phần 2: Các yêu cầu và đặc tả giao thức
hướng dẫn đường bộ
Intelligent transport
systems(ITS)-Guidance
protocol
via personal ITS station for advisory safe system - Part 2: Road guidance
protocol (RGP) requirements and specification
|
TCVN 13063-2:2020
|
|
|
|
36
|
Hệ thống giao thông
thông minh (ITS)- Giao thức hướng
dẫn qua thiết bị ITS cá nhân cho các hệ thống cảnh báo an toàn giao thông - Phần
3: Đặc tả kiểm thử sự phù hợp với giao thức hướng dẫn đường bộ
Intelligent transport
systems(ITS)-Guidance
protocol
via personal ITS station for advisory safe system -Part 3: Road guidance
protocol (RGP) conformance test specification
|
TCVN 13063-3:2020
|
|
|
37
|
Hệ thống giao thông
thông minh (ITS) - Giao diện phương tiện để cung cấp và hỗ trợ dịch vụ ITS - Phần
1: Thông tin chung và xác định trường hợp sử dụng
Intelligent transport
systems - Vehicle interface for provisioning and support of ITS services -
Part 1: General information and use case definitions
|
TCVN 13064-1:2020
|
|
|
|
38
|
Hệ thống giao thông
thông minh (ITS) - Giao diện phương tiện để cung cấp và hỗ trợ dịch vụ ITS - Phần
2: Yêu cầu và đặc tả giao thức cổng hợp nhất đối với giao diện cổng trạm ITS
phương tiện
Intelligent transport
systems - Vehicle interface for provisioning and support of ITS services -
Part 2: Unified gateway protocol (UGP) requirements and specification for
vehicle ITS station gateway (V-ITS- SG) interface
|
TCVN 13064-2:2020
|
|
|
|
39
|
Hệ thống giao thông
thông minh - Giao diện phương tiện để cung cấp và hỗ trợ dịch vụ ITS - Phần
3: Đặc tả API máy chủ và máy khách giao thức giao diện phương tiện hợp nhất
Intelligent transport
systems - Vehicle interface forprovisioning and support of ITS Services -
Part 3:Unified vehicle interface protocol (UVIP) server and client API
specification
|
TCVN 13064-3:2020
|
|
|
|
40
|
Hệ thống giao thông
thông minh - Từ điển dữ liệu trung tâm ITS - Phần 1: Yêu cầu đối với định
nghĩa dữ liệu ITS
Intelligent transport
systems - ITS central data dictionaries - Part 1: Requirements for ITS data
definitions
|
TCVN
13910-1:2024
|
|
|
|
41
|
Hệ thống giao thông
thông minh - Từ điển dữ liệu trung tâm ITS - Phần 2: Quản lý đăng ký khái
niệm dữ liệu ITS trung tâm
Intelligent transport
systems - ITS central data dictionaries - Part 2: Governance of the Central
ITS Data Concept Registry
|
TCVN
13910-2:2024
|
|
|
|
42
|
Hệ thống giao thông
thông minh - Từ điển dữ liệu trung tâm ITS - Phần 3: Gán mã định danh đối
tượng cho các khái niệm dữ liệu ITS
Intelligent transport
systems - ITS central data dictionaries - Part 3: Object identifier
assignments for ITS data concepts
|
TCVN
13910-3:2024
|
|
|
|
43
|
Hạ tầng thông minh
cho cộng đồng - Xem xét hoạt động hiện tại liên quan đến chuẩn đo
Smart community
infrastructures - Review of existing activities relevant to metrics
|
TCVN 37150:2018
|
|
|
44
|
Hạ tầng thông minh
cho cộng đồng - Nguyên tắc và yêu cầu đối với chuẩn đo kết quả hoạt động
Smart community
infrastructures - Principles and requirements for performance metrics
|
TCVN
37151:2018
|
|
|
|
45
|
Hạ tầng thông minh
cho cộng đồng - Khuôn khổ chung về phát triển và vận hành
Smart community
infrastructures - Common framework for development and operation
|
TCVN 37152:2018
|
|
|
46
|
Hạ tầng thông minh
cho cộng đồng - Mô hình trưởng thành cho đánh giá và cải tiến
Smart community
infrastructures - Maturity model for assessment and improvement
|
TCVN ISO 37153:2020
|
|
|
|
47
|
Hạ tầng thông minh
cho cộng đồng - Hướng dẫn thực hành tốt trong giao thông vận tải
Smart community
infrastructures - Best practice guidelines for transportation
|
TCVN ISO 37154:2020
|
|
|
|
48
|
Hạ tầng thông minh
cho cộng đồng - Giao thông vận tải thông minh cho đô thị thu gọn
Smart community
infrastructures - Smart transportation for compact cities
|
TCVN ISO 37157:2020
|
|
|
49
|
Hệ thống quản lý sử
dụng nước hiệu quả - Yêu cầu hướng dẫn sử dụng
Water efficiency
management systems - Requirements with guidance for use
|
TCVN
ISO 46001:2025
|
|
|
50
|
Tái sử dụng nước tại
khu vực đô thị - Hướng dẫn cho hệ thống tái sử dụng nước tập trung - Phần 1:
Nguyên tắc thiết kế hệ thống tái sử dụng nước tập trung
Water reuse in urban
areas - Guidelines for centralized water reuse system - Part 1: Design
principle of a centralized water reuse system
|
TCVN
12525-1:2018
|
|
|
|
51
|
Tái sử dụng nước tại
khu vực đô thị - Hướng dẫn cho hệ thống tái sử dụng nước tập trung - Phần 2:
Quản lý hệ thống tái sử dụng nước tập trung
Water reuse in urban
areas - Guidelines for centralized water reuse system - Part 2: Management of
a centralized water reuse system
|
TCVN 12525-2:2018
|
|
|
52
|
Tin học y tế - Gán,
làm nhãn phân định và thu nhận dữ liệu tự động - Phân định nhân viên y tế và
bệnh nhân
Health Informatics -
Automatic identification and data capture marking and labelling - Subject of
care and individual provider identification
|
TCVN
12344:2019
|
|
|
|
53
|
Công nghệ thông tin -
Chỉ số công nghệ thông tin và truyền thông cho đô thị thông minh
Information
technology - Smart city Information and Communication Technologies indicators
|
TCVN
14506:2025
|
|
|
|
54
|
Công nghệ thông tin -
Kiến trúc tham chiếu nền tảng số đô thị thông minh - Dữ liệu và dịch vụ
Information
technology - Smart city digital platform reference architecture - Data and
service
|
TCVN
14507:2025
|
|
|
|
III
|
Các
tiêu chuẩn quốc tế, khu vực, nước ngoài về ICT phát triển đô thị thông minh
|
|
|
1
|
Phát triển bền vững
trong cộng đồng - Hệ thống quản lý cho phát triển bền vững - Các yêu cầu hướng
dẫn sử dụng
Soát xét: TCVN 37101:2028
|
ISO 37101:2016 (Amd
1:2024)
|
|
|
|
|
2
|
Cộng đồng và đô thị
bền vững - Hướng dẫn thiết lập mô hình điều hành đô thị thông minh cho các
cộng đồng bền vững
Soát xét: TCVN ISO 37106:2018
|
ISO 37106:2021
|
|
|
3
|
Đô thị và cộng đồng
bền vững - Mô hình trưởng thành cho cộng đồng thông minh, bền vững
|
ISO 37108:2022
|
|
|
4
|
Đô thị và cộng đồng
bền vững - Các chỉ số cho dịch vụ đô thị và chất lượng cuộc sống
Soát xét: TCVN 37120:2018
|
ISO 37120:2018
|
|
|
5
|
Đô thị thông minh -
Hướng dẫn thiết lập khuôn khổ ra quyết định để chia sẻ dữ liệu và dịch vụ
thông tin
|
ISO/IEC 17917:2024
|
|
|
|
6
|
Công nghệ thông tin -
Ontology cấp cao cho các chỉ số thành phố thông minh
|
ISO/IEC 21972:2020
|
|
|
|
7
|
Công nghệ thông tin -
Khung tham chiếu CNTT Thành phố thông minh - Phần 1: Khung quy trình kinh
doanh thành phố thông minh
|
ISO/IEC 30145-1:2021
|
|
|
|
8
|
Công nghệ thông tin -
Khung tham chiếu CNTT Thành phố thông minh - Phần 2: Khung quản lý tri thức
thành phố thông minh
|
ISO/IEC 30145-2:2020
|
|
|
|
9
|
Công nghệ thông tin -
Khung tham chiếu CNTT Thành phố thông minh - Phần 3: Khung kỹ thuật thành phố
thông minh
|
ISO/IEC 30145-3:2020
|
|
|
|
10
|
Mô hình khái niệm
thành phố thông minh - Hướng dẫn thiết lập mô hình tương tác dữ liệu
Soát xét: TCVN 14168:2024
|
ISO/IEC 30182:2017
|
|
|
|
11
|
Khung tích hợp và vận
hành cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh - Phần 1: Khuyến nghị để xem xét các
cơ hội và thách thức từ các tương tác trong cơ sở hạ tầng cộng đồng thông
minh từ các khía cạnh liên quan trong suốt vòng đời
|
ISO 37155-1:2020
|
|
|
|
12
|
Khung tích hợp và vận
hành cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh - Phần 2: Phương pháp tiếp cận toàn
diện và chiến lược phát triển, vận hành và bảo trì cơ sở hạ tầng cộng đồng
thông minh
|
ISO 37155-2:2021
|
|
|
|
13
|
Cơ sở hạ tầng cộng
đồng thông minh - Hướng dẫn về trao đổi và chia sẻ dữ liệu cho cơ sở hạ tầng
cộng đồng thông minh
|
ISO 37156:2020
|
|
|
14
|
Cơ sở hạ tầng cộng
đồng thông minh - Khung tích hợp dữ liệu đô thị cho quy hoạch thành phố thông
minh (SCP)
|
ISO 37166:2022
|
|
|
15
|
Cơ sở hạ tầng cộng
đồng thông minh - Khung dữ liệu cho quản trị cơ sở hạ tầng dựa trên công nghệ
số tại các thành phố thông minh
|
ISO 37170:2022
|
|
|
16
|
Cơ sở hạ tầng cộng
đồng thông minh - Trao đổi và chia sẻ dữ liệu cho cơ sở hạ tầng cộng đồng dựa
trên thông tin địa lý
|
ISO TS 37172:2022
|
|
|
|
17
|
Cơ sở hạ tầng cộng
đồng thông minh - Hướng dẫn phát triển hệ thống thông tin tòa nhà thông minh
|
ISO 37173:2023
|
|
|
18
|
Cơ sở hạ tầng cộng
đồng thông minh - Đánh giá khả năng phản ứng và mô hình trưởng thành
|
ISO 37176:2024
|
|
|
19
|
Hướng dẫn thực hiện
thực tế loạt tiêu chuẩn ISO 37155 để giám sát ở từng giai đoạn vòng đời của
cơ sở hạ tầng cộng đồng thông minh
|
ISO 37190:2025
|
|
|
20
|
Di chuyển và vận tải
bền vững - Quản trị số - Nhu cầu chiến lược liên quan đến mục đích phát triển
bền vững của ISO 37101
|
ISO 16481:2025
|
|
|
21
|
Di chuyển và vận tải
bền vững - Di chuyển tự động sử dụng cơ sở hạ tầng vật lý và kỹ thuật số - Phần
1: Kiến trúc vai trò dịch vụ
|
ISO 16499-1:2025
|
|
|
|
22
|
Di chuyển và vận tải
bền vững - Khung cho các dịch vụ vận tải bằng cách cung cấp mạng lưới cho
truyền thông 5G
|
ISO 37184:2023
|
|
|
23
|
An toàn thông tin, an
ninh mạng và bảo vệ quyền riêng tư - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Yêu
cầu
Soát xét: TCVN ISO/IEC 27001:2019
|
ISO/IEC 27001:2022 và
ISO/IEC 27001:2022/Amd 1:2024
|
|
|
|
|
|
|
|
24
|
An toàn thông tin, an
ninh mạng và bảo vệ quyền riêng tư - Biện pháp kiểm soát an toàn thông tin
Soát xét: ISO/IEC 27002:2020
|
ISO/IEC 27002:2022
|
|
|
|
25
|
Công nghệ thông tin -
Kỹ thuật bảo mật - Hệ thống quản lý an toàn thông tin - Hướng dẫn
|
ISO/IEC 27003:2017
|
|
|
|
26
|
An toàn thông tin, an
ninh mạng và bảo vệ quyền riêng tư - Hướng dẫn quản lý rủi ro an toàn thông
tin
|
ISO/IEC 27005:2022
|
|
|
|
27
|
An toàn thông tin, an
ninh mạng và bảo vệ quyền riêng tư - Hướng dẫn quản lý rủi ro an toàn thông tin
|
ISO/IEC 27701:2019
|
|
|
|
28
|
Internet vạn vật
(IoT) và bản sao kỹ thuật số - Từ vựng (Internet of Things (IoT) and digital
twin - Vocabulary)
|
ISO/IEC 20924:2024
|
|
|
|
29
|
Bản sao kỹ thuật số -
Khái niệm và thuật ngữ (Digital twin - Concepts and terminology)
|
ISO/IEC 30173:2023
|
|
|
|
30
|
Internet vạn vật
(IoT) và bản sao kỹ thuật số - Các phương pháp hay nhất cho các dự án trường
hợp sử dụng (Internet of things (IoT) and digital twin - Best practices for
use case projects)
|
ISO/IEC 30194:2024
|
|
|
|
31
|
Công nghệ thông tin -
Kiến trúc thiết bị UPnP - Giao thức điều khiển thiết bị điều khiển và quản lý
IoT - Phần 30-10: Dịch vụ lưu trữ dữ liệu
|
ISO/IEC 29341- 30-10:2017
|
|
|
|
32
|
Công nghệ thông tin -
Kiến trúc thiết bị UPnP - Giao thức điều khiển thiết bị điều khiển và quản lý
IoT - Phần 30-11: Dịch vụ mô hình dữ liệu điều khiển và quản lý IoT
|
ISO/IEC 29341- 30-11:2017
|
|
|
|
33
|
Công nghệ thông tin -
Kiến trúc thiết bị UPnP - Giao thức điều khiển thiết bị điều khiển và quản lý
IoT - Phần 30-12: Dịch vụ truyền điều khiển và quản lý IoT
|
ISO/IEC 29341- 30-12I:2017
|
|
|
|
34
|
Trí tuệ nhân tạo -
Chất lượng dữ liệu cho phân tích và học máy (ML) - Phần 1: Tổng quan, thuật
ngữ và ví dụ
|
ISO/IEC 5259-1:2024
|
|
|
|
35
|
Trí tuệ nhân tạo -
Chất lượng dữ liệu cho phân tích và học máy (ML) - Phần 2: Các biện pháp chất
lượng dữ liệu
|
ISO/IEC 5259-2:2024
|
|
|
|
36
|
Trí tuệ nhân tạo -
Chất lượng dữ liệu cho phân tích và học máy (ML) - Phần 3: Yêu cầu và hướng
dẫn quản lý chất lượng dữ liệu
|
ISO/IEC 5259-3:2024
|
|
|
|
37
|
Trí tuệ nhân tạo -
Chất lượng dữ liệu cho phân tích và học máy (ML) - Phần 4: Khung quy trình
chất lượng dữ liệu
|
ISO/IEC 5259-4:2024
|
|
|
|
38
|
Trí tuệ nhân tạo -
Chất lượng dữ liệu cho phân tích và học máy (ML) - Phần 5: Khung quản trị
chất lượng dữ liệu
|
ISO/IEC 5259-3:2024
|
|
|
|
39
|
Công nghệ thông tin -
Trí tuệ nhân tạo - Hướng dẫn ứng dụng AI
|
ISO/IEC 5339:2024
|
|
|
|
40
|
Công nghệ thông tin -
Trí tuệ nhân tạo - Quy trình vòng đời hệ thống AI
|
ISO/IEC 5338:2023
|
|
|
|
41
|
Công nghệ thông tin -
Trí tuệ nhân tạo (AI) - Đánh giá tác động của hệ thống AI
|
ISO/IEC 42005:2025
|
|
|
|
42
|
Công nghệ thông tin -
Trí tuệ nhân tạo - Yêu cầu đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm toán và
chứng nhận hệ thống quản lý trí tuệ nhân tạo
|
ISO/IEC 42006:2025
|
|
|
|
43
|
Công nghệ thông tin -
Trí tuệ nhân tạo - Hướng dẫn quản lý rủi ro
|
ISO/IEC 23894:2023
|
|
|
|
44
|
Công nghệ thông tin -
Điện toán đám mây - Kiểm toán dịch vụ đám mây
|
ISO/IEC TR 3445:2022
|
|
|
|
45
|
Công nghệ thông tin -
Điện toán đám mây - Các khái niệm về đa đám mây và việc sử dụng nhiều dịch vụ
đám mây
|
ISO/IEC 5140:2024
|
|
|
|
46
|
Công nghệ thông tin -
Điện toán đám mây - Tổng quan về loại khả năng của nền tảng và nền tảng dưới
dạng dịch vụ
|
ISO/IEC TS 7339:2024
|
|
|
|
47
|
Công nghệ thông tin -
Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 1: Tổng quan và các
yêu cầu chung
|
ISO/IEC 30134-1:2016
|
|
|
|
48
|
Công nghệ thông tin -
Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 3: Yếu tố năng lượng
tái tạo (REF)
|
ISO/IEC 30134-3:2016
|
|
|
|
49
|
Công nghệ thông tin -
Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 4: Hiệu quả năng lượng
thiết bị CNTT cho máy chủ (ITEEsv)
|
ISO/IEC 30134-4:2017
|
|
|
|
50
|
Công nghệ thông tin -
Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 5: Sử dụng thiết bị
CNTT cho máy chủ (ITEUsv)
|
ISO/IEC 30134-5:2017
|
|
|
|
51
|
Công nghệ thông tin -
Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần 6: Hệ số tái sử dụng
năng lượng (ERF)
|
ISO/IEC 30134-6:2021
|
|
|
|
52
|
Dịch vụ tài chính di
động - Hướng dẫn định danh khách hàng
|
ISO 5158:2023
|
|
|
53
|
Dịch vụ tài chính -
Bảo mật thanh toán bằng quét mã
|
ISO 5201:2024
|
|
|
54
|
Dịch vụ
tài chính - Mã định danh pháp nhân (LEI) - Phần 1: Phân công Soát xét TCVN 12106:2017 (ISO 17442:2012)
|
ISO 17442-1:2020
|
|
|
55
|
Dịch vụ
tài chính - Mã định danh pháp nhân (LEI) - Phần 2: Ứng dụng trong
chứng thư số
|
ISO 17442-2:2020
|
|
|
|
56
|
Dịch vụ
tài chính - Mã định danh pháp nhân (LEI) - Phần 3: LEI có thể xác
minh (vLEI)
|
ISO 17442-3:2024
|
|
|
|
57
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu vận hành và kiểm soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng
|
ETSI EN 319 411-1 và
một phần ETSI EN 319 411-2 phù hợp áp dụng trong pháp luật Việt Nam
|
|
|
|
|
|
|
|
58
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu vận hành và kiểm soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ
ký số công cộng theo mô hình ký số từ xa
|
ETSI TS 119 431-1,
ETSI TS 119 431-2
|
|
|
|
|
59
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu vận hành và kiểm soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời
gian
|
ETSI EN 319 421
|
|
|
60
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu vận hành và kiểm soát đối với tổ chức cung cấp dịch vụ gửi, nhận
thông điệp dữ liệu bảo đảm
|
ETSI EN 319 521, ETSI
EN 319 531
|
|
|
|
|
61
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu vận hành và kiểm soát đối với tổ chức
cung cấp dịch vụ lưu trữ và xác nhận tính
toàn vẹn của thông điệp dữ liệu
|
ETSI TS 119 511
|
|
|
62
|
Giao dịch điện tử -
Giao thức cấp dấu thời gian cho dịch vụ tin cậy
|
ETSI EN 319 422
|
|
|
63
|
Giao dịch điện tử -
Giao thức tạo chữ ký số cho mô hình ký số từ xa
|
ETSI TS 119 432
|
|
|
64
|
Giao dịch điện tử -
Ứng dụng ký trên máy chủ ký số cho mô hình ký số từ xa
|
EN 419241- 1:2018
|
|
|
|
65
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu về mô đun ký số cho mô hình ký số từ xa
|
EN 419241- 2:2019
|
|
|
|
66
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu về dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu
|
ETSI EN 319 522: Part
1, 2, 3, 4-1, 4-2; ETSI EN 319 532: Part 1, 2, 3, 4; ETSI TS 119 512; ETSI TS
101 533-1;
RFC
4998; RFC 6283
|
|
|
|
|
|
|
|
67
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu về ký số trên thông điệp dữ liệu để lưu trữ dài hạn
|
ETSI TS 119 172: Part
1, 2, 3, 4; ETSI EN 319 102-1, 2; ETSI EN 319 122-1, 2, 3; ETSI EN 319 142-1,2;
ISO 32000-1:2008; ISO 14533- 3:2017; ISO 32000-2:2020; ETSI EN 319 132-1, 2
|
|
|
|
|
|
|
|
68
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu về chức năng, nghiệp vụ cho mô hình ký số trên thiết bị di động
|
ETSI TR 102 203
|
|
|
69
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu về giao diện dịch vụ Web cho mô hình ký số trên thiết bị di động
|
ETSI TS 102 204
|
|
|
70
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu về khung bảo mật cho mô hình ký số trên thiết bị di động
|
ETSI TR 102 206
|
|
|
71
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu về thông số kỹ thuật chuyển vùng cho mô hình ký số trên thiết bị di
động
|
ETSI TS 102 207
|
|
|
72
|
Khuyến nghị cho các
ứng dụng sử dụng thuật toán băm được chấp thuận
|
NIST Special Publication
800- 107
|
|
|
|
|
73
|
Giao dịch điện tử -
Yêu cầu về phần mềm ký số, phần mềm kiểm tra chữ ký số
|
NIST Special Publication
800- 89
|
|
|
|
|
74
|
Khuyến nghị về Quản
lý Khóa: Phần 1 - Tổng quan
|
NIST Special Publication
800- 57 Part 1 Revision 5
|
|
|
|
|