|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
28/2026/QĐ-UBND
|
Quảng Trị, ngày
12 tháng 03 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI VÀ CHẤT THẢI
RẮN Y TẾ THÔNG THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số
72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ Môi trường được sửa đổi, bổ sung
bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 20/2021/TT-BYT của Bộ trưởng
Bộ Y tế quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn viên cơ sở y tế;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT và Thông
tư số 09/2026/TT-BNNMT;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường tại Tờ trình số 117/TTr-SNNMT ngày 27 tháng 01 năm 2026;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định ban
hành Quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải
rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại
và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 2. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2026. Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi
hành, Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 02 năm 2023 của UBND tỉnh Quảng
Bình (cũ) ban hành Quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại
và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Bình (cũ) và Quyết định
số 05/2025/QĐ-UBND ngày 18 tháng 2 năm 2025 của UBND tỉnh Quảng Trị (cũ) ban
hành Quy định về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải
rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị (cũ) hết hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Y tế; Thủ
trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu; Thủ trưởng các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh và các tổ chức, cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Y tế;
- Cục Kiểm tra văn bản và quản lý xử lý Vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Báo và PT-TH Quảng Trị;
- Trung tâm điều hành thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Nam
|
QUY ĐỊNH
VỀ
THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI VÀ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ THÔNG
THƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 28/2026/QĐ-UBND)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chi tiết việc thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường (trừ
chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ hoạt động y tế) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
theo quy định tại khoản 6 Điều 62 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14.
2. Quy định này không quy định về thu gom, vận chuyển,
xử lý chất thải phóng xạ phát sinh từ hoạt động y tế và các chất thải y tế khác
ngoài chất thải y tế quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ sở y tế bao gồm cơ
sở khám, chữa bệnh được cấp phép hoạt động theo quy định của pháp luật về khám,
chữa bệnh, cơ sở y tế dự phòng, cơ sở đào tạo khối ngành sức khỏe, cơ sở nghiên
cứu, xét nghiệm, kiểm nghiệm, kiểm định, thử nghiệm y, dược và có phát sinh chất
thải y tế nguy hại, chất thải rắn y tế thông thường; các cơ quan, tổ chức, cá
nhân trong nước và nước ngoài có hoạt động liên quan đến quản lý chất thải y tế
nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý chất
thải rắn y tế thông thường và chất thải y tế nguy hại
1. Chất thải rắn y tế thông thường phải được thu
gom riêng biệt với chất thải y tế nguy hại, chất thải rắn sinh hoạt và được thu
gom, vận chuyển, xử lý như đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường.
2. Chất thải y tế nguy hại phải được thu gom riêng
biệt với các loại chất thải y tế khác trước khi đưa vào khu vực lưu giữ tại cơ
sở phát sinh theo quy định của pháp luật về quản lý chất thải y tế.
3. Chất thải lây nhiễm sau khi xử lý đạt quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về môi trường được quản lý như chất thải rắn thông thường và
được phép thu gom để tái chế theo quy định tại Điều 10 Thông tư
số 20/2021/TT-BYT quy định về quản lý chất thải y tế trong phạm vi khuôn
viên cơ sở y tế. Không được tái chế chất thải y tế nguy hại để sản xuất các đồ
dùng, bao bì sử dụng trong lĩnh vực thực phẩm.
4. Chất thải y tế nguy hại được xử lý theo thứ tự
ưu tiên theo quy định tại khoản 4 Điều 42 Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường.
Chương II
QUY ĐỊNH VỀ THU GOM, VẬN
CHUYỂN, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Y TẾ THÔNG THƯỜNG VÀ CHẤT THẢI Y TẾ NGUY HẠI
Điều 4. Thu gom, vận chuyển chất
thải rắn y tế thông thường
1. Chất thải rắn y tế thông thường phải được thu
gom riêng đối với chất thải rắn thông thường sử dụng để tái chế và chất thải rắn
thông thường không sử dụng để tái chế.
2. Tần suất thu gom chất thải rắn y tế thông thường
từ nơi phát sinh về khu lưu giữ chất thải trong khuôn viên cơ sở y tế tối thiểu
là 01 (một) lần/ngày.
3. Căn cứ danh mục chất thải rắn thông thường được
phép thu gom phục vụ cho mục đích tái chế quy định tại Phụ lục số 01 ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT, các cơ sở y tế có trách nhiệm ban hành
danh mục chất thải rắn thông thường được phép thu gom phục vụ cho mục đích tái
chế để thực hiện đảm bảo theo đúng quy định.
4. Việc vận chuyển chất thải rắn y tế thông thường
từ cơ sở phát sinh đến cơ sở xử lý phải đảm bảo vệ sinh môi trường và đáp ứng
các yêu cầu quy định tại khoản 5 Điều 81 Luật số 72/2020/QH14
được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; Điều 34 Thông
tư số 02/2022/TT-BTNMT.
Điều 5. Quy định về xử lý chất
thải rắn y tế thông thường
1. Khuyến khích việc chuyển giao chất thải rắn y tế
thông thường sử dụng để tái chế cho các cơ sở thu mua, tái chế chất thải được cấp
có thẩm quyền cấp phép. Trường hợp chưa tìm được cơ sở thu mua, tái chế phù hợp
thì chuyển giao xử lý như đối với chất thải rắn thông thường không sử dụng để
tái chế.
2. Chất thải rắn y tế thông thường không sử dụng để
tái chế phải được chuyển giao cho đơn vị có chức năng theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật số 72/2020/QH14 để vận chuyển, xử lý theo
đúng quy định.
Điều 6. Thu gom chất thải y tế
nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế
Việc thu gom chất thải y tế nguy hại trong khuôn
viên cơ sở y tế thực hiện theo quy định tại khoản 1 và 2 Điều 7
Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
Điều 7. Thu gom chất thải y tế
nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường ngoài cơ Sở Y tế
1. Các cơ sở y tế có hoạt động khám, chữa bệnh
ngoài cơ sở y tế, tại nhà phải có trách nhiệm bố trí thiết bị để thu gom chất
thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường, vận chuyển về cơ sở để
lưu giữ và chuyển giao xử lý theo đúng quy định.
2. Chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế
thông thường phát sinh tại các khu cách ly y tế tập trung theo quy định (trừ
khu vực cách ly tập trung trong các cơ sở y tế), đơn vị quản lý khu cách ly y tế
tập trung có trách nhiệm thu gom và chuyển giao xử lý theo đúng quy định.
Điều 8. Quy định về vận chuyển
chất thải y tế nguy hại
1. Đối với các cơ sở xử lý tại chỗ: Thực hiện vận
chuyển chất thải y tế nguy hại từ các khu vực phát sinh về khu vực lưu giữ chất
thải y tế của đơn vị để xử lý đảm bảo đúng quy trình.
2. Đối với các cơ sở xử lý theo cụm: Việc vận chuyển
chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế trong cụm đen cơ sở được chỉ định xử
lý cho cụm phải bảo đảm đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 42
Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT.
3. Trong quá trình vận chuyển chất thải y tế nguy hại
từ cơ sở y tế phát sinh về cơ sở xử lý chất thải y tế cho cụm, nếu xảy ra tràn
đổ, cháy, nổ chất thải y tế hoặc các sự cố khác thì phải thực hiện ngay các biện
pháp ứng phó, khắc phục sự cố môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quy định về xử lý chất
thải y tế nguy hại
1. Các cơ sở y tế, khu cách ly y tế tập trung theo
quy định ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có giấy phép phù hợp (được Bộ Nông
nghiệp và Môi trường cấp phép) để chuyển giao chất thải y tế nguy hại xử lý
theo đúng quy định.
2. Các cơ sở y tế phát sinh chất thải y tế nguy hại
với khối lượng nhỏ, cơ sở y tế chưa tìm được cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất
thải y tế nguy hại phù hợp phải chuyển giao để xử lý theo cụm cơ sở y tế được
quy định tại khoản 4 Điều này.
3. Xử lý chất thải y tế nguy hại theo cụm cơ sở y tế
a) Chất thải y tế nguy hại trong một cụm được thu
gom và xử lý chung tại hệ thống, thiết bị xử lý đáp ứng yêu cầu quy định của một
cơ sở trong cụm. Các cơ sở y tế không có hệ thống, thiết bị xử lý chất thải y tế
nguy hại theo quy định sẽ được áp dụng mô hình xử lý theo cụm cơ sở y tế.
b) Thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại của cơ sở
được chỉ định xử lý cho cụm phải được đầu tư đáp ứng quy chuẩn về bảo vệ môi
trường và vận hành thường xuyên, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ và ghi đầy đủ thông
tin vào sổ nhật ký vận hành theo quy định về xử lý chất thải y tế nguy hại.
c) Các cơ sở y tế trong phạm vi phân định cụm xử lý
chất thải y tế nguy hại có trách nhiệm ký hợp đồng và chuyển giao chất thải rắn
y tế nguy hại phát sinh tại đơn vị mình cho cơ sở được chỉ định xử lý chất thải
y tế nguy hại cho cụm và ghi đầy đủ thông tin vào sổ giao nhận chất thải y tế
nguy hại theo quy định, trừ các cơ sở y tế quy định tại khoản 1 điều này.
d) Trường hợp chất thải y tế nguy hại trong cụm
phát sinh vượt quá khả năng xử lý của cơ sở được chỉ định xử lý cho cụm hoặc hệ
thống thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại của cơ sở được chỉ định xử lý cho
cụm bị hư hỏng đang trong thời gian sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thì cơ sở
này phải ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân có giấy phép phù hợp để chuyển giao xử
lý, đảm bảo không để tồn đọng chất thải y tế nguy hại lâu ngày gây ô nhiễm môi
trường và phát sinh dịch bệnh.
4. Phân định cụm xử lý chất thải y tế nguy hại
Các cơ sở y tế phát sinh chất thải y tế nguy hại
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được phân thành 11 cụm theo địa giới hành chính để
xử lý như sau:
a) Cụm 1 - Bệnh viện Đa khoa khu vực Minh Hóa: Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của
Bệnh viện Đa khoa khu vực Minh Hóa, Phòng khám Đa khoa khu vực Hóa Tiến; Trung tâm Y tế khu vực Minh Hóa; các
Trạm Y tế; phòng khám và cơ sở y tế khác trên địa bàn các xã: Dân Hóa, Kim Điền,
Kim Phú, Minh Hóa và Tân Thành.
b) Cụm 2 - Bệnh viện Đa khoa khu vực Tuyên Hóa: Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của
Bệnh viện Đa khoa khu vực Tuyên Hóa, Phòng khám Đa khoa khu vực Thanh Lạng;
Trung tâm Y tế khu vực Tuyên Hóa; các Trạm Y tế; phòng khám và cơ sở y tế khác
trên địa bàn các xã: Tuyên Lâm, Tuyên Sơn, Đồng Lê, Tuyên Phú, Tuyên Bình và
Tuyên Hóa.
c) Cụm 3 - Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng Trị:
Xử lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Bệnh viện Đa khoa khu vực Bắc Quảng
Trị, Trung tâm Y tế khu vực Ba Đồn, các Trạm Y tế; phòng khám và cơ sở y tế
khác trên địa bàn các xã, phường: Nam Gianh, Nam Ba Đồn, Ba Đồn và Bắc Giang.
d) Cụm 4 - Trung tâm Y tế khu vực Quảng Trạch: Xử
lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Trung tâm Y tế khu vực Quảng Trạch;
các Trạm Y tế; phòng khám và cơ sở y tế khác trên địa bàn các xã: Tân Giang,
Trung Thuần, Quảng Trạch, Hòa Trạch và Phú Trạch.
đ) Cụm 5 - Bệnh viện Đa khoa khu vực Bố Trạch: Xử
lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Bệnh viện Đa khoa khu vực Bố Trạch;
Phòng khám Đa khoa khu vực Sơn Trạch; Trung tâm Y tế khu vực Bố Trạch, các Trạm
Y tế; phòng khám và cơ sở y tế khác trên địa bàn các xã: Thượng Trạch, Phong
Nha, Bắc Trạch, Đông Trạch, Hoàn Lão, Bố Trạch và Nam Trạch.
e) Cụm 6 - Bệnh viện Đa khoa khu vực Đồng Hới: Xử
lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Bệnh viện Đa khoa khu vực Đồng Hới, Bệnh
xá Công an tỉnh, Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Quảng Trị (Trụ sở chính),
Trung tâm Y tế khu vực Đồng Hới; Trung tâm Khám bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức
khỏe cán bộ tỉnh; Trung tâm Pháp y; Trung tâm Giám định y khoa; Bệnh viện Y học
cổ truyền và Phục hồi chức năng Bắc Quảng Trị; các Trung tâm Y tế, Trạm Y tế,
phòng khám và cơ sở y tế khác trên địa bàn các phường: Đồng Hới, Đồng Thuận và
Đồng Sơn.
f) Cụm 7 - Bệnh viện Đa khoa khu vực Quảng Ninh: Xử
lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Bệnh viện Đa khoa khu vực Quảng Ninh;
Trung tâm Y tế khu vực Quảng Ninh; các Trạm Y tế; phòng khám và cơ sở y tế khác
trên địa bàn các xã: Quảng Ninh, Ninh Châu, Trường Ninh và Trường Sơn.
g) Cụm 8 - Bệnh viện Đa khoa khu vực Lệ Thủy: Xử lý
chất thải y tế nguy hại phát sinh của Bệnh viện Đa khoa khu vực Lệ Thủy, Phòng
khám Đa khoa khu vực Lệ Ninh, Trung tâm Y tế khu vực Lệ Thủy; các Trạm Y tế;
phòng khám và cơ sở y tế khác trên địa bàn các xã: Lệ Thủy, Cam Hồng, Sen Ngư,
Tân Mỹ, Trường Phú, Lệ Ninh và Kim Ngân.
h) Cụm 9 - Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị: Xử lý
chất thải y tế nguy hại phát sinh của Bệnh viện Đa khoa tỉnh Quảng Trị; Bệnh viện
Phổi tỉnh Quảng Trị; Bệnh viện Mắt Nam Quảng Trị; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật
tỉnh Quảng Trị (Trụ sở 2); Trung tâm Y tế khu vực Đông Hà; Trung tâm Y tế khu vực
Cam Lộ; Trung tâm Pháp y (Trụ sở 2); các Trung tâm Y tế, Trạm Y tế, phòng khám
và cơ sở y tế khác trên địa bàn các xã, phường: Đông Hà, Nam Đông Hà, Cam Lộ và
Hiếu Giang.
i) Cụm 10 - Bệnh viện Đa khoa khu vực Vĩnh Linh: Xử
lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Bệnh viện Đa khoa khu vực Vĩnh Linh; Bệnh
viện Y học cổ truyền và Phục hồi chức năng Nam Quảng Trị; Trung tâm Y tế khu vực
Vĩnh Linh; Trung tâm Y tế khu vực Gio Linh; các Trạm Y tế; phòng khám và cơ sở
y tế khác trên địa bàn các xã: Vĩnh Linh, Vĩnh Hoàng, Vĩnh Thủy, Bến Quan, Cửa
Tùng, Gio Linh, Cửa Việt, Cồn Tiên và Bến Hải.
k) Cụm 11 - Bệnh viện Đa khoa khu vực Triệu Hải: Xử
lý chất thải y tế nguy hại phát sinh của Bệnh viện Đa khoa khu vực Triệu Hải;
Trung tâm Y tế khu vực Triệu Phong; Trung tâm Y tế khu vực Hải Lăng; Trung tâm
Y tế khu vực Thạch Hãn; Trung tâm Y tế khu vực Triệu Phong (Cơ sở 2); các Trạm
Y tế; phòng khám và cơ sở y tế khác trên địa bàn các xã, phường: Quảng Trị, Hải
Lăng, Diên Sanh, Mỹ Thủy, Nam Hải Lăng, Vĩnh Định, Triệu Phong, Ái Từ, Triệu
Bình, Triệu Cơ và Nam Cửa Việt.
5. Xử lý tại chỗ
a) Các cơ sở y tế được chỉ định xử lý theo cụm quy
định tại khoản 4 Điều này đã được đầu tư thiết bị thu gom, xử lý chất thải y tế
nguy hại từ nguồn ngân sách phải có trách nhiệm quản lý, vận hành, duy tu bảo
dưỡng, đảm bảo đáp ứng yêu cầu kỹ thuật xử lý chất thải y tế nguy hại theo đúng
quy định và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Y tế.
b) Các cơ sở y tế thuộc hoặc không thuộc địa bàn cụm
quy định tại khoản 4 Điều này nhưng đã được đầu tư lò đốt chuyên dụng hoặc công
trình, hệ thống, thiết bị xử lý chất thải y tế nguy hại đảm bảo theo quy định
thì tự xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh từ hoạt động của đơn vị
mình, đồng thời hợp đồng thu gom, xử lý chất thải y tế nguy hại cho các trạm y
tế, cơ sở y tế tư nhân lân cận (như: Trung tâm Y tế khu vực Đakrông; Trung tâm
Y tế khu vực Đakrông cơ sở 2; Bệnh viện Đa khoa khu vực Hướng Hóa; Trung tâm Y
tế khu vực Hướng Hóa). Trường hợp hệ thống, thiết bị xử lý hư hỏng, trong lúc
chờ khắc phục thì cơ sở có thể hợp đồng để chuyển giao chất thải rắn y tế nguy
hại cho cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại đảm bảo điều kiện quy
định tại khoản 1 Điều 70 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường hoặc liên hệ
với cụm gần nhất để tổ chức xử lý đúng quy định.
6. Đối với chất thải y tế nguy hại tại Trung tâm Y
tế Quân dân y Đặc khu Cồn Cỏ, Chủ Cơ sở tự xử lý tại công trình, thiết bị xử lý
chất thải y tế nguy hại trong khuôn viên cơ sở y tế. Trường hợp loại chất thải
lây nhiễm sắc nhọn không có biện pháp xử lý phù hợp thì được lưu giữ an toàn
trong bể bê tông trong khuôn viên cơ sở sau khi đã xử lý tiệt khuẩn chất thải
và phải có biển cảnh báo khu vực lưu giữ chất thải.
Điều 10. Thu gom, xử lý chất
thải y tế nguy hại trong trường hợp có phát sinh dịch bệnh quy mô lớn
Trong trường hợp có phát sinh dịch bệnh quy mô lớn,
vượt quá khả năng đáp ứng hoạt động khám, chữa bệnh thông thường của các cơ sở
y tế, căn cứ vào tình hình thực tế và các văn bản hướng dẫn của cơ quan cấp
trên, Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Y tế tham mưu UBND
tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế nguy
hại phù hợp với từng thời điểm bùng phát dịch bệnh.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của các sở,
ban, ngành cấp tỉnh
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan,
đơn vị, địa phương có liên quan chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh nghiêm
túc triển khai thực hiện Quy định này.
b) Hướng dẫn các phương pháp xử lý, tiêu hủy chất
thải rắn y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường phù hợp theo quy định
của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho các cơ
sở y tế không thuộc đối tượng phải xử lý chất thải y tế nguy hại theo cụm nêu
trong Quy định này.
c) Tăng cường kiểm tra công tác bảo vệ môi trường,
việc thực hiện các quy định về quản lý chất thải y tế, đặc biệt là chất thải y
tế nguy hại theo quy định của Luật số 72/2020/QH14, Thông tư số 20/2021/TT-BYT
và các văn bản hướng dẫn thi hành; xử lý vi phạm theo thẩm quyền trong công tác
quản lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường tại các cơ sở
y tế trên địa bàn và việc thực hiện vận chuyển chất thải y tế nguy hại từ các
cơ sở y tế về cụm xử lý.
d) Chủ trì tham mưu điều chỉnh, bổ sung Quy định
này khi có sự thay đổi các quy định của pháp luật hoặc tình hình thực tế công
tác quản lý chất thải y tế trên địa bàn tỉnh.
đ) Tổng hợp, báo cáo kết quả quản lý chất thải nguy
hại (bao gồm cả chất thải y tế) tích hợp trong báo báo cáo công tác bảo vệ môi
trường hàng năm của tỉnh theo quy định của Luật số 72/2020/QH14 và các văn bản
hướng dẫn thi hành.
2. Sở Y tế
a) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các
cơ quan có liên quan chỉ đạo các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh nghiêm túc triển
khai thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường tiến
hành kiểm tra công tác bảo vệ môi trường, việc thực hiện các quy định về quản
lý chất thải y tế, đặc biệt là chất thải y tế nguy hại theo quy định tại Thông
tư số 20/2021/TT-BYT, Luật số 72/2020/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành; xử
lý vi phạm theo thẩm quyền trong công tác quản lý chất thải y tế nguy hại và chất
thải rắn y tế thông thường tại các cơ sở y tế trên địa bàn và việc thực hiện vận
chuyển chất thải y tế nguy hại từ các cơ sở y tế về cụm xử lý.
c) Kịp thời thông tin cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
về các thay đổi trong thực tế công tác quản lý chất thải y tế nguy hại trên địa
bàn tỉnh và phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc xây dựng Quy định
điều chỉnh, bổ sung trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
d) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ
quan có liên quan xây dựng đơn giá xử lý chất thải y tế nguy hại đối với các cơ
sở y tế xử lý theo cụm cho phù hợp với tình hình thực tế.
đ) Phối hợp với Sở Tài chính đề xuất hỗ trợ kinh
phí cho các cơ sở y tế được chỉ định xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm
trong việc sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải
y tế nguy hại theo đúng quy định.
e) Tổng hợp, báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế
trên địa bàn theo mẫu quy định tại Mục B Phụ lục số 07 ban hành
kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT và gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Y tế trước ngày 20 tháng 12 của kỳ báo cáo (kỳ báo cáo 01 năm một lần tính từ
ngày 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện
báo cáo).
3. Sở Tài chính
a) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, bố
trí kinh phí sự nghiệp môi trường phân bổ cho Sở Y tế để hỗ trợ các cơ sở y tế
được chỉ định xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm trong việc sửa chữa, nâng cấp
trang thiết bị thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải y tế nguy hại theo đúng quy định.
b) Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án cân
đối, bố trí nguồn vốn đầu tư cho các công trình, dự án quản lý chất thải y tế
nguy hại được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhằm đáp ứng tốt yêu cầu chủ động xử
lý chất thải rắn y tế nguy hại trên địa bàn tỉnh.
4. Công an tỉnh
Tăng cường công tác kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử
lý các hành vi vi phạm trong việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y tế
nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường đối với các cơ sở y tế trên địa bàn
tỉnh theo đúng quy định của pháp luật.
5. Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Văn hóa, Thể thao
và Du lịch
Hướng dẫn các cơ quan báo chí, phương tiện truyền
thông, hệ thống thông tin cơ sở trên địa bàn tỉnh tổ 'chức tuyên truyền nội
dung của Quy định này.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy
ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
1. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường đối với
hoạt động khám, chữa bệnh ngoài cơ sở y tế, tại nhà; xử lý theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý đối với những hành vi vi phạm về quản lý chất
thải y tế nguy hại và chất thải rắn y tế thông thường.
2. Tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo
vệ môi trường trong cộng đồng dân cư, đặc biệt là quản lý chất thải y tế phát
sinh trong hoạt động khám, chữa bệnh tại nhà.
Điều 13. Trách nhiệm của người
đứng đầu cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh
1. Thực hiện quản lý chất thải y tế theo đúng quy định
tại Thông tư số 20/2021/TT-BYT và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
2. Lập và ghi đầy đủ thông tin vào sổ giao nhận chất
thải y tế nguy hại theo quy định tại Phụ lục 06 ban hành kèm theo Thông tư số
20/2021/TT-BYT (trừ trường hợp cơ sở y tế tự thực hiện xử lý chất thải y tế
nguy hại tại đơn vị mình, không chuyển giao cho đơn vị được chỉ định xử lý theo
cụm), sử dụng biên bản bàn giao chất thải y tế nguy hại thay thế cho chứng từ
chất thải y tế nguy hại khi chuyển giao giữa các cơ sở y tế trong cụm.
3. Bố trí đủ kinh phí, nhân lực hoặc ký hợp đồng với
đơn vị bên ngoài có đủ năng lực để thực hiện việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất
thải y tế phát sinh tại cơ sở, hoặc chi trả theo đơn giá xử lý chất thải y tế
nguy hại cho cơ sở xử lý theo cụm theo hướng dẫn của Sở Y tế, Sở Tài chính.
4. Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật và đào
tạo, tập huấn về quản lý chất thải y tế cho tất cả cán bộ, nhân viên của cơ sở
và các đối tượng liên quan nhằm đảm bảo công tác quản lý chất thải y tế nói
chung và chất thải y tế nguy hại nói riêng tại cơ sở được hiệu quả, đáp ứng quy
định của pháp luật.
5. Báo cáo kết quả quản lý chất thải y tế của cơ sở
theo mẫu quy định tại Mục A Phụ lục số 07 ban hành kèm theo
Thông tư số 20/2021/TT-BYT về Sở Nông nghiệp và Môi trường và Sở Y tế trước
ngày 16 tháng 12 của kỳ báo cáo (kỳ báo cáo 01 năm một lần tính từ ngày 15
tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của năm thực hiện báo cáo).
Điều 14. Trách nhiệm của người
đứng đầu cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm xử lý
1. Thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải y
tế nguy hại đảm bảo yêu cầu theo nội dung trong Quy định này.
2. Lập và ghi đầy đủ thông tin vào sổ nhật ký vận
hành công trình, thiết bị, hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại theo quy định
tại Phụ lục 05 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2021/TT-BYT.
3. Bảo đảm các yêu cầu kỹ thuật về khu lưu giữ và
thiết bị lưu giữ, thời gian lưu giữ, xử lý chất thải y tế nguy hại tiếp nhận từ
các cơ sở y tế trong cụm và các yêu cầu kỹ thuật về phương tiện vận chuyển và
thiết bị lưu chứa chất thải trên phương tiện vận chuyển theo quy định trong trường
hợp thực hiện hoạt động thu gom, vận chuyển chất thải y tế từ các cơ sở y tế
trong cụm xử lý. Trong quá trình vận hành công trình xử lý chất thải y tế nguy
hại, trường hợp cần phải sửa chữa, nâng cấp trang thiết bị thu gom, lưu giữ, xử
lý để đáp ứng yêu cầu xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm thì báo cáo Sở Y tế
để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
4. Đến tại thời điểm Quy định này có hiệu lực thi
hành, cơ sở y tế được chỉ định thực hiện việc xử lý chất thải y tế nguy hại cho
cụm chưa được đầu tư hoàn thiện hệ thống xử lý chất thải y tế nguy hại đảm bảo
yêu cầu theo quy định, có trách nhiệm làm đầu mối tiếp nhận, lưu giữ và thuê
đơn vị được cấp phép xử lý chất thải nguy hại để vận chuyển, xử lý chất thải rắn
y tế nguy hại phát sinh cho các cơ sở y tế trong cụm.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
Đối với các cơ sở y tế đã thực hiện ký kết hợp đồng
với các cơ sở cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải trước ngày
Quy định này có hiệu lực thi hành, trong đó có nội dung chưa phù hợp với Quy định
này thì thực hiện điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 16. Điều khoản thi hành
1. Giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối
hợp với Sở Y tế, các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc
khu, các cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm xử lý và
các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện và theo dõi, hướng
dẫn, kiểm tra việc triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Trong quá trình Tổ chức thực hiện Quy định này,
nếu có khó khăn, vướng mắc thì các sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân các xã, phường,
đặc khu; các cơ sở y tế thực hiện xử lý chất thải y tế nguy hại cho cụm xử lý
và các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Sở Nông nghiệp và Môi
trường để tổng hợp báo cáo, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.