|
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
939/QĐ-UBND
|
Quảng
Trị, ngày 20 tháng 3 năm 2026
|
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG, PHỔ THÔNG NỘI TRÚ, PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ NĂM HỌC 2026-2027
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Thông tư số
30/2024/TT-BGDĐT ngày 30/12/2024 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông;
Căn cứ Thông tư số
32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều cấp học; Thông tư số 10/2021/TT-BGDĐT ngày 05/4/2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung
tâm giáo dục thường xuyên; Thông tư số 01/2023/TT-BGDĐT ngày 06/01/2023
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của
Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên; Thông tư số 04/2023/TT-BGDĐT
ngày 23/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ chức
và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú; Thông tư số 05/2023/TT-BGDĐT
ngày 28/02/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của trường trung học phổ thông chuyên; Thông tư số
12/2026/TT-BGDĐT ngày 04/3/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
Quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú;
Căn cứ Công văn số
621/BGDĐT-GDPT ngày 05/02/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường
quản lý, chỉ đạo công tác tuyển sinh mầm non, tuyển sinh đầu cấp tiểu học,
trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông năm học 2026-2027;
Theo đề nghị của Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 944/TTr-SGDĐT ngày 16/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều
1. Phê
duyệt kèm theo Quyết định này Kế hoạch tuyển sinh trung học phổ thông, phổ
thông nội trú, phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Quảng Trị năm học
2026-2027.
Điều
2. Giao
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp các cơ quan, địa phương liên
quan tổ chức thực hiện đúng Kế hoạch đã được phê duyệt và các quy định hiện
hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều
3. Quyết
định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã,
phường, đặc khu; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
|
|
KT.
CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hoàng Xuân Tân
|
KẾ HOẠCH
TUYỂN SINH TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG, PHỔ THÔNG NỘI TRÚ, PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG
TRỊ NĂM HỌC 2026-2027
(Kèm
theo Quyết định số 939/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Trị)
A.
MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tạo nguồn đào tạo
cán bộ, nhân lực có chất lượng cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Lựa chọn đúng học
sinh có tư chất thông minh, đạt kết quả học tập cao ở cấp trung học cơ sở
(THCS), đủ năng lực vào học lớp chuyên.
c) Đảm bảo định hướng
phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp cấp THCS.
d) Đánh giá kết quả học
tập của người học theo mục tiêu giáo dục của chương trình giáo dục phổ thông
cấp THCS; làm cơ sở đánh giá chất lượng dạy, học và công tác chỉ đạo của các cơ
quan quản lý giáo dục.
2. Yêu cầu
a) Công tác tuyển sinh
phải đảm bảo nghiêm túc, trung thực, chính xác, khách quan, công bằng và an
toàn tuyệt đối; góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
b) Hướng dẫn tuyển sinh
kịp thời, đầy đủ, rõ ràng, công khai, tạo thuận lợi cho học sinh và cha mẹ học
sinh. Tuyệt đối không được vận động, quyên góp và thu các khoản ngoài quy định
khi tuyển sinh.
c) Đảm bảo các quy định
tại Thông tư số 19/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 và Thông tư số
20/2023/TT-BGDĐT ngày 30/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn
về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và định mức số
người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và
trường chuyên biệt công lập.
d) Tiếp tục đẩy mạnh
việc ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức tuyển sinh.
B.
NỘI DUNG
I.
TUYỂN SINH VÀO TRƯỜNG PHỔ THÔNG NỘI TRÚ (PTNT), LỚP 6 PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
(PTDTNT)
1. Phương thức
a) Đối với trường PTNT:
Khi đã hoàn thành xây dựng, được cấp thẩm quyền ban hành quyết định thành lập
trường nội trú và cho phép hoạt động, thực hiện theo phương thức xét tuyển dựa
theo nguyên tắc tuyển sinh học sinh nội trú quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông
tư số 12/2026/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tổ
chức và hoạt động của trường phổ thông nội trú.
b) Đối với lớp 6
PTDTNT: Xét tuyển dựa trên tiêu chí hoàn thành Chương trình tiểu học.
2. Tổ chức tuyển sinh
a) Đối với trường PTNT:
- Đối tượng tuyển sinh:
Học sinh trong độ tuổi theo quy định đối với từng cấp học; thường trú tại xã
biên giới nơi trường đặt trụ sở hoặc tại các xã biên giới liền kề hoặc là con
cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang đang công tác tại xã biên giới
hoặc đang học tại các trường theo Đề án thành lập trường PTNT;
- Chỉ tiêu tuyển sinh
học sinh nội trú, học sinh bán trú buổi trưa: Theo Quyết định giao chỉ tiêu của
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Đối với lớp 6
PTDTNT:
- Đối tượng tuyển sinh:
Học sinh hoàn thành chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, trong độ tuổi
vào học lớp 6 theo quy định tại Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ
thông có nhiều cấp học[1]. Đồng thời, thuộc một trong những đối
tượng sau đây[2]:
+ Học sinh là người dân
tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36
tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại: xã khu vực III
và thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã đặc
biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo theo quy định của cấp có thẩm
quyền (sau đây gọi chung là xã, thôn đặc biệt khó khăn); xã khu vực II và khu
vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của cấp có thẩm
quyền;
+ Học sinh là người dân
tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ[3];
+ Học sinh là người dân
tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36 tháng
liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc biệt khó
khăn. Trường PTDTNT được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc Kinh
trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới hằng năm.
- Chỉ tiêu tuyển sinh:
Theo Quyết định giao chỉ tiêu của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo;
- Địa bàn tuyển sinh:
Học sinh của các trường có cấp tiểu học trên địa bàn các xã thuộc địa bàn của
huyện (cũ). Số lượng học sinh tuyển từ các trường tiểu học trên địa bàn được
tính theo tỷ lệ trong tổng số học sinh đủ điều kiện của các trường. Học sinh
không trúng tuyển vào trường PTDTNT được đăng ký dự tuyển vào một trường THCS
khác trên địa bàn xã;
- Tuyển thẳng:
+ Học sinh dân tộc
thiểu số rất ít người;
+ Học sinh tiểu học
thuộc đối tượng quy định tại mục B.I.2.b của Kế hoạch này đoạt giải cấp tỉnh
trở lên về văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao.
3. Thời gian: Hoàn thành công tác
tuyển sinh trước ngày 31/7/2026.
II.
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN VÕ NGUYÊN GIÁP VÀ THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN (gọi
chung là Trường chuyên)
1. Phương thức: Thi
tuyển.
2. Chỉ tiêu: Theo Quyết định giao
chỉ tiêu của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Đối tượng, điều
kiện, địa bàn
a) Đối tượng, điều
kiện:
- Học sinh đã tốt
nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông; có độ tuổi theo quy định tại
Điều lệ trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học[4];
có đủ hồ sơ hợp lệ; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
không trong thời gian bị kỷ luật cấm tham gia dự tuyển;
- Kết quả rèn luyện và
kết quả học tập cả năm học của các lớp cấp THCS đạt từ mức Khá trở lên. Trong
đó, kết quả học tập cả năm học lớp 9 của môn đăng ký dự thi chuyên được quy
định như sau:
+ Môn Ngữ văn: từ 7,5
điểm trở lên; môn Toán, Tin học, Tiếng Anh: từ 8,0 điểm trở lên;
+ Môn Vật lí, Hóa học,
Sinh học: từ 8,0 điểm trở lên (đối với môn Khoa học tự nhiên);
+ Môn Lịch sử, Địa lí:
từ 7,5 điểm trở lên (đối với môn Lịch sử và Địa lí).
b) Địa bàn: Không giới
hạn.
4. Nguyện vọng: Mỗi thí sinh được đồng
thời đăng ký tối đa 03 nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên như sau:
a) Nguyện vọng 1 (bắt
buộc): Đăng ký dự tuyển vào 01 trong 09 môn chuyên sau: Toán, Vật lí, Hóa học,
Sinh học, Tin học, Tiếng Anh, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí.
b) Nguyện vọng 2: Thí
sinh đăng ký dự tuyển vào chuyên Toán hoặc chuyên Vật lí được đăng ký dự tuyển
vào chuyên Tin học; thí sinh đăng ký dự tuyển vào chuyên Hóa học được đăng ký
dự tuyển vào chuyên Sinh học; thí sinh đăng ký dự tuyển vào chuyên Ngữ văn hoặc
chuyên Tiếng Anh được đăng ký dự tuyển vào chuyên Lịch sử hoặc chuyên Địa lí.
c) Nguyện vọng 3: Đăng
ký dự tuyển vào một trường công lập khác có cấp học THPT (nguyện vọng này chỉ
sử dụng để xét tuyển nếu thí sinh không trúng tuyển vào Trường chuyên; trong
đó, điểm thi 03 môn chung khi thi vào Trường chuyên là điểm được dùng để tham
gia xét tuyển; thí sinh được xét tuyển đồng thời cùng với các thí sinh khác có
đăng ký dự tuyển vào trường này).
5. Tổ chức tuyển sinh
a) Những thí sinh có hồ
sơ dự tuyển hợp lệ và đủ điều kiện theo quy định tại mục B.II.3.a của Kế hoạch
này thực hiện đăng ký tuyển sinh trực tuyến (hoặc đến Trường chuyên để được hỗ
trợ đăng ký).
b) Tổ chức thi tuyển:
- Môn thi: Gồm 03 môn
chung (Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh) và 01 môn chuyên theo nguyện vọng đăng ký dự
tuyển. Nếu thí sinh đăng ký môn chuyên là môn Ngữ văn hoặc Toán hoặc Tiếng Anh
thì mỗi môn này thí sinh phải thi 02 bài thi (01 bài thi môn chung và 01 bài
thi môn chuyên).
- Hình thức thi:
+ Đối với các môn
chung: Môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận. Môn Toán và môn Tiếng Anh thi
theo hình thức tự luận kết hợp trắc nghiệm. Môn Tiếng Anh gồm 02 kỹ năng: đọc,
viết;
+ Đối với các môn
chuyên: Thi theo hình thức tự luận. Riêng môn Tin học thi theo hình thức lập
trình trên máy vi tính; môn Tiếng Anh thi theo hình thức tự luận kết hợp trắc
nghiệm, gồm 04 kỹ năng: nghe, đọc, viết, nói.
- Nội dung thi:
+ Các môn chung: Nội
dung thi nằm trong chương trình cấp THCS, chủ yếu là lớp 9;
+ Các môn chuyên: Nội
dung thi nằm trong chương trình cấp THCS.
- Thời gian làm bài:
+ Các môn chung: Toán:
90 phút, Ngữ văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút;
+ Các môn chuyên: 150
phút (không bao gồm thời gian thi kỹ năng nói đối với môn Tiếng Anh).
- Hệ số điểm bài thi:
Môn chung hệ số 1; Môn chuyên hệ số 2.
c) Xét tuyển:
- Quy định chung: Thí
sinh trúng tuyển vào Trường THPT Chuyên Võ Nguyên Giáp hoặc Trường THPT Chuyên
Lê Quý Đôn không được tham gia xét tuyển vào trường công lập khác có cấp học
THPT.
- Điều kiện xét tuyển:
Chỉ xét tuyển khi thí sinh có đủ các điều kiện sau:
+ Thi đủ các bài thi
theo quy định;
+ Không vi phạm Quy
định thi trong kỳ thi tuyển sinh ở hình thức bị đình chỉ thi hoặc bị hủy bỏ kết
quả thi;
+ Điểm mỗi bài thi (cả
các môn chung và môn chuyên) phải đạt từ 4,0 điểm trở lên.
- Tổng điểm xét tuyển:
|
Tổng điểm xét tuyển
|
=
|
Tổng điểm các môn chung
|
+
|
Điểm môn chuyên x 2
|
- Cách xét tuyển:
Bước 1: Xét tuyển nguyện vọng
1. Căn cứ Tổng điểm xét tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu cho
từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng mà có nhiều thí sinh có
Tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu
tiên như sau: có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có tổng điểm trung
bình môn cả năm lớp 9 của các môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh cao hơn; có điểm
trung bình môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn (đối với các môn chuyên Vật lí,
Hóa học, Sinh học: sử dụng điểm trung bình môn Khoa học tự nhiên; đối với các
môn chuyên Lịch sử, Địa lí: sử dụng điểm trung bình môn Lịch sử và Địa lí).
Trường hợp không đủ chỉ
tiêu, căn cứ tình hình thực tế, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo điều chỉnh điểm
chuẩn bài thi nhưng đảm bảo điểm mỗi bài thi không dưới 3,0 điểm.
Bước 2: Xét tuyển nguyện vọng 2
(chỉ xét tuyển đối với các môn chuyên xét chưa đủ chỉ tiêu và đảm bảo nguyên
tắc ở Bước 1).
Lưu ý: Thí sinh đăng ký
tuyển sinh vào Trường chuyên nhưng không trúng tuyển được đăng ký bổ sung
nguyện vọng xét tuyển (nếu chưa đăng ký nguyện vọng 3) hoặc được điều chỉnh,
thay đổi nguyện vọng 3 đã đăng ký để tham gia xét tuyển vào một trường công lập
khác có cấp học THPT theo quy định xét tuyển tại mục B.III.6.c của Kế hoạch
này.
6. Thời gian
a) Lịch thi:
|
Ngày thi
|
Buổi thi
|
Môn thi
|
Thời gian làm bài
|
Giờ phát đề thi cho thí sinh
|
Giờ bắt đầu làm bài
|
|
25/5/2026
|
Sáng
|
07h30:
Họp toàn thể Hội đồng coi thi
09h30:
Thí sinh đến phòng thi, làm thủ tục dự thi, đính chính sai sót thông tin ĐKDT
(nếu có) và nghe phổ biến Quy định thi, Lịch thi
|
|
Chiều
|
Toán
|
90 phút
|
14 giờ 25 phút
|
14 giờ 30 phút
|
|
26/5/2026
|
Sáng
|
Ngữ văn
|
120 phút
|
07 giờ 25 phút
|
07 giờ 30 phút
|
|
Chiều
|
Tiếng Anh
|
60 phút
|
14 giờ 25 phút
|
14 giờ 30 phút
|
|
27/5/2026
|
Sáng
|
Các môn chuyên
|
150 phút
|
07 giờ 25 phút
|
07 giờ 30 phút
|
|
Chiều
|
Thi nói môn Tiếng Anh chuyên
|
Bắt đầu từ 13 giờ 45 phút
|
b) Thời gian hoàn thành
công tác tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2026.
III.
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT CÔNG LẬP
1. Phương thức: Kết hợp thi tuyển với
xét tuyển.
2. Chỉ tiêu: Theo Quyết định giao
chỉ tiêu của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Đối tượng, điều
kiện, địa bàn
a) Đối tượng, điều
kiện: Thí sinh đã tốt nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc
chương trình giáo dục thường xuyên; có độ tuổi theo quy định tại Điều lệ trường
THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học[5]; có đủ
hồ sơ hợp lệ; không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không
trong thời gian bị kỷ luật cấm tham gia dự tuyển.
b) Địa bàn: Trong tỉnh.
Lưu ý: Thí sinh tốt
nghiệp THCS ở các trường ngoại tỉnh đồng thời thường trú ngoại tỉnh có nguyện
vọng dự tuyển phải được lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Quảng Trị đồng ý.
4. Nguyện vọng: Mỗi thí sinh chỉ được
đăng ký 01 nguyện vọng vào 01 trường công lập có cấp học THPT.
5. Tuyển thẳng, ưu
tiên, khuyến khích
a) Tuyển thẳng[6]:
- Học sinh trường phổ
thông DTNT cấp THCS;
- Học sinh là người dân
tộc thiểu số rất ít người;
- Học sinh là người
khuyết tật;
- Học sinh THCS đoạt
giải cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và
cơ quan ngang Bộ tổ chức trên quy mô toàn quốc đối với các cuộc thi, kỳ thi,
hội thi (gọi chung là cuộc thi) về văn hóa, văn nghệ, thể thao; cuộc thi nghiên
cứu khoa học, kỹ thuật;
- Học sinh THCS đoạt
giải trong các cuộc thi quốc tế do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định
chọn cử.
Lưu ý: Giấy chứng nhận
đoạt giải được bảo lưu trong toàn cấp học.
b) Ưu tiên[7]:
- Cộng 2,0 điểm cho một
trong các đối tượng: con liệt sĩ; con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;
con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên; con của người được cấp “Giấy chứng
nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận
người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở
lên”; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; con của
người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; con của người hoạt động cách
mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
- Cộng 1,5 điểm cho một
trong các đối tượng: con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao
động, con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con thương binh mất sức lao động dưới
81%; con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%; con của người được cấp “Giấy
chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng
nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới
81%”;
- Cộng 1,0 điểm cho một
trong các đối tượng: người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số; người dân
tộc thiểu số; học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Lưu ý: Thí sinh đồng
thời có nhiều chế độ ưu tiên thì chỉ được cộng điểm đối với chế độ ưu tiên cao
nhất.
c) Khuyến khích[8]:
- Học sinh THCS đoạt
giải cấp tỉnh do Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các sở, ngành
tổ chức trên quy mô toàn tỉnh đối với các cuộc thi có tổ chức ở cấp quốc gia do
Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp với các Bộ và cơ quan ngang Bộ tổ
chức trên quy mô toàn quốc;
- Điểm khuyến khích
được cộng vào tổng điểm xét tuyển tính theo thang điểm 10 đối với mỗi môn
thi/bài thi. Trong đó: giải Nhất (huy chương vàng) được cộng 1,5 điểm; giải Nhì
(huy chương bạc) được cộng 1,0 điểm; giải Ba (huy chương đồng) được cộng 0,5
điểm.
Lưu ý: Thí sinh đồng
thời có nhiều giải thì chỉ được cộng điểm đối với giải cao nhất.
6. Tổ chức tuyển sinh
Thí sinh thực hiện đăng
ký tuyển sinh trực tuyến (hoặc đến trường công lập có cấp học THPT gần nhất
hoặc đến Trường Phổ thông DTNT THPT Quảng Trị hoặc đến Trường Phổ thông DTNT
THPT Nam Quảng Trị để được hỗ trợ đăng ký).
a) Vòng 1: Tổ chức thi
sau khi hết thời gian đăng ký tuyển sinh theo Hướng dẫn tuyển sinh của Sở Giáo
dục và Đào tạo.
- Môn thi: Toán, Ngữ
văn và Tiếng Anh.
- Hình thức thi: Môn
Ngữ văn thi theo hình thức tự luận. Môn Toán và môn Tiếng Anh thi theo hình
thức tự luận kết hợp trắc nghiệm. Môn Tiếng Anh gồm 02 kỹ năng: đọc, viết.
- Nội dung thi: Nội
dung thi nằm trong chương trình cấp THCS, chủ yếu là lớp 9.
- Thời gian làm bài:
Toán: 90 phút; Ngữ văn: 120 phút; Tiếng Anh: 60 phút.
- Hệ số điểm bài thi:
Hệ số 1.
b) Vòng 2: Đăng ký
nguyện vọng xét tuyển vào trường công lập có cấp học THPT sau khi có kết quả
thi (mỗi thí sinh chỉ được đăng ký 01 nguyện vọng vào 01 trường công lập có cấp
học THPT).
c) Xét tuyển:
- Điều kiện xét tuyển:
Chỉ xét tuyển khi thí sinh có đủ các điều kiện sau:
+ Thi đủ các bài thi
theo quy định;
+ Không vi phạm Quy
định thi trong kỳ thi tuyển sinh ở hình thức bị đình chỉ thi hoặc bị hủy bỏ kết
quả thi;
+ Điểm mỗi bài thi phải
đạt từ 0,5 điểm trở lên.
- Tổng điểm xét tuyển:

Trong đó:
+ Điểm học tập, rèn
luyện của mỗi năm học cấp THCS:
|
Loại
|
Mức điểm
|
|
Học tập
Tốt, rèn luyện Tốt hoặc học lực Giỏi, hạnh kiểm Tốt
|
5,0
|
|
Học tập
Tốt, rèn luyện Khá hoặc học tập Khá, rèn luyện Tốt hoặc học lực Giỏi, hạnh
kiểm Khá hoặc học lực Khá, hạnh kiểm Tốt
|
4,5
|
|
Học tập
Khá, rèn luyện Khá hoặc học lực Khá, hạnh kiểm Khá
|
4,0
|
|
Học tập
Tốt, rèn luyện Đạt hoặc học tập Đạt, rèn luyện Tốt hoặc học lực Giỏi, hạnh
kiểm Trung bình hoặc học lực Trung bình, hạnh kiểm Tốt
|
3,5
|
|
Học tập
Khá, rèn luyện Đạt hoặc học tập Đạt, rèn luyện Khá hoặc học lực Trung bình,
hạnh kiểm Khá hoặc học lực Khá, hạnh kiểm Trung bình
|
3,0
|
|
Các
trường hợp còn lại
|
2,5
|
+ Điểm ưu tiên: Thực
hiện theo mục B.III.5.b của Kế hoạch này.
+ Điểm khuyến khích:
Thực hiện theo mục B.III.5.c của Kế hoạch này.
Lưu ý: Thí sinh lưu ban
lớp nào thì lấy kết quả năm học lại của lớp đó.
- Cách xét tuyển:
Bước 1: Tuyển thẳng những thí
sinh đủ điều kiện tại mục B.III.5.a của Kế hoạch này.
Bước 2: Căn cứ Tổng điểm xét
tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu. Trường hợp xét đến chỉ tiêu
cuối cùng mà có nhiều thí sinh có Tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục
xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên như sau: có Tổng điểm các môn thi cao
hơn; có tổng điểm trung bình môn cả năm lớp 9 của các môn Toán, Ngữ văn và
Tiếng Anh cao hơn. Nếu vẫn chưa xác định được thí sinh trúng tuyển thì Hội đồng
tuyển sinh của trường đề xuất và trình Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê
duyệt.
Lưu ý: Thí sinh không
trúng tuyển được đăng ký tuyển sinh bổ sung theo quy định tại mục B.VII của Kế hoạch
này.
7. Thời gian
a) Lịch thi: Thực hiện
theo mục B.II.6.a của Kế hoạch này.
b) Thời gian hoàn thành
công tác tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2026.
IV.
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 PTDTNT
1. Phương thức: Kết hợp thi tuyển với
xét tuyển.
2. Chỉ tiêu, địa bàn
a) Chỉ tiêu: Theo Quyết
định giao chỉ tiêu của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
b) Địa bàn: Trong tỉnh.
3. Đối tượng, điều kiện
Học sinh tốt nghiệp
THCS theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường
xuyên, trong độ tuổi vào học lớp 10 theo quy định tại Điều lệ trường THCS,
trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học[9]; có đủ hồ sơ hợp lệ;
không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không trong thời gian bị
kỷ luật cấm tham gia dự tuyển. Đồng thời, thuộc một trong những đối tượng sau
đây[10]:
a) Học sinh là người
dân tộc thiểu số mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36
tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại: xã, thôn đặc
biệt khó khăn; xã khu vực II và khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi theo quy định của cấp có thẩm quyền.
b) Học sinh là người dân
tộc thiểu số rất ít người theo quy định của Chính phủ[11].
c) Học sinh là người
dân tộc Kinh mà bản thân và cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thường trú từ 36
tháng liên tục trở lên tính đến ngày nộp hồ sơ tuyển sinh tại các xã, thôn đặc
biệt khó khăn. Trường PTDTNT được tuyển không quá 10% học sinh là người dân tộc
Kinh trong tổng số chỉ tiêu tuyển mới hằng năm.
4. Nguyện vọng
a) Mỗi thí sinh được
đồng thời đăng ký tối đa 02 nguyện vọng theo thứ tự ưu tiên như sau:
- Nguyện vọng 1 (bắt
buộc): Đăng ký dự tuyển vào Trường PTDTNT THPT Quảng Trị hoặc Trường PTDTNT
THPT Nam Quảng Trị;
- Nguyện vọng 2: Đăng
ký dự tuyển vào một trường công lập khác có cấp học THPT (nguyện vọng này chỉ
sử dụng để xét tuyển nếu thí sinh không trúng tuyển nguyện vọng 1; thí sinh
được sử dụng điểm thi 03 môn chung: Toán, Ngữ văn, Tiếng Anh của kỳ thi và được
xét tuyển đồng thời cùng với các thí sinh khác có đăng ký xét tuyển vào trường
này).
b) Trường hợp thí sinh
thuộc đối tượng quy định tại mục B.IV.3 của Kế hoạch này đăng ký dự thi vào
Trường chuyên: Thí sinh thực hiện theo các quy định tại mục B.II (thí sinh chỉ
đăng ký nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 nếu có). Nếu không trúng tuyển vào
Trường chuyên, thí sinh được quyền đăng ký nguyện vọng xét tuyển theo quy định
tại mục B.IV.4.a của Kế hoạch này.
5. Tuyển thẳng, ưu
tiên, khuyến khích
a) Tuyển thẳng[12]:
- Thí sinh dân tộc
thiểu số rất ít người;
- Thí sinh thuộc đối
tượng quy định tại mục B.IV.3 của Kế hoạch này đoạt giải cấp quốc gia, quốc tế
về: văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học, kỹ thuật dành cho
học sinh THCS và THPT.
b) Ưu tiên: Thực hiện
theo mục B.III.5.b của Kế hoạch này.
c) Khuyến khích: Thực
hiện theo mục B.III.5.c của Kế hoạch này.
6. Tổ chức tuyển sinh
Thí sinh thực hiện đăng
ký tuyển sinh trực tuyến (hoặc đến trường công lập có cấp học THPT gần nhất
hoặc đến Trường PTDTNT THPT Quảng Trị hoặc Trường PTDTNT THPT Nam
Quảng Trị để được hỗ trợ đăng ký).
a) Vòng 1: Thực hiện
đăng ký tuyển sinh và dự thi theo mục B.III.6.a của Kế hoạch này (đối với các
thí sinh đăng ký dự thi vào trường công lập có cấp học THPT) hoặc đăng ký tuyển
sinh và dự thi theo mục B.II.5.a, B.II.5.b của Kế hoạch này (đối với các thí
sinh đăng ký dự thi vào Trường chuyên).
b) Vòng 2: Thực hiện
đăng ký nguyện vọng xét tuyển sau khi có kết quả thi theo mục B.IV.4 của Kế
hoạch này.
c) Xét tuyển: Thực hiện
xét tuyển theo mục B.III.6.c của Kế hoạch này.
7. Thời gian
a) Lịch thi: Thực hiện
theo mục B.II.6.a của Kế hoạch này.
b) Thời gian hoàn thành
công tác tuyển sinh: Trước ngày 31/7/2026.
V.
TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN (GDTX)
1. Phương thức: Xét tuyển.
2. Chỉ tiêu: Theo Quyết định giao
chỉ tiêu của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo.
3. Đối tượng, điều
kiện, địa bàn
a) Đối tượng, điều
kiện: Thí sinh đã tốt nghiệp THCS theo chương trình giáo dục phổ thông hoặc
chương trình giáo dục thường xuyên; có đủ hồ sơ hợp lệ; không trong thời gian
bị truy cứu trách nhiệm hình sự; không trong thời gian bị kỷ luật cấm tham gia
dự tuyển.
b) Địa bàn: Không giới
hạn.
4. Tuyển thẳng, ưu
tiên, khuyến khích
Thực hiện theo mục
B.III.5 của Kế hoạch này.
5. Điểm xét tuyển

Trong đó:
- Điểm kết quả học tập,
rèn luyện của 04 năm học cấp THCS được tính theo quy định tại mục B.III.6.c của
Kế hoạch này.
- Điểm ưu tiên: Thực
hiện theo mục B.III.5.b của Kế hoạch này.
- Điểm khuyến khích:
Thực hiện theo mục B.III.5.c của Kế hoạch này.
Lưu ý: Đối với người
học không thuộc đối tượng đánh giá, xếp loại hạnh kiểm: Học lực Giỏi: 5.0 điểm;
Học lực Khá: 4.5 điểm; Học lực Trung bình: 4.0 điểm.
6. Cách thức xét tuyển
Bước 1: Tuyển thẳng những thí
sinh đủ điều kiện tại mục B.III.5.a của Kế hoạch này.
Bước 2: Căn cứ Tổng điểm xét
tuyển, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu.
Trường hợp xét đến chỉ
tiêu cuối cùng mà có nhiều thí sinh có Tổng điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp
tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên như sau: có tổng điểm trung bình môn
cả năm lớp 9 của các môn Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh cao hơn. Nếu vẫn chưa xác
định được thí sinh trúng tuyển thì Hội đồng tuyển sinh của trường đề xuất trình
Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.
7. Thời gian: Hoàn thành công tác
tuyển sinh trước ngày 31/8/2026.
VI.
TUYỂN SINH VÀO CÁC TRƯỜNG NGOÀI CÔNG LẬP CÓ CẤP HỌC THPT
1. Trường TH,
THCS&THPT Trưng Vương, Trường Liên cấp hội nhập quốc tế iSchool Quảng Trị
căn cứ Kế hoạch này và tình hình cơ sở vật chất, đội ngũ của đơn vị, lập Kế
hoạch tuyển sinh trình Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt và tổ chức thực hiện.
2. Thời gian
a) Phê duyệt Kế hoạch
tuyển sinh trước ngày 31/5/2026.
b) Hoàn thành công tác
tuyển sinh trước ngày 31/8/2026.
3. Sau khi hoàn thành công
tác tuyển sinh, các đơn vị lập hồ sơ trình Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt
trước khi khai giảng năm học mới.
VII.
TUYỂN SINH BỔ SUNG
1. Các trường công lập có
cấp học THPT tuyển chưa đủ chỉ tiêu được giao ở đợt 1 được phép tuyển bổ sung
theo Hướng dẫn tuyển sinh năm học 2026-2027 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
2. Thí sinh không trúng
tuyển đợt 1 được phép đăng ký xét tuyển bổ sung vào một trong các trường công
lập khác có cấp học THPT tuyển chưa đủ chỉ tiêu được giao.
Lưu ý: Thí sinh thực
hiện đăng ký tuyển sinh trực tuyến (hoặc đến trường có nguyện vọng đăng ký xét
tuyển bổ sung để được hỗ trợ thực hiện).
VIII.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1.
Sở Giáo dục và Đào tạo
- Tham mưu Ủy ban nhân
dân tỉnh ban hành Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo tuyển sinh năm học
2026-2027.
- Hướng dẫn thực hiện
công tác tuyển sinh trên địa bàn đối với các xã, phường, đặc khu. Hướng dẫn
công tác tuyển sinh PTNT, PTDTNT, THPT và GDTX.
- Ban hành Quyết định
giao chỉ tiêu tuyển sinh đối với: trường PTNT, PTDTNT THCS; trường chuyên;
trường THPT công lập; trường phổ thông DTNT THPT; trung tâm GDTX, GDNN-GDTX năm
học 2026-2027.
- Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan trong công tác tuyển sinh năm học
2026-2027 đảm bảo an toàn, nghiêm túc, khách quan.
- Căn cứ tình hình thực
tế, phê duyệt kế hoạch tuyển sinh vào lớp 10 GDTX của Trung tâm GDTX tỉnh, các
trung tâm GDNN-GDTX; phê duyệt kế hoạch tuyển sinh đầu cấp đối với trường TH,
THCS và THPT Trưng Vương, Trường Liên cấp hội nhập quốc tế iSchool Quảng Trị.
- Quy định cụ thể việc
tổ chức thi tuyển sinh THPT, bao gồm: Quy định chung; chuẩn bị tổ chức thi;
công tác ra đề thi, coi thi, chấm thi, phúc khảo bài thi và chấm thẩm định; chế
độ báo cáo và lưu trữ; kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và khen thưởng.
- Thành lập các hội
đồng tuyển sinh THPT; chỉ đạo tổ chức công tác xét tuyển ngay sau khi công bố
kết quả thi; phê duyệt và công bố kết quả tuyển sinh các lớp đầu cấp của từng
đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý. Trường hợp quá thời gian tuyển sinh theo quy
định nhưng đơn vị vẫn tuyển chưa đủ chỉ tiêu thì do Giám đốc Sở Giáo dục và Đào
tạo quyết định.
- Chỉ đạo các cơ sở
giáo dục, Trung tâm GDTX tỉnh, các trung tâm GDNN- GDTX, phối hợp với Ủy ban
nhân dân xã, phường, đặc khu: phổ biến, tuyên truyền Kế hoạch này đến cán bộ,
giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh và nhân dân trên địa bàn; chuẩn bị cơ
sở vật chất, các điều kiện thiết yếu để phục vụ công tác thi, tuyển sinh đảm
bảo an toàn, nghiêm túc, đúng quy chế.
- Tăng cường công tác
chỉ đạo, tổ chức kiểm tra; thực hiện chế độ thống kê, thông tin, báo cáo với Ủy
ban nhân dân tỉnh công tác tuyển sinh theo quy định.
- Trong trường hợp đặc
biệt, Sở Giáo dục và Đào tạo trình Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh phương thức
tổ chức tuyển sinh phù hợp với tình hình thực tế.
2.
Các sở, ban, ngành liên quan
- Các sở, ban, ngành
của tỉnh: Công an tỉnh, Thanh tra tỉnh, Y tế, Tài chính, Khoa học và Công nghệ,
Văn hóa - Thể thao và Du lịch, Công ty Điện lực Quảng Trị, Tỉnh đoàn Quảng Trị;
các cơ quan báo chí, truyền hình của tỉnh; các ban, ngành liên quan theo chức
năng, nhiệm vụ được giao phối hợp chặt chẽ với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện
tốt công tác tuyển sinh năm học 2026-2027.
- Báo và Phát thanh,
truyền hình tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh thông báo rộng rãi Kế hoạch tuyển
sinh để học sinh, phụ huynh học sinh và nhân dân được biết.
3.
Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Chỉ đạo các phòng
chuyên môn, đơn vị liên quan, các trường học trên địa bàn tuyên truyền rộng rãi
Kế hoạch tuyển sinh đến cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh và xã hội, tạo
sự đồng thuận trong quá trình triển khai; phối hợp chặt chẽ với ngành Giáo dục
để tổ chức công tác thi, tuyển sinh an toàn, nghiêm túc, khách quan.
Chủ động phối hợp với
các xã, phường liền kề quy định địa bàn tuyển sinh, đảm bảo vừa thực hiện nhiệm
vụ phổ cập giáo dục vừa tạo điều kiện thuận lợi cho phụ huynh và học sinh./.