|
Khoản 1 ỦY BAN
NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
15/2025/QĐ-UBND
|
Hà Tĩnh,
ngày 01 tháng 3 năm 2025
|
QUYẾT ĐỊNH
BAN
HÀNH QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày
19/02/2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy
phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/NQ-QH15
ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp
xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số
45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận,
thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương;
số 120/2020/NĐ-CP ngày 07/10/2020 quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể
đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 05/2021/TT-BNV ngày 12/8/2021
của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội
vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Thông tư số 11/2021/TT-BLĐTBXH ngày
30/9/2021 của Bộ Trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân
dân cấp huyện;
Thực hiện Nghị quyết số 230/NQ-HĐND ngày
19/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hà
Tĩnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình
số 05/TTr-SNV ngày 16/02/2025 (sau khi có ý kiến thống nhất của Giám đốc Sở Lao
động - Thương binh và Xã hội tại Văn bản số 237/SLĐTBXH-VP ngày 05/02/2025;
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 65/VPUB-TC ngày 04/02/2025)
và Văn bản số 444/SNV-XDCQ&TCBC ngày 01/3/2025; ý kiến thẩm định của Sở Tư
pháp tại Báo cáo số 367/BC-STP ngày 14/02/2025; trên cơ sở biểu quyết thống nhất
của các Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh (lấy phiếu qua phần mềm quản lý văn bản
và hồ sơ công việc); thực hiện kết luận của Ban Chấp hành Đảng bộ Ủy ban nhân
dân tỉnh tại Hội nghị ngày 26/02/2025 (Thông báo số 02-TB/ĐU ngày 26/02/2025).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo
Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở
Nội vụ.
Điều 2. Điều khoản thi
hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành
và thay thế các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh: số
12/2022/QĐ-UBND ngày 10/6/2022 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; số 20/2022/QĐ-UBND
ngày 26/7/2022 ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Sở Nội vụ.
2. Bãi bỏ cụm từ “tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực dân tộc” tại khoản
1 và cụm từ “tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản
lý nhà nước về ngành, lĩnh vực dân tộc theo hướng dẫn của Ủy ban Dân tộc” tại
khoản 2 Điều 1 Quyết định số 23/2023/QĐ-UBND ngày 18/5/2023
của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
ban hành kèm theo Quyết định số 16/2021/QĐ-UBND ngày 26/3/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy
ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban,
ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã và các tổ
chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Nội vụ;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL, Bộ Tư pháp;
- TTr Tỉnh ủy, TTr HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Ban Tổ chức Tỉnh ủy;
- Các Ban HĐND tỉnh;
- Các PCVP UBND tỉnh;
- Trung tâm CB-TH tỉnh;
- Cổng TTĐT tỉnh;
- Lưu: VT, NC2.
|
TM. ỦY BAN NHÂN
DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Hồng Lĩnh
|
QUY ĐỊNH
CHỨC
NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ NỘI VỤ
(Kèm theo Quyết định số: 15/2025/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm
2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh)
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Sở Nội
vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân
dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức hành chính, sự nghiệp
nhà nước; chính quyền địa phương, địa giới đơn vị hành chính; cán bộ, công chức,
viên chức và công vụ; cải cách hành chính; hội, tổ chức phi chính phủ; thi đua,
khen thưởng; văn thư, lưu trữ nhà nước; thanh niên; lao động, tiền lương; việc
làm; bảo hiểm xã hội; an toàn, vệ sinh lao động; người có công; bình đẳng giới;
dân tộc và tín ngưỡng, tôn giáo..
2. Sở Nội
vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản
lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự
chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn,
nghiệp vụ của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình
Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo
nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
liên quan đến các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Nội vụ và các văn bản
khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; ban hành văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thuộc ngành, lĩnh vực được
giao tham mưu, quản lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị của địa phương theo quy
định của Đảng, của pháp luật và chỉ đạo của cơ quan nhà nước cấp trên.
b) Dự thảo
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ
thuộc ngành, lĩnh vực trong phạm vi quản lý của Sở Nội vụ;
c) Dự thảo
quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của
Sở Nội vụ; dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể, đổi tên, quy định
cơ cấu tổ chức của ban và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở theo quy
định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Dự thảo
quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công
thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý thuộc thẩm quyền của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
2. Trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
a) Dự thảo
các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo
phân công;
b) Dự
thảo Quyết định bổ nhiệm nhân sự thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh theo quy định của Đảng và của pháp luật.
3. Tổ chức
thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề
án, dự án và các văn bản khác thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý
sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục
pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực theo nhiệm vụ quản lý
nhà nước của Sở Nội vụ.
4. Về tổ
chức bộ máy:
a) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Trình Hội
đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, tổ chức lại, giải thể cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Hướng dẫn
cụ thể về trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
Chỉ đạo
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản lý nhà nước đối với các đơn vị sự
nghiệp ngoài công lập trên địa bàn theo quy định của pháp luật; thực hiện quản
lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi chuyên
ngành, lĩnh vực quản lý.
b) Thẩm
định đối với các dự thảo văn bản:
Quy định
cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị khác theo phân cấp quản lý
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Thành lập,
tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập và Hội đồng
quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban
nhân dân tỉnh (trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định khác về cơ
quan thẩm định);
Thành lập,
kiện toàn, sáp nhập, giải thể tổ chức phối hợp liên ngành thuộc thẩm quyền quyết
định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Thẩm
định, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc thực hiện phân loại, xếp hạng đơn vị sự
nghiệp công lập của địa phương theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý
của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Phối
hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp trong việc trình Ủy ban nhân dân tỉnh
hướng dẫn cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của cơ quan chuyên
môn khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định và phân cấp quản lý của Ủy
ban nhân dân tỉnh.
5. Về vị
trí việc làm, biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức:
a) Thẩm
định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu ngạch
công chức của cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định;
b) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Thẩm định,
tổng hợp và lập kế hoạch biên chế công chức hàng năm hoặc điều chỉnh biên chế
công chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp
huyện gửi Bộ Nội vụ theo quy định của pháp luật;
Trình Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện trong tổng số biên chế
công chức được cấp có thẩm quyền giao; giúp Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực
hiện sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;
c) Tổng
hợp cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện; trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội
vụ theo quy định của pháp luật.
6. Về vị
trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm
việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Thẩm
định đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức
theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần
chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi
thường xuyên (gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường
xuyên) thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh
phê duyệt vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của
các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản
lý;
b) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Thẩm định
số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước và số lượng người làm
việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp (nếu có) của các đơn vị sự nghiệp công
lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân
tỉnh; tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch số lượng người làm việc
trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên của địa
phương gửi Bộ Nội vụ thẩm định;
Trình Hội
đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân
sách nhà nước trong các đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường
xuyên thuộc phạm vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc hưởng lương từ
ngân sách nhà nước đã được Bộ Nội vụ thẩm định;
Quyết định
giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước đối
với từng đơn vị sự nghiệp công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm
vi quản lý trong tổng số lượng người làm việc được Hội đồng nhân dân tỉnh phê
duyệt;
Quyết định
về số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với từng đơn
vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản
lý theo quy định của pháp luật;
Hướng dẫn,
kiểm tra việc thực hiện các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo
chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi
thường xuyên và chi đầu tư thuộc phạm vi quản lý;
Chỉ đạo
các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện cơ chế tự chủ về thực hiện nhiệm vụ, tổ
chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc đối với các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
c) Tổng hợp
vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người
làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo mức độ tự chủ tài chính (do
ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên; bảo đảm một phần chi thường xuyên;
tự bảo đảm chi thường xuyên; tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư) thuộc
phạm vi quản lý của địa phương, trình Ủy ban nhân dân tỉnh gửi Bộ Nội vụ theo
quy định của pháp luật.
7. Về thực
hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với
cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành
chính, đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Quyết
định theo thẩm quyền hoặc trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc
nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và các chế độ, chính
sách về tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công
chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật và phân cấp quản
lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Hướng
dẫn, kiểm tra, giải quyết theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền giải
quyết những vướng mắc trong việc thực hiện chế độ, chính sách tiền lương, phụ cấp,
sinh hoạt phí và tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp
đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập của địa
phương theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Về cải
cách hành chính, cải cách chế độ công chức, công vụ, cải cách tổ chức bộ máy:
là cơ quan thường trực công tác Cải cách hành chính của tỉnh tham mưu theo dõi
các lĩnh vực công tác Cải cách hành chính của toàn tỉnh và trực tiếp thực hiện
công tác cải cách chế độ công chức, công vụ, cải cách tổ chức bộ máy, công tác
chỉ đạo điều hành cải cách hành chính:
a) Tham
mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân công các cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì hoặc phối hợp thực hiện các nội dung, nhiệm vụ của
công tác cải cách hành chính;
b) Tham
mưu, trình Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
Chỉ đạo,
triển khai chương trình, kế hoạch và các văn bản khác của cơ quan cấp trên về cải
cách hành chính;
Quyết định
các biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính theo chương trình, đề án, kế hoạch
đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Triển khai
việc xác định chỉ số cải cách hành chính hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh; chỉ
số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính
nhà nước trên địa bàn;
Theo
dõi, kiểm tra, đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện nhiệm vụ về cải cách hành
chính của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
d) Chủ
trì triển khai công tác thông tin, tuyên truyền về cải cách hành chính, cải
cách chế độ công chức, công vụ tại địa phương.
9. Về
chính quyền địa phương:
a) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Triển
khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp
trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp trên;
Trình Hội
đồng nhân dân tỉnh bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy
viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
Trình cấp
có thẩm quyền có văn bản đề nghị Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
Trình Hội
đồng nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân
phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố ở địa phương;
Triển
khai thực hiện công tác dân chủ ở cấp xã và trong hoạt động của cơ quan hành
chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; việc thực hiện công tác dân vận của
chính quyền theo quy định của Đảng, của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan cấp
trên;
b) Thẩm
định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm,
bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện; việc điều động, tạm
đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,
giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật;
c) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà
nước đối với thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
10. Về địa
giới đơn vị hành chính:
a) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Thực hiện
công tác quản lý địa giới đơn vị hành chính, hồ sơ, mốc, bản đồ địa giới đơn vị
hành chính các cấp trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
Lập
hồ sơ đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản gửi Bộ Nội vụ để tổ chức thẩm
định, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định về đề án thành lập, giải thể,
nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính, đặt tên, đổi tên đơn vị hành
chính và giải quyết tranh chấp liên quan đến địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh,
cấp huyện, cấp xã; phân loại đơn vị hành chính cấp tỉnh; công nhận xã đảo, xã
an toàn khu, vùng an toàn khu;
Lập hồ
sơ đề án, trình Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết
định công nhận phân loại đơn vị hành chính cấp huyện;
Triển
khai thực hiện các đề án, văn bản liên quan đến địa giới đơn vị hành chính sau
khi được cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Thẩm
định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận phân loại đơn vị
hành chính cấp xã.
11. Về
cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố:
a) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Thực hiện
việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối với cán bộ,
công chức, viên chức; việc quản lý đối với người giữ chức danh, chức vụ và người
đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân tỉnh; việc quản lý đối với cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động
không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố theo quy định của Đảng, của
pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
Tổ chức
thi, xét nâng ngạch công chức lên ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương trở
xuống; xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp viên chức từ hạng I trở xuống theo
quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo thẩm quyền việc bổ nhiệm ngạch, bổ
nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với công chức, viên chức sau khi
trúng tuyển kỳ thi, xét nâng ngạch công chức, xét thăng hạng chức danh nghề
nghiệp viên chức;
b) Tham
mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
Ban hành
văn bản quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi quản lý của
Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của cơ quan Đảng
có thẩm quyền;
Đề nghị
Bộ Nội vụ có ý kiến về việc bổ nhiệm ngạch, và xếp lương đối với công chức ngạch
chuyên viên cao cấp hoặc tương đương. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký
quyết định đối với các trường hợp này sau khi có ý kiến của Bộ Nội vụ.
c) Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý đối
với cán bộ, công chức, viên chức theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
12. Về
đào tạo, bồi dưỡng:
a) Tham
mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
Ban hành
kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý;
Thực hiện
đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác theo
quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân
dân tỉnh;
b) Thực
hiện đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn theo kế hoạch, nhiệm vụ được giao quản lý về
lĩnh vực Nội vụ.
c) Phối
hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng,
tập huấn theo ngành, lĩnh vực khác.
13. Về tổ
chức hội, tổ chức phi chính phủ:
a) Tham
mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép hội có phạm vi hoạt
động trong cả nước và hội có phạm vi hoạt động liên tỉnh đặt văn phòng đại diện
của hội ở địa phương theo quy định của pháp luật;
b) Tham
mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: giải quyết các thủ tục về hội đối với
hội hoạt động trong phạm vi tỉnh; giải quyết các thủ tục về quỹ đối với quỹ xã
hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động trong tỉnh (trừ quỹ xã hội, quỹ từ thiện
có tổ chức, cá nhân nước ngoài góp tài sản với công dân, tổ chức Việt Nam hoạt
động trong phạm vi tỉnh);
c) Căn cứ
tình hình thực tế ở địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định
việc ủy quyền theo quy định của pháp luật để thực hiện công tác quản lý nhà nước
đối với hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện có phạm vi hoạt động ở địa phương; chỉ đạo,
hướng dẫn các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã
trong việc quản lý nhà nước đối với hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện theo quy định
của pháp luật.
14. Về
văn thư, lưu trữ nhà nước:
a) Tham mưu,
trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành danh mục cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp
lưu tài liệu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh;
b) Tham
mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc mang tài liệu ra khỏi
Lưu trữ lịch sử tỉnh để sử dụng trong nước;
c) Tổ chức
thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật: Phê duyệt mục lục hồ sơ,
tài liệu nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh; thẩm tra tài liệu hết giá trị tại
Lưu trữ lịch sử tỉnh; thành lập Hội đồng thẩm tra, xác định giá trị tài liệu;
quyết định hủy tài liệu hết giá trị tại Lưu trữ lịch sử tỉnh; thẩm định tài liệu
hết giá trị cần hủy của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch
sử tỉnh; quản lý hoạt động dịch vụ lưu trữ và chứng chỉ hành nghề lưu trữ trên
địa bàn;
d) Trực
tiếp quản lý tài liệu lưu trữ lịch sử của địa phương theo quy định của pháp luật:
Sưu tầm, thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, thống kê, bảo vệ, bảo
quản, bảo hiểm tài liệu; số hóa, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý tài liệu; ứng dụng
khoa học công nghệ trong quản lý tài liệu; tổ chức giải mật tài liệu; công bố,
giới thiệu tài liệu lưu trữ; tổ chức phục vụ khai thác sử dụng tài liệu; thực
hiện cung cấp dịch vụ công và dịch vụ lưu trữ.
15. Về
tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc:
a) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về hoạt động tín ngưỡng và các
cơ sở tín ngưỡng không phải là di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh đã
được xếp hạng hoặc đã được đưa vào danh mục kiểm kê di tích của địa phương;
b) Giúp Ủy
ban nhân dân tỉnh làm đầu mối liên hệ với các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc và cơ sở tín ngưỡng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn;
c) Tổ chức
tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn
giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà
tu hành của các tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người đại diện,
ban quản lý cơ sở tín ngưỡng trong phạm vi quản lý;
d) Giải
quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ
thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với
các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết
những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản
lý;
đ) Hướng
dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn
giáo theo quy định của pháp luật;
e) Tham mưu,
giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực
dân tộc theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
16. Về
thanh niên:
a) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
Tổ chức
triển khai thực hiện chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch,
dự án, đề án phát triển thanh niên tại địa phương; xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chức làm công tác quản lý nhà nước về thanh niên;
Thực hiện
lồng ghép các chỉ tiêu, mục tiêu phát triển thanh niên khi xây dựng chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hàng năm và từng
giai đoạn, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của thanh niên;
b) Giải
quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền thực hiện cơ chế, chính sách
đối với thanh niên; giải quyết những vấn đề liên quan đến thanh niên theo quy định
của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Quản
lý, khai thác và công bố dữ liệu thống kê về thanh niên, chỉ số phát triển
thanh niên tại địa phương theo quy định của pháp luật.
17. Về
thi đua, khen thưởng:
a) Tham
mưu, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành kế hoạch và tổ chức thực hiện
công tác tuyên truyền tư tưởng thi đua yêu nước của Chủ tịch Hồ Chí Minh, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi đua, khen thưởng;
tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến, gương người tốt, việc tốt, lựa chọn
tập thể, cá nhân có thành tích tiêu biểu trong phong trào thi đua để biểu
dương, tôn vinh, khen thưởng kịp thời;
b) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng tỉnh tổ chức các phong trào thi đua; hướng dẫn, kiểm tra các cơ
quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương thực hiện các phong
trào thi đua và chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về thi
đua, khen thưởng;
c) Thẩm
định hồ sơ đề nghị khen thưởng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của địa phương, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khen thưởng
theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định của
pháp luật;
d) Tham
mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện việc trao tặng, đón nhận các
danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; quản lý, cấp phát, thu hồi, cấp đổi,
cấp lại hiện vật khen thưởng theo quy định của pháp luật; thiết kế các hiện vật
khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
đ) Quản
lý, lưu trữ hồ sơ khen thưởng; xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thi đua,
khen thưởng; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định
của pháp luật và phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh;
e) Làm
nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh.
18. Về
lĩnh vực việc
làm:
a) Tổ chức
thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn và hàng năm, dự án, đề
án về việc làm, hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động, dịch vụ việc
làm, bảo hiểm thất nghiệp, tuyển dụng và quản lý lao động tại Việt Nam theo hướng
dẫn của cơ quan có thẩm quyền; thu thập, lưu trữ, tổng hợp, phân tích, dự báo,
phổ biến và quản lý thông tin thị trường lao động của địa phương;
b) Hướng
dẫn và thực hiện chính sách hỗ trợ tạo việc làm, chính sách bảo hiểm thất nghiệp
theo quy định của pháp luật;
c) Quản
lý nhà nước đối với các tổ chức dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật; tổ
chức cấp, gia hạn, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của
doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật và theo
phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Thực
hiện chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài; xác nhận không thuộc
diện cấp giấy phép lao động; cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động
đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của pháp
luật lao động;
đ) Quản
lý việc giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu về tuyển dụng, quản lý người lao
động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài;
e) Thực
hiện quản lý nhà nước về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam và tuyển
dụng, quản lý người lao động Việt Nam làm việc cho tổ chức, cá nhân nước ngoài
thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
19. Về
lĩnh vực người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:
a) Cung
cấp thông tin chính sách, pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước
ngoài theo hợp đồng cho người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng lao động trực tiếp giao kết;
b) Xác
nhận việc đăng ký hợp đồng nhận lao động thực tập đối với doanh nghiệp đưa người
lao động Việt Nam đi đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề ở nước ngoài có
thời gian dưới 90 ngày; xác nhận việc đăng ký hợp đồng lao động đối với người
lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp
giao kết;
c) Cung
cấp thông tin về thị trường lao động, nhu cầu tuyển dụng của người sử dụng lao
động để người lao động sau khi kết thúc hợp đồng ở nước ngoài về nước lựa chọn
việc làm phù hợp với kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm, trình độ nghề nghiệp được
tích lũy sau quá trình làm việc ở nước ngoài;
d) Hỗ trợ
người lao động sau khi về nước tiếp cận dịch vụ tư vấn tâm lý xã hội tự nguyện
nhằm hòa nhập xã hội.
20. Về
lĩnh vực lao động, tiền lương:
a) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật
lao động, trách nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể,
thỏa ước lao động tập thể, giải quyết tranh chấp lao động và đình công, chế độ
đối với người lao động trong sắp xếp, tổ chức lại, bán, cho thuê, chuyển đổi loại
hình doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh
nghiệp, hợp tác xã; giải thể, phá sản doanh nghiệp; trong sắp xếp, đổi mới,
nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước;
b) Hướng
dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tiền lương trong khu vực sản
xuất kinh doanh;
c) Hướng
dẫn thực hiện các quy định của pháp luật đối với lao động nữ và bảo đảm bình đẳng
giới, người lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động chưa thành
niên, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác;
d) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về cho thuê lại lao động tại
địa phương;
đ) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật lao động về việc đăng ký và
quản lý nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của các tổ chức của người lao động
tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
21. Về
lĩnh vực bảo hiểm xã hội:
a) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội trong phạm
vi địa phương theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy
ban nhân dân tỉnh;
b) Tham
mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh kiến nghị với các bộ, ngành có liên quan giải quyết
những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;
c) Tiếp
nhận hồ sơ và thực hiện xác định số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội
tạm thời nghỉ việc đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp thuộc Ủy ban
nhân dân tỉnh quản lý xin tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất;
d) Chủ
trì, phối hợp với cơ quan Bảo hiểm xã hội và các cơ quan có liên quan triển
khai tổ chức thực hiện tuyên truyền bảo hiểm xã hội trên địa bàn phù hợp với đặc
điểm của từng nhóm đối tượng tại địa phương trên cơ sở Kế hoạch tuyên truyền bảo
hiểm xã hội theo từng giai đoạn do Bộ Nội vụ phê duyệt.
22. Về
lĩnh vực an toàn, vệ sinh lao động:
a) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;
về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi trong phạm vi địa phương; tháng hành động
về an toàn, vệ sinh lao động;
b) Hướng
dẫn và triển khai công tác quản lý, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa đặc
thù về an toàn lao động; tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục công bố hợp quy
sản phẩm, hàng hóa đặc thù về an toàn lao động tại địa phương;
c) Hướng
dẫn về công tác kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; tiếp nhận tài liệu và xác
nhận việc khai báo, sử dụng các loại máy, thiết bị vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt
về an toàn lao động;
d) Chủ
trì, phối hợp tổ chức điều tra tai nạn lao động chết người, tai nạn lao động
làm bị thương nặng từ 02 người lao động trở lên; điều tra lại các vụ tai nạn
lao động và phối hợp với ngành y tế điều tra bệnh nghề nghiệp theo đề nghị của
cơ quan bảo hiểm xã hội;
đ) Hướng
dẫn thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chia sẻ rủi ro về tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp trên địa bàn; tổ chức thu thập, lưu trữ thông tin về tình hình tai
nạn lao động; công bố, đánh giá về tình hình tai nạn lao động và sự cố kỹ thuật
gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng xảy ra tại địa phương;
e) Tiếp
nhận tài liệu thông báo việc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong
một năm của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân có sử dụng lao động trên địa
bàn quản lý.
23. Về
lĩnh vực người có công:
a) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật đối với người có công với
cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng;
b) Triển
khai thực hiện quy hoạch hệ thống cơ sở xã hội nuôi dưỡng, điều dưỡng người có
công với cách mạng, các công trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ; quản lý công
trình ghi công liệt sĩ, mộ liệt sĩ theo phân cấp trên địa bàn;
c) Chủ
trì, phối hợp tổ chức công tác tiếp nhận và an táng hài cốt liệt sĩ theo phân
công hoặc phân cấp; thông tin, báo tin về mộ liệt sĩ; thăm viếng mộ liệt sĩ, di
chuyển hài cốt liệt sĩ;
d) Quản
lý đối tượng, hồ sơ đối tượng và kinh phí thực hiện các chính sách, chế độ ưu
đãi đối với người có công với cách mạng và thân nhân của họ;
đ) Hướng
dẫn và tổ chức các phong trào “Đền ơn đáp nghĩa”; quản lý và sử dụng Quỹ “Đền
ơn đáp nghĩa” cấp tỉnh.
24. Về
lĩnh vực bình đẳng giới:
a) Hướng
dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định pháp luật về
bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới tại địa
phương;
b) Hướng
dẫn lồng ghép vấn đề bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ
sở giới vào việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội của địa phương; tham mưu tổ chức thực hiện các biện
pháp thúc đẩy bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới
phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương;
c) Hướng
dẫn và tổ chức thực hiện các chiến lược, chương trình, kế hoạch, mô hình, dự án
về bình đẳng giới; tháng hành động vì bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với
bạo lực trên cơ sở giới.
25. Quản
lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể,
kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi ngành, lĩnh
vực..
26. Thực
hiện hợp tác quốc tế trong ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý theo
phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
27. Hướng
dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực nội vụ đối với các cơ quan hành chính,
đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân
tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực nội vụ đối với tổ
chức của các bộ, cơ quan trung ương và địa phương khác đặt trụ sở trên địa bàn.
Chịu trách nhiệm hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực thuộc phạm vi
quản lý của Sở Nội vụ đối với Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và
chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
28. Tổ
chức nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo;
xây dựng cơ sở dữ liệu, quản lý, lưu trữ hệ thống thông tin phục vụ công tác quản
lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu,
quản lý.
29. Tổ
chức thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, tiêu cực;
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; kiểm tra, thanh tra,
tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm
pháp luật thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản lý và trong phòng, chống
tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy
quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.
30. Hướng
dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc ngành theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự
nghiệp trong và ngoài công lập thuộc ngành, lĩnh vực được giao tham mưu, quản
lý.
31. Tổ
chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Sở Nội vụ.
32. Quy
định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh
tra, phòng chuyên môn, ban, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Sở Nội vụ đảm bảo
phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở theo hướng dẫn chung của cơ
quan cấp trên có thẩm quyền và theo phân cấp quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.
33. Quản
lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm,
cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong
các đơn vị thuộc và trực thuộc Sở Nội vụ; quản lý và thực hiện chế độ, chính
sách đối với công chức, viên chức, người lao động thuộc Sở Nội vụ theo quy định
của pháp luật và theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân
tỉnh.
34. Quản
lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp
luật và theo phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh..
35. Tổng
hợp, thống kê, sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện đối với ngành, lĩnh
vực được giao quản lý. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất
về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ
quan khác có thẩm quyền.
36. Thực
hiện nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo: Sở Nội vụ có Giám đốc và các Phó Giám
đốc. Số lượng Phó Giám đốc thực hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
a) Giám
đốc Sở Nội vụ là người đứng đầu Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ
nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ và
các nhiệm vụ, quyền hạn khác được Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh giao, phân công, phân cấp hoặc ủy quyền (nếu có);
b) Phó
Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của
Giám đốc Sở Nội vụ, giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể
do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật
về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc
Sở được Giám đốc Sở ủy quyền thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở.
Phó Giám đốc Sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực
thuộc sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
c) Việc
bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, nghỉ
hưu, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách khác đối với Giám đốc,
Phó Giám đốc Sở Nội vụ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định
của pháp luật.
2. Cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ, gồm:
a) Văn phòng;
b) Thanh tra;
c) 06 phòng chuyên môn:
Phòng Xây dựng chính quyền và Tổ chức biên chế;
Phòng Công chức, viên chức;
Phòng Cải cách hành chính và Văn thư lưu trữ;
Phòng Thi đua - Khen thưởng;
Phòng Lao động - Việc làm;
Phòng Người có công.
d) Ban Dân tộc - Tôn giáo.
đ) 03 đơn vị sự nghiệp công lập:
Trung
tâm Lưu trữ lịch sử tỉnh Hà Tĩnh;
Trung
tâm Dịch vụ việc làm;
Trung
tâm Điều dưỡng người có công và Bảo trợ xã hội.
e) Việc bổ
nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, cho từ chức, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật và
thực hiện chế độ, chính sách khác đối với người đứng đầu và cấp phó người đứng
đầu Văn phòng, Thanh tra, các phòng, ban, đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc Sở Nội vụ thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Biên
chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của
Sở Nội vụ được giao trên cơ sở vị trí việc làm gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động, khối lượng công việc và nằm trong tổng biên chế công chức, tổng số
người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập của tỉnh, được cấp có thẩm
quyền giao, phê duyệt. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và danh mục vị
trí việc làm được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hàng năm, Sở Nội vụ xây dựng kế
hoạch biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp
công lập trực thuộc trình Ủy ban nhân dân tỉnh để trình cấp có thẩm quyền xem
xét, quyết định.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Trong quá trình thực hiện, khi các văn bản pháp luật
liên quan đến Quy định này được cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc
ban hành mới thì áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc ban
hành mới đó.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Giám đốc Sở Nội vụ kịp thời ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn Văn phòng, Thanh tra Sở,
các phòng chuyên môn, ban, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc theo quy định của
pháp luật; rà soát, xây dựng Đề án vị trí việc làm của Sở, ban, các đơn vị sự
nghiệp công lập trực thuộc đảm bảo đúng quy định; xây dựng phương án tự chủ của
đơn vị sự nghiệp công lập trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; quy định trách nhiệm
của người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Văn phòng, Thanh
tra, các phòng, ban và đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; ban hành quy
chế làm việc của cơ quan; phân công, bố trí, sắp xếp hợp lý đội ngũ công chức,
viên chức đúng cơ cấu, đảm bảo tiêu chuẩn ngạch và khung năng lực theo từng vị
trí việc làm để hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó
khăn, vướng mắc hoặc phát sinh những vấn đề cần bổ sung, sửa đổi cho phù hợp với
yêu cầu nhiệm vụ, Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan thống
nhất trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.