|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 854/QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày
16 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC
THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC CỦA CẤP TỈNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số
308/QĐ-BXD ngày 04 tháng 03 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố
thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực phát triển
đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 308/TTr-SXD ngày 04 tháng 3
năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định
này Danh mục thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực
phát triển đô thị thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của cấp tỉnh trên địa
bàn tỉnh Lâm Đồng (chi tiết theo Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực
kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Giám đốc/Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Hải
|
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH, ĐƯỢC THAY THẾ TRONG
LĨNH VỰC PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA CẤP TỈNH
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG
(Kèm theo Quyết định số:
854/QĐ-UBND ngày 16 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch UBND tỉnh Lâm Đồng)
PHẦN A. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
I. Danh mục 02 thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành
|
STT
|
Tên TTHC nội bộ
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Phê duyệt chương trình
phát triển đô thị
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Phê duyệt kế hoạch phát
triển đô thị
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã[1]
(trường hợp được phân cấp)
|
II.
Danh mục 02 thủ tục hành chính nội bộ được thay thế
|
STT
|
Tên TTHC nội bộ được thay thế
|
Tên TTHC nội bộ thay thế
|
Tên VB quy định nội dung thay thế
|
Cơ quan thực hiện
|
|
1
|
Thẩm định đề án phân loại
đô thị loại I, II, III và loại IV
Mã TTHC nội bộ:
6.001427
|
Công nhận đô thị loại
II, loại III
|
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15 ngày 24/12/2025 của UBTVQH về phân loại đô thị;
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Nghị quyết về phân loại đô thị.
|
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
|
|
2
|
Thẩm định báo cáo rà
soát tiêu chí phân loại đô thị, báo cáo đánh giá trình độ phát triển cơ sở hạ
tầng đô thị
Mã TTHC nội bộ:
6.001428
|
Công nhận trình độ phát
triển đô thị
|
PHẦN
B. NỘI DUNG CỤ THỂ
I.
Thủ tục: Phê duyệt chương trình phát triển đô thị
1. Trình tự, thủ tục
thực hiện:
- Bước 1: Sở Xây dựng lập
báo cáo đề xuất xây dựng chương trình phát triển đô thị, đề nghị Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt.
- Bước 2: Trong thời hạn
tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở Xây dựng, Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải có văn bản
trả lời nêu rõ lý do.
- Bước 3: Sở Xây dựng trực
tiếp xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng chương trình phát triển đô thị
và lấy ý kiến góp ý của các sở, ngành chuyên môn thuộc tỉnh, thành phố, Ủy ban
nhân dân các phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc các xã, đặc khu dự kiến
thành đô thị và các cơ quan liên quan khác theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh.
- Bước 4: Trong thời hạn
tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, các cơ
quan, tổ chức được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời.
- Bước 5: Trong thời hạn
tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý, Sở Xây dựng hoàn
thiện chương trình và gửi hồ sơ chương trình phát triển đô thị đến Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông
qua chương trình phát triển đô thị.
- Bước 6: Trong thời hạn
tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định phê duyệt chương trình phát triển
đô thị theo Mẫu số 02 của Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
2. Cách thức thực hiện:
Trực tiếp; qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ
sơ:
- Hồ sơ Sở Xây dựng trình
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt chương trình phát triển đô thị bao gồm: (i)
Tờ trình của Sở Xây dựng; (ii) Dự thảo chương trình phát triển đô thị; (iii) Bảng
tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua chương trình phát triển đô thị
gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Bảng tổng hợp kết quả giải
trình, tiếp thu ý kiến.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 30 ngày làm việc
(không tính thời gian xây dựng dự thảo chương trình phát triển đô thị và thời
gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh họp thông qua chương trình phát triển đô thị).
5. Đối tượng thực
hiện TTHC nội bộ: Sở Xây dựng.
6. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị theo Mẫu
số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương xây dựng chương
trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu
số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 02 của Phụ lục số I ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Việc xây dựng chương
trình phát triển đô thị phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
- Phù hợp với quy hoạch tỉnh,
thành phố, quy hoạch đô thị và nông thôn, kế hoạch cấp quốc gia, cấp vùng, chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển vùng kinh tế, quy hoạch
sử dụng đất có liên quan đến phát triển đô thị và khả năng huy động nguồn lực
thực tế tại địa phương;
- Đáp ứng các yêu cầu về
phát triển đô thị thông minh, đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi
khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy
định.
11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 01. Đề cương xây dựng chương trình phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần thiết
(căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn,
trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong chương trình phát triển đô
thị.
3. Các yêu cầu, nội dung
khác về chương trình phát triển đô thị theo tình hình thực tế địa phương.
Phần II. Thực trạng
phát triển đô thị trên địa bàn
1. Hiện trạng hệ thống đô
thị
- Nêu hiện trạng đô thị
trên địa bàn (số lượng, danh mục, loại đô thị hiện hữu); danh mục theo loại đô
thị; tỷ lệ đô thị hóa; tốc độ tăng dân số đô thị; vai trò, chức năng của các đô
thị trong tỉnh, thành phố.
- Hiện trạng không gian
và phân bố đô thị về quy mô, ranh giới và cấu trúc không gian các đô thị; phân
bố dân cư, đất xây dựng đô thị; mối quan hệ đô thị - nông thôn; mức độ phát triển
đô thị theo quy hoạch; tình trạng mở rộng đô thị, phát triển dàn trải (nếu có).
2. Hiện trạng hệ thống hạ
tầng kỹ thuật đô thị về giao thông đô thị và kết nối liên đô thị; cấp nước,
thoát nước, xử lý nước thải; cấp điện, chiếu sáng đô thị; quản lý chất thải rắn,
nghĩa trang; hạ tầng viễn thông, công nghệ thông tin và phát triển đô thị thông
minh (nếu có)...
3. Hiện trạng hệ thống hạ
tầng xã hội đô thị về các loại hình nhà ở; các công trình y tế, giáo dục, văn
hóa, thể thao; không gian công cộng, cây xanh đô thị.
4. Hiện trạng môi trường
đô thị, thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí
hậu (các tác động về ngập úng, ô nhiễm, suy giảm không gian xanh,...).
5. Đánh giá kết quả thực
hiện chương trình phát triển đô thị kỳ trước
- Kết quả đạt được: Đánh
giá cụ thể về mức độ hoàn thành các mục tiêu, chỉ tiêu chính của chương trình;
kết quả đầu tư xây dựng, cải tạo, chỉnh trang và phát triển mới các đô thị; kết
quả công nhận loại đô thị, đánh giá trình độ phát triển hạ tầng đô thị; kết quả
thực hiện phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu; kết
quả huy động, sử dụng các nguồn lực đầu tư phát triển đô thị.
- Đánh giá tác động của
chương trình đóng góp vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, thành phố; nâng
cao hiệu quả quản lý đô thị, quản lý quy hoạch - xây dựng đến đời sống dân cư
đô thị.
6. Khó khăn, vướng mắc
trong quá trình thực hiện chương trình gồm thể chế, chính sách; công tác quy hoạch;
nguồn lực; tổ chức thực hiện.
Phần III. Nội dung
chương trình phát triển đô thị
1. Mục tiêu: các mục tiêu
tổng quát và mục tiêu cụ thể trong kỳ chương trình của địa phương.
2. Định hướng trong kỳ thực
hiện chương trình
Các định hướng phát triển
hệ thống đô thị; tổ chức không gian đô thị; phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
và hệ thống hạ tầng xã hội; định hướng bảo vệ môi trường, phát triển đô thị
tăng trưởng xanh và thích ứng với biến đổi khí hậu (dự báo theo kịch bản biến đổi
khí hậu); định hướng huy động nguồn lực và quản lý thực hiện.
3. Dự kiến các chỉ tiêu
phát triển đô thị, bao gồm:
- Một số chỉ tiêu phát
triển đô thị chủ yếu.
- Lộ trình công nhận các
đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình.
- Chỉ tiêu về phát triển
đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững.
- Các chỉ tiêu thống kê cấp
tỉnh khác do địa phương quyết định (lựa chọn phù hợp đặc thù phát triển của tỉnh).
4. Các nhiệm vụ, giải
pháp, dự án thực hiện
- Các nội dung, nhiệm vụ,
giải pháp tổ chức phát triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi
khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm yêu cầu phòng chống thiên tai theo quy
định của pháp luật và thực tế của địa phương; giải pháp quy hoạch, cơ chế, nguồn
lực, tài chính, tín dụng, thủ tục hành chính và các nhiệm vụ, giải pháp liên
quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Trường hợp có nội dung
liên quan đến cơ chế hoặc nguồn lực của Trung ương thì trong chương trình cần
có đề xuất cụ thể về cơ chế, cơ quan bố trí nguồn lực, thời gian thực hiện;
trách nhiệm tổ chức thực hiện.
- Dự kiến các dự án đầu
tư xây dựng công trình cấp quốc gia hoặc khu vực phục vụ các hoạt động của khu
vực, quốc tế (nếu có); công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cấp đô thị.
- Xác định các nội dung về
đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị và tổ chức không gian đô thị để hoàn thiện các
tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định.
- Đối với tỉnh dự kiến trở
thành đô thị loại I thì bổ sung các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình thời
gian và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc đầu tư phát triển đô
thị để đáp ứng các tiêu chí, tiêu chuẩn đô thị loại I theo quy định của Nghị
quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Các nội dung khác theo
tình hình thực tế của địa phương.
Phần IV. Đề xuất, kiến
nghị
B. PHỤ LỤC
I. Phụ lục các văn bản: là các văn bản liên quan đến
căn cứ chính trị, căn cứ pháp lý để lập chương trình phát triển đô thị.
II. Các bảng biểu phụ
lục:
1. Danh mục các đô thị
theo phân loại đô thị; danh mục các xã, đặc khu dự kiến thành đô thị; đô thị mới
(nếu có), đô thị mở rộng (nếu có), đặc khu (nếu có) trong kỳ của chương trình.
2. Danh mục các dự án đầu
tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư công và sử dụng vốn khác.
3. Danh mục các nhiệm vụ,
giải pháp thực hiện chương trình.
4. Các số liệu liên quan
đến chương trình phát triển đô thị được xác định trong thời gian tổ chức khảo
sát, đánh giá, xây dựng chương trình.
Mẫu số 02. Quyết định
phê duyệt chương trình phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày tháng năm [1]
|
QUYẾT ĐỊNH
[2]
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số
..............................................................;
Căn cứ
..............................................................[3];
Theo đề nghị của
....................................................................[4].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều)
1. Mục tiêu, định hướng.
2. Các chỉ tiêu về phát
triển đô thị
3. Lộ trình công nhận các
đô thị mới, nâng loại đô thị, mở rộng đô thị (nếu có) trong kỳ chương trình.
4. Một số yêu cầu phát
triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền
vững.
5. Các chương trình, đề
án, dự án để thực hiện chương trình.
6. Các nhiệm vụ, giải
pháp, nguồn lực thực hiện.
7. Tổ chức thực hiện Điều
... (Tên của điều)
1
.................................................................................
a) ....................................................................................
|
Nơi nhận:
- ………..;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Chữ ký và dấu)
Họ và Tên
|
Ghi chú:
[1] Năm ban hành
[2] Tên
gọi của quyết định
[3] Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản
[4] Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo quyết định
II.
Thủ tục: Phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
1. Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân
cấp xã thuộc trường hợp phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc
khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt
(bao gồm các địa phương thuộc Thủ đô Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh) lập báo
cáo đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển đô thị đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt.
- Bước 2: Trong thời hạn
tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo của Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, phê duyệt, nếu không phê duyệt thì phải
có văn bản trả lời nêu rõ lý do.
- Bước 3: Sau khi Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh có quyết định phê duyệt đề xuất xây dựng kế hoạch phát triển
đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp xây dựng hoặc thuê đơn vị tư vấn xây dựng
kế hoạch phát triển đô thị và gửi lấy ý kiến của các sở, ngành chuyên môn thuộc
tỉnh, thành phố.
- Bước 4: Trong thời hạn tối
đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản, các cơ quan, tổ chức được lấy
ý kiến phải có văn bản trả lời Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 5: Trong thời hạn
tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản góp ý kiến, Ủy ban nhân
dân cấp xã hoàn thiện kế hoạch phát triển đô thị và trình Hội đồng nhân dân cấp
xã xem xét, thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
- Bước 6: Trong thời hạn
tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã
thông qua kế hoạch phát triển đô thị, Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị.
- Bước 7: Trong thời hạn
tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp
xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt kế hoạch
phát triển đô thị; trường hợp không phê duyệt thì phải có văn bản trả lời nêu
rõ lý do.
- Trường hợp Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh được phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt kế hoạch phát
triển đô thị theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương, thì
Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị sau khi
Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ
sơ:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp
xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển đô thị bao gồm:
(i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo kế hoạch phát triển đô thị;
(iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp
xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị bao gồm:
(i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo kế hoạch phát triển đô thị;
(iii) Bảng tổng hợp kết quả giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý; (iv) Nghị quyết
của Hội đồng nhân dân cấp xã thông qua kế hoạch phát triển đô thị.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 42 ngày làm việc
(không tính thời gian xây dựng dự thảo kế hoạch phát triển đô thị và thời gian
Hội đồng nhân dân cấp xã họp thông qua kế hoạch phát triển đô thị).
5. Đối tượng thực
hiện TTHC nội bộ: Ủy ban nhân dân cấp
xã.
6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp
xã được phân cấp giải quyết theo quy định.
7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định
phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm
theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Kế hoạch phát triển đô
thị theo đề cương quy định tại Mẫu số
03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định phê duyệt kế
hoạch phát triển đô thị quy định tại Mẫu
số 04 của Phụ lục số I ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:
Kế hoạch phát triển đô thị
phải phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn được lập cho địa phương, phù hợp
với chương trình phát triển đô thị, các kế hoạch chuyên ngành khác có liên quan
đến phát triển đô thị trên địa bàn và khả năng huy động nguồn lực thực tế tại địa
phương.
11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP.
Mẫu số 03. Đề cương
xây dựng kế hoạch phát triển đô thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Lý do và sự cần thiết
(căn cứ chính trị, pháp lý, thực tiễn).
2. Phạm vi, thời hạn,
trách nhiệm cơ quan lập, thực hiện, phối hợp trong kế hoạch phát triển đô thị.
3. Các yêu cầu, nội dung
khác về kế hoạch phát triển đô thị theo tình hình thực tế địa phương.
Phần II. Thực trạng
phát triển đô thị trên địa bàn
1. Đánh giá hiện trạng
phát triển đô thị
Đánh giá theo các tiêu
chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị gồm: các chỉ tiêu phát triển đô thị nói chung
theo quy định; các chỉ tiêu về phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội, môi trường, phát triển đô thị tăng trưởng xanh và thích ứng biến đổi khí hậu;
thực trạng công tác quản lý phát triển đô thị.
2. Đánh giá về kết quả đạt
được
- Việc triển khai các chỉ
tiêu, nhiệm vụ, giải pháp được giao tại chương trình phát triển đô thị;
- Kết quả triển khai kế
hoạch phát triển đô thị kỳ trước.
3. Những khó khăn, vướng
mắc và nguyên nhân.
Phần III. Nội dung kế
hoạch phát triển đô thị
1. Xác định các nội dung
ưu tiên đầu tư, cải tạo, chỉnh trang hoặc phát triển mới để đáp ứng các tiêu
chí, tiêu chuẩn về trình độ phát triển đô thị theo quy định và các chỉ tiêu thống
kê cấp xã khác liên quan đến việc phát triển đô thị do địa phương quyết định
trong kỳ kế hoạch.
2. Dự kiến các chỉ tiêu
phát triển đô thị; dự kiến các dự án đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội trên địa bàn (bao gồm cả dự án cấp đô thị thuộc trách nhiệm đầu tư xây dựng
của cấp tỉnh hoặc cấp trung ương) để hoàn thiện các tiêu chí, tiêu chuẩn theo
phân loại đô thị hoặc nâng cao hơn so với quy định hoặc nhằm đáp ứng yêu cầu
nâng loại đô thị (nếu có):
- Nhóm các dự án đầu tư hệ
thống hạ tầng kỹ thuật gồm: giao thông đô thị (bao gồm các dự án đầu tư xây dựng,
cải tạo, nâng cấp các tuyến đường trục chính, đường khu vực, đường nội bộ đô thị
theo quy hoạch được duyệt; hoàn thiện hệ thống vỉa hè, bãi đỗ xe, nút giao
thông, cầu, cống nhằm nâng cao năng lực giao thông đô thị..); dự án cấp nước đô
thị (xây dựng mới, cải tạo, mở rộng hệ thống cấp nước tập trung; nâng cấp mạng
lưới phân phối nước....); dự án thoát nước và xử lý nước thải (đầu tư hệ thống
thoát nước mưa, nước thải; xây dựng trạm, nhà máy xử lý nước thải tập
trung...); dự án cấp điện, chiếu sáng đô thị (nâng cấp lưới điện trung - hạ thế,
trạm biến áp; cải tạo, mở rộng hệ thống chiếu sáng công cộng.); dự án quản lý
chất thải rắn (đầu tư xây dựng khu xử lý chất thải rắn tập trung, trạm trung
chuyển rác thải.); các dự án hạ tầng kỹ thuật khác (nếu có);
- Nhóm các dự án đầu tư hệ
thống hạ tầng xã hội gồm: dự án giáo dục (xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp trường
mầm non, tiểu học, trung học cơ sở theo quy mô dân số đô thị..); dự án y tế
(nâng cấp, xây dựng trạm y tế, cơ sở khám chữa bệnh khu vực...); dự án văn hóa,
thể thao, không gian công cộng (đầu tư xây dựng trung tâm văn hóa, thể thao,
công viên, quảng trường, không gian sinh hoạt cộng đồng...; các dự án hạ tầng
xã hội khác (nếu có);
- Các dự án đầu tư xây dựng
khu đô thị, khu nhà ở trên địa bàn;
- Trường hợp trên địa bàn
có các dự án cấp đô thị thì trong kế hoạch phải nêu rõ thuộc trách nhiệm triển
khai thực hiện của cấp tỉnh hoặc cấp Trung ương.
3. Các yêu cầu, giải pháp
- Để phát triển đô thị
tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, phát triển bền vững và bảo đảm
yêu cầu phòng chống thiên tai;
- Để triển khai thực hiện
phát triển đô thị theo tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị.
4. Đối với đô thị hiện hữu,
đô thị mở rộng, đô thị mới thì phải xác định các dự án đầu tư phát triển đô thị
tuân thủ quy hoạch được phê duyệt, xác định lộ trình để thực hiện dự án và các
cơ chế, chính sách hỗ trợ, huy động nguồn lực để đầu tư dự án; đối với đặc khu
được xác định là đô thị hoặc xã, đặc khu dự kiến thành đô thị thì phải xác định
mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp, lộ trình để đáp ứng các yêu cầu về phân loại đô
thị theo quy định và xây dựng cơ chế điều phối, quản lý phát triển đặc thù phù
hợp đối với đặc khu được xác định là đô thị hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị.
5. Dự kiến nguồn lực về
tài chính để thực hiện, trong đó xác định cụ thể nguồn lực của Nhà nước đầu tư
xây dựng, bao gồm ngân sách trung ương, tỉnh, xã và các nguồn vốn hợp pháp khác
theo quy định pháp luật (nếu có).
6. Các giải pháp cụ thể
và nội dung khác để thực hiện kế hoạch bảo đảm phù hợp với tình hình thực tế của
địa phương.
Phần IV. Đề xuất, kiến
nghị
B. PHỤ LỤC
I. Phụ lục các văn bản: Các văn bản là căn cứ chính trị,
căn cứ pháp lý để lập kế hoạch phát triển đô thị.
II. Các bảng biểu phụ lục:
1. Danh mục các dự án đầu
tư xây dựng để phát triển đô thị sử dụng vốn đầu tư công và vốn khác.
2. Danh mục các nhiệm vụ,
giải pháp thực hiện kế hoạch phát triển đô thị.
3. Các số liệu liên quan
đến kế hoạch phát triển đô thị được xác định trong thời gian tổ chức khảo sát,
đánh giá, xây dựng kế hoạch.
Mẫu số 04. Quyết định phê duyệt kế hoạch phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày tháng năm 2026[1]
|
QUYẾT ĐỊNH
………….[2]
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số
........................................................................
Căn cứ
.............................................[3];
Theo đề nghị của.............................................................[4].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. (Tên của điều)
1. Các chỉ tiêu về phát
triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội thiết yếu và các chỉ tiêu thống kê cấp
xã khác liên quan đến phát triển đô thị.
2. Một số yêu cầu phát
triển đô thị tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền
vững.
3. Các nội dung cụ thể đối
với đô thị hiện hữu, đô thị mở rộng, đô thị mới, đặc khu được xác định là đô thị,
xã hoặc đặc khu dự kiến thành đô thị.
4. Các dự án đầu tư xây dựng
để thực hiện kế hoạch.
5. Các nhiệm vụ, giải
pháp, nguồn lực thực hiện.
6. Tổ chức thực hiện
Điều ... (Tên của điều)
1
.........................................................................................................
a)
.........................................................................................................
|
Nơi nhận:
- ………..;
- Lưu: VT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
(Chữ ký và dấu)
Họ và Tên
|
Ghi chú:
[1] Năm ban hành
[2] Tên gọi của quyết định
[3] Tên của văn bản là căn cứ ban hành
văn bản
[4] Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì
soạn thảo quyết định
III.
Thủ tục: Công nhận đô thị loại II, loại III
1. Trình tự, thủ tục
thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh giao cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh tổ chức lập đề án công nhận loại đô
thị có phạm vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã hoặc giao Ủy ban
nhân dân cấp xã tổ chức lập đề án công nhận loại đô thị trong trường hợp công
nhận loại đô thị có phạm vi ranh giới trong 01 đơn vị hành chính cấp xã đó; trường
hợp thuê đơn vị tư vấn lập đề án thì thực hiện theo pháp luật về đấu thầu.
- Bước 2: Đơn vị lập đề
án tổ chức khảo sát, lập đề án và báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Trường hợp đơn vị lập đề án không phải là Sở Xây dựng thì sau khi hoàn thành dự
thảo thuyết minh đề án, đơn vị lập đề án gửi lấy ý kiến của Sở Xây dựng về dự
thảo thuyết minh đề án; trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được văn bản đề nghị, Sở Xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản góp ý. Trong thời
hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Xây dựng, đơn
vị lập đề án phải hoàn thiện dự thảo thuyết minh đề án.
- Bước 3: Trong thời hạn
tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thuyết minh đề án đã được hoàn
thiện, Sở Xây dựng có trách nhiệm rà soát hồ sơ; nếu hồ sơ đủ điều kiện thì gửi
hồ sơ cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm định.
- Bước 4: Trong thời hạn
tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh ban hành quyết định thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành để tổ
chức thẩm định đề án.
- Bước 5: Trong thời hạn
tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, Hội đồng thẩm
định thực hiện thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 6: Trong thời hạn
tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của Hội đồng thẩm định liên
ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông
qua đề án.
- Bước 7: Trong thời hạn
tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
thông qua đề án, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định công nhận
đô thị loại II hoặc loại III.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ
sơ:
- Hồ sơ đề án gửi cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để tổ chức thẩm
định bao gồm: (i) Tờ trình của Sở Xây dựng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Đề án công nhận loại đô thị bao gồm thuyết minh đề
án theo đề cương quy định tại Mẫu số
03 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP và video
minh họa thực trạng phát triển của đô thị; (iii) Báo cáo đánh giá trình độ phát
triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực thực hiện phân loại
đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu
số 05 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ- CP (áp dụng
trong trường hợp có nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị).
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua đề án gồm: (i) Tờ trình của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh; (ii) Thuyết minh đề án đã được hoàn thiện.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 69 ngày làm việc
(không tính thời gian lập đề án, báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và
thời gian Hội đồng nhân dân cấp tỉnh họp thông qua đề án).
5. Đối tượng thực
hiện TTHC nội bộ: Cơ quan chuyên môn
thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết
TTHC nội bộ: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện
TTHC nội bộ: Quyết định công nhận đô
thị loại II hoặc loại III theo Mẫu số
04 của Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không quy định.
9. Tên mẫu đơn, mẫu
tờ khai:
- Đề án công nhận đô thị
loại II hoặc loại III theo đề cương quy định tại Mẫu số 03 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội
đồng thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu số 07 của Phụ lục số III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận đô
thị loại II, loại III quy định tại Mẫu
số 04 của Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều
kiện thực hiện TTHC: Không quy định.
11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.Mẫu số 03. Đề cương đề án
công nhận loại đô thị loại II hoặc loại III
A. THUYẾT MINH
Phần I. Phần mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập đề án.
Phần II. Phần nội dung
đề án
1. Khái quát quá trình lịch
sử hình thành và phát triển của đô thị.
2. Đánh giá tổng hợp về
công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá phân loại đô thị
loại II hoặc loại III quy định tại Bảng 2A Phụ lục II của Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ
tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số
liệu theo các tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị và đánh giá mức độ đáp ứng
yêu cầu về phân loại đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá theo
các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá toàn đô thị).
4. Đánh giá trình độ phát
triển đô thị của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị:
a) Đối với đô thị có phạm
vi ranh giới thuộc 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá đạt trình độ phát
triển đô thị theo Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 yêu cầu
tối thiểu đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa;
- Trình độ phát triển hạ
tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Bảng tổng hợp đánh giá
tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ
lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
b) Đối với đô thị có phạm
vi ranh giới nhiều hơn 01 đơn vị hành chính cấp xã thì đánh giá trình độ phát
triển đô thị cho từng đơn vị hành chính theo Mục III tại Bảng 2B Phụ lục II của
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15 bảo đảm có điểm trung bình đạt 48 điểm và có ít
nhất 01 đơn vị hành chính cấp xã đạt 75 điểm của loại đô thị tương ứng. Nội
dung đánh giá như sau:
- Đánh giá mức độ đáp ứng
yêu cầu đối với đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị về: Vai trò, vị trí và điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội; mức độ đô thị hóa; mức độ đáp ứng trình độ
phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị.
- Mức độ đáp ứng trình độ
phát triển hạ tầng và tổ chức không gian đô thị đối với từng đơn vị hành chính
cấp xã trong đô thị.
- Bảng tổng hợp đánh giá
tiêu chuẩn của đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt yêu cầu theo Bảng 2B Phụ
lục II của Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
- Bảng tổng hợp đánh giá
tiêu chuẩn các đơn vị hành chính trong đô thị theo Mục III Bảng 2B Phụ lục II của
Nghị quyết số 111/2025/UBTVQH15.
5. Kế hoạch nâng cao chất
lượng đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và
kiến nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê duyệt
quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị (nếu có);
- Các quyết định công nhận
đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị đạt trình độ phát triển đô thị theo loại
tương ứng;
- Các văn bản khác có
liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được
đóng dấu xác nhận gồm: sơ đồ vị trí mối liên hệ vùng (01 bản), sơ đồ phạm vi
ranh giới toàn đô thị và các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc (01 bản), bản
đồ hiện trạng xây dựng đô thị và vị trí các dự án đang triển khai thực hiện (01
bản), sơ đồ định hướng phát triển không gian (01 bản), bản đồ quy hoạch giai đoạn
ngắn hạn (02 bản thể hiện các nội dung quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch hạ tầng
kỹ thuật).
4. Bảng biểu số liệu liên
quan:
- Số liệu đánh giá các
tiêu chí, tiêu chuẩn phân loại đô thị loại II hoặc loại III;
- Số liệu đánh giá phân
loại đô thị các đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc đô thị loại II hoặc loại
III.
(Số liệu đánh giá các
tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến ngày 31 tháng 12 của năm
trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định và do cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
C. Video hình ảnh minh họa thực trạng phát triển của đô thị
(khoảng 20 phút)Mẫu số 07. Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC[1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-
|
......., ngày ... tháng ... năm .....
|
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực
thuộc tỉnh/thành phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính
cấp xã thuộc đô thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại
... [Ghi loại đô thị]
Các nội dung chi tiết gồm:
1. Sự cần thiết phân loại
đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự phù
hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị đã được
phê duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập
và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các nội
dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung
bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- ………..;
- Lưu: VT[2].
|
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH[3]
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Họ và Tên
|
__________________________
[1] Đối với trường hợp thẩm định công nhận
đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp thẩm định công nhận đô thị loại
II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị: Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố
[2] Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
Ký hiệu người soạn thảo văn bản
và số lượng bản phát hành (nếu cần).
[3] Sử dụng dấu của Bộ Xây dựng đối với
đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn được giao là thường trực Hội
đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II, III; sử dụng dấu của Sở Xây dựng
đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Mẫu số 04. Quyết định công nhận đô thị loại II, loại III
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày tháng năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị][1]
thuộc tỉnh Lâm Đồng là đô thị loại…
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ ... [Ghi các
văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các văn
bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức thực hiện công nhận];
Xét đề nghị của ...
[Cơ quan trình đề án công nhận loại đô thị] ... tại Tờ trình ... [Ghi số Tờ
trình và ngày tháng năm].
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị] trực thuộc tỉnh
[Ghi tên tỉnh] là đô thị loại
Điều 2. Phạm vi ranh giới công nhận đô thị ... [Ghi tên đô thị]
có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích theo ranh giới hành
chính, đơn vị tính là km2], gồm các phường/xã: ... [Liệt kê
các phường, đặc khu là đô thị và phân loại đô thị]. Dân số năm ... [Ghi
theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ
quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ………..;
- Lưu: VT[2].
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Họ và Tên
|
____________________
[1] Tên đô thị được xác định theo quy hoạch
đô thị được phê duyệt.
[2] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và
số lượng bản lưu (nếu cần).
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản
phát hành (nếu cần).
IV.
Thủ tục: Công nhận trình độ phát triển đô thị
1. Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân
cấp xã tổ chức lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập báo cáo đánh giá trình độ phát
triển đô thị trong phạm vi ranh giới địa bàn quản lý và gửi lấy ý kiến góp ý của
Sở Xây dựng về dự thảo báo cáo.
- Bước 2: Trong thời hạn
tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Ủy ban nhân dân cấp
xã, Sở Xây dựng phải gửi văn bản góp ý về Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Bước 3: Trong thời hạn
tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến của Sở Xây dựng, Ủy ban
nhân dân cấp xã phải hoàn thiện báo cáo và trình Hội đồng nhân dân cấp xã thông
qua.
- Bước 4: Trong thời hạn
tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã,
Ủy ban nhân dân cấp xã hoàn thiện báo cáo và có Tờ trình kèm theo dự thảo báo
cáo gửi Sở Xây dựng.
- Bước 5: Trong thời hạn
tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp
xã, Sở Xây dựng thành lập Hội đồng thẩm định liên ngành.
- Bước 6: Trong thời hạn
tối đa 30 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành quyết định thành lập, Hội đồng thẩm
định thực hiện thẩm định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 7: Trong thời hạn
tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Ủy ban nhân
dân cấp xã gửi hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định công nhận
trình độ phát triển đô thị.
- Bước 8: Trong thời hạn
tối đa 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Ủy ban nhân dân cấp
xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, công nhận trình độ phát triển đô
thị.
2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp; qua dịch vụ
bưu chính hoặc trực tuyến. Hồ sơ TTHC phải được thực hiện quản trị nội bộ trên
môi trường điện tử.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ
sơ:
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp
xã trình Hội đồng nhân dân cấp xã, gửi Sở Xây dựng bao gồm gồm: (i) Tờ trình của
Ủy ban nhân dân cấp xã; (ii) Dự thảo báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị.
- Hồ sơ Ủy ban nhân dân cấp
xã trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gồm: (i) Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã;
(ii) Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị theo đề cương quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết một số điều của Nghị quyết về phân loại đô thị; (iii) Nghị quyết của Hội đồng
nhân dân cấp xã thông qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị; (iv) Báo
cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định liên ngành; (v) Bảng tổng hợp điểm đánh
giá của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
Tối đa 73 ngày làm việc
(không tính thời gian lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị và thời
gian Hội đồng nhân dân cấp xã họp thông qua báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị).
5. Đối tượng thực hiện TTHC nội bộ: Ủy ban nhân
dân cấp xã.
6. Cơ quan giải quyết TTHC nội bộ: Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh.
7. Kết quả thực hiện TTHC nội bộ: Quyết định
công nhận trình độ phát triển đô thị theo Mẫu số 06 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
8. Phí, lệ phí: Không quy định
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đề cương báo cáo đánh
giá trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 05 của Phụ lục III ban hành
kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Báo cáo thẩm định của Hội
đồng thẩm định liên ngành quy định tại Mẫu
số 07 của Phụ lục số III ban hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
- Quyết định công nhận
trình độ phát triển đô thị quy định tại Mẫu số 06 của Phụ lục số III ban
hành kèm theo Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC: Không quy
định.
11. Căn cứ pháp lý:
- Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15.
- Nghị định số
35/2026/NĐ-CP
Mẫu số 05. Đề cương Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô
thị
A. THUYẾT MINH
Phần I. Mở đầu
1. Sự cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý.
3. Phạm vi lập báo cáo
đánh giá trình độ phát triển đô thị.
Phần II. Nội dung báo
cáo
1. Đánh giá sự phù hợp với
quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị (Áp dụng đối với báo cáo đánh
giá trình độ phát triển đô thị đối với đơn vị hành chính cấp xã thuộc khu vực mở
rộng của đô thị theo quy hoạch đô thị quy định tại điểm b khoản 2 Điều 20 Nghị
định này).
2. Đánh giá tổng hợp về
công tác triển khai đầu tư, xây dựng đô thị theo quy hoạch đô thị được duyệt.
3. Đánh giá trình độ phát
triển đô thị quy định tại Bảng 2B Phụ lục II của Nghị quyết số
111/2025/UBTVQH15, nội dung đánh giá như sau:
- Vai trò, vị trí và điều
kiện phát triển kinh tế - xã hội;
- Mức độ đô thị hóa của
đô thị;
- Trình độ phát triển hạ
tầng và tổ chức không gian đô thị;
- Tổng hợp thông tin, số
liệu, đánh giá mức độ đáp ứng theo các tiêu chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ
phát triển đô thị loại II hoặc loại III (Bảng tổng hợp đánh giá theo các tiêu
chí, tiêu chuẩn đánh giá trình độ phát triển đô thị).
4. Tóm tắt kế hoạch phát
triển đô thị trong giai đoạn tiếp theo.
Phần III. Kết luận và
kiến nghị
B. PHỤ LỤC
1. Văn bản pháp lý:
- Các quyết định phê duyệt
quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu;
- Các quyết định phê duyệt
chương trình phát triển đô thị, kế hoạch phát triển đô thị (nếu có);
- Các văn bản khác có
liên quan đến định hướng phát triển đô thị trên địa bàn.
2. Ý kiến của cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Bản vẽ thu nhỏ (A3) được
đóng dấu xác nhận gồm: bản đồ phạm vi lập báo cáo đánh giá trình độ phát triển
đô thị (01 bản); bản đồ hiện trạng xây dựng và vị trí công trình hạ tầng kỹ thuật,
hạ tầng xã hội đang triển khai thực hiện tại đơn vị hành chính trong đô thị (01
bản); các bản đồ quy hoạch chung đô thị, quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi
tiết trong đó thể hiện rõ định hướng phát triển không gian, sử dụng đất tại khu
vực đơn vị hành chính cấp xã trong đô thị.
4. Bảng biểu số liệu liên
quan (số liệu đánh giá các tiêu chuẩn của phân loại đô thị là số liệu tính đến
ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề với năm gửi đề án đến cơ quan thẩm định
và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp, xác nhận hoặc công bố).
Mẫu số 07. Báo cáo thẩm
định của Hội đồng thẩm định liên ngành
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC[1]
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TB-
|
, ngày
... tháng ... năm ................
|
BÁO CÁO THẨM ĐỊNH
Của Hội đồng thẩm định liên ngành về Đề án công nhận đô thị/Báo
cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị ... [Ghi tên tỉnh; Ghi tên đô thị trực
thuộc tỉnh/thành phố đối với đô thị loại II, loại III/Ghi tên đơn vị hành chính
cấp xã thuộc đô thị] là đô thị loại/đạt trình độ phát triển trong đô thị loại
... [Ghi loại đô thị]
Các nội dung chi tiết gồm:
1. Sự cần thiết phân loại
đô thị.
2. Căn cứ pháp lý, sự phù
hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị, chương trình phát triển đô thị đã được
phê duyệt.
3. Trình tự thủ tục lập
và thành phần hồ sơ đề án/báo cáo.
4. Góp ý cụ thể vào các nội
dung của đề án/báo cáo.
5. Điểm đánh giá trung
bình của các thành viên Hội đồng thẩm định liên ngành.
6. Kết luận, kiến nghị.
|
Nơi nhận:
- ………..;
- Lưu: VT[2].
|
TM. HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH[3]
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Họ và Tên
|
___________________
[1] Đối với trường hợp thẩm định công nhận
đô thị loại I: Bộ Xây dựng; đối với trường hợp thẩm định công nhận đô thị loại
II, III và Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị: Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố.
[2] Chữ viết tắt tên
đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu cần).
Ký hiệu người soạn thảo văn bản
và số lượng bản phát hành (nếu cần).
[3] Sử dụng dấu của Bộ Xây dựng đối với
đô thị loại I; sử dụng dấu của cơ quan chuyên môn được giao là thường trực Hội
đồng thẩm định liên ngành đối với đô thị loại II, III; sử dụng dấu của Sở Xây dựng
đối với Báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị
Mẫu số 06. Quyết định
công nhận trình độ phát triển đô thị
|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /QĐ-UBND
|
Lâm Đồng, ngày tháng năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã] trong... [Ghi tên đô thị]
thuộc Tỉnh Lâm Đồng đạt trình độ phát triển trong đô thị loại ... [Ghi
loại trình độ phát triển đô thị]
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ ... [Ghi các
văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan] về phân loại đô thị];
Căn cứ ... [Ghi các
văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức];
Xét đề nghị của ...
[Cơ quan trình báo cáo đánh giá trình độ phát triển đô thị] ... tại Tờ trình
... [Ghi số Tờ trình và ngày tháng năm];
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành chính cấp xã]
trong... [Ghi tên đô thị] thuộc tỉnh/thành phố ... [Ghi tên tỉnh,
thành phố] đạt trình độ phát triển đô thị đơn vị hành chính trong đô thị loại
... [Ghi loại đô thị].
Điều 2. Phạm vi ranh giới công nhận ... [Ghi tên đơn vị hành
chính cấp xã] có tổng diện tích tự nhiên là ... [Ghi cụ thể diện tích
theo ranh giới hành chính, đơn vị tính là km2]. Dân số năm ... [Ghi
theo năm có Tờ trình] là ... người.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
[Ghi cụ thể các cơ
quan, người có thẩm quyền chịu trách nhiệm thi hành Quyết định] ... và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này.
|
Nơi nhận:
- ………..;
- Lưu: VT[1].
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Họ và Tên
|
____________________
[1] Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và
số lượng bản lưu (nếu cần).
Ký hiệu người soạn thảo văn bản và
số lượng bản phát hành (nếu cần).
[1] Phường, đặc khu được xác định là đô thị hoặc xã, đặc
khu dự kiến thành đô thị theo chương trình phát triển đô thị đã được phê duyệt
được quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị định số 35/2026/NĐ-CP.