|
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
47/2025/QĐ-UBND
|
Hải Dương, ngày
20 tháng 5 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY CHẾ TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ, GIẢI QUYẾT, TRẢ
KẾT QUẢ, THỜI GIAN THỰC HIỆN CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC; VIỆC THỰC HIỆN ĐỒNG THỜI CÁC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18
tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai, Luật Nhà
ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật các tổ chức tín dụng ngày 29 tháng 6
năm 2024;
Căn cứ Nghị định số
61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về cơ chế một cửa, một cửa
liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính; Nghị định số 171/2021/NĐ-CP
ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số
101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản
đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30
tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Đất đai 2024; Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ
quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành Quyết định Quy chế tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả
giải quyết thủ tục hành chính, thời gian thực hiện các bước công việc trong
trình tự, thủ tục hành chính về đất đai; việc thực hiện đồng thời các thủ tục
hành chính và việc giải quyết liên thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ
chế một cửa trên địa bàn tỉnh.
Điều 1.
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tiếp nhận,
luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính, thời
gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính và việc giải quyết liên
thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Hải
Dương.
Điều 2.
1. Quyết định
này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 6 năm 2025.
2. Quyết định số
52/2020/QĐ-UBND ngày 22 tháng 10 năm 2020 của UBND tỉnh “Ban hành quy định cụ
thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục; thời gian, các bước thực hiện thủ tục
và việc thực hiện đồng thời một số thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh
Hải Dương” hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.
Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở,
ngành: Nông nghiệp và Môi trường; Xây dựng; Tài chính; Y tế; Nội vụ; Công an tỉnh;
Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Giám đốc Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh
Hải Dương; Giám đốc Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Hải Dương; Chủ tịch UBND
các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các bộ: NN&MT, TC, NV;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu QH tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh;
- Bộ CHQS tỉnh, Công an tỉnh;
- Cục KTVB và QLXPHC- Bộ Tư pháp;
- Vụ Pháp chế - Bộ NN&MT;
- UBND huyện, thị xã, thành phố;
- Trung tâm CNTT và HN - VP UBND tỉnh;
- Văn phòng Đăng ký đất đai;
- Lưu: VT. (KTN 9b)
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lưu Văn Bản
|
QUY CHẾ
TIẾP NHẬN, LUÂN CHUYỂN HỒ SƠ, GIẢI QUYẾT, TRẢ KẾT QUẢ, THỜI
GIAN THỰC HIỆN CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC; VIỆC THỰC HIỆN ĐỒNG THỜI CÁC THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 47/2025/QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2025 của
UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định việc tiếp
nhận, luân chuyển hồ sơ, giải quyết, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính,
thời gian thực hiện các bước công việc trong trình tự, thủ tục hành chính về đất
đai; việc thực hiện đồng thời các thủ tục hành chính và việc giải quyết liên
thông giữa các cơ quan có liên quan theo cơ chế một cửa trên địa bàn tỉnh Hải
Dương.
Những nội dung không quy định tại
Quy chế này thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 2. Đối
tượng áp dụng
1. Cơ quan có chức năng quản lý
đất đai cấp tỉnh, cấp huyện, Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã, Cơ
quan tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
2. Cơ quan nhà nước thực hiện
việc quản lý, tính, thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Nghị định
số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai theo
quy định của pháp luật và quy định trong Quy chế này.
4. Người sử dụng đất theo quy định
tại Điều 4 Luật Đất đai.
Điều 3.
Giải thích từ ngữ
Trong quy định này các từ ngữ
được hiểu như sau:
1. Giấy chứng nhận là cụm
từ viết tắt của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
2. Giải quyết đồng thời nhiều
thủ tục hành chính là việc cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, giải quyết đồng
thời từ 02 (hai) thủ tục hành chính trở lên cho một đối tượng cụ thể.
3. Sở Nông nghiệp và Môi trường,
Phòng Nông nghiệp và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận, kiểm tra
hồ sơ quy định tại Chương II Quy định này được hiểu là tiếp nhận từ Trung
tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã
(cơ quan tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả) theo quy định.
4. Cơ quan quản lý đất đai cấp
tỉnh, cấp huyện được hiểu là Sở Nông nghiệp và Môi trường, Phòng Nông nghiệp
và Môi trường cấp huyện.
Điều 4. Cơ
quan tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ và trả kết quả
1. Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh Hải Dương trực tiếp tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Văn phòng Đăng ký đất đai; tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực đất đai theo phương thức không phụ thuộc vào địa giới hành
chính đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết Ủy ban nhân
dân cấp huyện, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện và Ủy ban nhân dân
cấp xã.
2. Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trực tiếp tiếp nhận
và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền
giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp
huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã; tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục hành
chính của lĩnh vực đất đai theo phương thức không phụ thuộc vào địa giới hành
chính đối với những thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nông
nghiệp và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai và Ủy ban nhân dân cấp xã.
3. Tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ
a) Cán bộ, công chức, viên chức
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại khoản 1, khoản 2 Điều này kiểm
tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ; quét (scan) và lưu trữ hồ sơ điện tử, cập
nhật vào cơ sở dữ liệu của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của
tỉnh. Trường hợp hồ sơ hợp lệ, đầy đủ thì tiếp nhận và lập Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn ngày trả kết quả. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa chính xác thì hướng
dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định, nêu rõ lý do theo mẫu Phiếu yêu cầu
bổ sung, hoàn thiện hồ sơ. Trường hợp từ chối nhận hồ sơ, phải nêu rõ lý do
theo mẫu Phiếu từ chối giải quyết hồ sơ.
b) Cán bộ, công chức, viên chức
của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại khoản 1, khoản 2 Điều này kiểm
tra, xác thực tài khoản định danh điện tử của tổ chức, cá nhân thông qua số định
danh cá nhân của công dân và mã số của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết
thủ tục hành chính của tỉnh thông qua việc kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống
định danh và xác thực điện tử. Trường hợp là cá nhân chưa có tài khoản định
danh điện tử thì hướng dẫn hoặc hỗ trợ tạo tài khoản định danh điện tử mức độ 1
và tiếp tục thực hiện các bước tiếp nhận hồ sơ, sau đó hướng dẫn cá nhân tạo lập
tài khoản định danh điện tử mức độ 2 tại cơ quan Công an. Trường hợp là tổ chức
và chưa có tài khoản định danh điện tử, thì hướng dẫn tạo lập tài khoản định
danh điện tử của tổ chức theo hình thức trực tuyến hoặc hướng dẫn đến cơ quan
Công an để tạo lập trực tiếp. Trường hợp ủy quyền giải quyết thủ tục hành
chính, tài khoản định danh điện tử được xác định là tài khoản định danh điện tử
của tổ chức, cá nhân ủy quyền.
c) Ngay sau khi hồ sơ được tiếp
nhận, cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại
khoản 1, khoản 2 Điều này số hóa hồ sơ, ký số hồ sơ theo quy định và chuyển hồ
sơ điện tử về cho cơ quan chủ trì giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình
nội bộ, quy trình điện tử; đồng thời chuyển hồ sơ giấy về cho cơ quan chủ trì
giải quyết thủ tục hành chính.
4. Việc luân chuyển hồ sơ giải
quyết thủ tục hành chính từ cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại khoản 1,
khoản 2 Điều này về cơ quan chủ trì giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính được thực
hiện thông qua dịch vụ bưu chính công ích. Chi phí luân chuyển hồ sơ giấy từ cơ
quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả tại khoản 1, khoản 2 Điều này về cơ quan chủ
trì giải quyết được thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành. Chi phí trả
kết quả giải quyết hồ sơ thủ tục hành chính tại nhà thông qua dịch vụ bưu chính
công ích do tổ chức, cá nhân trả theo bảng giá cước của doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ bưu chính công ích.
Điều 5.
Nguyên tắc trong việc tiếp nhận, giải quyết đồng thời nhiều thủ tục hành chính
về đất đai, phối hợp giải quyết liên thông giữa các cơ quan theo cơ chế một cửa
1. Việc tiếp nhận, giải quyết đồng
thời nhiều thủ tục hành chính phải đảm bảo nguyên tắc rút ngắn thời hạn giải
quyết, giảm các giấy tờ, thành phần hồ sơ trùng lặp, thời gian, chi phí đi lại
cho tổ chức, cá nhân. Cơ quan có thẩm quyền không được từ chối tiếp nhận, giải
quyết đồng thời các thủ tục hành chính đã được pháp luật quy định. Trường hợp
giải quyết đồng thời nhiều thủ tục hành chính thì thời gian giải quyết tối đa
không quá tổng thời gian của các thủ tục đó cộng lại theo quy định tại Quy chế
này. Trường hợp chủ đầu tư dự án kinh doanh bất động sản có nhu cầu thực hiện nộp
cùng lúc nhiều hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất thì thời gian giải quyết thủ tục hành chính không lớn
hơn thời gian giải quyết đối với từng thủ tục cho từng hồ sơ.
2. Quá trình thực hiện đồng thời
nhiều thủ tục hành chính mà có vướng mắc của một thủ tục hành chính không thể
giải quyết, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho người sử dụng đất
biết đồng thời tiếp tục giải quyết các thủ tục còn lại theo quy định, trừ trường
hợp thủ tục còn có vướng mắc là căn cứ, cơ sở để giải quyết thủ tục khác.
3. Tất cả thủ tục hành chính
quy định trong Quy chế này phải được tiếp nhận, giải quyết theo đúng quy định về
thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa
các cơ quan quy định tại Quy chế này; không để tổ chức, cá nhân phải đi lại nhiều
lần, đến nhiều cơ quan giải quyết thủ tục.
4. Việc lấy ý kiến cơ quan liên
quan chỉ được thực hiện trong trường hợp cần thiết, hợp pháp, hợp lý. Không lạm
dụng việc lấy ý kiến để kéo dài thời gian giải quyết thủ tục hành chính. Cơ
quan được lấy ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn quy định. Hết thời
hạn lấy ý kiến mà cơ quan được lấy ý kiến không có văn bản trả lời (văn bản giấy
hoặc văn bản điện tử), cơ quan lấy ý kiến thông báo cho cơ quan được lấy ý kiến
biết đồng thời gửi văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công, Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả cấp huyện, cấp xã để phối hợp xử lý theo quy định. Việc chậm
trễ trong giải quyết thủ tục hành chính do cơ quan được lấy ý kiến nhưng chậm
có văn bản trả lời chịu trách nhiệm trước pháp luật.
5. Các cơ quan quy định tại Quy
chế này cần đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng chữ ký số, cử cán bộ
đầu mối để tiếp nhận, trao đổi thông tin, tài liệu trong quá trình luân chuyển
hồ sơ nhằm đảm bảo tính kịp thời trong luân chuyển hồ sơ, giải quyết thủ tục
hành chính. Cơ quan đã gửi các văn bản, tài liệu chịu trách nhiệm về tính pháp
lý của văn bản, tài liệu đã gửi.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 6. Thủ
tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường
hợp thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo pháp luật
về đầu tư
1. Đối với người xin giao đất,
thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
1.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đất đai và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời gian
thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất; Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đối với người xin giao đất,
cho thuê đất là cá nhân
2.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và gửi cho Phòng Nông nghiệp
và Môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện
không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và gửi cho Phòng Nông nghiệp
và Môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện
không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất; Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất hoặc cho
thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định giao đất hoặc cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện xem
xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 7. Thủ
tục giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với trường
hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo
pháp luật về đầu tư
1. Đối với người xin giao đất,
thuê đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
1.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất; Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào
thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất hoặc cho thuê
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đối với người xin giao đất,
cho thuê đất là cá nhân
2.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và gửi cho Phòng Nông nghiệp
và Môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất; Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất hoặc cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 8. Thủ
tục giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự
án có sử dụng đất
1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất; Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 9. Thủ
tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp thuộc diện chấp thuận
chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
Cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không thuộc diện chấp
thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu
tư
1. Đối với người xin chuyển mục
đích sử dụng đất là tổ chức trong nước
1.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05
ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05
ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho Sở Nông
nghiệp và Môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện
không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất; Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất. Thời
gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.3. Trường hợp hình thức sử dụng
đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05
ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đối với người xin chuyển mục
đích sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân
2.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá
05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực
hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá
05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và gửi cho
Phòng Nông nghiệp và Môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất; Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.3. Trường hợp hình thức sử dụng
đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất là giao đất không thu tiền sử dụng đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ
hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05
ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực
hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 10.
Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất
1. Đối với người sử dụng đất
là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao
1.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 6,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 2,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá 01
ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 0,5 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 01 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 06 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 2,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá 01
ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất; Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 01 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất (nếu có), trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.3. Trường hợp sử dụng đất thuộc
trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 06 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 2,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá 01
ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 01 ngày.
đ) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất (nếu có), trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đối với trường hợp mà người
sử dụng đất là cá nhân
2.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 6,5 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 2,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 01 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 0,5 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ
tục hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 06 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 2,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 01 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất; Cơ quan có
thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian thực
hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất (nếu có), trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.3. Trường hợp sử dụng đất thuộc
trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 06 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 2,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 01 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 01 ngày.
đ) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất (nếu có), trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 11.
Thủ tục giao đất, cho thuê đất từ quỹ đất do tổ chức, người gốc Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất quy định
tại Điều 180 Luật Đất đai, do
công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng quy định tại Điều
181 Luật Đất đai
1. Đối với người xin giao đất,
cho thuê đất là tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ
chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
1.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và gửi cho Sở Nông nghiệp và Môi trường
để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất; Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định giao đất hoặc cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đối với người xin giao đất,
cho thuê đất là cá nhân
2.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 3,5
ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất và gửi cho Phòng Nông nghiệp
và Môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện
không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất; Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất, trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 12.
Thủ tục chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
1. Đối với tổ chức kinh tế,
đơn vị sự nghiệp công lập, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
1.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá: Tổng
thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển hình thức sử dụng
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá 1,5
ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định chuyển hình thức sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất (nếu có), trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển hình thức sử dụng
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định chuyển hình thức sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất và gửi cho Sở Nông nghiệp và
Môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất. Cơ quan có
thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian thực
hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất (nếu có), trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
1.3. Trường hợp người sử dụng đất
không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 12,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chuyển hình thức sử dụng
đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định chuyển hình thức sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng
ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất. Thời
gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất (nếu có), trao giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày; Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2. Đối với người sử dụng đất
là hộ gia đình, cá nhân
2.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá đất:
Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển hình thức sử
dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất (nếu có), trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển hình thức sử
dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất và gửi cho Phòng Nông
nghiệp và Môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện
không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất. Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất (nếu có), trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
2.3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định chuyển hình thức sử
dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định giao đất, cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định chuyển hình thức sử dụng đất và gửi cho Phòng Nông
nghiệp và Môi trường để tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Thời gian thực hiện
không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức bàn giao đất (nếu có), trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất, thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày; Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 13.
Thủ tục gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
1. Đối với người xin gia hạn
sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
1.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá: Tổng
thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn sử dụng đất. Thời
gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định gia hạn sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
và cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường hợp
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm phục vụ hành chính công để trả kết quả cho
người dân. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
1.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn sử dụng đất. Thời
gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định gia hạn sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất. Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
và cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường hợp
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm phục vụ hành chính công để trả kết quả cho
người dân. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
1.3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định gia hạn sử dụng đất. Thời
gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định quyết định gia hạn sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
và cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường hợp
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm phục vụ hành chính công để trả kết quả cho
người dân. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
2. Đối với người sử dụng đất
là cá nhân, cộng đồng dân cư
2.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá: Tổng
thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định gia hạn sử dụng đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định gia hạn sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường
hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trả kết
quả cho người dân. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
2.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định gia hạn sử dụng đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định gia hạn sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất. Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường
hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trả kết
quả cho người dân. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
2.3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định gia hạn sử dụng đất.
Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định gia hạn sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định về việc gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng
đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường
hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trả kết
quả cho người dân. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
Điều 14.
Thủ tục sử dụng đất kết hợp đa mục đích
1. Đối với trường hợp mà người
sử dụng đất là tổ chức
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 09 ngày (riêng đối với trường hợp gia hạn phương án không quá 04
ngày làm việc):
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất
kết hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh. Thời gian thực hiện không quá 07 ngày kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét,
chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp. Thời gian thực hiện không quá 02
ngày.
Trường hợp gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp đa mục đích, trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét gia hạn
phương án sử dụng đất kết hợp.
2. Đối với trường hợp mà người
sử dụng đất là cá nhân
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 09 ngày (riêng đối với trường hợp gia hạn phương án không quá 04
ngày làm việc):
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì, phối hợp với các phòng, ban liên quan thẩm định phương án sử dụng đất
kết hợp trình Ủy ban nhân dân cấp huyện. Thời gian thực hiện không quá 07 ngày
kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện có
trách nhiệm xem xét, chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp. Thời gian thực
hiện không quá 02 ngày.
Trường hợp gia hạn phương án sử
dụng đất kết hợp đa mục đích, trong thời hạn không quá 04 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được đơn đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp.
Điều 15.
Thủ tục điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư
1. Đối với tổ chức trong nước,
tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức
năng ngoại giao
1.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá: Tổng
thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực hiện
không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ
tục hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
và cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường hợp
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm phục vụ hành chính công để trả kết quả cho
người dân. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
1.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực hiện
không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất. Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 4,5 ngày làm việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất;
không quá 3,5 ngày làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và
cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường hợp
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm phục vụ hành chính công để trả kết quả cho
người dân. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
1.3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ:
- Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa
đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết
định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực hiện
không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc
điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất.
Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc
Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng
nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính
và cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường hợp
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm phục vụ hành chính công để trả kết quả cho
người dân. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
2. Đối với người sử dụng đất
là cá nhân, cộng đồng dân cư
2.1. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất trong bảng giá: Tổng
thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực
hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính
kèm theo theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số 102/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không
quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết
thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường
hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trả kết
quả cho người dân. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
2.2. Trường hợp người sử dụng đất
phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất tính theo giá đất cụ thể: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực
hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất. Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định, ban hành thông báo nộp tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 3,5
ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
e) Cơ quan thuế xác nhận hoàn
thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và gửi thông báo kết quả cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
giấy chứng nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường
hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trả kết
quả cho người dân thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
2.3. Trường hợp giao đất không
thu tiền sử dụng đất: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 12,5 ngày, cụ
thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày kể từ
ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Thời gian thực hiện không
quá 1,5 ngày.
- Phòng Nông nghiệp và Môi trường
rà soát, kiểm tra thực địa, hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư hoặc điều chỉnh quyết
định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng. Thời gian thực
hiện không quá 05 ngày.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định về việc điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư hoặc điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp Nhà nước
cho thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai theo thẩm quyền ký cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên
Giấy chứng nhận đã cấp. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính và cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất; trường
hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai chuyển Giấy chứng nhận đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trả kết
quả cho người dân. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày.
Điều 16.
Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản
đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
1. Đối với trường hợp người
sử dụng đất là tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
1.1. Đối với trường hợp làm
thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất: Tổng thời gian thực hiện
tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá
6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có
thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định
và thông báo cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 4,5 ngày làm
việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất; không quá 3,5 ngày
làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào
thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp bổ
sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế (Thời gian
thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
e) Cơ quan thuế gửi văn bản
thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm
quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và theo pháp luật về quản lý thuế (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; trường hợp điều chỉnh hợp đồng
thuê đất thì thực hiện. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính, chuyển kết quả (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công của tỉnh để trả cho người sử dụng đất. Thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày.
1.2. Đối với trường hợp làm
thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải xác định lại theo giá đất cụ thể: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ
quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá
6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất. Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có
thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định
và thông báo cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 4,5 ngày làm
việc đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất; không quá 3,5 ngày
làm việc đối với các trường hợp thuê đất (Thời gian thực hiện không tính vào
thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
đ) Người sử dụng đất nộp bổ
sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
e) Cơ quan thuế gửi văn bản
thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm
quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; trường hợp điều chỉnh hợp đồng
thuê đất thì thực hiện. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính, chuyển kết quả (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công của tỉnh để trả cho người sử dụng đất. Thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày.
1.3. Trường hợp không làm thay đổi
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ
quan là 12,5 ngày, cụ thể:
a) Sở Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá
6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
b) Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét
ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Văn phòng
đăng ký đất đai; trường hợp điều chỉnh quyết định cho thuê thì điều chỉnh hợp đồng
thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Sở Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính, chuyển kết quả (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công của tỉnh để trả cho người sử dụng đất. Thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày.
2. Đối với người xin giao đất,
cho thuê đất là cá nhân
2.1. Đối với trường hợp làm
thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải xác định lại theo giá đất trong bảng giá đất: Tổng thời gian thực hiện
tại các cơ quan là 13,5 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá
6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển Phiếu thông tin địa chính thửa đất theo mẫu số 04h kèm theo Nghị định số
102/2024/NĐ-CP và hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính kèm theo đến cơ quan thuế
trong 01 ngày.
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có
thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định
và thông báo cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm
việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính).
đ) Người sử dụng đất nộp bổ sung
hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp luật về quản lý thuế (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
e) Cơ quan thuế gửi văn bản
thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm
quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và theo pháp luật về quản lý thuế (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; trường hợp điều chỉnh hợp
đồng thuê đất thì thực hiện. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính, chuyển kết quả (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đến Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trả cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 0,5 ngày.
2.2. Đối với trường hợp làm
thay đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp mà tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất phải xác định lại theo giá đất cụ thể: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ
quan là 13 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá
6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
tổ chức việc xác định giá đất cụ thể, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết
định phê duyệt giá đất cụ thể theo quy định của pháp luật về giá đất. Cơ quan
có thẩm quyền xem xét ban hành quyết định phê duyệt giá đất cụ thể. Thời gian
thực hiện không quá 126 ngày (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất phải nộp bổ sung theo quy định, ban hành thông báo nộp
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất bổ sung gửi cho người sử dụng đất. Cơ quan có
thẩm quyền xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được hoàn trả theo quy định
và thông báo cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm
việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành
chính).
đ) Người sử dụng đất nộp bổ
sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
e) Cơ quan thuế gửi văn bản
thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành việc nộp bổ sung hoặc cơ quan có thẩm
quyền gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cơ
quan có chức năng quản lý đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
g) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; trường hợp điều chỉnh hợp
đồng thuê đất thì thực hiện. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
h) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính, chuyển kết quả (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đến Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trả cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 0,5 ngày.
2.3. Trường hợp không làm thay
đổi tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ
quan là 12,5 ngày, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
hoàn thiện hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh quyết định
giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá
6,5 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện
xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ký cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; trường hợp điều chỉnh quyết định cho thuê thì điều
chỉnh hợp đồng thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày.
d) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày.
đ) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chỉ đạo, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất
đai, hồ sơ địa chính, chuyển kết quả (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) đến Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trả cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 0,5 ngày.
Điều 17.
Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử
dụng đất
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 15,5 ngày làm việc (trong đó: Thời gian thực hiện đăng ký đất
đai lần đầu là 13,5 ngày làm việc, thời gian cấp Giấy chứng nhận là 02 ngày làm
việc), cụ thể:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo
Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định
ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều
142 và khoản 2 Điều 145 của Luật Đất đai. Thời gian thực hiện không quá 03
ngày làm việc.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
kiểm tra thực tế sử dụng đất, xác định ranh giới cụ thể của thửa đất theo quy định
tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 của Luật Đất đai.
Lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất. Thời
gian thực hiện không quá 07 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng
thêm 10 ngày làm việc).
3. Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm
tra hồ sơ, ký Quyết định hình thức sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá
02 ngày làm việc.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
xác định giá đất đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc đối với trường hợp
xác định theo bảng giá đất, không quá 126 ngày làm việc đối với trường hợp tổ
chức xác định giá đất cụ thể (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
5. Văn phòng đăng ký đất đai gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất
đai đến cơ quan thuế để xác định đơn giá thuê đất và nghĩa vụ tài chính. Thời
gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
6. Cơ quan thuế xác định đơn
giá thuê đất và các khoản thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực
hiện nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời
gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai ngay sau khi
nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
7. Sau khi nhận được thông báo
về việc người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Nông nghiệp và
Môi trường lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký cấp Giấy chứng nhận. Thời
gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
8. Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm
tra hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký hợp đồng thuê đất đối với người sử dụng đất đối với trường hợp thuê đất. Thời
gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
10. Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và chuyển kết
quả để Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả cho người sử dụng
đất. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày làm việc.
Điều 18.
Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với người gốc Việt
Nam định cư ở nước ngoài
1. Thời gian các bước thực hiện
đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm
tra, thẩm định hồ sơ; thực hiện gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã để thực
hiện các công việc quy định tại Điều 33 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (đối với
các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm
tra hồ sơ, xác nhận nội dung theo quy định tại Điều 33 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
Thực hiện niêm yết công khai
các nội dung xác nhận trong thời gian 15 ngày. Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình
theo Mẫu 08/ĐK ban hành theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP trình Sở Nông nghiệp và
Môi trường. Luân chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Thời gian thực hiện
không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
c) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc hoặc kiểm
tra, ký duyệt Mảnh trích đo địa chính trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
hoặc trích đo bản đồ địa chính. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
d) Trường hợp có nhu cầu chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà không có giấy tờ quy định tại điểm o khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Văn
phòng đăng ký đất đai gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý về
xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó. Thời
gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
đ) Cơ quan có chức năng quản lý
về xây dựng cấp huyện có ý kiến bằng văn bản gửi về Văn phòng đăng ký đất đai.
Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
e) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện Kiểm tra, thẩm định điều kiện cấp giấy chứng nhận; Thông báo xác nhận kết
quả đăng ký đất đai; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai
và chuyển kết quả để Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả cho
người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc.
2. Thời gian các bước thực hiện
đối với trường hợp đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu: Tổng thời gian thực hiện tại các
cơ quan là 15,5 ngày (trong đó: Thời gian thực hiện đăng ký đất đai lần đầu
là 13,5 ngày, thời gian cấp Giấy chứng nhận là 02 ngày), cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai kiểm
tra, thẩm định hồ sơ; thực hiện gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã để thực
hiện các công việc quy định tại Điều 33 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (đối với
các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm
tra hồ sơ, xác nhận nội dung theo quy định tại Điều 33 Nghị định
số 101/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
Thực hiện niêm yết công khai
các nội dung xác nhận trong thời gian 15 ngày. Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ trình
theo Mẫu 08/ĐK ban hành theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trình Sở Nông nghiệp
và Môi trường. Luân chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
c) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc hoặc kiểm
tra, ký duyệt Mảnh trích đo địa chính trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
hoặc trích đo bản đồ địa chính. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
d) Trường hợp có nhu cầu chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà không có giấy tờ quy định tại điểm o khoản 1 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Văn
phòng đăng ký đất đai gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có chức năng quản lý về
xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó. Thời
gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
đ) Cơ quan có chức năng quản lý
về xây dựng cấp huyện có ý kiến bằng văn bản gửi về Văn phòng đăng ký đất đai.
Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
e) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra, thẩm định điều kiện cấp giấy chứng nhận; gửi Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm
theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
chính. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc.
g) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi
nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
h) Sau khi nhận được thông báo
về việc người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Nông nghiệp và
Môi trường lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận. Thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày làm việc.
i) Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm
tra hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
k) Sở Nông nghiệp và môi trường
ký hợp đồng thuê đất đối với người sử dụng đất đối với trường hợp thuê đất. Thời
gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
l) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và chuyển kết quả
để Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh để trả kết quả cho người sử dụng đất.
Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày làm việc.
Điều 19.
Thủ tục đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản
lý
1. Đối với tổ chức trong nước,
tổ chức kinh tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã được giao quản lý đất: Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện thẩm định, xem xét hồ sơ; cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thông tin tới Trung tâm phục vụ hành chính
công để kết thúc quy trình điện tử. Thời gian thực hiện không quá 13,5 ngày làm
việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
2. Đối với cộng đồng dân cư: Tổng
thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng
tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc.
b) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện thẩm định, xem xét hồ sơ; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai; thông tin tới Trung tâm phục vụ hành chính công để kết thúc quy trình
điện tử. Thời gian thực hiện không quá 10,5 ngày làm việc (đối với các xã miền
núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
Điều 20.
Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo
phương án dồn điền, đổi thửa, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền với đất
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 07 ngày làm việc, cụ thể:
1. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích
lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc (đối
với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
2. Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 2,5
ngày làm việc.
Điều 21.
Thủ tục đăng biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 3,5 ngày làm việc, cụ thể:
1. Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa
chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời
gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng
thêm 10 ngày làm việc).
2. Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai ngay sau khi
nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
3. Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng
nhận cho nhà đầu tư thứ cấp và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng
nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện
không quá 1,5 ngày làm việc.
Điều 22.
Thủ tục bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo
hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
1. Đối với tổ chức: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa
chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính. Thời gian thực hiện không quá
03 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định giá đất; cơ quan thuế xác định
đơn giá thuê đất và gửi thông báo về Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời
gian không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
c) Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Hợp đồng thuê đất và văn bản thông báo cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực
của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản. Thời gian
thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
d) Văn phòng đăng ký đất đai gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến Cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai ngay sau khi
nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
e) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày
làm việc.
2. Đối với hộ gia đình, cá
nhân: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích
lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc (đối với các xã miền
núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định
giá đất; cơ quan thuế xác định đơn giá thuê đất và gửi thông báo về Phòng Nông
nghiệp và Môi trường trong thời gian không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian
thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
ký Hợp đồng thuê đất và văn bản thông báo cho cơ quan thuế về việc hết hiệu lực
của hợp đồng thuê đất đối với người bán, người góp vốn bằng tài sản (Thời
gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
d) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực
hiện không quá 01 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai ngay sau khi
nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
e) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá
2,5 ngày làm việc.
Điều 23.
Thủ tục xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
kiểm tra, thẩm định hồ sơ; xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng
nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án; Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê,
bên thuê lại đất; Cập nhật hồ sơ địa chính, CSDL đất đai; Chuyển kết quả tới
Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả.
Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được
cộng thêm 10 ngày làm việc).
Điều 24.
Thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất trong các trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề;
giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
1. Đối với trường hợp đổi tên
hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
trên Giấy chứng nhận đã cấp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất hoặc
trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính; cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục
vụ hành chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện
không quá 03 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày
làm việc).
2. Đối với trường hợp thay đổi
hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi
quyền đối với thửa đất liền kề: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất
hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính; cập
nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung
tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực
hiện không quá 04 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10
ngày làm việc).
3. Đối với trường hợp giảm diện
tích thửa đất do sạt lở tự nhiên: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là
6,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích
lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính. Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (đối với các xã miền
núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Ủy ban nhân dân cấp xã xác
nhận bằng văn bản về tình trạng sạt lở tự nhiên, chuyển cho Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai và người sử dụng đất. Thời gian thực
hiện không quá 01 ngày làm việc.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 02
ngày làm việc.
Điều 25.
Thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận hoặc
đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký
1. Đối với trường hợp đăng ký
tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận: Tổng thời gian thực
hiện tại các cơ quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích
lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc
(đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 03
ngày làm việc.
2. Đối với trường hợp đăng ký
thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký: Tổng thời gian
thực hiện tại các cơ quan là 04 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích
lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc (đối
với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 02
ngày làm việc.
Điều 26.
Thủ tục đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình
tổ chức
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 05 ngày làm việc, cụ thể:
1. Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa
chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính. Thời gian thực hiện không quá
02 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường
xác định giá đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc đối với trường
hợp xác định theo bảng giá đất, không quá 126 ngày làm việc đối với trường hợp
tổ chức xác định giá đất cụ thể (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
3. Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển thông tin sang cơ quan thuế để xác định giá đất; cơ quan thuế xác định
đơn giá thuê đất và gửi thông báo về Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời
gian không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
ký Hợp đồng thuê đất với tổ chức là pháp nhân mới (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
5. Văn phòng đăng ký đất đai gửi
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số
12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến Cơ quan thuế để xác định
nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
6. Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai ngay sau khi
nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
7. Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung
tâm phục vụ hành chính công. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
Điều 27.
Thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình
hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ
cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình
ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công
theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, tố cáo về đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của
tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
1. Đối với trường hợp thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của
các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại,
tố cáo về đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được
đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín
dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan
là 05 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích
lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc (đối
với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 02
ngày làm việc.
2. Đối với trường hợp có sự
thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc
vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm: Tổng
thời gian thực hiện tại các cơ quan là 9,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích
lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 4,5 ngày làm việc
(đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 05
ngày làm việc.
3. Đối với trường hợp bán tài sản,
điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công: Tổng thời gian thực
hiện tại các cơ quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa
chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời
gian thực hiện không quá 4,5 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng
thêm 10 ngày làm việc).
b) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
c) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới
Trung tâm phục vụ hành chính công. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
Điều 28.
Thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá
nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa
chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính; Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính
công. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày làm việc (đối với các xã miền
núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
Điều 29.
Thủ tục đăng biến động đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết;
cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ
đầu tư dự án có nhu cầu
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 3,5 ngày làm việc, cụ thể:
1. Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa
chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời
gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng
thêm 10 ngày làm việc).
2. Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai ngay sau khi
nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
3. Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng
nhận cho nhà đầu tư thứ cấp và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng
nhận đã cấp của chủ đầu tư dự án; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành
chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày làm việc.
Điều 30.
Thủ tục xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc
xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục
vụ hành chính công. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc (đối với
các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
Điều 31.
Thủ tục đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước
có thẩm quyền
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
1. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục
thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc
(đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
2. Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 03
ngày làm việc.
Điều 32.
Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình,
cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
1. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích
lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian
giải quyết thủ tục hành chính).
2. Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
3. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Thời gian thực hiện không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Điều 33.
Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do
thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thửa đất gốc
đã có Giấy chứng nhận, phần diện tích tăng thêm do nhận chuyển quyền sử dụng một
phần thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận.
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
1. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích
lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc (đối với các xã miền
núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
2. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền
và niêm yết tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất. Trường hợp không rõ địa
chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Đăng tin 03 lần trên phương tiện
thông tin đại chúng ở địa phương. Thời gian thực hiện 01 ngày làm việc (thời
gian niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã 30 ngày và thời gian 30 ngày kể từ
ngày đăng tin lần đầu, thời gian này không tính vào thời gian giải quyết thủ tục
hành chính).
3. Sau thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận có hay không có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp gửi về Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
4. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10
ngày làm việc).
5. Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
6. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá
02 ngày làm việc.
Điều 34.
Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã
được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng
7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
1. Đối với trường hợp không có
nhu cầu xác định lại diện tích đất ở:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất
hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính; thực
hiện gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã về hiện trạng sử dụng đất, tình
trạng tranh chấp đất đai (Thời gian thực hiện không tính vào thời gian giải
quyết thủ tục hành chính).
b) Ủy ban nhân dân xã kiểm tra
hồ sơ, xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai. Luân
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh. Thời gian thực hiện không tính
vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định điều kiện cấp
giấy chứng nhận; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất
đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan
thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
d) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cấp mới Giấy chứng nhận; cập nhật,
chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả tới Trung tâm
phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả (Thời
gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
2. Đối với trường hợp có nhu cầu
xác định lại diện tích đất ở: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 13,5
ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất
hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính; thực hiện
gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng
tranh chấp đất đai. Thời gian thực hiện không quá 04 ngày làm việc (đối với
các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Ủy ban nhân dân xã kiểm tra
hồ sơ, xác nhận về hiện trạng sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai. Luân
chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh. Thời gian thực hiện không quá
1,5 ngày làm việc.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra hồ sơ cấp giấy chứng nhận
trước đây, nếu đủ điều kiện xác định lại diện tích đất ở thì luân chuyển hồ sơ
tới Phòng Nông nghiệp và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm
việc.
d) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
kiểm tra, thẩm định hồ sơ; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực
hiện không quá 03 ngày làm việc.
đ) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
e) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận; luân chuyển hồ
sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc.
g) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính
công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 01
ngày làm việc.
Điều 35.
Thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất
1. Đối với trường hợp thay đổi
kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa
chính, trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi: Tổng
thời gian thực hiện tại các cơ quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích
lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc
(đối với các xã miền núi cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy
chứng nhận được cấp (Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đang thế chấp thế chấp);
chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc.
2. Đối với các trường hợp còn lại
quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 38 của
Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và hệ thống thông tin đất đai: Tổng thời gian
thực hiện tại các cơ quan là 3,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích
lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa
chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế
để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc (đối
với các xã miền núi cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi
trên Giấy chứng nhận đã cấp; thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp
Giấy chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy
chứng nhận được cấp (Đối với trường hợp Giấy chứng nhận đang thế chấp thế chấp);
chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và
Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày làm việc.
Điều 36.
Thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất
1. Đối với trường hợp tách thửa
đất có thay đổi người sử dụng đất:
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ, sơ đồ
tách thửa; phê duyệt bản vẽ tách thửa (nếu có) và xác nhận điều kiện tách thửa
đất; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 9,5 ngày làm việc (đối với các
xã miền núi cộng thêm 10 ngày làm việc).
2. Đối với trường hợp tách thửa
đất không thay đổi người sử dụng đất:
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ, sơ đồ
tách thửa; phê duyệt bản vẽ tách thửa (nếu có) và xác nhận điều kiện tách thửa
đất; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng
nhận; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 9,5 ngày làm việc (đối với các
xã miền núi cộng thêm 10 ngày làm việc).
3. Đối với trường hợp hợp thửa
đất:
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ, sơ đồ
hợp thửa; phê duyệt bản vẽ hợp thửa (nếu có) và xác nhận điều kiện hợp thửa đất;
cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng
nhận; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận
và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 9,5 ngày làm việc (đối với các
xã miền núi cộng thêm 10 ngày làm việc).
Điều 37.
Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
1. Đối với với tổ chức, người gốc
Việt Nam định cư tại nước ngoài: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là
6,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc (đối
với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Văn phòng đăng ký đất đai
chuyển thông tin để thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp (Thời
gian thực hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
c) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; ký duyệt Quyết
định hủy Giấy chứng nhận đã cấp và cấp mới Giấy chứng nhận; chuyển kết quả tới
Trung tâm phục vụ hành chính công. Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm
việc.
2. Đối với hộ gia đình, cá
nhân: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; chuyển
thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để thực hiện nội dung quy định
tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP. Thời gian
thực hiện không quá 03 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm
10 ngày làm việc).
b) Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện:
- Niêm yết công khai về việc mất
Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có
đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm
yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
- Trong thời hạn không quá 01
ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách
nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; ký duyệt Quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp và
cấp mới Giấy chứng nhận; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính công
hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày
làm việc.
Điều 38.
Thủ tục đăng ký đất đai đối với trường hợp chuyển nhượng dự án bất động sản
(không phải là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài và đất để thực hiện dự án)
1. Đối với trường hợp đã được cấp
Giấy chứng nhận: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 6,5 ngày làm việc,
cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa
chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời
gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng
thêm 10 ngày làm việc).
b) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi
nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
c) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng
nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; chuyển kết quả tới
Trung tâm phục vụ hành chính công. Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm
việc.
2. Đối với trường hợp chưa được
cấp Giấy chứng nhận: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 6,5 ngày làm
việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trích lục thửa đất hoặc trích đo bản đồ địa
chính đối với thửa đất chưa có bản đồ địa chính; gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời
gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng
thêm 10 ngày làm việc).
b) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai ngay sau khi
nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
c) Văn phòng đăng ký đất đai
hoàn thiện hồ sơ, trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường ký duyệt tờ trình
trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá
01 ngày làm việc.
d) Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và
Môi trường ký duyệt Tờ trình trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy chứng nhận. Thời
gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
đ) Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm
tra hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
e) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả
tới Trung tâm phục vụ hành chính công. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày
làm việc.
Điều 39.
Thủ tục đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
1. Đối với trường hợp Giấy chứng
nhận cấp lần đầu của tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; lập biên bản kết luận về nội dung và
nguyên nhân sai sót. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc (đối với
các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm
tra hồ sơ, ký cấp Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
d) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả tới
Trung tâm phục vụ hành chính công. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày làm
việc.
2. Đối với trường hợp Giấy chứng
nhận cấp lần đầu của hộ gia đình, cá nhân. Tổng thời gian thực hiện tại các cơ
quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu. Thời gian thực hiện không
quá 02 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu (nếu có). Thời
gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; trình lãnh
đạo Ủy ban nhân dân huyện xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày làm việc.
d) Ủy ban nhân dân huyện kiểm
tra, ký xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ký cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời
gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
đ) Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện cập nhật hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Thời gian thực
hiện không quá 0,5 ngày làm việc.
e) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển kết quả tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không
quá 0,5 ngày làm việc.
3. Đối với trường hợp giấy chứng
nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với
đất có sai sót.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; lập
biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót; ký xác nhận nội dung đính
chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc
Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày làm việc
(đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
Điều 40.
Thủ tục thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
1. Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông,
lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm gửi hồ sơ phương án sử
dụng đất đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi
có đất để lấy ý kiến và trình Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định.
2. Trong thời hạn không quá 05
ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến, các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy
ban nhân dân cấp huyện nơi có đất gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường.
3. Trong thời hạn không quá 05
ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến, Sở Nông nghiệp và Môi
trường có trách nhiệm tổ chức họp Hội đồng để thẩm định.
4. Trong thời hạn không quá 02
ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty
nông, lâm nghiệp không phải chỉnh sửa thì Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy
ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng
đất phải chỉnh sửa, bổ sung thì trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ
ngày thẩm định, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo cho công ty nông, lâm
nghiệp để hoàn thiện; trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày công
ty nông, lâm nghiệp hoàn thiện hồ sơ và gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường, nếu hồ
sơ đầy đủ thì Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
5. Trong thời hạn không quá 04
ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ phương án sử dụng đất do Sở Nông nghiệp
và Môi trường trình, Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xem xét, phê duyệt
phương án sử dụng đất.
Điều 41.
Thủ tục thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất
đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp
lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
1. Thời gian các bước thực hiện
đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận cấp lần đầu của tổ chức: Tổng thời
gian thực hiện tại các cơ quan là 17 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không
quá 12 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời gian thực hiện không quá 02
ngày làm việc.
c) Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm
tra hồ sơ, ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá
03 ngày làm việc.
2. Đối với trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận cấp lần đầu; Giấy chứng nhận đã cấp do xác định lại diện tích đất
ở của hộ gia đình, cá nhân. Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 17 ngày
làm việc, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; trình Ủy ban nhân dân cấp huyện
ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 15 ngày
làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm
việc.
3. Đối với trường hợp thu hồi
Giấy chứng nhận đã cấp do thực hiện đăng ký biến động đất đai:
Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận; ký Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời gian thực hiện
không quá 17 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày
làm việc).
4. Thời gian các bước thực hiện
đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi được thực hiện theo
thời gian các bước thực hiện theo thủ tục tương ứng tại Quy chế này.
Điều 42.
Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng
đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận
nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; thông
báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và niêm yết tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất. Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo
thì Đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương. Thời
gian thực hiện không quá 2,5 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng
thêm 10 ngày làm việc. Thời gian niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân xã 30 ngày
và thời gian 30 ngày kể từ ngày đăng tin lần đầu, thời gian này không tính vào
thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
b) Sau thời hạn 30 ngày, kể từ
ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên phương tiện thông tin đại chúng ở
địa phương thì Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận có hay không có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp gửi về Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP
đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực hiện không quá
01 ngày làm việc.
d) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ngay sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa
vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa
chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng nhận; chuyển kết quả tới Trung
tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực
hiện không quá 02 ngày làm việc.
Điều 43.
Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng trong dự án bất động sản
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 6,5 ngày làm việc, cụ thể:
1. Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện kiểm tra, thẩm định hồ sơ; gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ
tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành kèm theo Nghị định số
101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Thời gian thực
hiện không quá 3,5 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10
ngày làm việc).
2. Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Văn phòng Đăng ký đất đai ngay sau khi
nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
3. Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp mới Giấy chứng
nhận và và xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư; chuyển
kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính công. Thời gian thực hiện không quá 03
ngày làm việc.
Điều 44.
Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai
1. Đối với trường hợp thông
tin, dữ liệu có sẵn trong cơ sở dữ liệu:
a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển hồ sơ tới Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai. Thời gian thực hiện không quá 0,5
giờ làm việc.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xử lý nội dung yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cho hộ gia đình, cá
nhân cần cung cấp. Thời gian thực hiện không quá 05 giờ làm việc.
c) Tổ chức, cá nhân đề nghị
cung cấp thông tin thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
d) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận các nội dung đề nghị
cung cấp thông tin; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính công hoặc Bộ
phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 2,5 giờ làm việc.
2. Đối với trường hợp thông
tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc thông tin, dữ liệu đất
đai cần xem xét xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến
của các cơ quan, đơn vị có liên quan nộp tại Trung tâm phục vụ hành chính công
hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả:
a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển hồ sơ tới Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai. Thời gian thực hiện không quá 0,5
giờ làm việc.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xử lý nội dung yêu cầu cung cấp
thông tin, dữ liệu; tổng hợp ý kiến của các cơ quan, đơn vị có liên quan và
thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cho hộ gia đình, cá nhân cần cung cấp. Thời
gian thực hiện không quá 11,5 giờ làm việc.
c) Tổ chức, cá nhân đề nghị
cung cấp thông tin thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
d) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện xác nhận các nội dung đề nghị
cung cấp thông tin; chuyển kết quả tới Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không quá 04 giờ làm
việc.
3. Đối với trường hợp thông
tin, dữ liệu không có sẵn trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc thông tin, dữ liệu đất
đai cần xem xét xem xét, tìm kiếm, tập hợp, tổng hợp, phân tích hoặc lấy ý kiến
của các cơ quan, đơn vị có liên quan nộp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp
xã:
a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ. Thời gian thực hiện không quá 01 giờ làm việc.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã thực
hiện xử lý nội dung yêu cầu cung cấp thông tin, dữ liệu; tổng hợp ý kiến của
các cơ quan, đơn vị có liên quan và thông báo phí, giá sản phẩm, dịch vụ cho hộ
gia đình, cá nhân cần cung cấp. Thời gian thực hiện không quá 18 giờ làm việc.
c) Hộ gia đình, cá nhân đề nghị
cung cấp thông tin thực hiện nộp phí, giá sản phẩm, dịch vụ (Thời gian thực
hiện không tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
d) Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện
xác nhận các nội dung đề nghị cung cấp thông tin; chuyển kết quả tới Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả cấp xã. Thời gian thực hiện không quá 05 giờ làm việc.
Điều 45.
Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với cá nhân, cộng đồng
dân cư, hộ gia đình đang sử dụng đất
1. Đối với trường hợp đăng ký đất
đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan
là 13,5 ngày làm việc, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
kiểm tra, thẩm định hồ sơ; thực hiện gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã
để thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 của Nghị định số
101/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc (đối với
các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Ủy ban nhân dân xã thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội
dung theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
- Thực hiện niêm yết công khai
các nội dung xác nhận trong thời gian 15 ngày (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
- Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ
trình theo Mẫu 08/ĐK ban hành theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trình Phòng Nông
nghiệp và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
c) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc hoặc kiểm
tra, ký duyệt Mảnh trích đo địa chính trong hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
hoặc trích đo bản đồ địa chính. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày làm việc.
d) Trường hợp có nhu cầu chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà không có giấy tờ quy định tại điểm o khoản 1 Điều 28 của Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì
Phòng Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng
đó. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
đ) Cơ quan có chức năng quản lý
về xây dựng cấp huyện có ý kiến bằng văn bản gửi về Phòng Nông nghiệp và Môi
trường. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
e) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện kiểm tra, thẩm định điều kiện cấp giấy chứng nhận; thông báo xác nhận
kết quả đăng ký đất đai; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai và chuyển kết quả để Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trả kết quả cho
người sử dụng đất đồng thời chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất vào hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm
việc.
2. Đối với trường hợp đăng ký đất
đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất lần đầu. Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 15,5 ngày làm việc (trong
đó: Thời gian thực hiện đăng ký đất đai lần đầu là 13,5 ngày làm việc, thời
gian cấp Giấy chứng nhận là 02 ngày làm việc), cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
kiểm tra, thẩm định hồ sơ; thực hiện gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã
để thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 03 ngày làm việc (đối với
các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Ủy ban nhân dân xã thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội
dung theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
- Thực hiện niêm yết công khai
các nội dung xác nhận trong thời gian 15 ngày (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
- Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ
trình theo Mẫu 08/ĐK ban hành theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trình Phòng Nông
nghiệp và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
c) Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính hoặc hoặc kiểm
tra, ký duyệt Mảnh trích đo địa chính trong hồ sơ đăng ký, cấp giấy chứng nhận
hoặc trích đo bản đồ địa chính. Thời gian thực hiện không quá 2,5 ngày làm việc.
d) Trường hợp có nhu cầu chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà không có giấy tờ quy định tại điểm o khoản 1 Điều 28 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì Phòng
Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản lấy ý kiến của cơ quan có chức năng quản
lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó.
Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
đ) Cơ quan có chức năng quản lý
về xây dựng cấp huyện có ý kiến bằng văn bản gửi về Phòng Nông nghiệp và Môi
trường. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày làm việc.
e) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện kiểm tra, thẩm định điều kiện cấp giấy chứng nhận; gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành
kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
chính. Thời gian thực hiện không quá 1,5 ngày làm việc.
g) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng Nông nghiệp và Môi trường ngay
sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
h) Sau khi nhận được thông báo
về việc người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân huyện
thực hiện ký hợp đồng thuê đất nếu có (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
i) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện
không quá 01 ngày làm việc.
k) Ủy ban nhân dân huyện ký cấp
Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 01 ngày làm việc.
l) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện:
- Chuyển Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp thuê đất cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trao cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời gian thực hiện không quá 0,5
ngày làm việc.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
3. Đối với trường hợp hộ gia
đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất
đai mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận. Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan
là 02 ngày làm việc, cụ thể:
a) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
kiểm tra, thẩm định hồ sơ; thực hiện gửi lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân cấp xã
để thực hiện các công việc quy định tại Điều 33 của Nghị định số
101/2024/NĐ-CP. Thời gian thực hiện không quá 04 giờ làm việc (đối với
các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
b) Ủy ban nhân dân xã thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ, xác nhận nội
dung theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
Thời gian thực hiện không quá 02 giờ làm việc.
- Thực hiện niêm yết công khai
các nội dung xác nhận trong thời gian 15 ngày (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
- Hoàn thiện hồ sơ và lập tờ
trình theo Mẫu 08/ĐK ban hành theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP trình Phòng Nông
nghiệp và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 02 giờ làm việc.
c) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện kiểm tra, thẩm định điều kiện cấp giấy chứng nhận; gửi Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 12/ĐK ban hành
kèm theo Nghị định số 101/2024/NĐ-CP đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài
chính. Thời gian thực hiện không quá 02 giờ làm việc.
d) Cơ quan thuế xác định các khoản
thuế phải nộp và thông báo cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Thời gian thực hiện không quá 3,5 ngày làm việc (Thời gian thực hiện không
tính vào thời gian giải quyết thủ tục hành chính).
Thông báo về việc người sử dụng
đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính đến Phòng Nông nghiệp và Môi trường ngay
sau khi nhận được chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.
đ) Sau khi nhận được thông báo
về việc người sử dụng đất đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Ủy ban nhân dân huyện
thực hiện ký hợp đồng thuê đất nếu có (Thời gian thực hiện không tính vào thời
gian giải quyết thủ tục hành chính).
e) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
lập Tờ trình trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện
không quá 02 giờ làm việc.
g) Ủy ban nhân dân cấp huyện ký
cấp Giấy chứng nhận. Thời gian thực hiện không quá 02 giờ làm việc.
h) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện:
- Chuyển Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp thuê đất cho Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả để trao cho người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất. Thời gian thực hiện không quá 02 giờ
làm việc.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý hồ
sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
Điều 46.
Thủ tục xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy
chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 13,5 ngày làm việc, cụ thể:
1. Phòng Nông nghiệp và Môi trường
kiểm tra, thẩm định hồ sơ; thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận lần đầu. Thời gian thực hiện không quá 04
ngày làm việc (Đối với các xã miền núi được công thêm 10 ngày làm việc).
2. Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện cung cấp hồ sơ cấp giấy chứng nhận lần đầu và luân chuyển hồ
sơ tới Phòng Nông nghiệp và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 02 ngày
làm việc.
3. Phòng Nông nghiệp và Môi trường
kiểm tra, thẩm định hồ sơ; trình Ủy ban nhân dân huyện cấp Giấy chứng nhận;
luân chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày làm việc.
4. Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Thời
gian thực hiện không quá 0,5 ngày làm việc.
5. Phòng Nông nghiệp và Môi trường
chuyển kết quả tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả. Thời gian thực hiện không
quá 0,5 ngày làm việc.
Điều 47.
Thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng
đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông
1. Đối với trường hợp thửa đất
đã được cấp Giấy chứng nhận: Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 07
ngày làm việc, cụ thể:
a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển hồ sơ tới Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày làm việc.
b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện thẩm định, xem xét hồ sơ; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai; ký xác nhận nội dung biến động trên Giấy chứng nhận đã cấp
hoặc ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất; chuyển kết quả để Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp xã để trao cho
người sử dụng đất. Thời gian thực hiện không quá 6,5 ngày làm việc (đối với
các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày làm việc).
2. Đối với trường hợp thửa đất
chưa được cấp Giấy chứng nhận. Tổng thời gian thực hiện tại các cơ quan là 07
ngày làm việc, cụ thể:
a) Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết
quả cấp xã hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ và luân chuyển hồ sơ tới Phòng Nông nghiệp
và Môi trường. Thời gian thực hiện không quá 0,5 ngày làm việc.
b) Phòng Nông nghiệp và Môi trường
thực hiện thẩm định, xem xét hồ sơ; Tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa
chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất; chuyển kết quả để Bộ phận Tiếp
nhận và Trả kết quả cấp xã để trao cho người sử dụng đất. Thời gian thực hiện
không quá 6,5 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10 ngày
làm việc).
Điều 48.
Thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân khi hết hạn sử dụng
đất
Tổng thời gian thực hiện tại
các cơ quan là 04 ngày làm việc, cụ thể:
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai thực hiện thẩm định, xem xét hồ sơ; ký xác nhận nội dung biến động trên Giấy
chứng nhận đã cấp hoặc ký cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất
đai; chuyển kết quả để Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cấp huyện hoặc Bộ phận
tiếp nhận và trả kết quả cấp xã để trao cho người sử dụng đất. Thời gian thực
hiện không quá 04 ngày làm việc (đối với các xã miền núi được cộng thêm 10
ngày làm việc).
Chương
III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 49.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện thống nhất Quy chế này trên địa bàn tỉnh.
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến các quy định, chính sách pháp luật về
đất đai để người dân, doanh nghiệp hiểu, tuân thủ, thực hiện.
b) Kiểm tra, giám sát việc thực
hiện Quy chế này đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh. Tổng
hợp, tham mưu đề xuất biện pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong quá
trình thực hiện.
c) Phối hợp Văn phòng Ủy ban
nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan rà soát, xây dựng quy trình điện tử, phần
mềm tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo thuận tiện cho việc tiếp
nhận, giải quyết đồng thời nhiều thủ tục hành chính đã được quy định tại Quy chế
này.
2. Sở Tài chính
a) Theo chức năng, nhiệm vụ của
ngành, tham mưu, triển khai, hướng dẫn các quy định liên quan đến các thủ tục
hành chính về đất đai. Trường hợp có vướng mắc khi thực hiện, chủ động tham
mưu, tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính để giải quyết vướng mắc kịp thời.
b) Hướng dẫn nhà đầu tư hoàn
thiện thủ tục ký quỹ theo quy định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư
thực hiện thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
thông báo việc hoàn thành thủ tục ký quỹ đầu tư đến cơ quan Nông nghiệp và Môi
trường.
3. Chi cục Thuế khu vực V:
Xác định và thông báo nghĩa vụ
tài chính về đất đai đảm bảo đúng thời hạn quy định; phối hợp với Sở Nông nghiệp
và Môi trường và các sở, ngành liên quan trong việc giải quyết thủ tục hành
chính về đất đai, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo quy định. Trường
hợp có vướng mắc khi thực hiện, chủ động tham mưu, tổng hợp báo cáo Bộ Tài
chính để giải quyết vướng mắc kịp thời theo chức năng nhiệm vụ của ngành.
4. Các sở, ngành liên quan theo
thẩm quyền phối hợp tốt với cơ quan nông nghiệp và môi trường trong việc thực
hiện các thủ tục hành chính về đất đai đảm bảo thời gian quy định. Chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về các nội dung, công việc
thuộc chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị mình.
5. Uỷ ban nhân dân cấp huyện:
a) Đẩy mạnh và đa dạng hóa các
hoạt động tuyên tuyền, phổ biến pháp luật về đất đai nói chung và quy định tại
Quy chế này nói riêng để các tầng lớp nhân dân, các tổ chức, cá nhân biết.
b) Tổ chức chỉ đạo và triển
khai thực hiện thống nhất, đồng bộ, kịp thời, đúng quy định pháp luật trong tiếp
nhận, giải quyết thủ tục hành chính về đất đai tại địa phương; phân công nhiệm
vụ, quy định trách nhiệm cho các phòng, đơn vị chuyên môn, trách nhiệm của Uỷ
ban nhân dân cấp xã trong việc phối hợp giải quyết thủ tục hành chính về đất
đai.
c) Tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện chế độ công vụ, việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục
hành chính của các cơ quan chuyên môn, cán bộ, công chức, viên chức thuộc quyền
quản lý và của Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn; kịp thời xử lý nghiêm các
trường hợp vi phạm.
d) Theo dõi, cập nhật giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất
sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính làm cơ sở cho việc xây dựng phương án giá
đất cụ thể, bảng giá đất hàng năm được nhanh chóng, chính xác.
Điều 50. Điều
khoản thi hành
Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ
ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường,
thị trấn có trách nhiệm tổ chức chỉ đạo triển khai, thực hiện thống nhất Quy chế
này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, phát sinh, kịp thời phản ánh bằng
văn bản về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, tham mưu, báo cáo, trình Ủy
ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.