|
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 609/QĐ-UBND
|
Đà Nẵng, ngày 24
tháng 02 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH CHƯƠNG TRÌNH THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính
phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
số 44/2013/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 84/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng
9 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 02 tháng
11 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể của Chính
phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 31 tháng
12 năm 2024 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành Chương trình tổng thể của Chính
phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 188/2014/TT-BTC ngày 10 tháng
12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số
84/2014/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí;
Căn cứ Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày 04 tháng
12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết quả THTK,
CLP trong chi thường xuyên;
Theo đề nghị của Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng
tại Công văn số 436/STC-TTra ngày 13 tháng 02 năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025 trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2. Sở Tài chính có
trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra và định kỳ báo cáo UBND thành phố việc thực hiện
Chương trình này.
Điều 3. Quyết định này có
hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng
UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch UBND các quận, huyện, các công
ty TNHH MTV do thành phố nắm giữ 100% vốn nhà nước, Thủ trưởng các cơ quan, đơn
vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính;
- TVTU, TT HĐND thành phố;
- Đoàn ĐBQH thành phố;
- Ban Nội chính thành ủy;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tp;
- UBMTTQVN TPĐN và các hội, đoàn thể;
- Các Sở, ban, ngành thuộc thành phố;
- Đài PTTH ĐN, Báo Đà Nẵng;
- TT Công báo TP Đà Nẵng;
- VP UBNDTP: NC, KT;
- Lưu: VT, STC.
|
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Hồ Kỳ Minh
|
CHƯƠNG TRÌNH
THỰC
HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2025 TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 609/QĐ-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
Nhằm thực hiện đồng bộ các nhiệm vụ, giải pháp thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây viết tắt là "THTK, CLP")
trong mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội; đồng thời triển khai thực hiện
có hiệu quả Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, Nghị định số
84/2014/NĐ-CP của Chính phủ; Quyết định số 1845/QĐ-TTg ngày 02 tháng 11 năm
2022 về ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP giai đoạn
2021-2025 và Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 31/12/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành Chương trình tổng thể của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí năm 2025. Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng ban hành Chương trình thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2025 trên địa bàn thành phố Đà Nẵng với các
nội dung như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU, NHIỆM VỤ
TRỌNG TÂM
1. Mục tiêu
Thực hiện kiên quyết, đồng bộ, có hiệu quả các giải
pháp hữu hiệu trong công tác THTK, CLP tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, nắm bắt cơ hội,
đẩy lùi thách thức, tăng tốc, bứt phá về đích, phấn đấu đạt kết quả cao nhất
các mục tiêu, chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm 2021 -
2025, gia tăng nguồn lực chăm lo cho Nhân dân, làm giàu cho đất nước trong giai
đoạn cách mạng mới, xây dựng tương lai tốt đẹp, đưa đất nước bước vào kỷ nguyên
vươn mình của dân tộc.
2. Yêu cầu
a) Tổ chức quán triệt, triển khai nghiêm túc, hiệu
quả Chỉ thị số 27-CT/TW ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng đối với công tác THTK, CLP; chỉ đạo của đồng chí Tổng Bí thư Tô
Lâm về phòng chống lãng phí; Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/6/2024 của Chính phủ
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 27-CT/TW
ngày 25/12/2023 của Bộ Chính trị. Tiếp tục thực hiện nghiêm Nghị quyết số 53/NQ-CP
ngày 14/4/2023 của Chính phủ về triển khai Nghị quyết số 74/2022/QH15 ngày
15/11/2022 của Quốc hội về đẩy mạnh thực hiện chính sách, pháp luật về THTK,
CLP.
b) Bám sát các yêu cầu, nhiệm vụ, chỉ tiêu, giải
pháp tại Chương trình tổng thể về THTK, CLP của Chính phủ giai đoạn 2021-2025;
gắn với hoàn thành các chỉ tiêu chủ yếu về kinh tế, xã hội đề ra tại Kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội năm 2025.
c) Chương trình THTK, CLP phải đảm bảo tính toàn diện,
nhưng cần có trọng tâm, trọng điểm; xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm đối với từng
cơ quan, đơn vị, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong việc xây dựng
kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực
hiện các văn bản về THTK, CLP, qua đó tạo chuyển biến mạnh mẽ, tích cực trong
nhận thức về công tác THTK, CLP tại tất cả các cấp, các ngành, các Cơ quan, tổ
chức, đơn vị, góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực huy động, phân bổ, quản lý,
sử dụng các nguồn lực kinh tế - xã hội cho phát triển đất nước, nâng cao cuộc sống
của Nhân dân.
d) THTK, CLP phải gắn với tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, kiểm toán, giám sát, thúc đẩy cải cách hành chính, sắp xếp tổ chức
bộ máy của hệ thống chính trị, phòng chống tham nhũng, tiêu cực.
3. Nhiệm vụ trọng tâm
Công tác THTK, CLP năm 2025 cần tập trung vào một số
nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
a) Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp theo
Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, phấn đấu thực hiện cao nhất
các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2025 đã được đề ra.
b) Siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng
tài chính, ngân sách; điều hành chi ngân sách nhà nước theo dự toán, bảo đảm chặt
chẽ, tiết kiệm, hiệu quả; THTK, CLP, sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính
nhà nước gắn với huy động các nguồn lực xã hội và sắp xếp, tinh gọn bộ máy.
c) Quản lý chặt chẽ việc huy động và quản lý, sử dụng
các khoản vốn vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước, vay để trả nợ gốc của ngân
sách nhà nước. Kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng nguồn vay ngân quỹ nhà nước theo
đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý nợ công và pháp luật về
quản lý ngân quỹ nhà nước, bố trí nguồn để hoàn trả đầy đủ các khoản vay nợ kéo
dài nhiều năm.
d) Tăng cường quản lý, sử dụng tài sản công, đảm bảo
đúng tiêu chuẩn, định mức, chế độ và phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, tập trung
vào việc sắp xếp, xử lý tài sản, đặc biệt là nhà, đất gắn với việc sắp xếp, tổ
chức tinh gọn bộ máy.
đ) Đẩy mạnh phân bổ, triển khai thực hiện và giải
ngân vốn đầu tư công, nhất là các chương trình, dự án, công trình quan trọng. Tập
trung rà soát, kiên quyết loại bỏ những dự án kém hiệu quả, dự án chưa thật sự
cần thiết, cấp bách, ưu tiên vốn cho các dự án trọng điểm, cấp bách, tạo động lực
cho phát triển nhanh và bền vững.
e) Hoàn thành sắp xếp tổ chức tinh gọn bộ máy theo
đúng mục tiêu, yêu cầu đề ra gắn với tinh giản biên chế và cơ cấu lại, nâng cao
chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới. Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
gắn với nâng cao khả năng tự lực, tự cường, trách nhiệm quản trị địa phương.
g) Tập trung rà soát khắc phục những hạn chế, bất cập
trong hệ thống pháp luật về THTK, CLP, nhất là những lĩnh vực dễ phát sinh lãng
phí.
h) Ưu tiên nguồn lực, trí lực, chuẩn bị nhân lực, tập
trung thực hiện nhiệm vụ chuyển đổi số, phát triển khoa học và công nghệ đồng bộ,
thông suốt.
i) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm
toán việc thực hiện chính sách, pháp luật về THTK, CLP, nhất là trong lĩnh vực
đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài nguyên, khoáng sản.
Thu hồi triệt để các dự án treo và đẩy nhanh việc thu hồi các tài sản, đất đai
nhà nước bị thất thoát, vi phạm theo các kết luận, kiến nghị của các cơ quan
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
k) Xây dựng văn hóa tiết kiệm, chống lãng phí trong
các cơ quan, tổ chức, đơn vị. Có các biện pháp khuyến khích Nhân dân tăng cường
THTK, CLP trong sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng.
II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU THTK, CLP
TRONG CÁC LĨNH VỰC
THTK, CLP năm 2025 được thực hiện trên tất cả các
lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP và pháp luật chuyên ngành có liên
quan, trong đó cần tập trung vào một số lĩnh vực chủ yếu sau:
1. Trong quản lý, sử dụng tài
sản công
a) Thực hiện đồng bộ các quy định về quản lý, sử dụng
tài sản công tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế
toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Dự trữ quốc gia và các văn bản quy định
chi tiết, hướng dẫn thi hành.
b) Tiếp tục rà soát, hoàn thiện đồng bộ hệ thống
văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, trong đó tập trung
hoàn thiện các quy định về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng tài sản
công và khai thác đối với một số loại tài sản kết cấu hạ tầng theo quy định của
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công làm cơ sở để tổ chức khai thác có hiệu quả
nguồn lực tài chính từ các loại tài sản này.
c) Các sở, ban, ngành, địa phương hoàn thành việc
rà soát lại toàn bộ tài sản công, trụ sở làm việc không sử dụng, sử dụng kém hiệu
quả để quyết định xử lý theo thẩm quyền hoặc để báo cáo cấp có thẩm quyền quyết
định xử lý theo quy định, không để lãng phí, thất thoát tài sản của nhà nước.
d) Hoàn thành công tác Tổng kiểm kê tài sản công tại
cơ quan, tổ chức, đơn vị; tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư, quản lý
theo Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 213/QĐ-TTg
ngày 01/3/2024, đảm bảo tiến độ theo kế hoạch và tiếp tục cập nhật đầy đủ thông
tin về tài sản vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tài sản công.
2. Trong quản lý, sử dụng
kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước
a) Kiên quyết triệt để tiết kiệm các khoản chi chưa
thực sự cần thiết để bảo đảm nguồn lực cho phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, bổ
sung vốn đầu tư phát triển và hỗ trợ phục hồi kinh tế; phấn đấu tăng cao hơn nữa
tỷ lệ chi đầu tư phát triển; chỉ ban hành chính sách làm tăng chi ngân sách khi
thực sự cần thiết và có nguồn bảo đảm; phân bổ và giao dự toán đúng thời hạn
theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
b) Ngoài số tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo
nguồn cải cách tiền lương theo quy định, trong tổ chức thực hiện, các sở, ban,
ngành và địa phương phấn đấu tiết kiệm thêm khoảng 10% chi thường xuyên tăng
thêm dự toán năm 2025 so với dự toán năm 2024 (loại trừ các khoản chi lương, có
tính chất tiền lương, chi cho con người, các khoản phải bố trí đủ theo cam kết
quốc tế, các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn đặc thù, quan trọng không thực hiện
cắt giảm và phần tiết kiệm 10% chi thường xuyên để tạo nguồn cải cách tiền
lương theo Nghị quyết của Trung ương) để dành nguồn giảm bội chi ngân sách nhà
nước hoặc cho các nhiệm vụ cấp thiết, phát sinh, thực hiện nhiệm vụ an sinh xã
hội của từng sở, ban, ngành và địa phương hoặc bổ sung tăng chi đầu tư công.
c) Đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính của các
đơn vị sự nghiệp công lập, giảm hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước cho các
đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Trong quản lý, sử dụng vốn
đầu tư công
a) Phân bổ vốn đầu tư công năm 2025 bảo đảm tập
trung, có trọng tâm, trọng điểm, tuân thủ điều kiện, trật tự ưu tiên theo quy định
của Luật Đầu tư công, các Nghị quyết của HĐND thành phố; thanh toán đủ số nợ đọng
đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật.
Siết chặt kỷ cương, kỷ luật đầu tư công, xử lý
nghiêm các trường hợp vi phạm, cản trở làm chậm tiến độ giao vốn, thực hiện, giải
ngân vốn; cá thể hóa trách nhiệm người đứng đầu trong trường hợp thực hiện, giải
ngân chậm.
b) Đẩy nhanh tiến độ thực hiện và hoàn thành các dự
án sử dụng vốn đầu tư công và vốn nhà nước khác; sớm đưa vào khai thác, sử dụng
các dự án đã hoàn thành nhiều năm, không để lãng phí.
c) Có giải pháp giải quyết các khó khăn, vướng mắc
đã tồn tại nhiều năm của các dự án PPP theo quy định của pháp luật và hợp đồng
đã ký kết.
d) Nâng cao chất lượng thể chế quản lý đầu tư công,
trong đó tập trung vào các khâu lập dự toán, phân bổ vốn, giao vốn, giải ngân vốn;
cải thiện các yếu tố để tăng cường năng lực hấp thụ vốn của nền kinh tế, nhất
là phân bổ và giải ngân vốn đầu tư công. Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ
giải ngân vốn đầu tư công và giải pháp giải quyết dứt điểm tồn tại kéo dài đối
với các dự án quan trọng quốc gia, dự án trọng điểm, ... hiệu quả thấp, gây thất
thoát, lãng phí lớn; các dự án ngừng triển khai theo kết luận của các cơ quan,
chức năng.
đ) Đánh giá kế hoạch đầu tư công giai đoạn 2021 -
2025 để xác định nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng thực hiện trong giai đoạn 2026
- 2030 phù hợp với các mục tiêu, định hướng phân bổ nguồn vốn đầu tư công giai
đoạn 2026 - 2030.
4. Trong quản lý, khai thác,
sử dụng tài nguyên
a) Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên đất theo
đúng Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và
Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 đã được Quốc hội thông qua tại
Nghị quyết số 39/2021/QH15 ngày 13/11/2021, Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày
09/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ
2021 - 2030, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025 và Quyết định số
227/QĐ-TTg ngày 12/3/2024 của Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh một số chỉ tiêu sử
dụng đất đến năm 2025 được Thủ tướng Chính phủ phân bổ tại Quyết định số
326/QĐ- TTg ngày 09/3/2022.
b) Tăng cường công tác quản lý, khai thác, sử dụng
đất, tài nguyên, khoáng sản; kịp thời khắc phục các tồn tại, hạn chế; nâng cao
chất lượng quy hoạch để bảo đảm khai thác, sử dụng đất, tài nguyên, khoáng sản
tiết kiệm, hiệu quả, bền vững, giảm thiểu thất thoát, lãng phí, tác động tiêu cực
đến môi trường; bổ sung các giải pháp để nâng cao hiệu quả khai thác, quản lý,
sử dụng tài nguyên nước.
c) Tăng cường rà soát các dự án, kiến nghị liên
quan đến đất đai trong các kết luận thanh tra, kiểm tra, bản án có khó khăn, vướng
mắc và các dự án sử dụng đất chậm tiến độ để có phương án, giải pháp tháo gỡ
theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định theo đúng quy định
pháp luật, bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, hài hòa lợi ích giữa Nhà nước,
nhà đầu tư để sớm đưa đất vào khai thác, sử dụng, phát huy hiệu quả, không tiếp
tục gây thất thoát, lãng phí. Làm rõ trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có
liên quan nhất là trách nhiệm giải trình của người đứng đầu để xảy ra các vi phạm,
thất thoát, lãng phí đối với tài nguyên, đặc biệt là các trường hợp sử dụng đất
sai mục đích, bỏ hoang hóa, vi phạm pháp luật gây lãng phí.
d) Đến hết năm 2025 hoàn thiện, kết nối liên thông
hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia tập trung, thống
nhất, trong đó có dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất, quản lý cập nhật biến động
đến từng thửa đất, công bố công khai, minh bạch, tạo điều kiện cho người dân,
doanh nghiệp tiếp cận thông tin dữ liệu về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
đ) Hoàn thành các chỉ tiêu về tiết kiệm điện hiệu
quả giai đoạn 2023 - 2025 theo Chỉ thị số 20/CT-TTg ngày 08/6/2023 của Thủ tướng
Chính phủ.
5. Trong quản lý, sử dụng vốn
và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp
a) Tổng hợp tình hình triển khai thực hiện trên địa
bàn thành phố để phục vụ công tác báo cáo tổng kết Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp
nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định tại Quyết định số
360/QĐ-TTg ngày 17/3/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
b) Hoàn tất việc sắp xếp lại khối doanh nghiệp nhà
nước bảo đảm tiến độ, hiệu quả; xử lý dứt điểm những yếu kém, thất thoát của
các tập đoàn, tổng công ty nhà nước.
c) Tổng hợp tình hình triển khai thực hiện trên
toàn quốc để phục vụ công tác báo cáo tổng kết Quyết định số 1479/QĐ-TTg ngày
29 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch sắp xếp lại
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước giai đoạn 2022 - 2025,
trong đó đánh giá và có giải pháp cụ thể để đẩy nhanh cổ phần hóa, thoái vốn
nhà nước tại các doanh nghiệp.
6. Trong tổ chức bộ máy, quản
lý, sử dụng lao động và thời gian lao động
a) Thực hiện nghiêm các Nghị quyết, Kết luận của Bộ
Chính trị, Ban Bí thư, các Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội về
tiếp tục cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước. Trọng tâm là sắp xếp,
tinh gọn tổ chức bộ máy và tổ chức bên trong của các Cơ quan thuộc thành phố; đồng
thời rà soát lại tất cả các hoạt động của các ban chỉ đạo theo hướng kết thúc
hoạt động, chỉ giữ lại những ban chỉ đạo có chức năng, nhiệm vụ cần thiết.
Rà soát hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật
liên quan đến tổ chức bộ máy của thành phố để có giải pháp đề xuất xử lý trong
quá trình sắp xếp; xây dựng dự thảo quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức bộ máy của các cơ quan thuộc thành phố trình cấp thẩm quyền phê
duyệt.
b) Đẩy mạnh thực hiện tinh giản biên chế gắn với sắp
xếp tổ chức bộ máy và cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức, đảm bảo mục tiêu giai đoạn 2021 - 2026, toàn hệ thống chính trị tinh
giản ít nhất 5% biên chế cán bộ, công chức và ít nhất 10% biên chế viên chức hưởng
lương từ ngân sách nhà nước theo Kết luận số 40-KL/TW ngày 18/7/2022 của Bộ
Chính trị về nâng cao hiệu quả công tác quản lý biên chế của hệ thống chính trị
giai đoạn 2022 - 2026.
c) Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, trọng
tâm là cải cách thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 131/NQ-CP ngày 06/10/2022
của Chính phủ về đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hóa phương thức
chỉ đạo, điều hành phục vụ người dân, doanh nghiệp; Chỉ thị số 16/CT-TTg ngày
20/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ về tiếp tục đẩy mạnh cắt giảm, đơn giản hóa
thủ tục hành chính tại các Sở, ban, ngành, địa phương phục vụ người dân doanh
nghiệp; Công điện số 131/CĐ-TTg ngày 11/12/2024 Thủ tướng Chính phủ về việc cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, giảm phiền hà, chi phí tuân thủ cho người
dân, doanh nghiệp ngay từ khâu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật.
d) Tiếp tục thực hiện kế hoạch rà soát, đơn giản
hóa thủ tục hành chính nội bộ giai đoạn 2022 - 2025 ban hành kèm theo Quyết định
số 1085/QĐ-TTg ngày 15/9/2022 của Thủ tướng Chính phủ.
7. Trong công tác thanh tra, kiểm
tra
a) Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra đối với
các đơn vị sử dụng ngân sách; xử lý kịp thời, đầy đủ những sai phạm được phát
hiện qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; làm rõ trách nhiệm của từng tổ
chức, cá nhân và thực hiện chế độ trách nhiệm đối với thủ trưởng đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước trong quản lý điều hành ngân sách khi để xảy ra thất thoát,
lãng phí, sử dụng ngân sách sai chế độ, chính sách.
b) Tập trung thanh tra kiểm tra trên các lĩnh vực
quản lý và sử dụng đất đai gắn với bảo vệ môi trường, đầu tư xây dựng cơ bản,
quản lý tài chính ngân sách, mua sắm tài sản công; tăng cường công tác thanh
tra, kiểm tra, quản lý thị trường, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả,
hàng nhái và đầu cơ nâng giá.
c) Phối hợp giữa các cơ quan thu, cơ quan tài chính
và các lực lượng chức năng trong công tác quản lý thu, chống thất thu và xử lý
nợ đọng.
d) Triển khai thực hiện Luật Tiếp công dân, Chỉ thị
số 35-CT/TW ngày 26/5/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng
đối với công tác tiếp dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN MỤC
TIÊU, CHỈ TIÊU TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ
Để thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, tiết kiệm, chống
lãng phí năm 2025 cần bám sát các nhóm giải pháp nêu tại Chương trình tổng thể
về THTK, CLP của Chính phủ giai đoạn 2021 - 2025. Trong đó, cần chú trọng vào
các nhóm giải pháp sau đây:
1. Tăng cường công tác lãnh đạo,
chỉ đạo về THTK, CLP
Thủ trưởng các Sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các quận,
huyện trong phạm vi quản lý của mình có trách nhiệm chỉ đạo thống nhất việc thực
hiện các mục tiêu, chỉ tiêu THTK, CLP năm 2025 theo định hướng, chủ trương của
Đảng về THTK, CLP. Xây dựng kế hoạch thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm
trong từng lĩnh vực được giao phụ trách, trong đó cần phân công, phân cấp cụ thể,
rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc, từng cán bộ,
công chức, viên chức, gắn với công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên, đảm bảo
việc thực hiện Chương trình đạt hiệu quả.
2. Hoàn thiện quy định pháp
luật liên quan đến công tác THTK, CLP
a) Tập trung rà soát, đề xuất sửa đổi Luật THTK,
CLP theo hướng lấy tiết kiệm là mục tiêu, chống lãng phí là nhiệm vụ, bảo đảm
thống nhất, đồng bộ, khả thi; tạo cơ sở pháp lý đầy đủ, đồng bộ cho giám sát,
kiểm tra, phát hiện, xử lý mạnh, có tính răn đe cao đối với các hành vi lãng
phí; xây dựng cơ chế thực sự hữu hiệu cho giám sát, phát hiện lãng phí của Mặt
trận Tổ quốc, các đoàn thể và nhân dân.
b) Rà soát, tham gia hoàn thiện các quy định pháp
luật trong lĩnh vực dễ xảy ra thất thoát, lãng phí như đấu thầu, đấu giá, quản
lý, sử dụng đất đai, tài nguyên, ngân sách nhà nước, tài sản công, đầu tư công,
sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ
thông tin, chuyển đổi số để hiện đại hóa công tác quản lý, tiết kiệm nguồn lực
a) Đẩy mạnh chuyển đổi số quốc gia, tập trung số
hóa toàn diện hoạt động quản lý nhà nước, phát triển Chính phủ số, kinh tế số,
xã hội số, công dân số. Chuyển đổi số toàn diện việc thực hiện thủ tục hành
chính.
b) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào việc
lập và giám sát thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quản lý đất đai; đẩy mạnh
ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, theo dõi, giám sát tiến độ dự án đầu
tư công, quản lý tài sản công và ngân sách nhà nước. Đẩy mạnh số hóa quy trình
phân bổ kế hoạch vốn đầu tư công, lập dự toán và công tác kế toán, quyết toán
ngân sách nhà nước, quản lý, giám sát vốn đầu tư công; hiện đại hóa công tác quản
lý vốn đầu tư công như kết nối thông tin, chương trình, báo cáo liên thông,
chia sẻ dữ liệu giữa các cơ quan liên quan.
c) Xây dựng cổng thông tin minh bạch về các dự án đầu
tư công, quy hoạch đất đai, bảo đảm công khai, hạn chế thất thoát, lãng phí.
4. Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về THTK, CLP
a) Đẩy mạnh thông tin, phổ biến pháp luật về THTK, CLP
và các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước có liên quan đến THTK, CLP với
các hình thức đa dạng nhằm nâng cao, thống nhất nhận thức, trách nhiệm về mục
tiêu, yêu cầu, ý nghĩa của công tác THTK, CLP đối với các cơ quan, doanh nghiệp,
tổ chức, cá nhân và toàn xã hội. Tăng cường lồng ghép nội dung giáo dục THTK,
CLP trong hệ thống giáo dục quốc dân.
b) Các sở, ban, ngành và địa phương tích cực phối hợp
chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Đà Nẵng, các tổ chức chính trị
- xã hội, cơ quan thông tấn, báo chí trên địa bàn thành phố để tập trung thực
hiện tuyên truyền sâu rộng, vận động về THTK, CLP đạt hiệu quả. Xây dựng, triển
khai thiết thực các cuộc vận động, phong trào thi đua về THTK, CLP, tạo khí thế
thi đua sôi nổi, rộng khắp toàn xã hội.
c) Kịp thời biểu dương, khen thưởng những gương điển
hình trong THTK, CLP, thực hiện các biện pháp bảo vệ người cung cấp thông tin
phát hiện lãng phí.
5. Tăng cường công tác tổ
chức THTK, CLP trên các lĩnh vực, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực sau:
a) Về quản lý, sử dụng tài sản công
- Tiếp tục thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý
tài sản công và nâng cấp Cơ sở dữ liệu Quốc gia về tài sản công để đảm bảo quản
lý thông tin của tất cả các tài sản công được quy định tại Luật Quản lý, sử dụng
tài sản công.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
việc quản lý, sử dụng tài sản công tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị; kiểm điểm
trách nhiệm, xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật liên quan đối với các tổ
chức, cá nhân thuộc thẩm quyền quản lý có hành vi vi phạm.
b) Về quản lý ngân sách nhà nước
Tiếp tục đổi mới phương thức quản lý chi thường
xuyên, tăng cường đấu thầu, đặt hàng, khoán kinh phí, khuyến khích phân cấp,
phân quyền, giao quyền tự chủ cho các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, gắn với
tăng cường trách nhiệm của các sở, ban, ngành, địa phương và các đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước, cá thể hóa trách nhiệm cá nhân trong quản lý, sử dụng ngân
sách nhà nước và các nguồn lực tài chính công.
c) Về quản lý, sử dụng vốn đầu tư công
- Tiếp tục rà soát các văn bản pháp lý liên quan đến
triển khai, thực hiện dự án đầu tư công để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền xử
lý, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong việc thực hiện và giải ngân vốn đầu tư
công.
- Nâng cao chất lượng công tác chuẩn bị dự án đầu
tư, lựa chọn các tư vấn có năng lực, kinh nghiệm, tiềm lực thực sự, khắc phục tối
đa tình trạng điều chỉnh dự án khi đang triển khai, gây mất thời gian và làm chậm
tiến độ giải ngân vốn. Lựa chọn dự án đã bảo đảm về thủ tục đầu tư xây dựng để
khi dự án được giao kế hoạch vốn có thể triển khai ngay. Nâng cao chất lượng
công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án, hạn chế các nội
dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế, thi công; hạn chế tối đa tình
trạng điều chỉnh tổng mức đầu tư dự án. Khuyến khích, tạo điều kiện cho các giải
pháp thiết kế, thi công áp dụng công nghệ tiên tiến, tiết kiệm năng lượng và hạn
chế khí thải, góp phần phát triển bền vững và bảo vệ môi trường.
- Công khai, minh bạch thông tin và tăng cường giám
sát, đánh giá, kiểm tra, thanh tra trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư
công, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các dự án để thúc đẩy giải ngân vốn, đảm
bảo tiến độ và chất lượng công trình, chống lãng phí, thất thoát. Đồng thời, có
chế tài xử lý nghiêm theo quy định pháp luật các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án,
tổ chức, cá nhân cố tình gây khó khăn, cản trở, làm chậm tiến độ giao vốn, thực
hiện và giải ngân vốn đầu tư công.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát hiện trường,
đôn đốc các nhà thầu, tư vấn đẩy nhanh tiến độ. Tăng cường công tác kiểm tra việc
tạm ứng hợp đồng, tạm ứng theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, kịp thời
phát hiện và có biện pháp xử lý việc sử dụng vốn tạm ứng không đúng quy định của
chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị cung ứng.
- Áp dụng các hình thức đấu thầu phù hợp với tính
chất dự án, đúng quy định pháp luật, lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thi công,
lựa chọn hình thức Hợp đồng phù hợp theo quy định. Tập trung chỉ đạo, xử lý
ngay các dự án sử dụng vốn nhà nước đầu tư lãng phí, kém hiệu quả, làm rõ và xử
lý trách nhiệm tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo thường xuyên
cho đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu tư công, Ban Quản lý dự án.
d) Về quản lý tài nguyên, khoáng sản, đặc biệt là đối
với đất đai
- Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra tài
nguyên, khoáng sản, trong đó tập trung lĩnh vực đất đai; rà soát, đánh giá đúng
thực trạng các dự án không đưa đất vào sử dụng, chậm tiến độ sử dụng đất trên
phạm vi thành phố, đề xuất các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc nhằm
giải phóng nguồn lực đất đai, đẩy nhanh việc thực hiện dự án, đưa đất đai vào sử
dụng tiết kiệm, hiệu quả, phát huy nguồn lực đất đai.
- Đẩy mạnh công khai, minh bạch quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất theo quy định của pháp luật bằng các hình thức phù hợp với từng
nhóm đối tượng.
đ) Về quản lý vốn, tài sản nhà nước đầu tư tại
doanh nghiệp
- Tiếp tục đẩy mạnh cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước;
nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công tác quản trị, công nghệ, cơ cấu sản
phẩm, ngành nghề sản xuất kinh doanh, chiến lược phát triển, cải tiến quy trình
sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
nhà nước.
- Đẩy mạnh thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra,
giám sát việc thực hiện chính sách, pháp luật về cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nước theo kế hoạch, không để xảy ra tiêu cực, thất thoát vốn, tài sản nhà nước.
e) Về tổ chức bộ máy, quản lý lao động, thời gian
lao động
- Tiếp tục rà soát, hoàn thiện cơ chế chính sách,
pháp luật về tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế, trong đó đẩy mạnh sắp xếp tổ
chức bộ máy, trọng tâm là rà soát, sắp xếp, kiện toàn, tinh gọn đầu mối bên
trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập. Rà soát,
đánh giá việc giao và quản lý biên chế của các sở, ban, ngành, địa phương theo
yêu cầu của Bộ Chính trị, Ban Chỉ đạo Trung ương về quản lý biên chế.
- Nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp
luật về quản lý cán bộ, công chức, viên chức, trong đó: tập trung đổi mới, nâng
cao chất lượng công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức theo tiêu chí, bằng
sản phẩm, kết quả cụ thể; gắn đánh giá cá nhân với tập thể và kết quả thực hiện
nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị; sử dụng hiệu quả kết quả đánh giá làm căn cứ
trong bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật của cán bộ, công chức,
viên chức.
- Tăng cường các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng
đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước về cán
bộ, công chức, viên chức trong tình hình mới, trong đó cần tăng cường công tác
đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, nhất là đội ngũ lãnh đạo,
quản lý các cấp.
6. Tăng cường kiểm tra, thanh
tra, xử lý nghiêm các vi phạm quy định về THTK, CLP
Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm
tra việc xây dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP; thanh tra, kiểm tra việc
thực hiện các quy định của pháp luật trong các lĩnh vực theo quy định của Luật
THTK, CLP và pháp luật chuyên ngành. Các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế
hoạch kiểm tra, thanh tra cụ thể liên quan đến THTK, CLP, trong đó cần chú trọng:
a) Xây dựng kế hoạch và tập trung tổ chức kiểm tra,
thanh tra, một số nội dung, lĩnh vực trọng điểm, cụ thể cần tập trung vào các
lĩnh vực đất đai, đầu tư, xây dựng, tài chính công, tài sản công, tài nguyên,
khoáng sản.
b) Thủ trưởng các đơn vị chủ động xây dựng kế hoạch
kiểm tra, tự kiểm tra tại đơn vị mình và chỉ đạo công tác kiểm tra, tự kiểm tra
tại đơn vị cấp dưới trực thuộc.
c) Đối với những vi phạm được phát hiện qua công
tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, thủ trưởng đơn vị phải khắc phục, xử lý hoặc
đề xuất, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền có biện pháp xử lý. Thực hiện nghiêm
các quy định pháp luật về xử lý vi phạm đối với người đứng đầu cơ quan, đơn vị
và các cá nhân để xảy ra lãng phí. Tổ chức thực hiện các kết luận, kiến nghị của
thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Quyết liệt trong xử lý kết quả thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán để thu hồi tối đa cho Nhà nước tiền, tài sản bị vi phạm, chiếm
đoạt, sử dụng sai quy định, lãng phí phát hiện qua công tác thanh tra, kiểm
tra, kiểm toán.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ Chương trình tổng thể về THTK, CLP năm
2025, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch THTK, CLP năm
2025 của sở, ban, ngành, địa phương mình; chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch THTK,
CLP của các cơ quan, đơn vị trực thuộc. Trong kế hoạch THTK, CLP của mỗi cấp, mỗi
ngành cụ thể hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí của
cấp mình, ngành mình; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm cũng như những giải pháp,
biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt ra.
2. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, địa phương nghiêm
túc quán triệt các nội dung sau:
a) Xác định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu
cơ quan, tổ chức khi để xảy ra lãng phí tại cơ quan, đơn vị mình; trách nhiệm
trong việc thực hiện kiểm tra, kịp thời làm rõ lãng phí khi có thông tin phát
hiện để xử lý nghiêm đối với các tổ chức, cá nhân trong phạm vi quản lý có hành
vi lãng phí.
b) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc xây
dựng và thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2025; thanh tra, kiểm tra việc thực
hiện các quy định của pháp luật về THTK, CLP và các quy định có liên quan trong
phạm vi quản lý.
c) Tăng cường phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam thành phố Đà Nẵng và các tổ chức đoàn thể trong việc thực hiện Chương trình
này. Thực hiện công khai trong THTK, CLP đặc biệt là công khai các hành vi lãng
phí và kết quả xử lý hành vi lãng phí; nâng cao chất lượng và đổi mới cách thức
đánh giá kết quả THTK, CLP đảm bảo so sánh một cách thực chất và minh bạch kết
quả THTK, CLP giữa các cơ quan, đơn vị góp phần nâng cao hiệu quả công tác này.
d) Thực hiện báo cáo tình hình và kết quả thực hiện
Chương trình tổng thể của Chính phủ về THTK, CLP và Chương trình THTK, CLP cụ
thể của cơ quan, địa phương mình và thực hiện đánh giá kết quả THTK, CLP trong
chi thường xuyên theo tiêu chí quy định tại Thông tư số 129/2017/TT-BTC ngày
04/12/2017 của Bộ Tài chính. Trên cơ sở đó, xây dựng Báo cáo THTK, CLP hàng năm
đề gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình UBND thành phố báo cáo đúng thời hạn theo
quy định của pháp luật. Riêng đối với các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc
UBND thành phố, tổng hợp thêm kết quả THTK, CLP trong lĩnh vực quản lý nhà nước
của mình để gửi Sở Tài chính.
3. Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một
thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được Thủ tướng Chính phủ quyết
định thành lập có trách nhiệm tổ chức xây dựng và thực hiện Chương trình THTK,
CLP năm 2025 của đơn vị mình, đảm bảo phù hợp với Chương trình THTK, CLP năm
2025 của Chính phủ và gửi về Sở Tài chính để theo dõi chung, trong đó, cụ thể
hóa các mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm và yêu cầu chống lãng phí trong quản lý, sử
dụng vốn và tài sản của Nhà nước; xác định rõ nhiệm vụ trọng tâm và những giải
pháp, biện pháp cần thực hiện để đạt được mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm đã đặt
ra trong năm 2025.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các Cơ quan,
đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các cơ quan, đơn vị thực hiện
Chương trình này. Định kỳ hàng năm tổng hợp kết quả thực hiện công tác THTK,
CLP trên địa bàn thành phố báo cáo UBND thành phố theo quy định.
Trên đây là Chương trình THTK, CLP năm 2025 trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng, đề nghị các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện./.