|
BỘ
NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 898/QĐ-BNNMT
|
Hà Nội, ngày 18 tháng 3 năm
2026
|
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC
CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CHĂN NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC
NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày
25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày
08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của Chính phủ về việc
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục
hành chính và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày
07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên
quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP
ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục
hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành
chính mới ban hành lĩnh vực Chăn nuôi thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ
Nông nghiệp và Môi trường (chi tiết tại phụ lục kèm theo).
Các thủ tục hành chính công bố tại Quyết định này được quy định tại
Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT ngày 21/11/2025
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về chăn nuôi động vật khác
thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm
chăn nuôi.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày
ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng
Cục Chăn nuôi và Thú y, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc
TW;
- Cục Kiểm soát TTHC (Văn phòng Chính phủ);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường: Các Thứ trưởng,
các Cục, Vụ, Văn phòng Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ;
- Báo Nông nghiệp và Môi trường;
- Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;
- Lưu: VT, CNTY.
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
|
PHỤ LỤC
THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH LĨNH VỰC CHĂN NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số
898/QĐ-BNNMT ngày 18 tháng 3 năm 2026 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH MỚI BAN HÀNH
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA
TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC CHĂN NUÔI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TRUNG ƯƠNG
1. Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm
soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi ruồi lính đen vì mục đích
thương mại gửi thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát
nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 66/2025/TT-BNNMT tới Cục Chăn nuôi và Thú y trực
tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng.
- Bước 2. Cục Chăn nuôi và Thú y tiếp nhận Thông báo phương án
chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn
nuôi của cơ sở chăn nuôi ruồi lính đen.
- Bước 3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận Thông
báo, Cục Chăn nuôi và Thú y thông báo công khai phương án chăn nuôi, phương án
quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen
trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Chăn nuôi và Thú y.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Qua môi trường mạng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thông báo phương án chăn nuôi,
phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi theo biểu
mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư 66/2025/TT-BNNMT.
d) Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức.
- Cá nhân.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Chăn nuôi và Thú y.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo công khai phương
án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động
chăn nuôi ruồi lính đen trên Cổng Thông tin điện tử của Cục Chăn nuôi và Thú y.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm
soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư 66/2025/TT-BNNMT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở chăn nuôi ruồi lính đen phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
- Cơ sở chăn nuôi phải có diện tích nuôi phù hợp, bảo đảm không gây ảnh
hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường. Khu vực nuôi phải có hàng
rào làm bằng vật liệu phù hợp bao quanh;
- Có chuồng nuôi, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật
nuôi;
- Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn
nuôi và dữ liệu khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu trữ hồ sơ trong thời
gian tối thiểu một năm sau khi kết thúc chu kỳ nuôi;
- Không sử dụng phân, xác động vật mắc bệnh làm chất nền cho chăn
nuôi ruồi lính đen mục đích làm thức ăn chăn nuôi;
- Có thể sử dụng ruồi lính đen thu hoạch tự nhiên làm nguồn giống bổ
sung cho cơ sở chăn nuôi;
- Trường hợp cơ sở sử dụng ruồi lính đen và sản phẩm giống của chúng nhập
khẩu để chăn nuôi, phải lưu trữ hồ sơ do tổ chức, cá nhân xuất khẩu cung cấp để
phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra và truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 4 Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT
ngày 21/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về chăn
nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất
nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
PHỤ LỤC I
THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN CHĂN
NUÔI, PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT NGUY CƠ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
RUỒI LÍNH ĐEN, BÒ CẠP
|
TÊN CƠ SỞ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
THÔNG BÁO PHƯƠNG ÁN CHĂN
NUÔI, PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ VÀ KIỂM SOÁT NGUY CƠ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHĂN
NUÔI RUỒI LÍNH ĐEN, BÒ CẠP
1. Tên cơ sở: ………………………………………………………………………………………
- Địa chỉ sản xuất: …………………………………………………………………………………
- Số điện thoại: …..…..…..…..…..…..
E-mail: …..…..…..…..…..…..…..…..……………….
2. Diện tích chuồng nuôi (m2): ………………………………………………………………….
3. Sản phẩm dự kiến sản xuất: ………………………………………………………………….
4. Giấy chứng nhận hệ thống phù hợp tiêu chuẩn (kèm theo bản sao có xác
nhận của cơ sở) (nếu có)
- Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) Có □
Không □
- Hệ thống quản lý an toàn thực
phẩm (ISO 22000) Có □ Không □
- Hệ thống quản lý chất lượng
(ISO 9001)
Có □ Không □
- Hệ thống khác:
…..…..…..…..…..…..…..………
Có
□ Không □
5. Thông báo chi tiết phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm
soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen, bò cạp
a) Phương án chăn nuôi: ………………………………………………………………………
b) Phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn
nuôi:
d) Tài liệu gửi kèm theo (nếu có) gồm: …………………………………………………..…..
|
|
………, ngày ... tháng ... năm
…..
CHỦ CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú: Phương án chăn nuôi được xây dựng trên cơ sở các yêu cầu quản
lý tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT.
2. Cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Đăng nhập hệ thống
Chủ cơ sở chăn nuôi lập tài khoản để đăng nhập Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn (nhập mã số doanh
nghiệp hoặc mã số thuế hoặc số định danh hoặc số căn cước công dân của chủ cơ sở
chăn nuôi).
- Bước 2. Thực hiện kê khai
Chủ cơ sở thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu Hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
- Bước 3. Cấp mã số định danh cơ sở chăn nuôi
* Trường hợp kê khai hoạt động chăn nuôi áp dụng với tất cả các cơ sở
chăn nuôi thuộc đối tượng phải kê khai chăn nuôi: Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ sở trong thời hạn 03 ngày kể
từ khi hoàn thành kê khai hoạt động chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi.
* Trường hợp đối tượng kê khai chăn nuôi, cơ sở hoạt động chăn nuôi gồm:
cơ sở chăn nuôi không thuộc đối tượng phải kê khai chăn nuôi, cơ sở thu gom, giết
mổ, pha lóc, sơ chế, chế biến, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi, cơ sở kinh doanh
chăn nuôi khác thực hiện kê khai để đăng ký truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn
nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi; Hệ thống cơ sở dữ liệu
quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số định danh cho cơ sở trong thời hạn 10
ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kê khai trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia
về chăn nuôi trên cơ sở kiểm tra, đối chiếu và xác nhận thông tin của cơ quan
chuyên môn về chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
- Bước 4. Mã số do Hệ thống cấp được thông báo trên tài khoản và
gửi đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ
lý do
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn,.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Mẫu kê khai hoạt động chăn nuôi quy
định tại Phụ lục III Thông tư số
23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi (được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
d) Thời hạn giải quyết:
- 03 ngày kể từ khi hoàn thành kê khai hoạt động chăn nuôi trên Hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi (đối với tất cả các cơ sở chăn nuôi thuộc đối
tượng phải kê khai chăn nuôi)
- 10 ngày làm việc kể từ khi hoàn thành kê khai trên Hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về chăn nuôi (đối với cơ sở chăn nuôi không thuộc đối tượng phải
kê khai chăn nuôi, cơ sở thu gom, giết mổ, pha lóc, sơ chế, chế biến, kinh
doanh sản phẩm chăn nuôi, cơ sở kinh doanh chăn nuôi khác).
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức.
- Cá nhân.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Chăn nuôi và Thú y.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Mã số cơ sở chăn nuôi.
i) Phí, lệ phí: Không.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Mẫu kê khai hoạt động chăn nuôi quy định tại Phụ lục III Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 11 năm 2019 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số điều của Luật Chăn nuôi về hoạt động chăn nuôi (được sửa
đổi, bổ sung tại Thông tư số 18/2023/TT-BNNPTNT
ngày 15 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 7 Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT
ngày 21/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về chăn
nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất
nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
PHỤ LỤC III
MẪU KÊ KHAI HOẠT ĐỘNG CHĂN
NUÔI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
KÊ KHAI HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI
Tên tổ chức, cá nhân chăn nuôi:
Địa chỉ cơ sở chăn nuôi:
Số điện thoại (nếu có):
Thời điểm kê khai:
Kê khai theo (định kỳ hoặc nhập nuôi mới hoặc theo yêu cầu của cơ quan
quản lý):
|
Số TT
|
Loại vật nuôi
|
Đơn vị tính
|
Số lượng nuôi hoặc diện
tích nuôi trong kỳ
|
Mục đích nuôi
|
Thời gian bắt đầu nuôi
|
Dự kiến thời gian xuất
|
Số lượng vật nuôi xuất
trong kỳ(1)
|
Sản lượng vật nuôi hoặc sản
phẩm chăn nuôi xuất trong kỳ
|
Ghi chú
|
|
1
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
… … …, ngày ... tháng ...
năm …..
Tên tổ chức, cá nhân chăn nuôi
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
Ghi chú:
- Tổ chức, cá nhân thực hiện kê khai, cập nhật hoạt động chăn nuôi nộp bản
kê khai, cập nhật trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua thư điện tử,
email, fax... về Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc trên hệ thống cơ sở dữ liệu chăn
nuôi.
- (1) Đối với chim yến, dế, bọ cạp, tằm, giun quế, ruồi lính
đen số lượng vật nuôi xuất trong kỳ: (để trống).
3. Thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi thông báo ngừng sử dụng mã số
định danh cơ sở trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tại địa chỉ
tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn.
- Bước 2. Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động
thu hồi mã số định danh cơ sở chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức,
cá nhân trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan chuyên môn về chăn
nuôi.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thông báo ngừng sử dụng mã số định
danh.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức.
- Cá nhân.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Chăn nuôi và Thú y.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: thu hồi mã số định danh cơ
sở chăn nuôi.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 7 Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT
ngày 21/11/2025 Quy định về chăn nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật
khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
4. Cấp lại mã số định danh cơ sở chăn nuôi
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Trong thời hạn 06 tháng kể từ thời điểm thu hồi mã số định
danh cơ sở chăn nuôi, tổ chức, cá nhân thực hiện khắc phục và gửi báo cáo trên
Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn.
- Bước 2. Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp
lại mã số định danh cơ sở chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức,
cá nhân trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan chuyên môn về chăn
nuôi. Trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Báo cáo khắc phục.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức.
- Cá nhân.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Chăn nuôi và Thú y.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: cấp lại mã số định danh cơ
sở chăn nuôi.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 7 Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT
ngày 21/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về chăn
nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất
nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
5. Cấp mã số sản phẩm chăn nuôi cho cơ sở sản xuất, kinh
doanh sản phẩm chăn nuôi.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số định danh cơ sở
chăn nuôi đăng nhập tài khoản trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi
tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn để thực hiện kê khai theo biểu mẫu
trên Hệ thống, thông tin đăng nhập là mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế hoặc số
định danh hoặc số căn cước công dân của chủ cơ sở, thực hiện kê khai theo biểu
mẫu trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
- Bước 2. Sau khi nhận đầy đủ thông tin theo quy định, Hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động cấp mã số sản phẩm chăn nuôi cho cơ
sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi. Mã số do Hệ thống cấp được thông
báo trên tài khoản và gửi đến thư điện tử của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh
doanh sản phẩm chăn nuôi. Trường hợp từ chối cấp, phải nêu rõ lý do.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Theo biểu mẫu trên Hệ thống cơ sở dữ
liệu quốc gia về chăn nuôi.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức.
- Cá nhân.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Chăn nuôi và Thú y.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cấp mã số sản phẩm chăn
nuôi cho cơ sở sản xuất, kinh doanh sản phẩm chăn nuôi.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 8 Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT
ngày 21/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về chăn
nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất
nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
6. Thu hồi mã số sản phẩm chăn nuôi cho cơ sở sản xuất,
kinh doanh sản phẩm chăn nuôi.
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Tổ chức, cá nhân đã được cấp mã số sản phẩm chăn nuôi
thông báo ngừng sử dụng mã số sản phẩm chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi tại địa chỉ tên miền csdlchannuoi.mae.gov.vn.
- Bước 2. Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi tự động
thu hồi mã số sản phẩm chăn nuôi và thông báo đến thư điện tử của tổ chức, cá
nhân chăn nuôi trên cơ sở kiểm tra, xác nhận thông tin của cơ quan chuyên môn về
chăn nuôi trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia về chăn nuôi.
b) Cách thức thực hiện: Trực tuyến trên Hệ thống cơ sở dữ liệu quốc
gia về chăn nuôi.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thông báo ngừng sử dụng mã số sản phẩm
chăn nuôi.
d) Thời hạn giải quyết: Không quy định.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức.
- Cá nhân.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cục Chăn nuôi và Thú y.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thu hồi mã số sản phẩm
chăn nuôi.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không quy định.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 8 Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT
ngày 21/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về chăn
nuôi động vật khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất
nguồn gốc sản phẩm chăn nuôi.
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và
kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi bò cạp
a) Trình tự thực hiện:
- Bước 1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi bò cạp vì mục đích thương mại
gửi thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi
ro trong hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư 66/2025/TT-BNNMT tới Sở Nông nghiệp và
Môi trường trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc qua môi trường mạng.
- Bước 2. Sở Nông nghiệp và Môi trường tiếp nhận Thông báo phương
án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động
chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi bò cạp trên địa bàn tỉnh.
- Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận
Thông báo, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo công khai phương án chăn
nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi
ruồi lính đen trên Cổng Thông tin điện tử cấp tỉnh hoặc Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
b) Cách thức thực hiện:
- Trực tiếp.
- Qua dịch vụ bưu chính.
- Qua môi trường mạng.
c) Thành phần, số lượng hồ sơ: Thông báo phương án chăn nuôi,
phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi theo biểu
mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm
theo Thông tư 66/2025/TT-BNNMT.
d) Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 03 ngày làm việc.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức.
- Cá nhân.
g) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
h) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Thông báo công khai phương
án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động
chăn nuôi bò cạp trên Cổng Thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền.
i) Phí, lệ phí: Không quy định.
k) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm
soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông
tư 66/2025/TT-BNNMT.
l) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Cơ sở chăn nuôi bò cạp phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
- Cơ sở chăn nuôi phải có diện tích nuôi phù hợp, bảo đảm không gây ảnh
hưởng đến sức khỏe con người, vật nuôi và môi trường. Khu vực nuôi phải có hàng
rào làm bằng vật liệu phù hợp bao quanh;
- Có chuồng nuôi, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật
nuôi;
- Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn
nuôi và dữ liệu khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu trữ hồ sơ trong thời
gian tối thiểu một năm sau khi kết thúc chu kỳ nuôi;
- Không sử dụng phân, xác động vật mắc bệnh làm chất nền cho chăn nuôi
bò cạp mục đích làm thực phẩm, chế biến cho con người, thức ăn chăn nuôi;
- Có thể sử dụng bò cạp thu hoạch tự nhiên làm nguồn giống bổ sung cho
cơ sở chăn nuôi.
m) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Điều 4 Thông tư số 66/2025/TT-BNNMT
ngày 21/11/2025 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định về chăn nuôi động vật
khác thuộc Danh mục động vật khác được phép chăn nuôi và truy xuất nguồn gốc sản
phẩm chăn nuôi.