|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 34/2026/QĐ-UBND
|
Hà Nội, ngày 27 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT
ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ PHỐI HỢP TRONG CÔNG
TÁC PHÒNG NGỪA, KIỂM TRA, NGĂN CHẶN, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THỦY LỢI, ĐÊ
ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn
cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Đê điều số 79/2006/QH11;
Căn
cứ Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý
vi phạm hành chính số 67/2020/QH14; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Xử lý vi phạm hành chính số 88/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13;
Căn
cứ Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14;
Căn
cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Phòng, chống thiên tai và Luật Đê điều số 60/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14;
Căn
cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban
hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Thanh tra số 84/2025/QH15;
Căn
cứ Nghị định số 113/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 6
năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đê điều;
Căn
cứ Nghị định số 166/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng
11 năm 2013 của Chính phủ quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi
phạm hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng
02 năm 2020 của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về
xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 93/2025/NĐ-CP
ngày 26 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 19/2020/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2020 của
Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng,
chống thiên tai và Luật Đê điều;
Căn
cứ Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng
12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính; Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;
Căn
cứ Nghị định số 03/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng
01 năm 2022 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều;
Căn
cứ Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07 tháng 7
năm 2022 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo
vệ môi trường;
Căn
cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm
pháp luật; Nghị định số 187/2025/NĐ-CP của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi
hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4
năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy
phạm pháp luật;
Căn
cứ Nghị định số 40/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng
01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo
đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 193/TTr-SNNMT ngày 23
tháng 3 năm 2026 về việc ban hành Quy chế
phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm
tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng,
chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Ủy
ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm
tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống
thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 1. Ban hành kèm
theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn
chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai
trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 2. Quyết định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 06 tháng 4 năm 2026 và thay thế Quyết định số 37/2023/QĐ-UBND
ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quy chế phối hợp
trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy
lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân Thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành Thành phố;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và cá nhân, tổ chức có liên quan trên địa
bàn Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các Bộ: Nông nghiệp và Môi trường, Tư pháp;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật
- Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Các Phó chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
- Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố: Các Phó chánh văn phòng, các phòng: Nội
chính, Kinh tế, Tổng hợp; Trung tâm Truyền thông, Dữ liệu và Công nghệ số;
- Lưu: VT, NNMT.
|
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Lưu
|
QUY CHẾ
PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, KIỂM
TRA, NGĂN CHẶN, XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THỦY LỢI, ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG, CHỐNG
THIÊN TAI TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 34/2026/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
Chương I
NHỮNG
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế
này quy định trách nhiệm phối hợp của các cấp, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan
trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý hành vi vi phạm hành
chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà
Nội.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy chế
này áp dụng đối với Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi là cấp xã); các Sở,
ban, ngành và các đơn vị trực thuộc; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành
chính theo quy định của pháp luật; cá nhân, tổ chức có hoạt động liên quan đến
thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Vi
phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai phải được phát
hiện kịp thời, ngăn chặn và xử lý dứt điểm ngay từ khi mới phát sinh; đảm bảo
đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật; đảm bảo công
khai, minh bạch, khách quan, có căn cứ pháp lý rõ ràng; không làm cản trở hoạt
động hợp pháp của các tổ chức, cá nhân; không được lạm dụng việc phối hợp để
gây phiền hà, sách nhiễu. Mọi hậu quả do hành vi vi phạm gây ra phải được xử lý
nghiêm theo quy định của pháp luật, không có vùng cấm, không có ngoại lệ.
2. Quy
định rõ trách nhiệm phối hợp của các cấp, ngành, địa phương, đơn vị trong phòng
ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và
phòng, chống thiên tai.
3. Chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cơ quan, đơn vị tham gia phối hợp phải tuân
thủ quy định của pháp luật, không chồng chéo trong hoạt động, theo thẩm quyền.
4. Những
vướng mắc phát sinh trong quá trình phối hợp phải được trao đổi, thống nhất giải
quyết trên cơ sở thẩm quyền, yêu cầu về chuyên môn, nghiệp vụ của mỗi cơ quan,
đơn vị, địa phương.
Chương II
TRÁCH
NHIỆM PHỐI HỢP TRONG CÔNG TÁC PHÒNG NGỪA, KIỂM TRA, NGĂN CHẶN VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 4. Quản lý, bảo vệ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi, đê điều, thoát lũ
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Hướng
dẫn các chủ đầu tư, Tổ chức khai thác công trình thủy lợi triển khai cắm mốc,
tu bổ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định;
b) Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan triển khai cắm mốc chỉ giới
phạm vi bảo vệ đê điều, thoát lũ do Thành phố quản lý; hướng dẫn Ủy ban nhân
dân cấp xã cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều, thoát lũ do Ủy ban nhân dân
cấp xã quản lý theo phân cấp.
2. Tổ
chức khai thác công trình thủy lợi
a) Tổ
chức cắm mốc, tu bổ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được giao
quản lý, khai thác; quản lý, cung cấp hồ sơ, tọa độ mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ
công trình thủy lợi cho cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan khi được yêu cầu;
b) Phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã bảo vệ an toàn mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác.
3. Hạt
Quản lý đê
a) Quản
lý hồ sơ, mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều, thoát lũ; cung cấp hồ sơ, tọa độ
mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều, thoát lũ cho cơ quan, đơn vị, địa phương
liên quan phục vụ công tác xử lý vi phạm pháp luật về đê điều, phòng chống
thiên tai khi được yêu cầu;
b) Phối
hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã bảo vệ an toàn mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều,
thoát lũ thuộc địa bàn quản lý.
4. Ủy
ban nhân dân cấp xã phối hợp với Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Hạt Quản
lý đê bảo vệ an toàn mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều,
thoát lũ trên địa bàn.
Điều 5. Phòng ngừa vi phạm
1. Ủy
ban nhân dân cấp xã, các Sở ngành liên quan, Tổ chức khai thác công trình thủy
lợi, Hạt Quản lý đê có trách nhiệm phối hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai.
2. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ
trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan hướng dẫn về chuyên
môn, nghiệp vụ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thủy lợi, đê điều
và phòng, chống thiên tai;
b)
Nghiên cứu, đề xuất và triển khai các biện pháp, giải pháp công trình và phi
công trình nhằm phòng ngừa, ngăn chặn các hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi,
đê điều và phòng, chống thiên tai.
3. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Phối
hợp với các cơ quan quản lý, đơn vị truyền thông, Tổ chức khai thác công trình
thủy lợi, Hạt Quản lý đê thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật
về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai;
b) Định
kỳ phát tin, bài thông tin tuyên truyền phòng ngừa về các hành vi vi phạm và biện
pháp xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai
trên đài truyền thanh.
c) Quản
lý, sử dụng đất trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, bãi sông
đúng quy định pháp luật về đất đai, thủy lợi, đê điều và các quy định pháp luật
liên quan. Xử lý, thu hồi theo thẩm quyền hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền xử lý,
thu hồi đối với diện tích đất sử dụng sai mục đích, vi phạm pháp luật về thủy lợi,
đê điều, phòng chống thiên tai;
d)
Cung cấp thông tin về mốc giới, mục đích sử dụng đất liên quan đến phạm vi bảo
vệ công trình thủy lợi, đê điều, bãi sông;
đ) Chỉ
đạo các cơ quan, tổ chức trực thuộc tuân thủ quy định của pháp luật về thủy lợi;
chỉ triển khai thi công các dự án, công trình thuộc diện phải xin cấp phép khi
đã có giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
e)
Tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện theo đúng quy định pháp luật
về đê điều và phòng chống thiên tai; chỉ triển khai thi công các dự án, công
trình liên quan đến đê điều, bãi sông khi được cấp phép của cơ quan có thẩm quyền.
4. Tổ chức
khai thác công trình thủy lợi
a) Phối
hợp tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thủy lợi ở xã, phường
thuộc địa bàn có công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác;
b)
Cung cấp các tin, bài thông tin tuyên truyền phòng ngừa về các hành vi vi phạm
và biện pháp xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi để Ủy ban nhân dân cấp xã
phát trên đài truyền thanh.
5. Hạt
Quản lý đê
a) Hướng
dẫn về chuyên môn nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh
vực đê điều ở cấp xã thuộc địa bàn quản lý;
b)
Cung cấp các tin, bài thông tin tuyên truyền phòng ngừa về các hành vi vi phạm
và biện pháp xử phạt vi phạm hành chính về đê điều để Ủy ban nhân dân cấp xã
phát trên đài truyền thanh.
Điều 6. Kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm
1. Cá
nhân, tổ chức khi phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và
phòng, chống thiên tai thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Hạt Quản lý đê tại địa
bàn xảy ra vi phạm biết.
2. Tổ
chức khai thác công trình thủy lợi
a) Chịu
trách nhiệm trong việc kiểm tra, phát hiện vi phạm trong phạm vi bảo vệ công
trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác; phối hợp kiểm tra, phát hiện vi phạm
lòng hồ và vùng phụ cận lòng hồ theo phân cấp do Thành phố quản lý, phân giao Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý, khai thác;
b) Chủ
trì, thường xuyên phối hợp với đại diện chính quyền địa phương kiểm tra, phát
hiện từ khi phát sinh các hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi; tiếp nhận các
nguồn tin báo vi phạm hành chính về thủy lợi.
3. Hạt
Quản lý đê
a) Chịu
trách nhiệm trong việc kiểm tra, phát hiện hành vi vi phạm về đê điều, phòng chống
thiên tai trên địa bàn quản lý;
b) Chủ
trì, thường xuyên phối hợp với đại diện chính quyền địa phương kiểm tra, phát
hiện từ khi phát sinh các hành vi vi phạm hành chính về đê điều, phòng chống
thiên tai; tiếp nhận các nguồn tin báo vi phạm hành chính về đê điều, phòng chống
thiên tai.
4. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Chịu
trách nhiệm trong việc kiểm tra, phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm hành
chính trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều được giao quản lý theo
phân cấp;
b) Kiểm
tra, phát hiện các hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống
thiên tai do Thành phố quản lý theo phân cấp;
c) Khi
nhận được thông tin báo vi phạm từ Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Hạt
Quản lý đê đối với công trình do Thành phố quản lý theo phân cấp phải giao ngay
công an cấp xã, cơ quan tham mưu phối hợp ngăn chặn, xác minh thông tin chủ thể
vi phạm và theo dõi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống
thiên tai.
Điều 7. Tiếp nhận, xử lý thông tin về vi phạm
1. Mọi
tổ chức, cá nhân có thẩm quyền đều có trách nhiệm tiếp nhận và kịp thời xử lý thông
tin về hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên
tai xảy ra thuộc phạm vi phụ trách theo quy định của pháp luật.
2. Tổ
chức khai thác công trình thủy lợi
a) Khi
phát hiện hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi tại công trình được giao quản
lý, khai thác phải thực hiện ngay việc ngăn chặn; trong thời hạn 24 giờ kể từ
khi phát hiện vi phạm phải gửi văn bản và hồ sơ vụ việc đến Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi xảy ra vi phạm để áp dụng các biện pháp ngăn chặn và tổ chức
lập biên bản vi phạm hành chính về thủy lợi, xử phạt theo quy định của pháp luật;
b) Đồng
thời gửi văn bản và hồ sơ vụ việc đến Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên
tai để theo dõi, tổng hợp.
3. Hạt
Quản lý đê
a) Khi
phát hiện hành vi vi phạm hành chính về đê điều chủ trì, phối hợp với Ủy ban
nhân dân cấp xã ngăn chặn, buộc chấm dứt hành vi vi phạm; lập biên bản vi phạm
hành chính về đê điều trong thời hạn quy định của pháp luật; lập biên bản làm
việc đối với các hành vi vi phạm không thuộc thẩm quyền hoặc không thuộc lĩnh vực,
địa bàn quản lý hoặc trường hợp cần thiết khác;
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính phải
chuyển biên bản và các tài liệu khác cho người có thẩm quyền xử phạt theo quy định
của pháp luật; đồng thời báo cáo Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai để
theo dõi, tổng hợp.
4. Cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Khi
phát hiện hành vi vi phạm hành chính về đê điều đối với các tuyến đê do Ủy ban
nhân dân cấp xã quản lý theo phân cấp, thực hiện ngay các biện pháp ngăn chặn,
buộc chấm dứt hành vi vi phạm; lập biên bản vi phạm hành chính về đê điều trong
thời hạn quy định của pháp luật;
b)
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính phải
báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành Quyết định xử phạt
theo thẩm quyền.
Điều 8. Xử lý vi phạm
1. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Khi
phát hiện hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều được
giao quản lý theo phân cấp, phải lập biên bản vi phạm hành chính, đồng thời tiến
hành xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, trong thời hạn quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
b) Khi
nhận được thông báo vi phạm từ Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Hạt Quản
lý đê đối với công trình do Thành phố quản lý theo phân cấp thì Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã phải thực hiện hoặc giao quyền cho cấp phó kịp thời áp dụng biện
pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
c) Khi
nhận được biên bản làm việc, văn bản kiến nghị của Tổ chức khai thác công trình
thủy lợi, phải tổ chức xác minh ngay, lập biên bản vi phạm hành chính về thủy lợi,
đồng thời tiến hành xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền, trong thời hạn
quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;
d) Khi
nhận được biên bản vi phạm hành chính và các tài liệu khác từ Hạt Quản lý đê,
cơ quan chuyên môn, phải thực hiện ngay trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành
chính theo thẩm quyền, trong thời hạn quy định của pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính;
đ) Đồng
thời phải thông tin về việc xử phạt vi phạm hành chính đến Tổ chức khai thác
công trình thủy lợi, Hạt Quản lý đê để theo dõi, tổng hợp, báo cáo;
e) Trường
hợp vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt, chuyển hồ sơ vụ việc đến người có thẩm
quyền xử phạt theo quy định pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
2. Tổ
chức khai thác công trình thủy lợi
a)
Theo dõi, tổng hợp quá trình xử lý hành vi vi phạm hành chính về thủy lợi của
người có thẩm quyền tại công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác;
b) Nếu
sau thời hạn quy định của pháp luật kể từ khi gửi biên bản làm việc, văn bản kiến
nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã mà người có thẩm quyền vẫn chưa tiến
hành lập biên bản vi phạm hành chính, xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật,
phải gửi văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường để kiến nghị chỉ đạo;
c) Hằng
năm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, phân loại vi phạm; kiến nghị xử
lý cụ thể đối với từng trường hợp vi phạm còn tồn đọng trên địa bàn có công
trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác.
3. Hạt
Quản lý đê
a)
Theo dõi, tổng hợp quá trình xử lý hành vi vi phạm hành chính thuộc phạm vi quản
lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người có thẩm quyền xử phạt;
b) Nếu
sau thời hạn quy định của pháp luật mà vi phạm không được người có thẩm quyền xử
lý kịp thời, dứt điểm theo quy định của pháp luật; Hạt trưởng Hạt Quản lý đê phải
tổ chức làm việc và tiếp tục có văn bản kiến nghị xử lý, đồng thời tổng hợp báo
cáo Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai kiểm tra, có văn bản gửi đến người
có thẩm quyền để kiến nghị xử lý hoặc báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường để
kiến nghị chỉ đạo;
c) Hằng
năm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, phân loại vi phạm; kiến
nghị xử lý cụ thể đối với từng trường hợp vi phạm còn tồn đọng trên địa bàn quản
lý.
4. Chi
cục trưởng Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai
a) Khi
nhận được báo cáo của Hạt Quản lý đê về vi phạm còn tồn đọng, chưa được người
có thẩm quyền xử lý, phải kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người
có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định;
b) Trường
hợp vi phạm vẫn chưa được xử lý, tham mưu Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý vi phạm hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố chỉ đạo xử lý vi phạm;
c) Xử
phạt các hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực đê điều theo thẩm quyền. Trường
hợp vi phạm vượt quá thẩm quyền xử phạt, lập hồ sơ báo cáo Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường xử phạt theo thẩm quyền, quy định pháp luật hoặc tham mưu
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
xử phạt theo quy định pháp luật;
d)
Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính thuộc
thẩm quyền.
5.
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Khi
nhận được văn bản kiến nghị chỉ đạo xử lý vi phạm của Tổ chức khai thác công
trình thủy lợi, Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai, phải gửi văn bản
đôn đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người có thẩm quyền xử lý vi phạm theo
quy định hoặc báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo xử lý vi phạm,
văn bản đồng thời gửi Công an Thành phố;
b) Khi
nhận được hồ sơ đề nghị xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và
phòng, chống thiên tai, phải xem xét, xử phạt vi phạm hành chính theo thẩm quyền,
quy định pháp luật hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xử phạt theo
quy định pháp luật.
Điều 9. Thi hành, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
1. Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Tổ
chức thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế theo
thẩm quyền;
b) Tổ
chức thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế do
Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành;
c) Tổ
chức thực hiện hoặc phối hợp thực hiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết
định cưỡng chế theo đề nghị của người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt, quyết
định cưỡng chế.
2.
Công an cấp xã có trách nhiệm nắm tình hình, tham mưu, phối hợp bảo đảm an ninh
trật tự trong quá trình cưỡng chế; hỗ trợ xác minh, ngăn chặn hành vi cản trở
thi hành quyết định; kịp thời báo cáo xin ý kiến lãnh đạo Công an Thành phố những
vấn đề vượt thẩm quyền theo quy định của ngành.
3. Tổ
chức khai thác công trình thủy lợi
a) Bố
trí nhân lực phối hợp, tham gia cưỡng chế khi được yêu cầu;
b)
Cung cấp thông tin về mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, các vấn
đề về kỹ thuật liên quan đến an toàn công trình thủy lợi được giao quản lý,
khai thác làm cơ sở cho thi hành, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm
hành chính về thủy lợi.
4. Hạt
Quản lý đê
a) Phối
hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch,
phân công lực lượng, phương án cưỡng chế;
b) Bố
trí nhân lực phối hợp, tham gia cưỡng chế khi được yêu cầu;
c)
Cung cấp thông tin về mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ đê điều, thoát lũ; các vấn đề
về kỹ thuật liên quan đến an toàn đê điều, thoát lũ làm cơ sở cho thi hành, cưỡng
chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về đê điều.
5.
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Thủy lợi và
Phòng, chống thiên tai chỉ đạo tổ chức thực hiện hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp
xã, lực lượng công an phối hợp thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết
định cưỡng chế thuộc thẩm quyền.
Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương
1. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ
trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá
nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về thủy lợi, đê điều và
phòng, chống thiên tai; quản lý, sử dụng đất của cá nhân, tổ chức trong phạm vi
bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, khu vực bãi sông; xả nước thải vào nguồn
nước là công trình thủy lợi theo kế hoạch kiểm tra hàng năm hoặc theo yêu cầu,
chỉ đạo của cấp có thẩm quyền;
b)
Cung cấp thông tin về các loại giấy phép liên quan đến công trình thủy lợi, đê
điều cho Công an Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Tổ chức khai thác công
trình thủy lợi, Hạt Quản lý đê để kiểm tra, giám sát;
c) Đôn
đốc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xử lý vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều
và phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Báo cáo
Ủy ban nhân dân Thành phố các xã, phường để tồn tại vi phạm mới phát sinh hoặc
không giải tỏa được vi phạm tồn tại cũ; đồng thời thông tin đến Sở Tư pháp,
Công an Thành phố, Thanh tra Thành phố các vụ vi phạm chậm xử lý theo quy định;
d) Chủ
trì tổng hợp, đề nghị Ban thường vụ Đảng ủy xã, phường xem xét trách nhiệm,
đánh giá định kỳ đối với Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường không triển khai xử
lý các vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, bãi sông theo
quy định của pháp luật khi đã nhận được văn bản đề nghị của Tổ chức khai thác
công trình thủy lợi, văn bản đôn đốc của Sở Nông nghiệp và Môi trường;
đ) Xử
phạt hoặc chỉ đạo xử phạt vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống
thiên tai theo thẩm quyền;
e) Tổ
chức thực hiện hoặc đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã, lực lượng công an phối hợp
thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định cưỡng chế thuộc thẩm
quyền;
g) Tham
mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xử phạt các hành vi vi phạm hành chính về
thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai thuộc thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định của pháp luật. Trường hợp phức tạp, tổ
chức họp liên ngành để thống nhất các nội dung trước khi trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố ban hành Quyết định xử phạt;
h)
Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố kiểm tra công tác thi hành pháp luật
về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ về kiểm tra, xử lý kỷ luật
trong thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 93/2025/NĐ-CP ngày
26/4/2025 trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý.
2. Sở
Xây dựng
a) Triển
khai cắm biển báo hạn chế tải trọng trên công trình thủy lợi, tuyến đê theo đề
nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nông nghiệp và Môi trường;
b) Phối
hợp với Công an Thành phố và các đơn vị liên quan tuần tra, ngăn chặn, xử lý xe
có tải trọng vượt quá tải trọng được phép lưu thông trên đê, công trình thủy lợi;
c) Chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và đơn vị liên quan kiểm tra hoạt động
bến thủy nội địa đối với cá nhân, tổ chức mở bến bãi tập kết, trung chuyển vật
liệu. Thu hồi giấy phép hoặc đình chỉ hoạt động bến thủy nội địa đối với các bến
bãi tập kết, trung chuyển vật liệu vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và
phòng, chống thiên tai;
d) Xử
lý phương tiện thủy neo đậu trái phép trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi,
đê điều theo quy định của pháp luật;
đ) Hướng
dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc cấp giấy phép, xử lý vi phạm
về xây dựng công trình, nhà ở riêng lẻ tại khu vực bãi sông theo đúng quy định,
trừ các trường hợp bị nghiêm cấm tại khoản 5 Điều 7 Luật Đê điều
sửa đổi, bổ sung năm 2020.
3.
Thanh tra Thành phố
a) Tổ
chức thanh tra các vi phạm nghiêm trọng, quy mô lớn; có dấu hiệu bao che, buông
lỏng trách nhiệm, để vi phạm kéo dài mà không xử lý hoặc xử lý không đúng quy định;
b)
Thành lập đoàn công tác liên ngành thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động trong
phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, bãi sông có dấu hiệu vi phạm;
c) Đề
xuất chuyển hồ sơ vi phạm có dấu hiệu hình sự sang Công an Thành phố khởi tố,
điều tra theo thẩm quyền.
4.
Công an Thành phố
a) Chỉ
đạo các đơn vị nghiệp vụ, công an cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên
quan thu thập tài liệu điều tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm của tổ chức,
cá nhân theo đúng quy định của pháp luật để cảnh tỉnh, răn đe;
b) Bố
trí lực lượng phối hợp với các cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương đảm bảo
an ninh trật tự quá trình xử lý, cưỡng chế, giải tỏa các công trình vi phạm; phối
hợp xác minh thông tin chủ thể vi phạm, tạo thuận lợi cho việc xử lý giải tỏa
vi phạm tại địa phương.
5. Ủy
ban nhân dân cấp xã
a) Phối
hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các Sở, ngành, đơn vị trên địa bàn
Thành phố trong công tác phòng ngừa, kiểm tra, ngăn chặn, xử lý vi phạm hành
chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống thiên tai theo các nội dung quy định
tại Quy chế này;
b) Xử
lý dứt điểm, không để tồn tại các vụ vi phạm mới phát sinh trong năm; chủ trì,
phối hợp với Tổ chức khai thác công trình thủy lợi xây dựng kế hoạch, lộ trình
cụ thể xử lý dứt điểm các vụ vi phạm còn tồn đọng trên địa bàn. Tổ chức xử lý
các vụ vi phạm tồn đọng các năm trước trên địa bàn theo nguyên tắc "rõ người,
rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ kết quả";
c) Xử
lý nghiêm người có thẩm quyền, tổ chức trực thuộc để phát sinh vi phạm khi triển
khai các dự án đầu tư do cấp xã quyết định đầu tư hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã
làm chủ đầu tư;
d) Đề
xuất cấp có thẩm quyền hoặc quyết định áp dụng biện pháp ngừng cung cấp dịch vụ
điện, nước theo thẩm quyền đối với các trường hợp vi phạm;
đ) Báo
cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường các vụ vi phạm khi mới phát sinh hoặc có kết
quả xử lý trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều được giao quản lý
theo phân cấp; định kỳ hằng tháng tổng hợp, báo cáo các vụ vi phạm phát sinh, xử
lý tại các công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác;
e) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm
hành chính trong phạm vi địa bàn quản lý theo quy định tại Nghị định số 19/2020/NĐ-CP ngày 12/02/2020 được sửa đổi, bổ
sung theo Nghị định số 93/2025/NĐ-CP ngày
26/4/2025;
g) Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố nếu chậm hoặc không xử lý các hành vi vi phạm, đùn đẩy trách
nhiệm thuộc thẩm quyền xử lý dẫn đến tình trạng vi phạm, tái vi phạm gia tăng, ảnh
hưởng đến an toàn, nhiệm vụ công trình.
6. Các
Chủ đầu tư, Ban Quản lý Dự án đầu tư có liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình
thủy lợi, đê điều, bãi sông
a) Đối
với dự án liên quan đến phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi: Khi triển khai các
bước đầu tư phải xin ý kiến của Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Sở Nông
nghiệp và Môi trường đối với công trình thủy lợi do Thành phố quản lý theo phân
cấp; xin ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với công trình thủy lợi do Ủy
ban nhân dân cấp xã quản lý theo phân cấp. Trước khi triển khai thi công, phải
lập hồ sơ, xin cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình
thủy lợi theo quy định;
b) Đối
với dự án liên quan đến phạm vi bảo vệ đê điều, bãi sông: Khi triển khai các bước
đầu tư phải xin ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường; trước khi triển khai
thi công, phải lập hồ sơ, xin cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo
vệ đê điều theo quy định.
Điều 11. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Tổ
chức khai thác công trình thủy lợi tổng hợp, báo cáo tình hình vi phạm hành chính
về thủy lợi xảy ra tại công trình thủy lợi được giao quản lý, khai thác về Ủy
ban nhân dân cấp xã, Chi cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai định kỳ hằng
tháng, trước ngày 05 của tháng sau; hằng năm, trước ngày 05/01 của năm sau hoặc
đột xuất khi được yêu cầu.
2. Hạt
Quản lý đê tổng hợp, báo cáo tình hình vi phạm hành chính về đê điều và phòng,
chống thiên tai xảy ra trên địa bàn quản lý về Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi cục
Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai định kỳ hằng tháng, trước ngày 05 của tháng sau;
hằng năm, trước ngày 05/01 của năm sau hoặc đột xuất khi được yêu cầu.
3. Chi
cục Thủy lợi và Phòng, chống thiên tai tổng hợp, tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi
trường báo cáo tình hình vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và phòng, chống
thiên tai xảy ra trên địa bàn Thành phố định kỳ hằng tháng, trước ngày 10 của
tháng sau; hằng năm, trước ngày 10/01 của năm sau hoặc đột xuất khi được yêu cầu.
Chương III
TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Tổ chức thực hiện
1.
Giám đốc Sở, Thủ trưởng ban, ngành Thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
và các cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn Thành phố căn cứ chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn được giao; tổ chức kiểm tra, phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử
lý nghiêm, dứt điểm các trường hợp vi phạm hành chính về thủy lợi, đê điều và
phòng, chống thiên tai theo đúng quy định của pháp luật.
2.
Kinh phí thi hành biện pháp khắc phục hậu quả, quyết định cưỡng chế theo quy định
của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
3. Sở
Nông nghiệp và Môi trường
a) Hướng
dẫn các Tổ chức khai thác công trình thủy lợi, Hạt Quản lý đê về chuyên môn,
nghiệp vụ trong xác định hành vi vi phạm; theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả xử
lý vi phạm;
b) Định
kỳ hàng năm tổng hợp kết quả triển khai thực hiện Quy chế, báo cáo Ủy ban nhân
dân Thành phố.
4. Trong
quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cấp, các ngành và
các tổ chức, cá nhân có liên quan gửi văn bản kiến nghị về Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định./.